prompt
stringlengths 7
90
| response
stringlengths 121
828
|
|---|---|
Alyftrek dùng để làm gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek là gì?
|
Alyftrek là thuốc dùng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek
|
Alyftrek là thuốc dùng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Cho tôi biết về Alyftrek
|
Alyftrek có tác dụng được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng của Alyftrek là
|
Alyftrek có công dụng là được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek có tác dụng phụ gì?
|
Alyftrek có thể có tác dụng phụ như ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Tác dụng phụ của Alyftrek là gì?
|
Tác dụng phụ của Alyftrek có thể bao gồm ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek có tác dụng phụ không?
|
Có, Alyftrek có tác dụng phụ như ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek có thể có phản ứng dị ứng không?
|
Có, Alyftrek có thể có phản ứng dị ứng như phát ban hoặc nổi mề đay, tức ngực, cổ họng khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Phản ứng dị ứng của Alyftrek là gì?
|
Phản ứng dị ứng của Alyftrek có thể bao gồm phát ban hoặc nổi mề đay, tức ngực, cổ họng khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek có dấu hiệu phản ứng bất thường nào hay không?
|
Alyftrek có thể có phản ứng bất thường như phát ban hoặc nổi mề đay, tức ngực, cổ họng khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek có chống chỉ định với ai?
|
Alyftrek không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Chống chỉ định của Alyftrek là gì?
|
Chống chỉ định của Alyftrek bao gồm người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek không phù hợp với ai?
|
Alyftrek không nên dùng cho những người có người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng của Alyftrek là bao nhiêu?
|
Liều dùng của Alyftrek là 3viên/1lần/ngày. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek dùng như thế nào?
|
Alyftrek nên dùng 3viên/1lần/ngày. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Cho tôi biết liều dùng của Alyftrek
|
Liều dùng của Alyftrek là 3viên/1lần/ngày. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek có thể ảnh hưởng với thành phần nào?
|
Alyftrek có thể ảnh hưởng tới Rifampin, Phenytoin, Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, Dexamethasone, Modafinil, Thuốc tim mạch, chẳng hạn như diltiazem, Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin, Thuốc chống nấm như itraconazol hoặc ketoconazol.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Có thành phần nào tương tác nghiêm trọng vớiAlyftrek không?
|
Các thành phần tương tác với Alyftrek là Rifampin, Phenytoin, Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, Dexamethasone, Modafinil, Thuốc tim mạch, chẳng hạn như diltiazem, Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin, Thuốc chống nấm như itraconazol hoặc ketoconazol.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek thuộc loại thuốc nào?
|
Alyftrek thuộc loại thuốc Rifampin, Phenytoin, Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, Dexamethasone, Modafinil, Thuốc tim mạch, chẳng hạn như diltiazem, Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin, Thuốc chống nấm như itraconazol hoặc ketoconazol.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek nên được bảo quản như thế nào?
|
Alyftrek nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Bảo quản Alyftrek như thế nào?
|
Alyftrek nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek có thành phần là gì?
|
vanzacaftor, tezacaftor và deutivacaftor.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Thành phần của Alyftrek là gì?
|
Thành phân của Alyftrek là vanzacaftor, tezacaftor và deutivacaftor.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Tron Alyftrek có những gì
|
Thành phần của Alyftrek là vanzacaftor, tezacaftor và deutivacaftor.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek được sản xuất bởi công ty nào?
|
Alyftrek được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek thuộc hãng nào
|
Alyftrek được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Alyftrek được sản xuất bởi công ty nào?
|
Alyftrek được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và liều dùng của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và tác dụng phụ của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và phản ứng dị ứng của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Có thể gây dị ứng như phát ban hoặc nổi mề đay, tức ngực, cổ họng khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và chống chỉ định của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và loại thuốc của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Thuộc loại thuốc Rifampin, Phenytoin, Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, Dexamethasone, Modafinil, Thuốc tim mạch, chẳng hạn như diltiazem, Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin, Thuốc chống nấm như itraconazol hoặc ketoconazol.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và cách bảo quản Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và thành phần của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Thành phần là vanzacaftor, tezacaftor và deutivacaftor.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và nơi sản xuất của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và tác dụng phụ của Alyftrek là gì?
|
Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và phản ứng dị ứng của Alyftrek là gì?
|
Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Có thể gây dị ứng như phát ban hoặc nổi mề đay, tức ngực, cổ họng khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và chống chỉ định của Alyftrek là gì?
|
Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và loại thuốc của Alyftrek là gì?
|
Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Thuộc loại thuốc Rifampin, Phenytoin, Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, Dexamethasone, Modafinil, Thuốc tim mạch, chẳng hạn như diltiazem, Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin, Thuốc chống nấm như itraconazol hoặc ketoconazol.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và cách bảo quản Alyftrek là gì?
|
Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và thành phần của Alyftrek là gì?
|
Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Thành phần là vanzacaftor, tezacaftor và deutivacaftor.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và nơi sản xuất của Alyftrek là gì?
|
Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng và phản ứng dị ứng của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Có thể gây dị ứng như phát ban hoặc nổi mề đay, tức ngực, cổ họng khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng và chống chỉ định của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng và loại thuốc của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Thuộc loại thuốc Rifampin, Phenytoin, Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, Dexamethasone, Modafinil, Thuốc tim mạch, chẳng hạn như diltiazem, Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin, Thuốc chống nấm như itraconazol hoặc ketoconazol.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng và thành phần của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Thành phần là vanzacaftor, tezacaftor và deutivacaftor.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng và nơi sản xuất của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và chống chỉ định của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và phản ứng dị ứng của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Có thể gây dị ứng như phát ban hoặc nổi mề đay, tức ngực, cổ họng khó thở, choáng váng hoặc chóng mặt. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và thành phần của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thành phần là vanzacaftor, tezacaftor và deutivacaftor.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và loại thuốc của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Thuộc loại thuốc Rifampin, Phenytoin, Thuốc điều trị HIV, chẳng hạn như ritonavir, Dexamethasone, Modafinil, Thuốc tim mạch, chẳng hạn như diltiazem, Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như clarithromycin hoặc erythromycin, Thuốc chống nấm như itraconazol hoặc ketoconazol.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và cách bảo quản Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Alyftrek là gì?
|
Alyftrek được sử dụng để được sử dụng để điều trị bệnh xơ nang (CF) ở những người từ 6 tuổi trở lên. Liều dùng là 3viên/1lần/ngày. Tác dụng phụ có thể là ho, đau miệng hoặc cổ họng, đau hoặc sưng mũi hoặc cổ họng, cúm, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm nghẹt mũi và sổ mũi, tăng men gan, phát ban, đau đầu, tắc nghẽn xoang. Được sản xuất bởi Vertex Pharmaceuticals Incorporated. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine dùng để làm gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine là thuốc dùng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine
|
Suzetrigine là thuốc dùng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Cho tôi biết về Suzetrigine
|
Suzetrigine có tác dụng là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng của Suzetrigine là
|
Suzetrigine có công dụng là là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine có tác dụng phụ gì?
|
Suzetrigine có thể có tác dụng phụ như nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, ngứa da phát ban, co thắt cơ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Tác dụng phụ của Suzetrigine là gì?
|
Tác dụng phụ của Suzetrigine có thể bao gồm nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, ngứa da phát ban, co thắt cơ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine có tác dụng phụ không?
|
Có, Suzetrigine có tác dụng phụ như nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, ngứa da phát ban, co thắt cơ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine có thể có phản ứng dị ứng không?
|
Có, Suzetrigine có thể có phản ứng dị ứng như Chưa ghi nhận sốc phản vệ; chú ý tương tác thuốc. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Phản ứng dị ứng của Suzetrigine là gì?
|
Phản ứng dị ứng của Suzetrigine có thể bao gồm Chưa ghi nhận sốc phản vệ; chú ý tương tác thuốc. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine có dấu hiệu phản ứng bất thường nào hay không?
|
Suzetrigine có thể có phản ứng bất thường như Chưa ghi nhận sốc phản vệ; chú ý tương tác thuốc. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine có chống chỉ định với ai?
|
Suzetrigine không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Chống chỉ định của Suzetrigine là gì?
|
Chống chỉ định của Suzetrigine bao gồm người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine không phù hợp với ai?
|
Suzetrigine không nên dùng cho những người có người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng của Suzetrigine là bao nhiêu?
|
Liều dùng của Suzetrigine là 50mg/12tiếng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine dùng như thế nào?
|
Suzetrigine nên dùng 50mg/12tiếng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Cho tôi biết liều dùng của Suzetrigine
|
Liều dùng của Suzetrigine là 50mg/12tiếng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine có thể ảnh hưởng với thành phần nào?
|
Suzetrigine có thể ảnh hưởng tới Chưa có báo cáo cụ thể, nhưng nên thận trọng với thuốc làm chậm dạ dày hoặc thuốc đường ruột. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Có thành phần nào tương tác nghiêm trọng vớiSuzetrigine không?
|
Các thành phần tương tác với Suzetrigine là Chưa có báo cáo cụ thể, nhưng nên thận trọng với thuốc làm chậm dạ dày hoặc thuốc đường ruột. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine thuộc loại thuốc nào?
|
Suzetrigine thuộc loại thuốc Chưa có báo cáo cụ thể, nhưng nên thận trọng với thuốc làm chậm dạ dày hoặc thuốc đường ruột. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine nên được bảo quản như thế nào?
|
Suzetrigine nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Bảo quản Suzetrigine như thế nào?
|
Suzetrigine nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine có thành phần là gì?
|
Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Opadry. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Thành phần của Suzetrigine là gì?
|
Thành phân của Suzetrigine là Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Opadry. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Tron Suzetrigine có những gì
|
Thành phần của Suzetrigine là Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Opadry. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine được sản xuất bởi công ty nào?
|
Suzetrigine được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Vertex. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine thuộc hãng nào
|
Suzetrigine được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Vertex. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Suzetrigine được sản xuất bởi công ty nào?
|
Suzetrigine được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Vertex. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và liều dùng của Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Liều dùng là 50mg/12tiếng. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và tác dụng phụ của Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Tác dụng phụ có thể là nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, ngứa da phát ban, co thắt cơ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và phản ứng dị ứng của Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Có thể gây dị ứng như Chưa ghi nhận sốc phản vệ; chú ý tương tác thuốc. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và chống chỉ định của Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và loại thuốc của Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Thuộc loại thuốc Chưa có báo cáo cụ thể, nhưng nên thận trọng với thuốc làm chậm dạ dày hoặc thuốc đường ruột. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và cách bảo quản Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và thành phần của Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Thành phần là Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Opadry. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Công dụng và nơi sản xuất của Suzetrigine là gì?
|
Suzetrigine được sử dụng để là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện được sử dụng để điều trị cơn đau cấp tính từ trung bình đến nặng ở người lớn.. Được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Vertex. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và tác dụng phụ của Suzetrigine là gì?
|
Liều dùng là 50mg/12tiếng. Tác dụng phụ có thể là nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, ngứa da phát ban, co thắt cơ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và phản ứng dị ứng của Suzetrigine là gì?
|
Liều dùng là 50mg/12tiếng. Có thể gây dị ứng như Chưa ghi nhận sốc phản vệ; chú ý tương tác thuốc. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và chống chỉ định của Suzetrigine là gì?
|
Liều dùng là 50mg/12tiếng. Không nên dùng cho những người người mang thai và đang cho con bú. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và loại thuốc của Suzetrigine là gì?
|
Liều dùng là 50mg/12tiếng. Thuộc loại thuốc Chưa có báo cáo cụ thể, nhưng nên thận trọng với thuốc làm chậm dạ dày hoặc thuốc đường ruột. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và cách bảo quản Suzetrigine là gì?
|
Liều dùng là 50mg/12tiếng. Nên được bảo quản 20ºC đến 25ºC, xa tầm tay trẻ em. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và thành phần của Suzetrigine là gì?
|
Liều dùng là 50mg/12tiếng. Thành phần là Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Opadry. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Liều dùng và nơi sản xuất của Suzetrigine là gì?
|
Liều dùng là 50mg/12tiếng. Được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Vertex. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
End of preview. Expand
in Data Studio
No dataset card yet
- Downloads last month
- 27