document_id int64 0 1.16k | keyword stringlengths 2 63 | url stringlengths 30 137 | topic stringclasses 4
values | heading stringlengths 18 120 | author stringclasses 148
values | author_url stringclasses 148
values | abstract stringlengths 2 12.9k | table_of_content stringlengths 2 821 | sections stringlengths 2 41.5k |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
37 | Bệnh thận mạn | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-than-man-dien-tien-am-tham-khong-duoc-chu-quan/ | disease | Bệnh thận mạn: diễn tiến âm thầm không được chủ quan | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Bệnh thận ngày càng phổ biến trong cộng đồng, trong khi nhận thức của người dân về vấn đề này chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh thận mạn là do các bệnh lý tại thận, tăng huyết áp và đái tháo đường. Bệnh thận mạn tuy diễn tiến mạn tính, âm ỉ, nhưng thường không hồi phục và người bệnh phải dùng các biện pháp điều trị thay thế thận. Hiểu biết về bệnh lý này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc tầm soát, chẩn đoán và điều trị bệnh.'] | ['Đặc điểm và chức năng của thận', 'Định nghĩa và chẩn đoán bệnh thận mạn', 'Nguyên nhân bệnh thận mạn', 'Tốc độ tiến triển bệnh thận mạn', 'Triệu chứng', 'Biến chứng', 'Điều trị bệnh thận mạn', 'Tầm soát bệnh thận mạn'] | [{'title': 'Đặc điểm và chức năng của thận', 'content': ['Người bình thường có hai thận nằm ở phía sau trên khoang bụng từ đốt sống ngực 12 đến thắt lưng 3. Mỗi thận nặng khoảng 150 gam, kích thước (12 x 6 x 3 cm), hình quả đậu.', 'Thận có chức năng nội tiết và ngoại tiết:', 'Ngoại tiết', 'Thận là một cơ quan thuộc hệ tiết niệu, có nhiệm vụ sản xuất ra nước tiểu để đào thải các chất thải độc hại ra khỏi cơ thể. Ngoài ra, thận còn đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng khác như giữ cho môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định về nước, điện giải, khoáng chất, kiềm toan.', 'Nội tiết', '- Tiết renin: điều hòa huyết áp.\n- Tiết erythropoietine: kích tạo hồng cầu.\n- Chuyển hóa vitamin D, tạo calcitriol (D3).', 'Nếu chức năng thận bị suy yếu, các chất thải độc hại tích tụ lại trong cơ thể, môi trường xáo trộn, gây ra nhiều biến chứng nặng nề. Khi suy thận diễn ra cấp tính, nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, chức năng thận có thể hồi phục và người bệnh có thể hoàn toàn khỏe mạnh, trở về với cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên, nếu bệnh diễn tiến mạn tính thì chức năng thận sẽ không thể hồi phục.'], 'subsections': []}, {'title': 'Định nghĩa và chẩn đoán bệnh thận mạn', 'content': ['Định nghĩa và tần suất bệnh thận mạn\nBệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc và chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, ảnh hưởng lên sức khỏe của bệnh nhân.\nTần suất bệnh thận mạn trong cộng đồng theo nghiên cứu NHANES III (Third National Health and Nutrition Examination Survey) của Hoa Kỳ tiến hành trên 15.625 người trường thành trên 20 tuổi, công bố năm 2007 là 13%, hoặc cứ mỗi 10 người sẽ có 1 người bệnh thận mạn.\nBệnh thận thường diễn tiến âm thầm đến giai đọan cuối. Suy thận mạn giai đọan cuối (End stage Renal Disease) là giai đọan nặng nhất của suy thận mạn, mà bệnh nhân không thể sống tiếp nếu không điều trị thay thế thận.\n', 'Chẩn đoán\nChẩn đoán dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:\n1. Tổn thương thận kèm hoặc không kèm giảm độ lọc cầu thận (eGFR) kéo dài trên 3 tháng.\nBất thường bệnh học mô thận dựa trên kết quả sinh thiết thận.\nDấu chứng tổn thương thận:\n- Bất thường nước tiểu kéo dài. Kết quả xét nghiệm nước tiểu cho thấy có tiểu đạm, tiếu máu.\n- Bất thường sinh hóa máu. Kết quả điện giải đồ thể hiện bất thường ở ống thận.\n- Bất thường hình ảnh học. Kết quả siêu âm bụng cho thấy thận teo hay các tổn thương thận khác\n2. Giảm GFR < 60 ml/phút/1,73 m2 da kéo dài trên 3 tháng kèm hoặc không kèm tổn thương thận\n', 'Chẩn đoán giai đoạn\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Định nghĩa và tần suất bệnh thận mạn', 'content': ['Bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc và chức năng thận kéo dài trên 3 tháng, ảnh hưởng lên sức khỏe của bệnh nhân.', 'Tần suất bệnh thận mạn trong cộng đồng theo nghiên cứu NHANES III (Third National Health and Nutrition Examination Survey) của Hoa Kỳ tiến hành trên 15.625 người trường thành trên 20 tuổi, công bố năm 2007 là 13%, hoặc cứ mỗi 10 người sẽ có 1 người bệnh thận mạn.', 'Bệnh thận thường diễn tiến âm thầm đến giai đọan cuối. Suy thận mạn giai đọan cuối (End stage Renal Disease) là giai đọan nặng nhất của suy thận mạn, mà bệnh nhân không thể sống tiếp nếu không điều trị thay thế thận.']}, {'title': 'Chẩn đoán', 'content': ['Chẩn đoán dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:', '1. Tổn thương thận kèm hoặc không kèm giảm độ lọc cầu thận (eGFR) kéo dài trên 3 tháng.', 'Bất thường bệnh học mô thận dựa trên kết quả sinh thiết thận.', 'Dấu chứng tổn thương thận:', '- Bất thường nước tiểu kéo dài. Kết quả xét nghiệm nước tiểu cho thấy có tiểu đạm, tiếu máu.\n- Bất thường sinh hóa máu. Kết quả điện giải đồ thể hiện bất thường ở ống thận.\n- Bất thường hình ảnh học. Kết quả siêu âm bụng cho thấy thận teo hay các tổn thương thận khác', '2. Giảm GFR < 60 ml/phút/1,73 m2 da kéo dài trên 3 tháng kèm hoặc không kèm tổn thương thận']}, {'title': 'Chẩn đoán giai đoạn', 'content': []}]}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh thận mạn', 'content': ['Bệnh thận nguyên phát\nCầu thận\n- Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu\n- Bệnh cầu thận màng…\nXem thêm: Viêm cầu thận: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị\nBệnh ống thận mô kẽ\n- Nhiễm trùng tiểu.\n- Bệnh thận tắc nghẽn, sỏi niệu.\nBệnh mạch máu thận\n- Viêm mạch máu do ANCA.\n- Loạn dưỡng xơ cơ.\nBệnh nang thận và bệnh thận bẩm sinh\n- Thiểu sản thận\n- Nang tủy thận\n', 'Bệnh thận thứ phát sau bệnh toàn thân\n- Đái tháo đường.\n- Thuốc.\n- Bệnh ác tính.\n- Bệnh tự miễn.\n- Đa u tủy.\n- Xơ vữa động mạch.\n- Tăng huyết áp.\n- Thuyên tắc do cholesterol.\n- Bệnh thận đa nang.\n- Hội chứng Alport.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh thận nguyên phát', 'content': ['Cầu thận', '- Bệnh cầu thận sang thương tối thiểu\n- Bệnh cầu thận màng…', 'Xem thêm: Viêm cầu thận: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị', 'Bệnh ống thận mô kẽ', '- Nhiễm trùng tiểu.\n- Bệnh thận tắc nghẽn, sỏi niệu.', 'Bệnh mạch máu thận', '- Viêm mạch máu do ANCA.\n- Loạn dưỡng xơ cơ.', 'Bệnh nang thận và bệnh thận bẩm sinh', '- Thiểu sản thận\n- Nang tủy thận']}, {'title': 'Bệnh thận thứ phát sau bệnh toàn thân', 'content': ['- Đái tháo đường.\n- Thuốc.\n- Bệnh ác tính.\n- Bệnh tự miễn.\n- Đa u tủy.\n- Xơ vữa động mạch.\n- Tăng huyết áp.\n- Thuyên tắc do cholesterol.\n- Bệnh thận đa nang.\n- Hội chứng Alport.']}]}, {'title': 'Tốc độ tiến triển bệnh thận mạn', 'content': ['Theo sinh lý, sau 30 tuổi, trung bình một năm, độ lọc cầu thận giảm 1 ml/ph/l,73m2 da. Độ lọc cầu thận được gọi là giảm nhanh khi giảm mất > 4 ml/ph/1 năm. Việc đánh giá tốc độ giảm độ lọc cầu thận dựa vào theo dõi độ lọc cầu thận trong nhiều tháng, nhiều năm.', 'Các yếu tố ảnh hường lên tiển triển của bệnh thận mạn được phần thành hai nhóm chính là nhóm yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được và nhóm có thể thay đổi được.', 'Nhóm yểu tố nguy cơ không thay đổi được\nTuổi\nSố nephron (đơn vị lọc thận) giảm dần theo tuổi, do quá trình lão hóa tự nhiên. Số nephron xơ hóa tăng lên 12% ờ người 70 tuổi, và 30% ở người 80 tuổi (trong khi ờ người trẻ chỉ 1%). Quá trình này dẫn đến giảm số nephron còn chức năng.\nGiới tính\nNam tiến triển bệnh thận nhanh hơn nữ.\nChủng tộc\nNgười da đen mắc đái tháo đường có nguy cơ suy thận mạn giai đoạn cuối tăng gấp 2-3 lần so với người da trắng.\nYếu tố di truyền và chức năng thận nền tảng lúc phát hiện bệnh\nSố lượng nephron của mỗi cá thể được quyết định trong thời kỳ bào thai (từ 300.000 đến 1 triệu nephron trong mỗi thận). Sau sanh, số lượng nephron không được tăng thêm. Độ lọc cầu thận của trẻ em đạt giá trị tương đương người lớn sau 2 tuổi.\nTrẻ sinh nhẹ cân (dưới 2.500 g), sinh thiếu tháng, mẹ dùng thuốc độc thận trong thai kỳ, bệnh của mẹ trong thời gian mang thai (tăng huyết áp, đái tháo đường…), mẹ hút thuốc lá sẽ có nguy cơ sinh con có ít nephron hơn bình thường. Trẻ có ít nephron, thận sẽ nhạy cảm và dễ bị tổn thương hơn.\n', 'Nhóm yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được\nMức độ tiểu đạm\nTiểu đạm càng nhiều thì tốc độ suy thận càng nhanh. Nhìn chung, tiểu đạm dưới 1 g/ngày, thì tốc độ giảm GFR là 1,7ml/ph/1,73 m2/năm, nhưng nếu tiểu đạm trên 3g/ngày, tốc độ giảm GFR tăng lên 8,3 ml/ph/1,73 m2/năm.\nBệnh thận căn nguyên\nĐái tháo đường, bệnh cầu thận có diễn tiến suy thận nhanh hơn tăng huyết áp, bệnh ống thận mô kẽ.\nMức độ lan tỏa cùa tổn thương ống thận mô kẽ trên mẫu sinh thiết thận.\nTổn thương lan tỏa càng nhiều, bệnh thận càng diễn tiến nhanh chừng đấy.\n- Tăng lipid máu.\n- Hút thuốc lá.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nhóm yểu tố nguy cơ không thay đổi được', 'content': ['Tuổi', 'Số nephron (đơn vị lọc thận) giảm dần theo tuổi, do quá trình lão hóa tự nhiên. Số nephron xơ hóa tăng lên 12% ờ người 70 tuổi, và 30% ở người 80 tuổi (trong khi ờ người trẻ chỉ 1%). Quá trình này dẫn đến giảm số nephron còn chức năng.', 'Giới tính', 'Nam tiến triển bệnh thận nhanh hơn nữ.', 'Chủng tộc', 'Người da đen mắc đái tháo đường có nguy cơ suy thận mạn giai đoạn cuối tăng gấp 2-3 lần so với người da trắng.', 'Yếu tố di truyền và chức năng thận nền tảng lúc phát hiện bệnh', 'Số lượng nephron của mỗi cá thể được quyết định trong thời kỳ bào thai (từ 300.000 đến 1 triệu nephron trong mỗi thận). Sau sanh, số lượng nephron không được tăng thêm. Độ lọc cầu thận của trẻ em đạt giá trị tương đương người lớn sau 2 tuổi.', 'Trẻ sinh nhẹ cân (dưới 2.500 g), sinh thiếu tháng, mẹ dùng thuốc độc thận trong thai kỳ, bệnh của mẹ trong thời gian mang thai (tăng huyết áp, đái tháo đường…), mẹ hút thuốc lá sẽ có nguy cơ sinh con có ít nephron hơn bình thường. Trẻ có ít nephron, thận sẽ nhạy cảm và dễ bị tổn thương hơn.']}, {'title': 'Nhóm yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được', 'content': ['Mức độ tiểu đạm', 'Tiểu đạm càng nhiều thì tốc độ suy thận càng nhanh. Nhìn chung, tiểu đạm dưới 1 g/ngày, thì tốc độ giảm GFR là 1,7ml/ph/1,73 m2/năm, nhưng nếu tiểu đạm trên 3g/ngày, tốc độ giảm GFR tăng lên 8,3 ml/ph/1,73 m2/năm.', 'Bệnh thận căn nguyên', 'Đái tháo đường, bệnh cầu thận có diễn tiến suy thận nhanh hơn tăng huyết áp, bệnh ống thận mô kẽ.', 'Mức độ lan tỏa cùa tổn thương ống thận mô kẽ trên mẫu sinh thiết thận.', 'Tổn thương lan tỏa càng nhiều, bệnh thận càng diễn tiến nhanh chừng đấy.', '- Tăng lipid máu.\n- Hút thuốc lá.']}]}, {'title': 'Triệu chứng', 'content': ['Thận có khả năng dự trữ lớn, và có khả năng bù trừ nên hiếm khi có triệu chứng lâm sàng. Trong giai đoạn sớm của bệnh, các dấu hiệu lâm sàng thường mơ hồ, không rõ rệt, chỉ được phát hiện qua xét nghiệm máu, nước tiểu và siêu âm', 'Một khi có triệu chứng lâm sàng thường đã trễ và trùng lắp các triệu chứng', 'Triệu chứng bệnh căn nguyên: tăng huyết áp, đái tháo đường\n\n', 'Triệu chứng tại thận:\n- Tiểu máu.\n- Phù.\n- Đau hông lưng.\n- Tiểu khó.\n- Tiểu gắt.\n', 'Triệu chứng của suy thận mạn giai đọan cuối\n- Thiếu máu.\n- Nhức đầu.\n- Buồn nôn, nôn.\n- Chán ăn.\n- Tiểu ít.\n- Hơi thở.\n- có mùi urê.\n- Khó thở…\n'], 'subsections': [{'title': 'Triệu chứng bệnh căn nguyên: tăng huyết áp, đái tháo đường', 'content': []}, {'title': 'Triệu chứng tại thận:', 'content': ['- Tiểu máu.\n- Phù.\n- Đau hông lưng.\n- Tiểu khó.\n- Tiểu gắt.']}, {'title': 'Triệu chứng của suy thận mạn giai đọan cuối', 'content': ['- Thiếu máu.\n- Nhức đầu.\n- Buồn nôn, nôn.\n- Chán ăn.\n- Tiểu ít.\n- Hơi thở.\n- có mùi urê.\n- Khó thở…']}]}, {'title': 'Biến chứng', 'content': ['Các biến chứng cùa bệnh thận mạn xuất hiện sớm từ giai đoạn 2 và số lượng biến chứng và độ nặng của biến chứng tăng dần khi bệnh thận mạn tiến triển nặng. Cần đánh giá biến chứng ở mọi bệnh nhân bệnh thận mạn có độ lọc cầu thận < 60ml/ph/1,73 m2 da.', 'Các biến chứng bao gồm:', 'Tăng huyết áp\nVừa là nguyên nhân, và biến chứng cùa bệnh thận mạn. Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân bệnh thận mạn.\n', 'Thiếu máu mạn\nTheo WHO, thiếu máu khi Hb <13 g/L ở nam và <12 g/L ở nữ.\n', 'Tình trạng suy dinh dưỡng\nDựa vào giảm albumin huyết thanh, cân nặng, bảng điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện chủ quan (subjective global assessment, SGA), chế độ dinh dưỡng.\n', 'Rối loạn chuyển hóa calcium và phospho\nGiảm calcium, tăng phospho, tăng PTH huyết thanh gây cường tuyến phó giáp thứ phát, giảm vitamine D, tổn thương xương.\n', 'Bệnh lý thần kinh\nNgoại biên, trung ương, thần kinh vận động, cảm giác, hệ thần kinh thực vật\n'], 'subsections': [{'title': 'Tăng huyết áp', 'content': ['Vừa là nguyên nhân, và biến chứng cùa bệnh thận mạn. Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân bệnh thận mạn.']}, {'title': 'Thiếu máu mạn', 'content': ['Theo WHO, thiếu máu khi Hb <13 g/L ở nam và <12 g/L ở nữ.']}, {'title': 'Tình trạng suy dinh dưỡng', 'content': ['Dựa vào giảm albumin huyết thanh, cân nặng, bảng điểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện chủ quan (subjective global assessment, SGA), chế độ dinh dưỡng.']}, {'title': 'Rối loạn chuyển hóa calcium và phospho', 'content': ['Giảm calcium, tăng phospho, tăng PTH huyết thanh gây cường tuyến phó giáp thứ phát, giảm vitamine D, tổn thương xương.']}, {'title': 'Bệnh lý thần kinh', 'content': ['Ngoại biên, trung ương, thần kinh vận động, cảm giác, hệ thần kinh thực vật']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh thận mạn', 'content': ['Thay đổi lối sống trong điều trị bệnh thận mạn', 'Mục tiêu:', '- Giảm huyết áp.\n- Giảm nguy cơ tim mạch.', 'Nội dung:', 'Dinh dưỡng tiết chế:', '- Chế độ ăn DASH.\n- Giảm mỡ bão hòa, và cholesterol.\n- Chế độ ăn giảm carbohydrate trên bệnh nhận đái tháo đường, giảm đạm và giảm Kali trên bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 4-5.', '- Giảm cân về cân nặng lý tưởng.\n- Họat động thể lực (20phút/ngày).\n- Bỏ hút thuốc lá.\n- Giảm uống rượu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tầm soát bệnh thận mạn', 'content': ['Đối tượng tầm soát\nCần tầm soát bệnh thận trên những đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh thận để chẩn đoán sớm bệnh thận\n- Đái tháo đường.\n- Tăng huyết áp.\n- Có tìền căn gia đình bệnh thận.\n- Bệnh nhân tim mạch (bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, bệnh mạch máu ngọai biên).\n- Bệnh nhân có tiểu đạm, tiểu máu khi xét nghiệm tình cờ.\n- Dùng thuốc độc cho thận (kháng viêm nonsteroid, lithium).\n- Tiền căn sỏi thận, cắt bỏ thận, một thận độc nhất, u tiền liệt tuyến, nang thận.\n- Bệnh nhân sinh nhẹ cân, thiếu tháng, béo phì.\n', 'Xét nghiệm tầm soát bệnh thận mạn\n- Creatinine huyết thanh: để ước đoán độ lọc cầu thận.\n- Albumin niệu trên mẫu nước tiểu bất kì: để đánh giá tiểu đạm qua tỉ lệ albumin niệu / creatinine niệu.\n- Cặn lắng nước tiểu hoặc tổng phân tích nước tiểu.\n- Siêu âm khảo sát thận và hệ niệu.\nĐể phòng tránh bệnh suy thận mạn một cách hiệu quả, người dân cần nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe, thường xuyên khám sức khỏe định kỳ. Nếu phát hiện mắc bệnh, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, không nên tự ý điều trị. Song song đó, cần kiểm soát chế độ ăn uống hằng ngày, hạn chế ăn mặn, duy trì thể dục thể thao, kiểm soát tốt bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường.\nBệnh thận mạn là bệnh phổ biến trong cộng đồng (chiếm 10% -13% dân số). Bệnh có thể gây tử vong khi tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối nếu không điều trị thay thế thận. Bệnh nếu được phát hiện, chẩn đoán sớm và toàn diện sẽ giúp điều trị đạt hiệu quả cao, và ngăn chặn bệnh tiến đến giai đoạn cuối.\nXem thêm:\n- Những điều bạn cần biết về Viêm thận, bể thận\n- Bệnh cầu thận màng: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị\n'], 'subsections': [{'title': 'Đối tượng tầm soát', 'content': ['Cần tầm soát bệnh thận trên những đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh thận để chẩn đoán sớm bệnh thận', '- Đái tháo đường.\n- Tăng huyết áp.\n- Có tìền căn gia đình bệnh thận.\n- Bệnh nhân tim mạch (bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, bệnh mạch máu ngọai biên).\n- Bệnh nhân có tiểu đạm, tiểu máu khi xét nghiệm tình cờ.\n- Dùng thuốc độc cho thận (kháng viêm nonsteroid, lithium).\n- Tiền căn sỏi thận, cắt bỏ thận, một thận độc nhất, u tiền liệt tuyến, nang thận.\n- Bệnh nhân sinh nhẹ cân, thiếu tháng, béo phì.']}, {'title': 'Xét nghiệm tầm soát bệnh thận mạn', 'content': ['- Creatinine huyết thanh: để ước đoán độ lọc cầu thận.\n- Albumin niệu trên mẫu nước tiểu bất kì: để đánh giá tiểu đạm qua tỉ lệ albumin niệu / creatinine niệu.\n- Cặn lắng nước tiểu hoặc tổng phân tích nước tiểu.\n- Siêu âm khảo sát thận và hệ niệu.', 'Để phòng tránh bệnh suy thận mạn một cách hiệu quả, người dân cần nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe, thường xuyên khám sức khỏe định kỳ. Nếu phát hiện mắc bệnh, người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, không nên tự ý điều trị. Song song đó, cần kiểm soát chế độ ăn uống hằng ngày, hạn chế ăn mặn, duy trì thể dục thể thao, kiểm soát tốt bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường.', 'Bệnh thận mạn là bệnh phổ biến trong cộng đồng (chiếm 10% -13% dân số). Bệnh có thể gây tử vong khi tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối nếu không điều trị thay thế thận. Bệnh nếu được phát hiện, chẩn đoán sớm và toàn diện sẽ giúp điều trị đạt hiệu quả cao, và ngăn chặn bệnh tiến đến giai đoạn cuối.', 'Xem thêm:', '- Những điều bạn cần biết về Viêm thận, bể thận\n- Bệnh cầu thận màng: Triệu chứng, chẩn đoán và điều trị']}]}] |
38 | Bệnh tim Ebstein | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-tim-ebstein/ | disease | Bệnh tim Ebstein: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Bệnh tim Ebstein là một bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp. Đây là bệnh lí của van ba lá, các triệu chứng hay gặp gồm khó thở, mệt mỏi, tím tái… Bệnh có thể từ nhẹ đến nặng, thậm chí gây suy tim. Hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết sau của ThS.BS Vũ Thành Đô nhé.'] | ['Tổng quan về bệnh tim Ebstein', 'Các triệu chứng bệnh tim Ebstein', 'Nguyên nhân bệnh tim bẩm sinh', 'Tim bạn hoạt động như thế nào?', 'Chuyện gì xảy ra khi bất thường van tim Ebstein?', 'Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim Ebstein', 'Các biến chứng của bệnh tim Ebstein', 'Một số bệnh tim khác có thể liên quan đến bệnh tim Ebstein', 'Khi nào nên đi khám bác sĩ?', 'Chẩn đoán bệnh tim Ebstein', 'Điều trị bệnh tim Ebstein', 'Theo dõi và chăm sóc tại nhà'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh tim Ebstein', 'content': ['Bệnh tim bẩm sinh Ebstein là bệnh lý hiếm gặp xuất hiện từ lúc mới sinh. Bất thường vị trí lá van ba lá dẫn đến chúng không khép khít được vào nhau. Do đó, máu trào ngược qua van và làm cho lượng máu tống từ tim giảm đi đáng kể. Hệ quả là sự giãn lớn các buồng tim và suy tim.', 'Nếu mắc bệnh Ebstein nhưng không có triệu chứng gì, bạn vẫn nên đi khám thường xuyên. Điều trị giúp giảm triệu chứng và giúp tim đập hiệu quả hơn, các bước gồm điều trị nội khoa và ngoại khoa'], 'subsections': []}, {'title': 'Các triệu chứng bệnh tim Ebstein', 'content': ['Bệnh tim Ebstein mức độ nhẹ thường không có triệu chứng cho đến khi trưởng thành. Các triệu chứng gồm:', '- Khó thở, đặc biệt nặng hơn khi gắng sức.\n- Mệt mỏi.\n- Đánh trống ngực hoặc nhịp tim không đều.\n- Da và môi xanh tím do thiếu oxy.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh tim bẩm sinh', 'content': ['Bệnh tim Ebstein xuất hiện từ khi mới sinh ra. Nguyên nhân chưa rõ ràng. Để hiểu thêm về hậu quả của bệnh Ebstein, chúng ta cần hiểu thêm về cách trái tim hoạt động.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tim bạn hoạt động như thế nào?', 'content': ['Tim có bốn buồng. Hai buồng tim trên là buồng nhĩ nhận máu về. Hai buồng tim dưới là buồng thất chủ yếu để tống máu. Bốn lá van đóng mở phối hợp nhằm giúp dòng máu lưu thông theo một chiều.', 'Mỗi van có 2 đến 3 lá van mỏng. Van đóng lại ngăn máu tống ngược lên buồng tim trên. Máu ít oxy được vận chuyển về nhĩ phải. Máu đi qua van ba lá vào buồng thất phải, sau đó được chuyển lên phổi. Mặt khác, máu giàu oxy từ phổi về nhĩ trái, qua van hai lá xuống thất trái. Sau đó máu từ thất trái được chuyển đi nuôi cơ thể.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chuyện gì xảy ra khi bất thường van tim Ebstein?', 'content': ['Trong bệnh tim Ebstein, van ba lá ở tâm thất phải nằm thấp hơn bình thường. Điều này làm cho nó trở thành một phần của tâm nhĩ phải. Hệ quả là tâm nhĩ phải lớn hơn so với bình thường.', 'Van ba lá đóng không kín dẫn đến sự trào ngược máu lên tâm nhĩ phải. Vị trí xuống thấp của van và mức độ triệu chứng bất thường có thể khác nhau giữa mọi người. Do đó các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng'], 'subsections': []}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim Ebstein', 'content': ['Bệnh tim bẩm sinh, như Ebstein, xuất hiện từ khi trẻ còn trong bào thai mẹ. Bác sĩ cũng không thể khẳng định được yếu tố nguy cơ nào gây ra bệnh tim bẩm sinh. Gen và yếu tố môi trường được tin rằng có liên quan đến bệnh tim bẩm sinh. Tiền căn gia đình có người mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc thai phụ dùng một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biến chứng của bệnh tim Ebstein', 'content': ['Bệnh tim Ebstein mức độ nhẹ có thể không gây ra biến chứng gì. Tuy vậy, một số biến chứng bệnh tim Ebstein có thể gặp là:', '- Suy tim.\n- Ngưng tim đột ngột.\n- Đột quỵ.', 'Người mắc bệnh tim bẩm sinh thường cần cẩn trọng khi chơi thể thao hoặc mang thai. Tùy mức độ nặng của bệnh, bạn có thể cần hạn chế tham gia các môn thể thao đối kháng.', 'Nếu có kế hoạch mang thai, bạn nên nói chuyện với bác sĩ. Việc mang thai hay chuyển dạ có thể là một gánh nặng cho trái tim bạn. Một số biến chứng có thể diễn tiến nặng hơn thậm chí đe dọa tính mạng mẹ và bé. Do đó, khi mang thai bạn cần theo dõi sức khỏe sát sao hơn. Một số trường hợp cần phải điều trị ổn triệu chứng trước khi mang thai.'], 'subsections': []}, {'title': 'Một số bệnh tim khác có thể liên quan đến bệnh tim Ebstein', 'content': ['- Có lỗ thông giữa hai buồng tim. Một số người mắc bệnh tim Ebstein có lỗ thông giữa hai buồng tim. Có thể là thông liên nhĩ hay tồn tại lỗ bầu dục (PFO). Lỗ bầu dục nằm giữa hai buồng tim trẻ nào cũng có trước sinh. Tuy vậy, sau sinh bình thường lỗ bầu dục phải đóng lại. Nếu chúng không đóng lại sau sinh, đây là sự bất thường. Những lỗ thông này có thể làm giảm đáng kể lượng máu giàu oxy từ tim bơm ra, gây triệu chứng xanh tím ở da niêm.\n- Rối loạn nhịp tim. Tim đập nhanh hoặc loạn nhịp nhưng tim co bóp không hiệu quả. Van ba lá bị hở làm nặng hơn tình trạng suy giảm chức năng tim. Một số trường hợp tim đập quá nhanh có thể gây ngất.\n- Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW). Đường dẫn truyền bất thường làm tim đập nhanh và ngất.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào nên đi khám bác sĩ?', 'content': ['Nếu bạn hoặc con bạn có triệu chứng của suy tim, như:', '- Dễ mệt mỏi.\n- Khó thở.\n- Da quanh môi, quanh móng xanh tím.\n- Phù chân.', 'Anh/chị có thể đến gặp bác sĩ chuyên khoa tim bẩm sinh để được điều trị tích cực.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh tim Ebstein', 'content': ['Nếu bạn hay con không có triệu chứng bất thường gì, có thể bác sĩ chỉ phát hiện tình cờ khi khám có tiếng tim bất thường. Tiếng tim bất thường, như âm thổi ở tim thường không phải là vấn đề đáng quan ngại. Tuy nhiên, bạn cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tim mạch để tìm ra nguyên nhân của âm thổi này.', 'Bác sĩ có thể cần làm thêm một số xét nghiệm như:', 'Xét nghiệm hình ảnh học\n- Siêu âm tim. Nhờ công cụ này bác sĩ sẽ đánh giá cấu trúc van ba lá và dòng máu qua tim. Ngoài ra, có thể làm siêu âm tim qua thực quản. Phương pháp này giúp đánh giá cấu trúc tim một cách chi tiết hơn.\n- Xquang ngực thẳng. Đây là phương tiện chụp tim, phổi và các mạch máu lớn. Nó giúp bác sĩ biết tim có bị dãn lớn không.\n- MRI tim. Đây là công cụ sử dụng sóng điện từ tái tạo hình ảnh tim. Nó giúp bác sĩ đánh giá được cấu trúc van ba lá và mức độ dãn buồng tim.\n', 'Các xét nghiệm khác:\n- Oxy máu theo mạch đập (SpO2).\n- Test gắng sức. Trong quá trình làm test, bác sĩ sẽ ghi lại huyết áp, nhịp tim, nhịp thở khi bạn gắng sức. Test này sẽ giúp đánh giá mức độ đáp ứng của trái tim khi bạn gắng sức. Từ đó bác sĩ sẽ quyết định bạn nên hoạt động thể lực đến mức độ nào.\n- Nghiên cứu điện sinh lí. Bác sĩ sẽ đưa vào lòng mạch một ống mỏng, nhỏ có đầu điện cực đến trái tim. Từ đó sẽ mô tả lại dẫn truyền trong tim và giúp phát hiện ổ kịch phát loạn nhịp trong tim.\n- Thông tim. Dùng một ống dài, mỏng đưa vào lòng mạch ở bẹn, tay hoặc nách đến tim dưới sự hướng dẫn Xquang. Một dụng cụ đặt biệt giúp bác sĩ quan sát được dòng máu chảy trong tim cũng như mạch máu và van tim; đo áp lực và nồng độ oxy máu; quan sát bất thường tim phổi.\n- Điện tâm đồ holter. Đây là công cụ đo điện tim mang theo bên người giúp đánh giá hoạt động điện của tim trong vòng một đến hai ngày.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm hình ảnh học', 'content': ['- Siêu âm tim. Nhờ công cụ này bác sĩ sẽ đánh giá cấu trúc van ba lá và dòng máu qua tim. Ngoài ra, có thể làm siêu âm tim qua thực quản. Phương pháp này giúp đánh giá cấu trúc tim một cách chi tiết hơn.\n- Xquang ngực thẳng. Đây là phương tiện chụp tim, phổi và các mạch máu lớn. Nó giúp bác sĩ biết tim có bị dãn lớn không.\n- MRI tim. Đây là công cụ sử dụng sóng điện từ tái tạo hình ảnh tim. Nó giúp bác sĩ đánh giá được cấu trúc van ba lá và mức độ dãn buồng tim.']}, {'title': 'Các xét nghiệm khác:', 'content': ['- Oxy máu theo mạch đập (SpO2).\n- Test gắng sức. Trong quá trình làm test, bác sĩ sẽ ghi lại huyết áp, nhịp tim, nhịp thở khi bạn gắng sức. Test này sẽ giúp đánh giá mức độ đáp ứng của trái tim khi bạn gắng sức. Từ đó bác sĩ sẽ quyết định bạn nên hoạt động thể lực đến mức độ nào.\n- Nghiên cứu điện sinh lí. Bác sĩ sẽ đưa vào lòng mạch một ống mỏng, nhỏ có đầu điện cực đến trái tim. Từ đó sẽ mô tả lại dẫn truyền trong tim và giúp phát hiện ổ kịch phát loạn nhịp trong tim.\n- Thông tim. Dùng một ống dài, mỏng đưa vào lòng mạch ở bẹn, tay hoặc nách đến tim dưới sự hướng dẫn Xquang. Một dụng cụ đặt biệt giúp bác sĩ quan sát được dòng máu chảy trong tim cũng như mạch máu và van tim; đo áp lực và nồng độ oxy máu; quan sát bất thường tim phổi.\n- Điện tâm đồ holter. Đây là công cụ đo điện tim mang theo bên người giúp đánh giá hoạt động điện của tim trong vòng một đến hai ngày.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh tim Ebstein', 'content': ['Điều trị bệnh tim Ebstein phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bất thường van tim và các triệu chứng của người bệnh. Mục tiêu của điều trị là giảm các triệu chứng và tránh các biến chứng trong tương lai. Chẳng hạn như suy tim và rối loạn nhịp tim. Phương pháp điều trị có thể bao gồm:', 'Theo dõi thường xuyên\nNếu bạn không có dấu hiệu hoặc bất thường nhịp tim, bác sĩ chỉ có thể đề nghị theo dõi tình trạng bệnh tim thông qua đi khám thường xuyên. Các lần tái khám thường bao gồm kiểm tra thể chất và xét nghiệm cần thiết. Các xét nghiệm có thể bao gồm điện tâm đồ, siêu âm tim, Holter huyết áp và kiểm tra xét nghiệm gắng sức.\n', 'Thuốc điều trị\n- Nếu bạn bị rối loạn nhịp tim, thuốc có thể giúp kiểm soát nhịp tim và duy trì nhịp tim bình thường.\n- Dựa vào các triệu chứng của người bệnh, bác sĩ sẽ kê toa thuốc thích hợp. Có thể là thuốc thuốc lợi tiểu hoặc các loại thuốc khác.\n- Bạn cũng có thể được cho dùng thuốc để ngăn ngừa cục máu đông.\n- Một số bệnh nhi cũng có thể được kê đơn sử dụng thuốc hít oxit nitric để giúp cải thiện lưu lượng máu đến phổi.\n', 'Phẫu thuật\nBác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật khi các triệu chứng của bệnh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Bạn nên phẫu thuật nếu tim của bạn bắt đầu phì đại và chức năng của tim bắt đầu giảm.\nCó một số thủ thuật được dùng để điều trị bệnh tim Ebstein và các bất thường khác.\n- Sửa van ba lá. Bác sĩ sẽ giúp giảm kích thước lỗ hở qua van và giúp chúng đóng lại khít hơn. Tuy nhiên, thủ thuật này cần van đủ kích thước nhất định. Một dạng mới của sửa van là tái cấu trúc van. Phẫu thuật viên sẽ tách lá van ra khỏi cơ tim. Sau đó sẽ xoay van, tái cấu trúc lại tạo nên một lá van hình nón. Một số trường hợp cần sửa lại hoặc thay van trong tương lai.\n- Thay van ba lá. Nếu van không thể sửa được, phẫu thuật viên sẽ thay thế bằng một van sinh học hoặc van cơ học. Van cơ học không được dùng thường quy. Nếu sử dụng van cơ học, bạn sẽ cần đề phòng việc tạo thành huyết khối ở tim. Đồng thời, dù dùng loại van nào, bạn cũng cần dùng thuốc để phòng ngừa viêm nội tâm mạc trước khi làm răng.\n', 'Các phẫu thuật khác\n- Đóng lại lỗ thông liên nhĩ. Phẫu thuật viên cần sửa chữa và thay thế van hư đồng thời sửa lại lỗ khuyết ở tim trong quá trình phẫu thuật.\n- Thủ thuật Maze. Nếu tim bạn đập quá nhanh, phẫu thuật viên cần làm thủ thuật Maze trong quá trình sửa van hay thay thế van. Phẫu thuật viên có thể rạch một vết nhỏ ở buồng tim trên và tạo nên một mô xơ maze. Mô xơ này sẽ chặn đường dẫn truyền điện ở tim. Nhờ đó nó sẽ cắt đứt một số đường dẫn truyền nhịp nhanh. Liệu pháp áp lạnh (cryotherapy) hay dùng sóng cao tần để tạo ra mô xơ.\n- Triệt đốt rối loạn nhịp bằng sóng cao tần. Bác sĩ dùng một đầu điện cực của catheter có sóng cao tần tạo nên một vết sẹo ở tim và chặn đường dẫn truyền tim nhanh.\n- Ghép tim. Nếu bệnh tim Ebstein quá nặng hay chức năng tim suy giảm quá mức, có thể bạn cần phải ghép tim.\n'], 'subsections': [{'title': 'Theo dõi thường xuyên', 'content': ['Nếu bạn không có dấu hiệu hoặc bất thường nhịp tim, bác sĩ chỉ có thể đề nghị theo dõi tình trạng bệnh tim thông qua đi khám thường xuyên. Các lần tái khám thường bao gồm kiểm tra thể chất và xét nghiệm cần thiết. Các xét nghiệm có thể bao gồm điện tâm đồ, siêu âm tim, Holter huyết áp và kiểm tra xét nghiệm gắng sức.']}, {'title': 'Thuốc điều trị', 'content': ['- Nếu bạn bị rối loạn nhịp tim, thuốc có thể giúp kiểm soát nhịp tim và duy trì nhịp tim bình thường.\n- Dựa vào các triệu chứng của người bệnh, bác sĩ sẽ kê toa thuốc thích hợp. Có thể là thuốc thuốc lợi tiểu hoặc các loại thuốc khác.\n- Bạn cũng có thể được cho dùng thuốc để ngăn ngừa cục máu đông.\n- Một số bệnh nhi cũng có thể được kê đơn sử dụng thuốc hít oxit nitric để giúp cải thiện lưu lượng máu đến phổi.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật khi các triệu chứng của bệnh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Bạn nên phẫu thuật nếu tim của bạn bắt đầu phì đại và chức năng của tim bắt đầu giảm.', 'Có một số thủ thuật được dùng để điều trị bệnh tim Ebstein và các bất thường khác.', '- Sửa van ba lá. Bác sĩ sẽ giúp giảm kích thước lỗ hở qua van và giúp chúng đóng lại khít hơn. Tuy nhiên, thủ thuật này cần van đủ kích thước nhất định. Một dạng mới của sửa van là tái cấu trúc van. Phẫu thuật viên sẽ tách lá van ra khỏi cơ tim. Sau đó sẽ xoay van, tái cấu trúc lại tạo nên một lá van hình nón. Một số trường hợp cần sửa lại hoặc thay van trong tương lai.\n- Thay van ba lá. Nếu van không thể sửa được, phẫu thuật viên sẽ thay thế bằng một van sinh học hoặc van cơ học. Van cơ học không được dùng thường quy. Nếu sử dụng van cơ học, bạn sẽ cần đề phòng việc tạo thành huyết khối ở tim. Đồng thời, dù dùng loại van nào, bạn cũng cần dùng thuốc để phòng ngừa viêm nội tâm mạc trước khi làm răng.']}, {'title': 'Các phẫu thuật khác', 'content': ['- Đóng lại lỗ thông liên nhĩ. Phẫu thuật viên cần sửa chữa và thay thế van hư đồng thời sửa lại lỗ khuyết ở tim trong quá trình phẫu thuật.\n- Thủ thuật Maze. Nếu tim bạn đập quá nhanh, phẫu thuật viên cần làm thủ thuật Maze trong quá trình sửa van hay thay thế van. Phẫu thuật viên có thể rạch một vết nhỏ ở buồng tim trên và tạo nên một mô xơ maze. Mô xơ này sẽ chặn đường dẫn truyền điện ở tim. Nhờ đó nó sẽ cắt đứt một số đường dẫn truyền nhịp nhanh. Liệu pháp áp lạnh (cryotherapy) hay dùng sóng cao tần để tạo ra mô xơ.\n- Triệt đốt rối loạn nhịp bằng sóng cao tần. Bác sĩ dùng một đầu điện cực của catheter có sóng cao tần tạo nên một vết sẹo ở tim và chặn đường dẫn truyền tim nhanh.\n- Ghép tim. Nếu bệnh tim Ebstein quá nặng hay chức năng tim suy giảm quá mức, có thể bạn cần phải ghép tim.']}]}, {'title': 'Theo dõi và chăm sóc tại nhà', 'content': ['Khi mắc bệnh tim Ebstein, bạn cần chú ý:', '- Tái khám thường xuyên và tuân theo hướng dẫn bác sĩ\n- Dùng thuốc theo lời dặn dò của bác sĩ\n- Sống năng động. Có thể tham gia một số hoạt động thể chất được bác sĩ cho phép. Các bài tập sẽ giúp trái tim bạn khỏe mạnh và co bóp hiệu quả. Cần chú ý tránh các hoạt động quá sức.\n- Bạn có thể nhờ sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè người thân. Sự hỗ trợ không chỉ vật chất mà tinh thần sẽ giúp bạn cảm thấy khỏe mạnh hơn.', 'Bệnh tim bẩm sinh Ebstein hiếm gặp nhưng có thể gây ra những biến chứng nặng. Bạn cần phát hiện bệnh càng sớm càng tốt. Theo dõi bệnh tích cực và can thiệp kịp thời sẽ giúp đảm bảo sức khỏe và chất lượng sống. Do đó, nếu có bất kì dấu hiệu nào kể trên, bạn nên đi khám ngay nhé.'], 'subsections': []}] |
39 | Bụi phổi | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-bui-phoi/ | disease | Bệnh bụi phổi: Phòng bệnh hơn chữa bệnh! | Bác sĩ Nguyễn Lê Vũ Hoàng | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-le-vu-hoang/ | ['Bệnh bụi phổi là một loại bệnh về phổi gây ra do các phân tử bụi như hạt amiăng, bụi than hay silic. Khi hít phải, chúng đi vào trong đường thở hay phế nang và gây ra đáp ứng viêm. Cuối cùng, do phổi không thể loại bỏ hết những hạt bụi này nó sẽ bị sơ sẹo. Bệnh thường mất nhiều năm để tiến triển. Do nguyên nhân gây bệnh thường gặp ở công trường, nhà máy nên nó được xếp vào bệnh phổi nghề nghiệp. Triệu chứng phổ biến là khó thở, ho.'] | ['Tổng quan về căn bệnh', 'Triệu chứng của bệnh là gì?', 'Bệnh được chẩn đoán ra sao?', 'Bệnh bụi phổi điều trị được không?', 'Nên làm gì để phòng bệnh khi làm việc trong môi trường nhiều bụi bẩn?'] | [{'title': 'Tổng quan về căn bệnh', 'content': ['Bệnh bụi phổi là bất cứ bệnh phổi nào gây ra bởi các phân tử bụi gây tổn thương phổi.', 'Nó được phân loại theo từng nguyên nhân. Tuy nhiên, triệu chứng giữa các loại không khác biệt. Các loại bụi gây bệnh thường gặp là:', '- Bụi than ở những công nhân hầm mỏ. Chúng là nguyên nhân gây nên ‘bệnh phổi đen’.\n- Sợi amiăng trong tấm cách nhiệt, tấm lợp. Thuật ngữ ‘asbestosis’ thường nghe để chỉ bệnh phổi do nguyên nhân này.\n- Bụi cotton trong ngành công nghiệp dệt. Đây là nguyên nhân gây nên ‘bệnh phổi nâu’.\n- Bụi silic từ cát và đá.\n- Berily, là một kim loại nhẹ dùng trong công nghiệp điện và vũ trụ.\n- Ôxit nhôm, côban, bột talc…', 'Khi chúng ta hít phải những hạt này, chúng sẽ lắng đọng ở phổi. Sau đó, hệ miễn dịch tấn công những phân tử lạ này. Đầu tiên là đáp ứng viêm, sau đó gây nên mô xơ sẹo. Cuối cùng, khi mô xơ sẹo trở nên nghiêm trọng sẽ gây ra các triệu chứng của bệnh bụi phổi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh là gì?', 'content': ['Bệnh bụi phổi cần một thời gian dài để hình thành. Do đó các triệu chứng có thể không biểu hiện ngay khi tiếp xúc với bụi. Thậm chí người bệnh khi khởi phát không còn làm trong môi trường bụi bặm nữa. Đôi khi người bệnh không có bất cứ triệu chứng nào, đặc biệt ở giai đoạn sớm. Khi bệnh tiến triển, một số biểu hiện chúng ta cần lưu ý:', '- Khó thở, hoặc cảm giác hụt hơi khi vận động, như đi bộ hoặc leo cầu thang. Trường hợp nặng hơn người bệnh có thể khó thở cả khi nghỉ ngơi.\n- Ho, có thể có đàm.\n- Cảm giác nặng ngực.', 'Những biểu hiện này cũng thường gặp khi cảm lạnh hoặc nhiễm trùng hô hấp nói chung. Tuy nhiên ở bệnh bụi phổi chúng dai dẳng hơn và cần nên nghĩ tới khi người bệnh từng làm việc trong môi trường nhiều bụi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh được chẩn đoán ra sao?', 'content': ['Các công nhân làm việc trong môi trường nhiều bụi thường được kiểm tra định kỳ bằng X-quang phổi hoặc đo chức năng hô hấp.', 'Nếu một người có triệu chứng, bác sĩ sẽ khám và hỏi bệnh sử, bao gồm có phơi nhiễm bụi không. Sau đó là đo chức năng hô hấp, X-quang và CT scan sẽ giúp ích. Trên X-quang và CT scan các hình ảnh liên quan tới chẩn đoán là các nốt hoặc khối mờ, vùng phổi bị viêm, dịch trong phổi hay màng phổi.', 'Thỉnh thoảng bác sĩ cần phải làm các cận lâm sàng xâm lấn hơn như sinh thiết. Khi đó, một ống nhỏ có camera được luồn qua miệng tới khí quản. Nhờ vậy bác sĩ có thể quan sát đường thở, lấy một mẫu dịch xét nghiệm vi trùng hay lấy một mẫu mô làm giải phẫu bệnh. Công việc này thường không cần thiết để chẩn đoán bệnh bụi phổi nhưng giúp loại trừ bệnh khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh bụi phổi điều trị được không?', 'content': ['Rất tiếc là hiện nay chưa có phương pháp điều trị triệt để cho bệnh bụi phổi. Do đó chủ yếu là điều trị triệu chứng và làm cho bệnh không trở nặng hơn.', 'Cần thiết phải giữ cho tim và phổi khỏe mạnh. Điều chúng ta nên làm là duy trì cân nặng thích hợp, không hút thuốc lá, ngủ nhiều hơn và tập thể dục thường xuyên. Tập phục hồi chức năng có thể cải thiện đáng kể vấn đề hô hấp.', 'Hàng năm người bệnh nên chích ngừa vắc-xin cúm. Ngoài ra có thể bổ sung thêm vắc-xin phế cầu để giảm nguy cơ viêm phổi.', 'Sử dụng các loại ống hít và liệu pháp oxi khi người bệnh bị giảm oxi máu để giúp duy trì chức năng phổi nhiều nhất có thể.', 'Cần tái khám đều đặn để nắm rõ tiến triển của bệnh.', 'Hiếm hơn, ở những trường hợp rất nặng, người bệnh có thể cần phải ghép phổi để sống sót.', 'Bệnh bụi phổi có thể gây ra một số biến chứng. Điển hình là suy hô hấp, lao và suy tim. Người bệnh cũng có nguy cơ đột quỵ cao hơn bình thường. Do đó, cần phải biết những triệu chứng của đột quỵ và tới cơ sở y tế khi cần.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nên làm gì để phòng bệnh khi làm việc trong môi trường nhiều bụi bẩn?', 'content': ['Không phải ai làm việc trong môi trường bụi bẩn cũng sẽ mắc bệnh bụi phổi. Quan trọng là phải biết cách phòng bệnh. Một số việc nên làm giúp chúng ta giảm thiểu nguy cơ khi làm việc trong môi trường độc hại như:', '- Giữ mức độ bụi bẩn ở mức thấp nhất có thể.\n- Nơi làm việc cần được làm thông thoáng.\n- Đeo khẩu trang và mặc đồ bảo hộ khi làm việc liên quan tới bụi độc hại.\n- Rửa tay, mặt và những vùng cơ thể tiếp xúc với bụi sạch trước khi ăn uống.\n- Không hút thuốc lá.\n- Kiểm tra sức khỏe và chụp X quang định kỳ, khi có bất kỳ triệu chứng nào cần tới gặp bác sĩ sớm.', 'Bệnh bụi phổi là một bệnh nghề nghiệp, liên quan tới môi trường làm việc nhiều bụi bẩn độc hại. Biểu hiện khác nhau ở từng người. Các triệu chứng cũng có thể gây nhầm lẫn. Vì chưa có điều trị hiệu quả cho bệnh bụi phổi, việc phòng ngừa là quan trọng. Giữ nơi làm việc sạch sẽ, mang đồ bảo hộ, rửa tay thường xuyên là những việc nên làm.', 'Ngoài ra nên khám sức khỏe định kỳ để được đo chức năng phổi và chụp X quang. Điều này không chỉ giúp phát hiện sớm bệnh bụi phổi mà còn cả những biến chứng của nó và các bệnh khác đi kèm.'], 'subsections': []}] |
40 | Can thiệp nội mạch | https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-can-thiep-noi-mach-endovascular-surgery/ | disease | Y học thường thức: Can thiệp nội mạch – Endovascular Surgery | Bác sĩ Ngô Minh Quân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ngo-minh-quan/ | ['Sự phát triển nhanh chóng của các phương pháp can thiệp nội mạch ngày càng chứng minh được tính hiệu quả và an toàn của phương pháp này. Ngày càng nhiều bệnh lý được điều trị thành công bởi can thiệp nội mạch mang lại lợi ích lớn cho người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu về can thiệp nội mạch qua bài viết dưới đây của Bác sĩ Ngô Minh Quân.'] | ['Can thiệp nội mạch là gì?', 'Ví dụ về dụng cụ và thiết bị thông dụng nhất', 'So sánh can thiệp nội mạch và phẫu thuật thông thường', 'Khi nào nên lựa chọn can thiệp nội mạch?'] | [{'title': 'Can thiệp nội mạch là gì?', 'content': ['Can thiệp nội mạch là một phương pháp phẫu thuật có sử dụng dụng cụ kích thước đặc biệt đưa được vào lòng của các mạch máu. Trong quá trình phẫu thuật, phẫu thuật viên sẽ đưa những dụng cụ hình ống kích thước nhỏ, hay còn gọi là “catheter” vào trong các mạch máu lớn. Thường lựa chọn mạch máu ở cánh tay hoặc chân. Tiếp đó catheter đi theo đường các mạch máu để đi đến các vị trí mạch máu cần phẫu thuật.', 'Bước tiếp theo, phẫu thuật viên đưa các dụng cụ hoặc thiết bị đặc biệt đi theo catheter. Từ đó, phẫu thuật viên có thể tái thông mạch máu tắc nghẽn, điều chỉnh dòng máu hoặc thậm chí gây tắc nghẽn các mạch máu nếu cần thiết.', 'Bất kể mục đích phẫu thuật là gì, phẫu thuật viên đều cần sử dụng kết hợp với X-Quang, hoặc hình ảnh siêu âm để có thể thể hiện vị trí catheter và các thiết bị trong suốt thời gian thao tác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Ví dụ về dụng cụ và thiết bị thông dụng nhất', 'content': ['Catheter dạng bóng – balloon catheter\nPhẫu thuật viên có thể đưa các catheter có bóng hơi vào các mạch máu và bơm phòng bóng lên. Việc này giúp nông rộng các mạch máu bị hẹp. Phương pháp này còn được gọi là tạo hình mạch máu- angioplasty.\n', 'Stent\nStent là tên gọi của những dụng cụ dạng lưới kim loại được đưa vào bên trong lòng mạch máu và mở rộng ra. Hầu hết các stent được thiết kế bởi chất liệu đặc biệt. Và bao phủ các nhóm thuốc ở bề mặt giúp các mạch máu không bị hẹp hay bị tắc. Stent có thể dùng ở rất nhiều mạch máu khác nhau trong cơ thể gồm có:\n- Ở động mạch cánh tay hoặc chân.\n- Động mạch não.\n- Động mạch ruột non.\n', 'Stent-graft\nLà tên của nhóm dụng cụ stent được gia cố thêm bề mặt. Những stent-graft thường được sử dụng điều trị các bệnh lý phình mạch. Khi mac thành của các mạch máu ở vị trí phình thường mỏng và dễ vỡ.\nCác stent-graft được đưa vào lòng mạch ở trạng thái gấp. Khi tiếp cận được đến vị trí phình mạch, các stent được bung rộng ra. Qua đó giúp gia cố những vị trí mỏng của thành mạch máu. Máu chảy qua vị trí đặt stent graft sẽ chảy qua lòng stent cũng là lòng mạch máu. Sự gia cố này giúp mạch máu chịu được áp lực máu trong lòng mạch, bảo vệ mạch máu khỏi vỡ.\n', 'Coil và các dạng thiết bị khác\nCoil là dạng dụng cụ đặc biệt được đưa vào mạch máu và thả vào lòng của các túi phình có dạng túi. Thường là những túi phình kích thước nhỏ ở não hoặc thận. Những coil được thả vào để giữ các túi phình không bị vỡ. Những thiết bị tương tự cũng thường được dùng trong can thiệp nội mạch để làm nút chặn ngăn chảy máu ở các trường hợp tổn thương mạch máu.\n', 'Catheter nhiệt\nPhẫu thuật viên đôi khi dùng nhiệt để làm tắc các tĩnh mạch dãn rộng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Catheter dạng bóng – balloon catheter', 'content': ['Phẫu thuật viên có thể đưa các catheter có bóng hơi vào các mạch máu và bơm phòng bóng lên. Việc này giúp nông rộng các mạch máu bị hẹp. Phương pháp này còn được gọi là tạo hình mạch máu- angioplasty.']}, {'title': 'Stent', 'content': ['Stent là tên gọi của những dụng cụ dạng lưới kim loại được đưa vào bên trong lòng mạch máu và mở rộng ra. Hầu hết các stent được thiết kế bởi chất liệu đặc biệt. Và bao phủ các nhóm thuốc ở bề mặt giúp các mạch máu không bị hẹp hay bị tắc. Stent có thể dùng ở rất nhiều mạch máu khác nhau trong cơ thể gồm có:', '- Ở động mạch cánh tay hoặc chân.\n- Động mạch não.\n- Động mạch ruột non.']}, {'title': 'Stent-graft', 'content': ['Là tên của nhóm dụng cụ stent được gia cố thêm bề mặt. Những stent-graft thường được sử dụng điều trị các bệnh lý phình mạch. Khi mac thành của các mạch máu ở vị trí phình thường mỏng và dễ vỡ.', 'Các stent-graft được đưa vào lòng mạch ở trạng thái gấp. Khi tiếp cận được đến vị trí phình mạch, các stent được bung rộng ra. Qua đó giúp gia cố những vị trí mỏng của thành mạch máu. Máu chảy qua vị trí đặt stent graft sẽ chảy qua lòng stent cũng là lòng mạch máu. Sự gia cố này giúp mạch máu chịu được áp lực máu trong lòng mạch, bảo vệ mạch máu khỏi vỡ.']}, {'title': 'Coil và các dạng thiết bị khác', 'content': ['Coil là dạng dụng cụ đặc biệt được đưa vào mạch máu và thả vào lòng của các túi phình có dạng túi. Thường là những túi phình kích thước nhỏ ở não hoặc thận. Những coil được thả vào để giữ các túi phình không bị vỡ. Những thiết bị tương tự cũng thường được dùng trong can thiệp nội mạch để làm nút chặn ngăn chảy máu ở các trường hợp tổn thương mạch máu.']}, {'title': 'Catheter nhiệt', 'content': ['Phẫu thuật viên đôi khi dùng nhiệt để làm tắc các tĩnh mạch dãn rộng.']}]}, {'title': 'So sánh can thiệp nội mạch và phẫu thuật thông thường', 'content': ['Thông thường – không phải luôn luôn – can thiệp nội mạch giúp bệnh nhân phục hồi sau mổ dễ dàng hơn. Đó là vì:', '- Can thiệp nội mạch chỉ dùng các thiết bị kích thước nhỏ. Tiếp cận bằng đường mạch máu thay vì mổ đường mổ lớn như phẫu thuật thường.\n- Các cơ quan trong cơ thể không cần bộc lộ trong can thiệp nội mạch.\n- Các cơ quan khác trong cơ thể không bị va chạm nhiều như phẫu thuật thông thường.', 'Mặc dù vậy, can thiệp nội mạch vẫn là một dạng phẫu thuật nên bệnh nhân vẫn đau. Vẫn có những vết khâu, nguy cơ nhiễm trùng hay chảy máu tương tự như những dạng phẫu thuật khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào nên lựa chọn can thiệp nội mạch?', 'content': ['Lựa chọn can thiệp nội mạch phù thuộc vào nhiều yếu tố. Trường hợp có thể thực hiện được cả hai nhóm thì lựa chọn của bệnh nhân là yếu tố quyết định. Tuy nhiên không phải luôn luôn bệnh nhân có thể lựa chọn loại phẫu thuật cho bệnh lý của mình.', 'Việc có thực hiện được can thiệp nội mạch hay không còn phụ thuộc vào:', '- Liệu các dụng cụ can thiệp nội mạch có hiệu quả với bệnh nhân hay không?\n- Chỉ định của can thiệp nội mạch có đúng ở bệnh lý của bệnh nhân hay không?\n- Các vấn đề sức khỏe khác kèm theo của bệnh nhân có cho phép thực hiện can thiệp nội mạch hay không?\n- Kể cả khí các yếu tố trên thuận lợi thì còn phù thuộc vào đánh giá và tay nghề của bác sĩ điều trị của bạn về can thiệp nội mạch.', 'Lưu ý rằng kể cả khi can thiệp nội mạch được lựa chọn thì vẫn có nguy cơ chuyển sang mổ thường. Đôi khi xảy ra khi phẫu thuật viên trong lúc đang thực hiện can thiệp nội mạch gặp nhiều điều kiện bất lợi. Để bảo đảm sức khỏe của bệnh nhân buộc phải chuyển sang thực hiện mổ thông thường.', 'Vậy nên để chuẩn bị tốt cho can thiệp nội mạch. Bệnh nhân cần được chuẩn bị về các tình huống có thể xảy ra. Việc này thường xảy ra khi:', '- Phát hiện những bất thường hoặc các tổn thương mới trong quá trình can thiệp gây bất lợi cho thao tác.\n- Phẫu thuật viên không thể hoàn thành các mục tiêu đề ra của can thiệp nội mạch và buộc phải chuyển mổ thường để đạt được mục tiêu điều trị.\n- Tình trạng chảy máu vượt quá khả năng kiểm soát của can thiệp nội mạch.', 'Điều quan trọng cần hiểu rõ rằng: phẫu thuật viên sẽ luôn sẵn sàng chuyển phương pháp phẫu thuật khi cần thiết. Để bảo vệ tối đa sự an toàn và sức khỏe cho bệnh nhân.'], 'subsections': []}] |
41 | Celiac (Không dung nạp Gluten) | https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-benh-celiac-khong-dung-nap-gluten/ | disease | Y học thường thức: Bệnh Celiac (Không dung nạp Gluten) | Bác sĩ Ngô Minh Quân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ngo-minh-quan/ | ['Bệnh không dung nạp gluten (Celiac) là tình trạng dị ứng với gluten ở đường ruột, bệnh có thể gặp ở mọi độ tuổi với tỉ lệ mắc như nhau ở cả hai giới tính. Bệnh gây ra tình trạng viêm và bất sản ruột non làm giảm khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng và có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Hãy cùng nhau tìm hiểu về bệnh lý này ở bài viết dưới đây.'] | ['Bệnh Celiac là gì?', 'Triệu chứng của bệnh Celiac', 'Chẩn đoán bệnh Celiac', 'Điều trị', 'Chế độ sinh hoạt'] | [{'title': 'Bệnh Celiac là gì?', 'content': ['Celiac là bệnh lý xảy ra do tình trạng giảm khả năng hấp thu một số loại thực phẩm nhất định ở đường tiêu hóa. Những người bệnh Celiac thường gặp những triệu chứng khi ăn bánh mì, pizza hay các loại ngũ cốc như lúa mạch và lúa mạch đen… Do những loại thức ăn này có chứa loại protein mang tên gluten.', 'Gluten làm tổn thương đường ruột của những bệnh nhân Celiac. Hậu quả là làm giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của đường tiêu hóa. Bệnh Celiac gặp ở cả người lớn lẫn trẻ em.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh Celiac', 'content': ['Một số bệnh nhân Celiac không biểu hiện triệu chứng. Một số khác gặp phải các triệu chứng như:', '- Đau bụng.\n- Tiêu chảy.\n- Tăng nhu động ruột.\n- Sụt cân.\n- Chướng bụng, đầy hơi.\n- Chán ăn.\n- Ợ hơi.\n- Nổi mẩn ngứa ở da.\n- Chậm lớn (ở trẻ em).', 'Các triệu chứng trên cũng có thể gặp ở nhiều bệnh lý khác. Vậy nên nếu bạn gặp phải bất cứ triệu chứng nào kể trên hãy đến thăm khám ở các cơ sở y tế để được chẩn đoán bệnh chính xác.', 'Tiêu chảy là một trong những biểu hiện của bệnh Celiac. Tuy không phải là căn bệnh nguy hiểm nhưng vấn đề này gây nhiều phiền toái cho người bệnh. Có thể bạn chưa biết, có một số thực phẩm người bệnh này tuyệt đối không nên dùng. Nội dung này được chia sẻ trong bài viết: “Không nên ăn gì khi đang bị tiêu chảy?“'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh Celiac', 'content': ['Bên cạnh việc thăm khám và hỏi bệnh sử thì có những xét nghiệm giúp ích cho việc chẩn đoán bệnh Celiac như:', '- Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp khảo sát những protein do cơ thể tạo ra khi tiêu hóa. Những bệnh nhân mắc Celiac cơ thể thường tạo kháng thể với Gluten nhiều hơn người bình thường. Do đó để chẩn đoán chính xác, bệnh nhân thường được yêu cầu ăn theo chế độ chứa Gluten trong vài tuần trước khi thực hiện xét nghiệm.\n- Nội soi đường tiêu hóa, kèm sinh thiết: dụng cụ nội soi gồm có một ống mềm có chứa camera ở đầu ống. Ống nội soi được đưa vào đường tiêu hóa để khảo sát bề mặt của ruột non. Thông qua các dụng cụ đặc biệt có thể lấy một mẫu mô nhỏ để khảo sát dưới kính hiển vi chẩn đoán bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị', 'content': ['Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là ngừng ăn thực phẩm chức Gluten. Việc này thường khá khó làm quen. Gluten chứa trong các thức ăn phổ biến như:', '- Bánh mì, mì ý, bánh ngọt và một số loại ngũ cốc.\n- Các loại nước sốt, gia vị.\n- Bia, mạch nha.', 'Giai đoạn đầu, bệnh nhân cũng cần hạn chế sữa, phô mai và những thực phẩm có nguồn gốc sữa. Những nhóm thực phẩm này thường tốn nhiều thời gian tiêu hóa ảnh hưởng đến sự lành của đường ruột sau tổn thương. Sau khi các tổn thương đường ruột ổn định bạn có thể sử dụng lại những loại thực phẩm này.', 'Những loại thực phẩm không chứa Gluten để thay thế như:', '- Gạo, ngô, khoai tây, đậu nành.\n- Trái cây và rau củ quả.', 'Một số thực phẩm được chế biến chủ động loại bỏ thành phần Gluten cũng an toàn cho bệnh nhân. Thời gian điều trị đầu có thể bác sĩ sẽ cần chỉ định thêm những nhóm thuốc bổ sung vitamin để bổ sung nhu cầu cho bệnh nhân trong lúc thay đổi chế độ ăn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chế độ sinh hoạt', 'content': ['Bệnh nhân thường cảm nhận được các triệu chứng cải thiện từ sau 2 tuần điều trị với việc thay đổi khẩu phần ăn không Gluten. Tuy vậy, hầu hết bệnh nhân phải nỗ lực nhiều và thay đổi lớn trong lối sống để duy trì khẩu phần ăn Gluten.', 'Các chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp bạn những phương pháp thay đổi và đa dạng các loại thực phẩm mà vẫn đảm bảo không chứa Gluten.', 'Việc tránh các thực phẩm chứa Gluten cần được duy trì liên tục. Việc thăm khám bác sĩ và thực hiện lại xét nghiệm máu mỗi năm 1 lần là cần thiết để đánh giá đáp ứng của cơ thể với khẩu phần ăn hiện tại.', 'Phần khó nhất trong chế độ sinh hoạt là thay đổi khẩu phần ăn gần như hoàn toàn. Tuy nhiên hiện nay rất nhiều loại thực phẩm đã được sản xuất loại bỏ thành phần gluten dành riêng cho các bệnh nhân Celiac. Do đó việc làm quen với chế độ ăn mới cũng thuận lợi hơn trước.', 'Trên đây là những thông tin cơ bản bệnh Celiac. Hy vọng cung cấp được những thông tin bước đầu giúp người đọc dễ dàng tiếp tục tìm hiểu thêm về bệnh lý đặc biệt này. Mong nhận được những phản hồi cũng như đồng hành cùng bạn ở những bài viết kế tiếp.'], 'subsections': []}] |
42 | Chàm da (Eczema) | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-cham-da-eczema-nguyen-nhan-trieu-chung-va-chuan-doan/ | disease | Bệnh chàm da (Eczema): Nguyên nhân, triệu chứng và chẩn đoán | Bác sĩ Võ Thị Ngọc Hiền | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vo-thi-ngoc-hien/ | ['Chàm (Eczema) là một bệnh lý da rất thường gặp. Mặc dù chàm da là bệnh lý lành tính. Tuy nhiên, chàm da rất hay tái phát. Gây ra ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và tâm lý người bệnh. Trong bài viết này, Bác sĩ chuyên khoa Da liễu Võ Thị Ngọc Hiền sẽ cung cấp đến bạn nguyên nhân, triệu chứng và chẩn đoán về căn bệnh này.'] | ['Chàm da (Eczema) là gì?', 'Nguyên nhân gây chàm da?', 'Biểu hiện của chàm da?', 'Chẩn đoán chàm da?'] | [{'title': 'Chàm da (Eczema) là gì?', 'content': ['Chàm (Eczema) là một tình trạng viêm da thường gặp, do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi đó người bệnh bị nổi mẩn đỏ kèm mụn nước và rất ngứa.', 'Chàm da rất phổ biến trong dân số, chiếm tỷ lệ trên 10%. Chàm có thể xảy ra ở nhiều đối tượng bao gồm người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh.', 'Đây là một bệnh lý lành tính, không lây nhưng rất hay tái phát. Từ đó, gây nhiều phiền toái cho người bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây chàm da?', 'content': ['Nguyên nhân gây nên bệnh chàm da rất phức tạp và vẫn chưa được biết rõ. Các giả thuyết được đưa ra là:', '- Sự tương tác qua lại giữa yếu tố gen (cơ địa của người bệnh).\n- Yếu tố dị nguyên (tác nhân dị ứng từ môi trường).', 'Khi một người có cơ địa dễ dị ứng tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng từ môi trường sẽ làm bùng phát tình trạng viêm da dị ứng.', 'Yếu tố gen\nYếu tố di truyền đóng vai trò gây ra bệnh. Các nghiên cứu cho thấy cha, mẹ hoặc người thân trong gia đình mắc các bệnh dị ứng như: hen, viêm mũi dị ứng, mề đay, chàm,… Dẫn đến con của họ cũng dễ bị mắc bệnh trên.\nBản thân người bệnh bị mắc các bệnh lý dị ứng khác thì những đối tượng này có cơ địa dị ứng và dễ mắc bệnh chàm kèm theo.\n', 'Yếu tố môi trường\nMỗi người bị chàm da thường có những yếu tố gây dị ứng từ môi trường khác nhau. Có thể là do thức ăn, động vật, cây cối hoặc do không khí.\n', 'Các yếu tố gây dị ứng thường gặp bao gồm:\n- Thực phẩm: trứng, sữa, hải sản, đậu phộng và thức ăn lên men (chao, mắm)…\n- Động vật: lông chó, mèo hay các sản phẩm làm từ da, lông thú có thể gây dị ứng.\n- Thực vật: phấn hoa của một vài loại cây cối có thể khởi phát bệnh chàm.\n- Hóa chất: Các loại xà phòng, chất tẩy rửa, mỹ phẩm hay nước hoa chứa nhiều hương liệu. Khi tiếp xúc trực tiếp với da, gây ra bệnh chàm.\n- Không khí: khói bụi, ô nhiễm từ môi trường là yếu tố làm khởi phát bệnh thường xuyên.\n- Chăm sóc da: các thói quen không dưỡng ẩm đủ cho da, tắm lâu hay tắm nước nóng làm cho da trở nên khô và dễ khởi phát bệnh chàm.\n- Tâm lý: căng thẳng, lo âu kéo dài cũng có thể gây nên bệnh chàm và khiến cho bệnh trở nên trầm trọng hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Yếu tố gen', 'content': ['Yếu tố di truyền đóng vai trò gây ra bệnh. Các nghiên cứu cho thấy cha, mẹ hoặc người thân trong gia đình mắc các bệnh dị ứng như: hen, viêm mũi dị ứng, mề đay, chàm,… Dẫn đến con của họ cũng dễ bị mắc bệnh trên.', 'Bản thân người bệnh bị mắc các bệnh lý dị ứng khác thì những đối tượng này có cơ địa dị ứng và dễ mắc bệnh chàm kèm theo.']}, {'title': 'Yếu tố môi trường', 'content': ['Mỗi người bị chàm da thường có những yếu tố gây dị ứng từ môi trường khác nhau. Có thể là do thức ăn, động vật, cây cối hoặc do không khí.']}, {'title': 'Các yếu tố gây dị ứng thường gặp bao gồm:', 'content': ['- Thực phẩm: trứng, sữa, hải sản, đậu phộng và thức ăn lên men (chao, mắm)…\n- Động vật: lông chó, mèo hay các sản phẩm làm từ da, lông thú có thể gây dị ứng.\n- Thực vật: phấn hoa của một vài loại cây cối có thể khởi phát bệnh chàm.\n- Hóa chất: Các loại xà phòng, chất tẩy rửa, mỹ phẩm hay nước hoa chứa nhiều hương liệu. Khi tiếp xúc trực tiếp với da, gây ra bệnh chàm.\n- Không khí: khói bụi, ô nhiễm từ môi trường là yếu tố làm khởi phát bệnh thường xuyên.\n- Chăm sóc da: các thói quen không dưỡng ẩm đủ cho da, tắm lâu hay tắm nước nóng làm cho da trở nên khô và dễ khởi phát bệnh chàm.\n- Tâm lý: căng thẳng, lo âu kéo dài cũng có thể gây nên bệnh chàm và khiến cho bệnh trở nên trầm trọng hơn.']}]}, {'title': 'Biểu hiện của chàm da?', 'content': ['Bất cứ vị trí nào trên cơ thể đều có thể bị chàm nhưng thường gặp nhất ở da đầu, mặt, môi, bàn tay và bàn chân.', 'Bệnh chàm còn được phân ra nhiều dạng như: chàm tiếp xúc, chàm thể tạng, chàm tiết bã, chàm đồng tiền,… Tuy nhiên, các dạng chàm kể trên đều giống nhau ở một vài triệu chứng sau đây:', 'Mẩn đỏ\nVùng da người bệnh nổi những mảng màu hồng, đỏ, hơi sưng phù và rất ngứa. Mẩn đỏ có thể xuất hiện ở một hay một vài vị trí, không bắt buộc đối xứng nhau hay nổi lên khắp cơ thể.\n', 'Mụn nước\nSau vài giờ hay vài ngày xuất hiện mẩn đỏ, trên vùng da này nổi lên nhiều mụn nước nhỏ li ti. Mụn nước có dịch trong, có thể tự khô rồi tróc ra, nhưng thường bị vỡ do cào gãi làm rỉ nước, khi khô để lại màu vàng hay nâu.\n', 'Da khô, tróc vẩy\nVùng da bị chàm trở nên khô, nứt nẻ và tróc các vảy mịn như da chết.\n', 'Dày da\nĐối với người hay bị bệnh chàm và thường xuyên tái phát ở cùng một vị trí, da sẽ dày lên và có thể bị sạm hơn so những vùng da còn lại.\nTrên vùng da dày này có thể thấy rõ những ô vuông đặc trưng ở người bị chàm lâu ngày.\n'], 'subsections': [{'title': 'Mẩn đỏ', 'content': ['Vùng da người bệnh nổi những mảng màu hồng, đỏ, hơi sưng phù và rất ngứa. Mẩn đỏ có thể xuất hiện ở một hay một vài vị trí, không bắt buộc đối xứng nhau hay nổi lên khắp cơ thể.']}, {'title': 'Mụn nước', 'content': ['Sau vài giờ hay vài ngày xuất hiện mẩn đỏ, trên vùng da này nổi lên nhiều mụn nước nhỏ li ti. Mụn nước có dịch trong, có thể tự khô rồi tróc ra, nhưng thường bị vỡ do cào gãi làm rỉ nước, khi khô để lại màu vàng hay nâu.']}, {'title': 'Da khô, tróc vẩy', 'content': ['Vùng da bị chàm trở nên khô, nứt nẻ và tróc các vảy mịn như da chết.']}, {'title': 'Dày da', 'content': ['Đối với người hay bị bệnh chàm và thường xuyên tái phát ở cùng một vị trí, da sẽ dày lên và có thể bị sạm hơn so những vùng da còn lại.', 'Trên vùng da dày này có thể thấy rõ những ô vuông đặc trưng ở người bị chàm lâu ngày.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán chàm da?', 'content': ['Chẩn đoán bệnh chàm da dựa vào yếu tố gợi ý, biểu hiện bệnh và các xét nghiệm.', 'Yếu tố gợi ý\nYếu tố cơ địa dị ứng của bản thân hay người thân trong gia đình gợi ý bệnh chàm do di truyền.\nHiện diện các nguyên nhân gây dị ứng từ môi trường như thức ăn, động vật, thực vật, hóa chất, không khí hay tâm lý.\n', 'Biểu hiện\nTriệu chứng ban đầu là nổi mẩn đỏ và rất ngứa, sau đó xuất hiện mụn nước. Các mụn nước bị vỡ ra do cào gãi làm rỉ dịch và để lại màu vàng hay nâu.\nTrong trường hợp tái phát nhiều lần, vùng da bị chàm sẽ dày lên, có màu xám và hình ảnh ô vuông đặc trưng.\n', 'Xét nghiệm\nChẩn đoán bệnh chàm dựa vào hỏi bệnh và thăm khám là chủ yếu. Các xét nghiệm khác ít hỗ trợ trong chẩn đoán bệnh. Có thể thực hiện xét nghiệm tìm các yếu tố dị ứng trên da để có kế hoạch điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát.\nBệnh chàm là một bệnh lý da lành tính, không lây và có thể điều trị. Điều quan trọng trong quản lý bệnh chàm là chăm sóc sao cho bệnh ít tái phát nhất.\nHãy tiếp tục tìm hiểu các phương pháp chăm sóc và điều trị cho người bệnh chàm da trong những bài viết sau:\n- Phương pháp điều trị và cách chăm sóc da cho người bị bệnh chàm\n- Bệnh nhân bị chàm da nên hỏi bác sĩ điều gì?\n'], 'subsections': [{'title': 'Yếu tố gợi ý', 'content': ['Yếu tố cơ địa dị ứng của bản thân hay người thân trong gia đình gợi ý bệnh chàm do di truyền.', 'Hiện diện các nguyên nhân gây dị ứng từ môi trường như thức ăn, động vật, thực vật, hóa chất, không khí hay tâm lý.']}, {'title': 'Biểu hiện', 'content': ['Triệu chứng ban đầu là nổi mẩn đỏ và rất ngứa, sau đó xuất hiện mụn nước. Các mụn nước bị vỡ ra do cào gãi làm rỉ dịch và để lại màu vàng hay nâu.', 'Trong trường hợp tái phát nhiều lần, vùng da bị chàm sẽ dày lên, có màu xám và hình ảnh ô vuông đặc trưng.']}, {'title': 'Xét nghiệm', 'content': ['Chẩn đoán bệnh chàm dựa vào hỏi bệnh và thăm khám là chủ yếu. Các xét nghiệm khác ít hỗ trợ trong chẩn đoán bệnh. Có thể thực hiện xét nghiệm tìm các yếu tố dị ứng trên da để có kế hoạch điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát.', 'Bệnh chàm là một bệnh lý da lành tính, không lây và có thể điều trị. Điều quan trọng trong quản lý bệnh chàm là chăm sóc sao cho bệnh ít tái phát nhất.', 'Hãy tiếp tục tìm hiểu các phương pháp chăm sóc và điều trị cho người bệnh chàm da trong những bài viết sau:', '- Phương pháp điều trị và cách chăm sóc da cho người bị bệnh chàm\n- Bệnh nhân bị chàm da nên hỏi bác sĩ điều gì?']}]}] |
43 | Chóng mặt | https://youmed.vn/tin-tuc/chong-mat-nhung-dieu-can-biet-de-bao-ve-minh/ | disease | Chóng mặt: Những điều cần biết để bảo vệ bản thân | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Ai cũng có thể bị chóng mặt. Đôi lúc, tình trạng này làm chúng ta nôn ói, ngất, té ngã hoặc khó chịu đến mức không làm được gì cả. Chóng mặt có thể là lành tính, nhưng cũng có thể là dấu hiệu nguy hiểm. Bài viết này của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn sẽ cung cấp cho bạn những hiểu biết cần thiết về chóng mặt để bạn có cách xử trí khi mình và người thân rơi vào tình huống không mong muốn này.'] | ['Chóng mặt là gì?', 'Điều gì gây ra triệu chứng chóng mặt?', 'Bạn nên đi khám bác sĩ nếu như gặp phải tình trạng trên', 'Bạn sẽ cần phải xét nghiệm?', 'Triệu chứng chóng mặt được điều trị như thế nào?', 'Bạn có thể tự làm gì để đối phó với chứng chóng mặt?'] | [{'title': 'Chóng mặt là gì?', 'content': ['Đây là một cảm giác đôi khi rất khó để mô tả. Nó thường làm cho bạn cảm thấy như sắp ngã hoặc bất tỉnh. Tình trạng này cũng có thể khiến bạn cảm thấy lâng lâng hoặc khó đi thẳng.', 'Có nhiều dạng chóng mặt khác nhau. Bạn có thể cảm thấy như đang quay, lắc lư, bị nghiêng hoặc giống như căn phòng đang di chuyển xung quanh mình. Những cảm giác này đến và đi, có thể kéo dài vài giây, vài giờ hoặc vài ngày. Bạn có thể cảm thấy tồi tệ hơn khi di chuyển đầu, thay đổi tư thế, ho hoặc hắt hơi.', 'Một số người bị chóng mặt gặp khó khăn khi đi bộ. Thậm chí, một số người bị chóng mặt có buồn nôn và có thể nôn.', '>> Bạn thường xuyên bị chóng mặt nhưng lại không biết nguyên nhân vì sao? Hãy thử tìm hiểu bài viết: Thường xuyên chóng mặt: Nguyên nhân do đâu? để được giải đáp kịp thời nhé.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều gì gây ra triệu chứng chóng mặt?', 'content': ['Các nguyên nhân phổ biến nhất của chứng chóng mặt bao gồm:', 'Các vấn đề về tai trong\nSâu bên trong tai có một các ống nhỏ chứa đầy chất lỏng. Trôi nổi bên trong chất lỏng đó là các khối canxi đặc biệt. Cùng với nhau, các ống và khối này tạo thành “hệ thống tiền đình” (“rối loạn tiền đình” là từ “huyền thoại” mà ai cũng biết tới). Hệ thống này cho não biết vị trí của cơ thể trong không gian. Nó cũng giúp bạn giữ thăng bằng.\nNếu các ống bên trong tai bị sưng hoặc có thêm các cặn canxi không cần thiết, bạn có thể gặp phải những vấn đề về chóng mặt và cân bằng. Bạn cũng có thể bị chóng mặt nếu tình trạng sưng viêm này gây áp lực lên dây thần kinh ở tai trong. Nguyên nhân gây sưng viêm đôi khi là do nhiễm virus.\n', 'Chấn thương đầu\nChấn thương và chấn động ở đầu có thể làm xáo trộn tai trong và dẫn đến chóng mặt.\n', 'Thuốc\nMột số loại thuốc có thể làm mất hệ thống cân bằng ở tai trong và gây chóng mặt.\n', 'Đau nửa đầu\nĐau nửa đầu đôi khi có thể nghiêm trọng tới mức gây ra chứng chóng mặt.\n', 'Các vấn đề về não\nCác vấn đề về não chẳng hạn như đột quỵ hoặc đa xơ cứng cũng có thể gây ra chứng chóng mặt.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các vấn đề về tai trong', 'content': ['Sâu bên trong tai có một các ống nhỏ chứa đầy chất lỏng. Trôi nổi bên trong chất lỏng đó là các khối canxi đặc biệt. Cùng với nhau, các ống và khối này tạo thành “hệ thống tiền đình” (“rối loạn tiền đình” là từ “huyền thoại” mà ai cũng biết tới). Hệ thống này cho não biết vị trí của cơ thể trong không gian. Nó cũng giúp bạn giữ thăng bằng.', 'Nếu các ống bên trong tai bị sưng hoặc có thêm các cặn canxi không cần thiết, bạn có thể gặp phải những vấn đề về chóng mặt và cân bằng. Bạn cũng có thể bị chóng mặt nếu tình trạng sưng viêm này gây áp lực lên dây thần kinh ở tai trong. Nguyên nhân gây sưng viêm đôi khi là do nhiễm virus.']}, {'title': 'Chấn thương đầu', 'content': ['Chấn thương và chấn động ở đầu có thể làm xáo trộn tai trong và dẫn đến chóng mặt.']}, {'title': 'Thuốc', 'content': ['Một số loại thuốc có thể làm mất hệ thống cân bằng ở tai trong và gây chóng mặt.']}, {'title': 'Đau nửa đầu', 'content': ['Đau nửa đầu đôi khi có thể nghiêm trọng tới mức gây ra chứng chóng mặt.']}, {'title': 'Các vấn đề về não', 'content': ['Các vấn đề về não chẳng hạn như đột quỵ hoặc đa xơ cứng cũng có thể gây ra chứng chóng mặt.']}]}, {'title': 'Bạn nên đi khám bác sĩ nếu như gặp phải tình trạng trên', 'content': ['Gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị chóng mặt kèm với các tình trạng sau đây:', '- Đau đầu mới xuất hiện hoặc đau đầu dữ dội.\n- Bị sốt cao hơn 38°C.\n- Bắt đầu nhìn đôi hoặc nhìn mờ.\n- Gặp khó khăn khi nói hoặc nghe.\n- Có điểm yếu ở cánh tay, chân.\n- Mặt bị xệ xuống một bên.\n- Ngất xỉu.\n- Bị tê hoặc ngứa ran.\n- Đau ngực.\n- Không thể ngừng nôn.', 'Bạn cũng nên khám bác sĩ nếu bị chóng mặt kéo dài trong vài phút trở lên và nếu như bạn:', '- Lớn hơn 60 tuổi.\n- Đã từng bị đột quỵ.\n- Có nguy cơ bị đột quỵ, ví dụ như đang bị tiểu đường hoặc hút thuốc lá.', 'Nếu bạn chỉ bị chóng mặt, không có bất kỳ vấn đề nào được liệt kê ở trên, nhưng tình trạng này cứ lặp đi lặp lại thì hãy đặt lịch hẹn với bác sĩ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bạn sẽ cần phải xét nghiệm?', 'content': ['Có lẽ. Bác sĩ sẽ bắt đầu thăm khám trước, sau đó sẽ quyết định cho chỉ định xét nghiệm. Các bước thăm khám có thể bao gồm:', '- Khả năng nghe của bạn.\n- Cách bạn đi bộ và giữ thăng bằng.\n- Cách mắt bạn hoạt động khi bạn dõi theo một vật thể chuyển động hoặc khi đầu của bạn quay từ bên này sang bên kia.', 'Tùy thuộc vào những gì phát hiện qua thăm khám, bác sĩ có thể yêu cầu nhiều xét nghiệm hơn để hiểu rõ các vấn đề về thính giác hoặc thăng bằng của bạn. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ yêu cầu chụp MRI não. MRI là một xét nghiệm dùng sóng từ tính để “chụp lại” hình ảnh của các cơ quan bên trong cơ thể bạn.', '>> MRI là phương pháp chụp có thể giúp chúng ra nhìn thấy hình ảnh rõ ràng của hầu hết các bộ phận của cơ thể. Tìm hiểu thêm: Chụp cộng hưởng từ (MRI) có hại cho cơ thể không?.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng chóng mặt được điều trị như thế nào?', 'content': ['Khi biết được những gì gây ra chứng chóng mặt của bạn, bác sĩ sẽ cố gắng điều trị trực tiếp các nguyên nhân đó. Chẳng hạn, nếu bạn có cặn canxi ở tai trong, bác sĩ có thể cố gắng sắp xếp chúng yên vị bằng cách hướng dẫn bạn một bài tập. Trong bài tập này, bạn sẽ di chuyển đầu theo một cách đặc biệt.', 'Bác sĩ cũng có thể cung cấp cho bạn các loại thuốc giúp giảm chóng mặt, buồn nôn và nôn.', 'Nếu chứng chóng mặt của bạn thật sự tồi tệ, bác sĩ cũng có thể đề nghị một phương pháp điều trị gọi là “phục hồi cân bằng”. Trong phương pháp này, bạn sẽ rèn luyện các bài tập có thể dùng để đối phó với chứng chóng mặt của mình.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bạn có thể tự làm gì để đối phó với chứng chóng mặt?', 'content': ['Nếu bạn gặp khó khăn khi đứng hoặc đi bộ vì chóng mặt, bạn có nguy cơ bị ngã. Để giảm nguy cơ té ngã, hãy làm cho ngôi nhà của bạn an toàn nhất có thể. Hãy loại bỏ các dây điện lỏng lẻo, lộn xộn và những tấm thảm trơn trượt. Ngoài ra, hãy chắc chắn rằng bạn mang giày bám dính tốt, chống trơn trượt, lối đi của bạn rõ ràng và đủ ánh sáng.', '>>> Bí quyết bấm huyệt trị chóng mặt mà bạn không thể bỏ qua', 'Như vậy, trong bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu biểu hiện, nguyên nhân và cách xử trí khi bị chóng mặt. Tình trạng này lành tính với các vấn đề về tai trong là thường gặp nhất. Tuy nhiên, để tự bảo vệ mình, bạn cần biết các trường hợp chóng mặt là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm. Nếu gặp phải tình trạng chóng mặt kèm với các dấu hiệu nguy hiểm, hãy ngay lập tức đến gặp bác sĩ của mình, bạn nhé.'], 'subsections': []}] |
44 | Chảy dịch tai | https://youmed.vn/tin-tuc/chay-dich-tai-nhung-nguyen-nhan-thuong-gap/ | disease | Chảy dịch tai: Những nguyên nhân thường gặp và cách điều trị | Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-su-ngoc-kieu-chinh/ | ['Chảy dịch tai là một triệu chứng thường gặp ở cả người lớn và trẻ em. Dịch có thể có dạng trong, lẫn máu hoặc giống như mủ. Các triệu chứng liên quan có thể là đau tai, sốt, chóng mặt, ù tai, nghe kém. Chảy dịch tai có thể cấp hoặc mạn, nó biểu hiện cho bệnh lý ở các thành phần của tai. Vậy đâu là những nguyên nhân thường gặp gây chảy dịch tai? Nó có nguy hiểm không? Khi nào cần tới khám bác sĩ? Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản về tình trạng thường gặp này.'] | ['Dịch tai tới từ đâu?', 'Những nguyên nhân thường gặp', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Chảy dịch tai được điều trị như thế nào?', 'Chúng ta nên làm gì để giữ tai khô và sạch?'] | [{'title': 'Dịch tai tới từ đâu?', 'content': ['Thông thường tai của chúng ta tiết ra một chất lỏng có dạng dầu, về sau tạo thành ráy tai. Chức năng của chất dịch này là làm cho bụi, vi khuẩn hay các dị vật không xâm nhập được vào sâu bên trong tai.', 'Tuy nhiên trong một số trường hợp dịch từ tai không giống với bình thường. Có thể có dạng dịch trong, vàng lượng nhiều, dịch lẫn máu, dịch mủ. Dịch này có thể từ da ống tai ngoài, bề mặt màng nhĩ hay niêm mạc tai giữa. Chúng thể hiện một tình trạng bệnh lý của những bộ phận này. Các bệnh lý này có thể là viêm nhiễm, thủng màng nhĩ hoặc chấn thương các vùng của tai.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những nguyên nhân thường gặp', 'content': ['Viêm tai giữa\nViêm tai giữa là một nguyên nhân thường gặp gây chảy dịch tai. Tai giữa là phần tai nằm sau màng nhĩ, chứa chuỗi xương con (các xương nhỏ giúp dẫn truyền âm thanh), đóng vai trò quan trọng trong chức năng nghe. Khi vi khuẩn hay virus xâm nhập vào tai giữa, chúng gây nhiễm trùng làm tích tụ dịch sau màng nhĩ. Dịch quá nhiều có thể gây thủng màng nhĩ, sau đó chảy ra ngoài.\n', 'Chấn thương\nĐây cũng là một nguyên nhân gây chảy dịch tai. Chấn thương tai có thể xảy ra khi chúng ta vô tình dùng tăm bông đưa vào quá sâu.\nTăng áp suất trong tai khi đi máy bay hoặc lặn cũng là một nguyên nhân. Lúc này màng nhĩ cũng có thể bị tổn thương.\n', 'Viêm ống tai ngoài\nViêm ống tai ngoài thường được biết tới là bệnh tai ở người bơi lội. Khi ống tai ngoài tiếp xúc với nước nhiều, vi khuẩn hoặc nấm có cơ hội phát triển gây ra sự nhiễm trùng. Ngoài ra da tai quá ẩm dễ tổn thương hơn, tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập.\nBệnh không những chỉ xảy ra ở người bơi lội mà còn có thể gặp khi có một nguyên nhân gây tổn thương da ống tai ngoài. Đó có thể là bệnh eczema, dị vật kích thích tai…\nBệnh thường kèm theo các triệu chứng khác như đau, sưng đỏ ống tai ngoài.\n\n', 'Những nguyên nhân ít gặp hơn\nViêm ống tai ngoài ác tính là biến chứng của viêm ống tai ngoài, gây hủy sụn và xương, thường gặp ở người suy giảm miễn dịch.\nViêm xương chũm: là sự nhiễm trùng của phần xương nằm sau tai.\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm tai giữa', 'content': ['Viêm tai giữa là một nguyên nhân thường gặp gây chảy dịch tai. Tai giữa là phần tai nằm sau màng nhĩ, chứa chuỗi xương con (các xương nhỏ giúp dẫn truyền âm thanh), đóng vai trò quan trọng trong chức năng nghe. Khi vi khuẩn hay virus xâm nhập vào tai giữa, chúng gây nhiễm trùng làm tích tụ dịch sau màng nhĩ. Dịch quá nhiều có thể gây thủng màng nhĩ, sau đó chảy ra ngoài.']}, {'title': 'Chấn thương', 'content': ['Đây cũng là một nguyên nhân gây chảy dịch tai. Chấn thương tai có thể xảy ra khi chúng ta vô tình dùng tăm bông đưa vào quá sâu.', 'Tăng áp suất trong tai khi đi máy bay hoặc lặn cũng là một nguyên nhân. Lúc này màng nhĩ cũng có thể bị tổn thương.']}, {'title': 'Viêm ống tai ngoài', 'content': ['Viêm ống tai ngoài thường được biết tới là bệnh tai ở người bơi lội. Khi ống tai ngoài tiếp xúc với nước nhiều, vi khuẩn hoặc nấm có cơ hội phát triển gây ra sự nhiễm trùng. Ngoài ra da tai quá ẩm dễ tổn thương hơn, tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập.', 'Bệnh không những chỉ xảy ra ở người bơi lội mà còn có thể gặp khi có một nguyên nhân gây tổn thương da ống tai ngoài. Đó có thể là bệnh eczema, dị vật kích thích tai…', 'Bệnh thường kèm theo các triệu chứng khác như đau, sưng đỏ ống tai ngoài.', '']}, {'title': 'Những nguyên nhân ít gặp hơn', 'content': ['Viêm ống tai ngoài ác tính là biến chứng của viêm ống tai ngoài, gây hủy sụn và xương, thường gặp ở người suy giảm miễn dịch.', 'Viêm xương chũm: là sự nhiễm trùng của phần xương nằm sau tai.']}]}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Bạn nên đến khám bác sĩ nếu chảy dịch từ tai có đặc điểm sau:', '- Dịch chảy ra có màu trắng, vàng đục hoặc lẫn máu.\n- Chảy dịch kéo dài hơn 5 ngày.\n- Đau tai nhiều, tai sưng, đỏ hoặc nghe kém.\n- Chảy dịch kèm sưng, đau vùng sau tai.\n- Kèm theo sốt cao.\n- Chảy dịch tai sau chấn thương.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chảy dịch tai được điều trị như thế nào?', 'content': ['Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân. Trong một số trường hợp nhẹ thậm chí không cần can thiệp gì thêm và tai sẽ tự bình thường lại.', 'Viêm ống tai ngoài sẽ được kê kháng sinh nhỏ tai để ngăn ngừa tình trạng xấu hơn. Với những trường hợp nặng, kháng sinh đường uống được lựa chọn.', 'Với nguyên nhân chấn thương, hầu như sẽ tự lành mà không cần can thiệp. Trường hợp rách màng nhĩ sẽ được theo dõi trong vòng vài tuần tới 2 tháng. Nếu màng nhĩ không tự lành, bác sĩ sẽ phải dùng mảnh ghép hoặc phẫu thuật để sửa chữa.', 'Để giảm đau người bệnh có thể đắp lên tai một miếng gạc ấm hoặc uống thuốc giảm đau.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chúng ta nên làm gì để giữ tai khô và sạch?', 'content': ['Nhiễm trùng tai là một nguyên nhân thường gặp gây chảy dịch. Vì vậy, giữ vệ sinh cá nhân và hạn chế tiếp xúc người đang mắc bệnh rất cần thiết.', 'Trẻ em nên được cho bú mẹ đủ vì sữa mẹ có các kháng thể bảo vệ tai. Ngoài ra nếu trẻ bú bình thì cũng nên để trẻ ở tư thế ngồi hoặc đứng thẳng hơn là nằm.', 'Không đưa bất cứ vật gì vào trong tai, điều này có thể gây tổn thương da ống tai và màng nhĩ.', 'Khi tiếp xúc tiếng ồn nên dùng nút tai bảo vệ.', 'Người bơi lội nên sử dụng nút tai. Sau khi tập luyện nên làm khô tai bằng cách nghiêng đầu qua một bên.', 'Chảy dịch tai khá thường gặp và có thể đi kèm với những triệu chứng liên quan. Dịch có thể trong, vàng, đục như mủ hoặc lẫn máu. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới hiện tượng này. Thường gặp là viêm tai giữa, viêm ống tai ngoài, chấn thương. Đó có thể là bệnh lý nhẹ cho tới nguy hiểm, nhất là sau chấn thương.', 'Việc điều trị tùy theo nguyên nhân, có thể chỉ theo dõi hoặc phải can thiệp phẫu thuật. Việc giữ vệ sinh tai là rất cần thiết. Áp dụng các biện pháp bảo vệ tai không những tránh hiện tượng tai chảy dịch mà còn duy trì khả năng nghe của tai một cách tốt nhất.', 'Có thể bạn quan tâm: Bỏ túi những điều cần chuẩn bị trước khi đi khám Viêm tai giữa'], 'subsections': []}] |
45 | Chảy máu cam (chảy máu mũi) | https://youmed.vn/tin-tuc/chay-mau-cam/ | disease | Chảy máu cam (chảy máu mũi): Nguyên nhân, cách xử trí tại nhà | Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-su-ngoc-kieu-chinh/ | ['Chảy máu cam hay chảy máu mũi là một tình trạng phổ biến, bất cứ ai cũng có thể gặp phải. Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây chảy máu cam, nhưng đa số không nghiêm trọng và bạn có thể tự xử trí tại nhà. Bài viết dưới đây của Bác sĩ Sử Ngọc Kiều Chinh sẽ liệt kê các tình trạng và bệnh lý có thể gây chảy máu cam và các bước cầm máu bạn có thể tự thực hiện tại nhà.'] | ['1. Chảy máu cam là gì?', '2. Nguyên nhân chảy máu cam', '3. Khi nào cần đến gặp bác sĩ?', '4. Các bước tự chăm sóc tại nhà khi bị chảy máu cam', '5. Các cách giúp ngăn ngừa chảy máu mũi'] | [{'title': 'Chảy máu cam là gì?', 'content': ['Chảy máu cam, hay còn gọi là chảy máu mũi, bao gồm những trường hợp chảy máu từ phía trong mũi. Nhiều người thỉnh thoảng lại bị chảy máu cam, đặc biệt là trẻ nhỏ và người lớn tuổi.', 'Mặc dù chảy máu mũi có thể khá đáng sợ, nhưng thường thì chúng chỉ gây ít phiền toái và không nguy hiểm. Chảy máu mũi thường xuyên khi xảy ra nhiều hơn 1 lần trong 1 tuần.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân chảy máu cam', 'content': ['Niêm mạc lót phía trong mũi chứa nhiều mạch máu nhỏ. Những mạch máu này nằm sát bề mặt nên rất dễ bị tổn thương và gây chảy máu mũi.', 'Hai nguyên nhân thường gặp nhất gây chảy máu mũi là:', '- Không khí khô. Khi niêm mạc lót trong hốc mũi bị khô đi, chúng dễ dàng bị chảy máu và nhiễm trùng hơn.\n- Ngoáy mũi. Thường xảy ra nhất ở trẻ em.', 'Những nguyên nhân khác có thể gây chảy máu cam (chảy máu mũi) bao gồm:', '- Viêm mũi xoang (nhiễm trùng mũi xoang);\n- Viêm mũi dị ứng;\n- Cảm lạnh;\n- Dị vật mũi. Đặc biệt lưu ý ở trẻ nhỏ;\n- Bệnh máu khó đông, ví dụ như hemophilia;\n- Uống thuốc Aspirin;\n- Sử dụng thuốc kháng đông, ví dụ như warfarin and heparin;\n- Hít phải các hóa chất gây kích ứng niêm mạc mũi, như Amoniac (NH3);\n- Sử dụng Cocaine;\n- Vẹo vách ngăn;\n- Thuốc xịt mũi, nếu dùng quá thường xuyên và không đúng chỉ định của bác sĩ;\n- Viêm mũi không do dị ứng;\n- Chấn thương mũi.', 'Những nguyên nhân gây chảy máu mũi ít gặp:', '- Uống rượu, bia;\n- Bệnh giãn mạch chảy máu di truyền (tên tiếng anh Hereditary hemorrhagic telangiectasia);\n- Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch;\n- Bệnh bạch cầu cấp (hay bệnh máu trắng);\n- Polyp mũi xoang;\n- Sau phẫu thuật mũi xoang;\n- Mang thai.', 'Thông thường, chảy máu mũi không phải là triệu chứng hay hậu quả của bệnh tăng huyết áp. Nhưng huyết áp tăng cao có thể khiến cho tình trạng chảy máu mũi của bạn kéo dài và nặng hơn.', 'Những nguyên nhân liệt kê phía trên có thể liên quan tới tình trạng chảy máu mũi của bạn. Nên đến khám bác sĩ để có chẩn đoán chính xác nhất.', 'Xem thêm: Nghẹt mũi: Nguyên nhân do đâu? Khi nào cần đi khám?'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần đến gặp bác sĩ?', 'content': ['Đa số tình trạng chảy máu mũi thường không nghiêm trọng và có thể tự cầm được.', 'Nên đến bệnh viện ngay nếu chảy máu mũi trong các tình huống sau:', '- Theo sau một chấn thương, ví dụ như tai nạn giao thông\n- Chảy máu mũi lượng nhiều\n- Gây khó thở\n- Kéo dài hơn 30 phút ngay cả khi đã thực hiện các bước tự cầm máu.\n- Xảy ra ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi', 'Nếu bạn thường xuyên bị chảy máu mũi, ngay cả khi có thể tự cầm được, bạn cũng nên đến khám bác sĩ để xác định nguyên nhân chảy máu.', 'Không nên tự lái xe đến bệnh viện nếu bạn đang chảy nhiều máu. Bạn nên gọi xe cấp cứu hay nhờ người khác chở đi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các bước tự chăm sóc tại nhà khi bị chảy máu cam', 'content': ['- Ngồi dậy và cúi người về phía trước. Tư thế ngồi có thể giúp làm giảm áp lực trong các mạch máu ở mũi. Điều này ngăn chảy máu mũi nặng hơn. Ngoài ra, cúi người về phía trước để máu không chảy xuống họng và vào dạ dày, vì nó có thể gây kích thích dạ dày.\n- Không cố gắng hỉ mũi mạnh hay khạc máu vì có thể khiến chảy máu nặng hơn. Bạn nên nhẹ nhàng lau sạch và bóp cánh mũi để đẩy máu cũ trong mũi ra. Nhổ nhẹ nhàng nếu máu chảy xuống họng.\n- Xịt thuốc co mạch mũi – các thuốc xịt giảm nghẹt mũi (nếu có).\n- Dùng ngón cái và ngón trỏ bóp chặt 2 bên cánh mũi, ngay cả khi chỉ chảy máu 1 bên mũi. Thở nhẹ nhàng bằng miệng. Tiếp tục bóp chặt trong khoảng 10 – 15 phút. Động tác này giúp chèn chặt vào điểm chảy máu tại niêm mạc mũi và thường có thể làm ngưng chảy máu cam.\n- Đặt một túi chườm lạnh lên mũi để các mạch máu mũi co lại và làm đông máu nhanh hơn, giúp giảm chảy máu.\n- Lặp lại các bước trên nếu chảy máu chưa ngưng hẳn.\n- Khi chảy máu mũi đã ngưng, để ngăn không bị chảy lại, bạn không nên ngoáy mũi hay hỉ mũi mạnh. Tránh cuối đầu xuống thấp vì có thể làm tăng áp lực ở mạch máu niêm mạc mũi. Nên giữ đầu ở tư thế cao hơn tim.', 'Xem thêm: Phân biệt viêm mũi dị ứng, viêm mũi thông thường và viêm mũi xoang', 'Nếu bạn đã thực hiện các bước trên mà chảy máu mũi không giảm, bạn nên đến bệnh viện để được xử trí thích hợp.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Các cách giúp ngăn ngừa chảy máu mũi', 'content': ['- Giữ ẩm cho niêm mạc mũi. Đặc biệt trong những tháng lạnh, hanh khô.\n- Dùng nước muối sinh lý xịt mũi. Xịt mũi bằng nước muối sinh lý giúp làm ẩm niêm mạc mũi. Bạn có thể dễ dàng mua nước muối sinh lý xịt mũi ở các quầy thuốc. Khi bạn cảm thấy mũi bị khô, hãy xịt 1-2 nhát vào mỗi bên mũi.\n- Đừng bôi Vaseline, dầu khoáng hoặc sản phẩm dạng dầu khác (như dầu dừa) vào bên trong mũi. Đặc biệt ở trẻ, nếu trẻ hít phải một lượng nhỏ những chất này vào phổi, cũng có thể gây viêm phổi.\n- Cắt móng tay cho trẻ. Trẻ thường hay ngoáy mũi làm tổn thương niêm mạc dẫn đến chảy máu. Vì vậy bạn nên thường xuyên cắt ngắn móng tay cho trẻ.\n- Dùng máy làm ẩm không khí.', 'Chảy máu mũi hay chảy máu cam là một tình trạng thường gặp và do nhiều nguyên nhân gây ra. Chảy máu mũi thường không nguy hiểm và có thể tự cầm tại nhà. Nếu chảy máu mũi nhiều hoặc kéo dài, bạn nên đến bệnh viện để được xử trí thích hợp. Nếu chảy máu mũi xảy ra thường xuyên, dù có thể tự cầm, bạn cũng nên đến khám bác sĩ để tìm nguyên nhân chảy máu.', 'Để biết rõ hơn về chảy máu cam cũng như là cách xử trí và phòng ngừa chảy máu cam tái phát. Bạn có thể tham khảo ở video dưới đây nhé!', '', 'Xem thêm bài viết liên quan:', '- Chảy máu tai và những nguyên nhân thường gặp\n- Chảy máu tiêu hóa dưới: Đừng coi thường!\n- Cảm lạnh: Điều trị và phòng ngừa'], 'subsections': []}] |
46 | Chảy máu chân răng khi mang thai | https://youmed.vn/tin-tuc/chay-mau-chan-rang-khi-mang-thai/ | disease | Chảy máu chân răng khi mang thai: Mẹ bầu hãy lưu ý! | ThS.BS Phan Lê Nam | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-phan-le-nam/ | ['Mang thai là thời điểm nhạy cảm của phụ nữ. Khi mang thai, cơ thể của phụ nữ xảy ra nhiều thay đổi cả về ngoại hình và sức khỏe. Những thay đổi này có thể khiến các mẹ trở nên lo lắng và nhất là lo cho sự an toàn, khỏe mạnh của con yêu. Chảy máu chân răng khi mang thai là một trong những vấn đề mà nhiều mẹ thường hay than phiền. Tuy nhiên, đừng quá lo lắng, tình trạng này có thể phòng ngừa và điều trị tốt ngay cả khi mang thai. Các vấn đề về nướu, răng sẽ quay trở lại bình thường sau thời gian thai kỳ.'] | ['Thời điểm thường xảy ra chảy máu chân răng?', 'Nguyên nhân chảy máu chân răng khi mang thai', 'Một số triệu chứng đi kèm', 'Xử lý khi chảy máu chân răng', 'Phòng ngừa chảy máu chân răng khi mang thai', 'Khi nào chảy máu chân răng khi mang thai sẽ hết?', 'Điều trị chảy máu chân răng khi mang thai'] | [{'title': 'Thời điểm thường xảy ra chảy máu chân răng?', 'content': ['Thông thường 60 – 70% phụ nữ khi mang thai sẽ bắt đầu thấy nướu sưng lên và rớm máu khi bước vào 3 tháng giữa thai kỳ hoặc có thể sớm hơn. Ở giai đoạn này, sự gia tăng các hormone trong thai kỳ khiến niêm mạc sưng lên và nghẽn tắc các mạch máu, khiến nướu bị viêm và dễ chảy máu. Triệu chứng này thường gặp khoảng tuần thứ 15 của thai kỳ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân chảy máu chân răng khi mang thai', 'content': ['Có nhiều nguyên nhân góp phần gây ra tình trạng chảy máu chân răng của các mẹ trong quá trình mang thai như:', 'Sự biến đổi của nồng độ nội tiết tố\nKhi mang thai, nồng độ progesteron tăng khiến các vi khuẩn gây viêm nướu dễ dàng phát triển hơn. Đồng thời gia tăng lượng hocmon cũng làm mô nướu nhạy cảm hơn và gây phản ứng quá mức với mảng bám. Đặc biệt nếu trước đó người mẹ đã mắc viêm nướu, viêm nha chu, thì tình trạng sẽ càng tệ hơn.\n', 'Thay đổi của môi trường miệng và thói quen ăn uống\nKhi mang thai có thể miệng sẽ tiết ít nước bọt hơn. Nước bọt có vai trò cân bằng môi trường miệng, rửa trôi mảng bám và vi khuẩn. Việc giảm tiết nước bọt sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh sâu răng, viêm nướu.\nMang thai cũng làm thói quen ăn uống hằng ngày của bạn thay đổi. Nhiều người sẽ cảm thấy thèm ăn ngọt và tinh bột hơn. Đây là môi trường yêu thích của vi khuẩn phát triển trong mảng bám gây viêm nướu.\n', 'Phản ứng muộn với nghén\nĐối với những người biểu hiện nghén sớm trong thai kỳ, răng nướu dễ chịu ảnh hưởng bởi các tác động của thai kỳ. Khi ói thường xuyên, răng nướu sẽ phải liên tục chịu môi trường axit có hại. Điều này thật không mấy dễ chịu đối với các mẹ trong những tháng đầu thai kỳ.\n', 'Tăng nhạy cảm các giác quan\nKhi mang thai bạn có thể trở nên vô cùng nhạy cảm với tất cả mọi thứ. Những thứ trước đây bạn rất thích hoặc không hề để ý, bỗng trở nên vô cùng khó chịu. Bạn cảm thấy khó chịu với mùi vị của bạc hà trong kem đánh răng hay của các chất khác trong sản phẩm chăm sóc răng miệng.\nĐiều này là lý do khiến một số mẹ bầu lười chăm sóc răng miệng. Thường mẹ sẽ cảm thấy buồn nôn và tránh chải răng hay súc miệng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sự biến đổi của nồng độ nội tiết tố', 'content': ['Khi mang thai, nồng độ progesteron tăng khiến các vi khuẩn gây viêm nướu dễ dàng phát triển hơn. Đồng thời gia tăng lượng hocmon cũng làm mô nướu nhạy cảm hơn và gây phản ứng quá mức với mảng bám. Đặc biệt nếu trước đó người mẹ đã mắc viêm nướu, viêm nha chu, thì tình trạng sẽ càng tệ hơn.']}, {'title': 'Thay đổi của môi trường miệng và thói quen ăn uống', 'content': ['Khi mang thai có thể miệng sẽ tiết ít nước bọt hơn. Nước bọt có vai trò cân bằng môi trường miệng, rửa trôi mảng bám và vi khuẩn. Việc giảm tiết nước bọt sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh sâu răng, viêm nướu.', 'Mang thai cũng làm thói quen ăn uống hằng ngày của bạn thay đổi. Nhiều người sẽ cảm thấy thèm ăn ngọt và tinh bột hơn. Đây là môi trường yêu thích của vi khuẩn phát triển trong mảng bám gây viêm nướu.']}, {'title': 'Phản ứng muộn với nghén', 'content': ['Đối với những người biểu hiện nghén sớm trong thai kỳ, răng nướu dễ chịu ảnh hưởng bởi các tác động của thai kỳ. Khi ói thường xuyên, răng nướu sẽ phải liên tục chịu môi trường axit có hại. Điều này thật không mấy dễ chịu đối với các mẹ trong những tháng đầu thai kỳ.']}, {'title': 'Tăng nhạy cảm các giác quan', 'content': ['Khi mang thai bạn có thể trở nên vô cùng nhạy cảm với tất cả mọi thứ. Những thứ trước đây bạn rất thích hoặc không hề để ý, bỗng trở nên vô cùng khó chịu. Bạn cảm thấy khó chịu với mùi vị của bạc hà trong kem đánh răng hay của các chất khác trong sản phẩm chăm sóc răng miệng.', 'Điều này là lý do khiến một số mẹ bầu lười chăm sóc răng miệng. Thường mẹ sẽ cảm thấy buồn nôn và tránh chải răng hay súc miệng.']}]}, {'title': 'Một số triệu chứng đi kèm', 'content': ['Thường khi chải răng, chị em sẽ chú ý đến việc chảy máu nhiều hơn. Vì báo hiệu sự trầm trọng của tình trạng răng miệng. Tuy nhiên kèm theo sự chảy máu, nướu cũng sẽ có các biểu hiện như:', '- Sưng.\n- Đỏ.\n- Tụt nướu.\n- Hơi thở hôi.\n- Nhạy cảm khi sờ chạm.', 'Đây đều là biểu hiện của viêm nướu thai kỳ. Viêm nướu sẽ thường gặp từ tháng 2 đến cuối thai kỳ. Tăng biểu hiện trong những tháng cuối của thai kỳ. Bên cạnh viêm nướu, mẹ bầu cũng có nguy cơ đối mặt với sâu răng, viêm nha chu. Do đó việc thăm khám nha sĩ trong những tháng thai kỳ là hết sức quan trọng, các mẹ không được bỏ quên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Xử lý khi chảy máu chân răng', 'content': ['Đầu tiên, bạn cần hiểu đây là tình trạng thường gặp ở phụ nữ mang thai. Do đó không phải quá lo lắng. Có một số bước đơn giản bạn có thể thực hiện ngay để đối phó với tình trạng này:', 'Đến nha sĩ kiểm tra\nKhi mang thai, bạn nên đến khám nha sĩ ít nhất 1 lần để kiểm tra và vệ sinh răng miệng. Bạn cần báo cho bác sĩ biết về tình trạng mang thai của mình. Điều này giúp nha sĩ lưu ý hơn các phương pháp che chắn khi chụp phim X-quang hay trì hoãn các điều trị cần gây mê.\n', 'Tăng cường chăm sóc răng miệng\nNguyên tắc chăm sóc răng miệng thông thường là chải răng ít nhất 2 lần/ngày, mỗi lần 2 phút với kem đánh răng chứ fluor và dùng chỉ nha khoa, bàn chải kẽ hằng ngày. Giai đoạn này nướu rất nhạy cảm, bạn nên dùng bàn chải mềm, không quá cứng, chải nhẹ nhàng. Có thể dùng bàn chải điện nhưng thao tác phải nhẹ nhàng.\nBạn có thể thay đổi loại kem đánh răng nếu thấy khó chịu. Nhiều hương vị trái cây của kem đánh răng trẻ em sẽ đem lại cảm giác dễ chịu hơn. Dành nhiều thời gian chăm sóc răng miệng hơn sẽ giúp bạn giảm các triệu chứng của viêm nướu, sâu răng.\n1. Vệ sinh lưỡi\nKhông chỉ răng của bạn cần chăm sóc, mà thậm chí lưỡi, nướu, mô miệng khác cũng cần được chải rửa nhẹ nhàng mỗi ngày. Việc chải lưỡi sẽ giúp làm giảm bớt mảng bám và lượng vi khuẩn có trong miệng.\n2. Súc miệng với nước muối ấm hoặc nước súc miệng không chứa cồn\nĐiều này sẽ giúp bạn có được hơi thở thơm tho hơn, tăng cường sự khỏe mạnh của răng miệng. Nước muối ấm sẽ làm dịu cơn đau, sưng đỏ của nướu khiến bạn dễ chịu hơn. Đồng thời cũng phòng ngừa các bệnh đường hô hấp, viêm họng.\n3. Súc miệng sau khi nôn\nThời gian nghén sẽ vô cùng khó chịu, bạn phải chịu hành hạ bởi nhiều lần nôn trong ngày. Nhưng chúng ta nên chịu khó chải răng hoặc có thể là súc miệng sau mỗi đợt nôn. Điều này giúp bạn bớt vị chua, khó chịu trong miệng. Đồng thời giúp loại bỏ vi khuẩn và axit gây hại cho miệng.\n', 'Xây dựng chế độ ăn hợp lý\nĐảm bảo cung cấp đủ các vitamin và chất cần thiết cho quá trình thai kỳ. Đặc biệt là bổ sung vitamin C để có răng nướu khỏe mạnh. Việc quan tâm đến hàm lượng canxi trong khi mang thai cũng vô cùng quan trọng, giúp bạn có được hệ xương và răng chắc khỏe hơn.\nHạn chế đồ ăn chứa nhiều đường và tinh bột\nKhi mang thai, bạn sẽ được khuyến khích ăn nhiều để tốt cho mẹ và bé. Tuy nhiên, việc ăn vô tội vạ tất cả loại thức ăn nhất là thức ăn có lượng đường cao, sẽ đem lại những nguy cơ xấu. Việc dinh dưỡng không đúng có thể dẫn đến tiểu đường thai kỳ, các biến đổi sức khỏe khác và cả các vấn đề răng miệng.\nBạn nên cố gắng chọn những thực phẩm chứa ít đường nhất có thể. Nên tăng cường trái cây, thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Nếu bắt buộc phải ăn, nên chải răng ngay sau ăn 30 phút. Một số mẹ có thói quen ăn trái cây sấy. Đây là thực phẩm chứa lượng đường cao, dai dính, dễ bám trên mặt nhai các răng. Do đó nên hạn chế sử dụng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đến nha sĩ kiểm tra', 'content': ['Khi mang thai, bạn nên đến khám nha sĩ ít nhất 1 lần để kiểm tra và vệ sinh răng miệng. Bạn cần báo cho bác sĩ biết về tình trạng mang thai của mình. Điều này giúp nha sĩ lưu ý hơn các phương pháp che chắn khi chụp phim X-quang hay trì hoãn các điều trị cần gây mê.']}, {'title': 'Tăng cường chăm sóc răng miệng', 'content': ['Nguyên tắc chăm sóc răng miệng thông thường là chải răng ít nhất 2 lần/ngày, mỗi lần 2 phút với kem đánh răng chứ fluor và dùng chỉ nha khoa, bàn chải kẽ hằng ngày. Giai đoạn này nướu rất nhạy cảm, bạn nên dùng bàn chải mềm, không quá cứng, chải nhẹ nhàng. Có thể dùng bàn chải điện nhưng thao tác phải nhẹ nhàng.', 'Bạn có thể thay đổi loại kem đánh răng nếu thấy khó chịu. Nhiều hương vị trái cây của kem đánh răng trẻ em sẽ đem lại cảm giác dễ chịu hơn. Dành nhiều thời gian chăm sóc răng miệng hơn sẽ giúp bạn giảm các triệu chứng của viêm nướu, sâu răng.', '1. Vệ sinh lưỡi', 'Không chỉ răng của bạn cần chăm sóc, mà thậm chí lưỡi, nướu, mô miệng khác cũng cần được chải rửa nhẹ nhàng mỗi ngày. Việc chải lưỡi sẽ giúp làm giảm bớt mảng bám và lượng vi khuẩn có trong miệng.', '2. Súc miệng với nước muối ấm hoặc nước súc miệng không chứa cồn', 'Điều này sẽ giúp bạn có được hơi thở thơm tho hơn, tăng cường sự khỏe mạnh của răng miệng. Nước muối ấm sẽ làm dịu cơn đau, sưng đỏ của nướu khiến bạn dễ chịu hơn. Đồng thời cũng phòng ngừa các bệnh đường hô hấp, viêm họng.', '3. Súc miệng sau khi nôn', 'Thời gian nghén sẽ vô cùng khó chịu, bạn phải chịu hành hạ bởi nhiều lần nôn trong ngày. Nhưng chúng ta nên chịu khó chải răng hoặc có thể là súc miệng sau mỗi đợt nôn. Điều này giúp bạn bớt vị chua, khó chịu trong miệng. Đồng thời giúp loại bỏ vi khuẩn và axit gây hại cho miệng.']}, {'title': 'Xây dựng chế độ ăn hợp lý', 'content': ['Đảm bảo cung cấp đủ các vitamin và chất cần thiết cho quá trình thai kỳ. Đặc biệt là bổ sung vitamin C để có răng nướu khỏe mạnh. Việc quan tâm đến hàm lượng canxi trong khi mang thai cũng vô cùng quan trọng, giúp bạn có được hệ xương và răng chắc khỏe hơn.', 'Hạn chế đồ ăn chứa nhiều đường và tinh bột', 'Khi mang thai, bạn sẽ được khuyến khích ăn nhiều để tốt cho mẹ và bé. Tuy nhiên, việc ăn vô tội vạ tất cả loại thức ăn nhất là thức ăn có lượng đường cao, sẽ đem lại những nguy cơ xấu. Việc dinh dưỡng không đúng có thể dẫn đến tiểu đường thai kỳ, các biến đổi sức khỏe khác và cả các vấn đề răng miệng.', 'Bạn nên cố gắng chọn những thực phẩm chứa ít đường nhất có thể. Nên tăng cường trái cây, thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Nếu bắt buộc phải ăn, nên chải răng ngay sau ăn 30 phút. Một số mẹ có thói quen ăn trái cây sấy. Đây là thực phẩm chứa lượng đường cao, dai dính, dễ bám trên mặt nhai các răng. Do đó nên hạn chế sử dụng.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa chảy máu chân răng khi mang thai', 'content': ['Mặc dù tỉ lệ viêm nướu khi mang thai khá cao, lên đến 60 – 70% ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể phòng ngừa bằng việc thăm khám nha khoa để chăm sóc răng miệng thường xuyên.', 'Thực tế một số trường hợp mẹ bầu có vấn đề răng miệng nhưng vẫn không muốn đi nha sĩ. Lý do vì việc nghén khiến họ cảm thấy khó chịu khi có bất cứ vật gì đưa vào miệng. Một số lại cho rằng việc điều trị nha khoa sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Điều này là hoàn toàn không có căn cứ.', 'Nếu bạn không điều trị nha khoa ngay khi có vấn đề thì sẽ ảnh hưởng lớn hơn tới thai nhi. Do vậy, cách tốt nhất để có sức khỏe tốt cho mẹ và bé là phải tăng cường sức khỏe bằng cách tăng cường chăm sóc răng miệng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào chảy máu chân răng khi mang thai sẽ hết?', 'content': ['Đây là điều mà nhiều người thắc mắc. Tình trạng này sẽ hết ngay sau sinh, khi hocmon trở về ổn định. Nếu trước mang thai, răng nướu bạn hoàn toàn khỏe mạnh thì ngay khi sinh xong, việc duy trì vệ sing răng miệng tốt sẽ khiến bạn nhanh hồi phục hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị chảy máu chân răng khi mang thai', 'content': ['Bên cạnh việc áp dụng các cách ngăn ngừa chảy máu chân răng kể trên, nếu tình trạng tệ hơn, có thể bạn sẽ cần đến sự giúp đỡ của nha sĩ. Thông thường nha sĩ sẽ loại bỏ mảng bám và vôi răng bằng cạo vôi. Bạn có thể sẽ được kê đơn kháng sinh để loại bỏ nhiễm khuẩn. Một số loại nước súc miệng kháng khuẩn cũng được cân nhắc sử dụng thêm. Bạn phải báo với bạn sĩ tất cả các vấn đề sức khỏe, dị ứng, loại thuốc hoặc vitamin đang sử dụng.', 'Trong trường hợp viêm tiến triển nặng, có thể bắt buộc phải điều trị phẫu thuật. Thường thời điểm phù hợp để thực hiện điều trị này là 3 tháng giữa thai kỳ. Nha sĩ sẽ thực hiện điều trị dưới sự phối hợp kiểm soát của bác sĩ sản khoa. Nếu bạn đang ở những tháng cuối thai kỳ, điều trị phẫu thuật sẽ được trì hoãn đến sau sinh. Nha sĩ sẽ phối hợp các điều trị làm giảm nhẹ tình trạng viêm.', 'Mang thai là một quá trình gian nan nhưng đầy niềm vui . Để có một hành trình thật vui khỏe, các mẹ hãy biết quan tâm chăm sóc sức khỏe đúng cách. Những dấu hiệu như chảy máu chân răng sẽ không khiến mẹ phải quá lo lắng nếu biết cách điều trị phù hợp. Chăm sóc răng miệng tốt, thường xuyên thăm khám nha sĩ, chế độ ăn phù hợp sẽ giúp mẹ có một thai kỳ an vui.'], 'subsections': []}] |
47 | Chảy máu lâu cầm | https://youmed.vn/tin-tuc/chay-mau-lau-cam-bao-hieu-ban-dang-mac-benh-gi/ | disease | Chảy máu lâu cầm: Báo hiệu bạn đang mắc bệnh gì? | Bác sĩ Đinh Gia Khánh | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dinh-gia-khanh/ | ['Chảy máu lâu cầm là một tình trạng có thể khiến chúng ta rất hoang mang. Một số người bệnh, phụ huynh của trẻ hay dùng từ “máu loãng”. Đây liệu báo hiệu bệnh lý gì không, nguy hiểm ra sao và cần chăm sóc như thế nào. Hãy cùng theo dõi bài viết này của Bác sĩ Đinh Gia Khánh để hiểu hơn về tình trạng kể trên nhé.'] | ['Như thế nào là chảy máu lâu cầm, kéo dài bất thường?', 'Các dấu hiệu cần lưu ý khi bị chảy máu', 'Nguyên nhân thật sự của tình trạng chảy máu lâu cầm là gì?', 'Nên xử lý tình huống này như thế nào?', 'Bị chảy máu như vậy có nguy hiểm không?'] | [{'title': 'Như thế nào là chảy máu lâu cầm, kéo dài bất thường?', 'content': ['Bình thường đông máu hoạt động như thế nào?\nKhi một vết thương xuất hiện trên cơ thể, hệ thống đông máu sẽ được kích hoạt để đảm bảo người này không bị chảy máu quá nhiều. Quá trình đông máu bao gồm các giai đoạn quan trọng sau:\n- Mạch máu co lại để hạn chế lượng máu mất. Tốc độ máu tại đây bị giảm cũng khiến tiểu cầu và các yếu tố đông máu dễ tác động hơn.\n- Tiểu cầu bám lên vị trí tổn thương, tạo mạng lưới, đóng thành cục tiểu cầu để chặn máu mất.\n- Các yếu tố đông máu, bản chất là các protein của cơ thể. Tham gia hình thành và ổn định cục máu đông. Kết thúc quá trình chảy máu, mô sẽ lành dần và cục máu đông sau đó sẽ bị cơ thể ly giải.\n', 'Khi nào là bất thường?\nThật ra chúng ta không có một mốc thời gian cụ thể bao lâu được gọi là chảy máu lâu cầm. Tuỳ thuộc vào đặc tính vết thương thì thời gian đông máu sẽ khác biệt. Ví dụ như vết thương sắc bén sẽ lâu lành hơn so với vết thương dập nát, tổn thương mạch máu lớn sẽ khó cầm hơn,…\nTuy không có mốc thời gian cụ thể, nhưng nếu bạn cảm thấy “bất thường”, máu vẫn tiếp tục chảy dù cho bạn cố gắng cầm, hãy đến ngay cơ sở y tế.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bình thường đông máu hoạt động như thế nào?', 'content': ['Khi một vết thương xuất hiện trên cơ thể, hệ thống đông máu sẽ được kích hoạt để đảm bảo người này không bị chảy máu quá nhiều. Quá trình đông máu bao gồm các giai đoạn quan trọng sau:', '- Mạch máu co lại để hạn chế lượng máu mất. Tốc độ máu tại đây bị giảm cũng khiến tiểu cầu và các yếu tố đông máu dễ tác động hơn.\n- Tiểu cầu bám lên vị trí tổn thương, tạo mạng lưới, đóng thành cục tiểu cầu để chặn máu mất.\n- Các yếu tố đông máu, bản chất là các protein của cơ thể. Tham gia hình thành và ổn định cục máu đông. Kết thúc quá trình chảy máu, mô sẽ lành dần và cục máu đông sau đó sẽ bị cơ thể ly giải.']}, {'title': 'Khi nào là bất thường?', 'content': ['Thật ra chúng ta không có một mốc thời gian cụ thể bao lâu được gọi là chảy máu lâu cầm. Tuỳ thuộc vào đặc tính vết thương thì thời gian đông máu sẽ khác biệt. Ví dụ như vết thương sắc bén sẽ lâu lành hơn so với vết thương dập nát, tổn thương mạch máu lớn sẽ khó cầm hơn,…', 'Tuy không có mốc thời gian cụ thể, nhưng nếu bạn cảm thấy “bất thường”, máu vẫn tiếp tục chảy dù cho bạn cố gắng cầm, hãy đến ngay cơ sở y tế.']}]}, {'title': 'Các dấu hiệu cần lưu ý khi bị chảy máu', 'content': ['Bên cạnh dấu hiệu chảy máu lâu cầm khó chính xác. Chúng ta cũng cần đặc biệt lưu ý các các dấu hiệu mà người bệnh có khả năng bị rối loạn đông máu:', 'Thuốc bệnh nhân đang sử dụng\nĐiều này là quan trọng nhất và nhiều trường hợp liên quan nhất. Những bệnh nhân, ví dụ như đặt stent động mạch vành, dự phòng huyết khối, phải sử dụng thuốc kháng đông. Mặt khác, một số thuốc giảm đau khớp, nổi bật là kháng viêm non steroid, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do vậy, bất kể đang dùng thuốc gì, hãy báo cáo cho bác sĩ để có can thiệp phù hợp.\nCác thực phẩm chức năng khác, thuốc bắc hay thuốc nam cũng thể gây ra tình trạng chảy máu lâu cầm.\n', 'Chảy máu ở nhiều vị trí khác nhau\nNếu bị chảy máu ở một nơi, ví dụ như chảy máu mũi thì nguyên nhân có thể tại chỗ. Nhưng nếu bị từ hai vị trí trở lên, dấu hiệu này cảnh báo có thể có sự bất thường trong vận hành bộ máy đông máu của cơ thể. Ngoài ra, người bệnh vừa tiểu ra máu, vừa tiêu ra máu,…\n', 'Tình trạng chảy máu lâu cầm tự khởi phát không có chấn thương\nĐây là một dấu hiệu khác, báo hiệu sự bất thường trong quá trình đông cầm máu của cơ thể. Bác sĩ sẽ phải đánh giá và tìm nguyên nhân nền.\n', 'Vị trí “bất thường”\nMột số vị trí bình thường ít khi chảy máu. Khi có dấu hiệu chảy máu thì cần thiết cảnh giác để tìm nguyên nhân:\n- Da, niêm mạc: Các dấu chấm, mảng bầm da phủ khắp cơ thể. Có thể gợi ý các bệnh như sốt xuất huyết, xuất huyết giảm tiểu cầu,…\n- Cơ, khớp: gợi ý bệnh máu khó đông di truyền,…\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc bệnh nhân đang sử dụng', 'content': ['Điều này là quan trọng nhất và nhiều trường hợp liên quan nhất. Những bệnh nhân, ví dụ như đặt stent động mạch vành, dự phòng huyết khối, phải sử dụng thuốc kháng đông. Mặt khác, một số thuốc giảm đau khớp, nổi bật là kháng viêm non steroid, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do vậy, bất kể đang dùng thuốc gì, hãy báo cáo cho bác sĩ để có can thiệp phù hợp.', 'Các thực phẩm chức năng khác, thuốc bắc hay thuốc nam cũng thể gây ra tình trạng chảy máu lâu cầm.']}, {'title': 'Chảy máu ở nhiều vị trí khác nhau', 'content': ['Nếu bị chảy máu ở một nơi, ví dụ như chảy máu mũi thì nguyên nhân có thể tại chỗ. Nhưng nếu bị từ hai vị trí trở lên, dấu hiệu này cảnh báo có thể có sự bất thường trong vận hành bộ máy đông máu của cơ thể. Ngoài ra, người bệnh vừa tiểu ra máu, vừa tiêu ra máu,…']}, {'title': 'Tình trạng chảy máu lâu cầm tự khởi phát không có chấn thương', 'content': ['Đây là một dấu hiệu khác, báo hiệu sự bất thường trong quá trình đông cầm máu của cơ thể. Bác sĩ sẽ phải đánh giá và tìm nguyên nhân nền.']}, {'title': 'Vị trí “bất thường”', 'content': ['Một số vị trí bình thường ít khi chảy máu. Khi có dấu hiệu chảy máu thì cần thiết cảnh giác để tìm nguyên nhân:', '- Da, niêm mạc: Các dấu chấm, mảng bầm da phủ khắp cơ thể. Có thể gợi ý các bệnh như sốt xuất huyết, xuất huyết giảm tiểu cầu,…\n- Cơ, khớp: gợi ý bệnh máu khó đông di truyền,…']}]}, {'title': 'Nguyên nhân thật sự của tình trạng chảy máu lâu cầm là gì?', 'content': ['Như đã nói ở trên, nguyên nhân chảy máu có thể do nhiều nguyên nhân thúc đẩy. Thường gặp nhất là do thuốc bệnh nhân uống hay thực phẩm sử dụng. Các bệnh lý khác làm tăng nguy cơ chảy máu nổi bật bao gồm:', 'Bệnh máu khó đông\nHay còn gọi là bệnh Hemophilia, bệnh này đại đa số gặp ở nam giới. Phần nhiều là do di truyền gen lặn từ mẹ, một số có thể tự phát sinh. Bệnh mức độ nhẹ thì thường sang chấn nặng người bệnh mới chảy máu đáng kể, sinh hoạt bình thường ít bị ảnh hưởng hơn. Trong hình huống nặng, trẻ nhỏ tuổi biết bò, biết nghịch sẽ có biểu hiện với nổi bật là sưng khớp.\n', 'Bệnh Von willebrand\nĐây cũng là một bệnh lý phức tạp gây chảy máu. Bệnh này có thể gặp ở cả nữ giới với biểu hiện thay đổi tuỳ thuộc vào thể bệnh.\n', 'Giảm tiểu cầu\nCác bệnh lý gây giảm tiểu cầu đều làm tăng nguy cơ chảy máu lâu cầm. Ví dụ như xuất huyết giảm tiểu cầu, suy tuỷ xương, bạch cầu cấp,…\n', '4 Bệnh lý gan mật\nCác yếu tố làm đông máu chủ yếu là protein được sản xuất ở gan. Do đó bệnh lý gan, đặc biệt là xơ gan sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu lâu cầm vượt trội. Ở bệnh nhân xơ gan, chảy máu là một điều đáng lo ngại và không được coi thường. Một trong số đó là chảy máu đường tiêu hoá do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản.\n', '5 Thiếu vitamin K\nVitamin K là thành phần quan trọng để “kích hoạt” nhiều yếu tố đông máu. Một số nguyên nhân như sử dụng kháng sinh kéo dài, hội chứng kém hấp thu ở ruột, rối loạn tiêu hoá, bệnh gan mật,… sẽ làm thiếu vitamin K và có thể gây chảy máu lâu cầm. Đôi khi tình trạng chảy máu này rất nặng nề.\n', 'Các nguyên nhân khác.\nCác nguyên nhân khác hiếm gặp hơn, bao gồm:\n- Rối loạn đông máu nhiều yếu tố, hiếm gặp\n- Suy giảm chức năng tiểu cầu bẩm sinh\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh máu khó đông', 'content': ['Hay còn gọi là bệnh Hemophilia, bệnh này đại đa số gặp ở nam giới. Phần nhiều là do di truyền gen lặn từ mẹ, một số có thể tự phát sinh. Bệnh mức độ nhẹ thì thường sang chấn nặng người bệnh mới chảy máu đáng kể, sinh hoạt bình thường ít bị ảnh hưởng hơn. Trong hình huống nặng, trẻ nhỏ tuổi biết bò, biết nghịch sẽ có biểu hiện với nổi bật là sưng khớp.']}, {'title': 'Bệnh Von willebrand', 'content': ['Đây cũng là một bệnh lý phức tạp gây chảy máu. Bệnh này có thể gặp ở cả nữ giới với biểu hiện thay đổi tuỳ thuộc vào thể bệnh.']}, {'title': 'Giảm tiểu cầu', 'content': ['Các bệnh lý gây giảm tiểu cầu đều làm tăng nguy cơ chảy máu lâu cầm. Ví dụ như xuất huyết giảm tiểu cầu, suy tuỷ xương, bạch cầu cấp,…']}, {'title': '4 Bệnh lý gan mật', 'content': ['Các yếu tố làm đông máu chủ yếu là protein được sản xuất ở gan. Do đó bệnh lý gan, đặc biệt là xơ gan sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu lâu cầm vượt trội. Ở bệnh nhân xơ gan, chảy máu là một điều đáng lo ngại và không được coi thường. Một trong số đó là chảy máu đường tiêu hoá do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản.']}, {'title': '5 Thiếu vitamin K', 'content': ['Vitamin K là thành phần quan trọng để “kích hoạt” nhiều yếu tố đông máu. Một số nguyên nhân như sử dụng kháng sinh kéo dài, hội chứng kém hấp thu ở ruột, rối loạn tiêu hoá, bệnh gan mật,… sẽ làm thiếu vitamin K và có thể gây chảy máu lâu cầm. Đôi khi tình trạng chảy máu này rất nặng nề.']}, {'title': 'Các nguyên nhân khác.', 'content': ['Các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn, bao gồm:', '- Rối loạn đông máu nhiều yếu tố, hiếm gặp\n- Suy giảm chức năng tiểu cầu bẩm sinh']}]}, {'title': 'Nên xử lý tình huống này như thế nào?', 'content': ['Mỗi một vị trí chảy máu đặc biệt sẽ có cách hướng dẫn khác nhau. Một số tình huống chúng ta hay xử trí sai ví dụ như: chảy máu cam,…', '- Chảy máu từ những vết thương sắc nhọn, chúng ta có thể dùng khăn, vải sạch băng ép để giảm thiểu chảy máu,…\n- Trong các tình huống đặc biệt như trong bệnh máu khó đông. Người bệnh cần nghỉ yên tại chỗ, không cử động, có thể chườm lạnh, băng ép,…', 'Các trường hợp này xảy ra thì việc làm cấp thiết sau khi xử lý tạm thời là đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp hiệu quả.', 'Xem thêm: Chảy máu cam ở trẻ, bạn đã biết cách xử lí?'], 'subsections': []}, {'title': 'Bị chảy máu như vậy có nguy hiểm không?', 'content': ['Đương nhiên sẽ nhiều nguy hiểm nếu mất máu số lượng lớn. Vết thương ở vị trí hiểm như đầu, mặt, cổ, nơi có mạch máu lớn, đặc biệt là động mạch sẽ khiến người bệnh mất một số lượng máu đáng kể trong thời gian ngắn. Đặc biệt là trên nền những bệnh lý huyết học hoặc người bệnh đang dùng thuốc kháng đông. Nếu không xử trí tình trạng máu lâu cầm kịp thời thì có thể trực tiếp đe doạ tính mạng người bệnh.', 'Tóm lại, chảy máu lâu cầm là một tình trạng cần đặc biệt lưu ý. Mức độ nghiêm trọng sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố. Các yếu tố làm bệnh nhân dễ chảy máu hơn như thuốc đang sử dụng hoặc bệnh lý nền cũng cần được quan tâm. Khi tình trạng chảy máu trở nên không kiểm soát được, phải nhanh chóng sơ cứu và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được xử trí.'], 'subsections': []}] |
48 | Chấn thương sọ não | https://youmed.vn/tin-tuc/chan-thuong-so-nao/ | disease | Chấn thương sọ não: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị | Bác sĩ Lê Anh Thư | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-le-anh-thu/ | ['Chấn thương sọ não là tổn thương thường gặp, gây tỉ lệ tử vong cũng như thương tật cao. Tại Việt Nam, chấn thương sọ não chủ yếu do tai nạn giao thông cũng như tai nạn trong sinh hoạt gây ra. Bài viết sau đây sẽ giúp gia đình và người bệnh nhận biết tổng quát về vấn đề này, hiểu những cơ chế gây ra tổn thương, cách đánh giá bệnh nhân cơ bản. Đồng thời, hiểu rõ những tổn thương thường gặp để phòng tránh và đưa bệnh nhân đến cơ sở ý tế kịp thời. Hãy cùng theo dõi bài viết của Bác sĩ Lê Anh Thư nhé!'] | ['Chấn thương sọ não là gì?', 'Nguyên nhân chấn thương sọ não', 'Triệu chứng chấn thương sọ não (có thể theo từng nguyên nhân)', 'Xử lý tại nhà có được không? Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Chẩn đoán chấn thương sọ não', 'Điều trị chấn thương sọ não', 'Câu hỏi thường gặp'] | [{'title': 'Chấn thương sọ não là gì?', 'content': ['Chấn thương sọ não (CTSN) là một chấn thương đột ngột đủ mạnh để gây tổn thương não. Nó có thể xảy ra khi có cú đánh hoặc va đập vào đầu. Và cũng có thể xảy ra khi một vật thể xuyên qua hộp sọ.1', 'Phân loại theo cơ chế sinh bệnh học, chấn thương sọ não là kết quả của hai quá trình riêng biệt:2', '- Chấn thương sọ não nguyên phát. Loại này xảy ra tại thời điểm chấn thương (đụng dập vỏ não, vết thương, mảnh xương, tổn thương trục lan tỏa và đụng dập thân não).\n- Chấn thương thứ cấp: phát triển sau chấn thương ban đầu. Bao gồm các chấn thương từ tụ máu nội sọ, phù nề, giảm oxy máu, thiếu máu cục bộ (chủ yếu do tăng áp lực nội sọ (ICP) và/hoặc sốc), co thắt mạch,…', 'Phân loại CTSN theo hệ thống đơn giản chỉ dựa trên điểm GCS – Glasgow Coma Scale/Score:3', '- GCS 14 – 15 = nhẹ.\n- GCS 9 – 13 = vừa phải.\n- GCS ≤ 8 = nghiêm trọng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân chấn thương sọ não', 'content': ['Một số nguyên nhân có thể dẫn đến chấn thương sọ não bao gồm:4', '- Té ngã. Các tai nạn té ngã từ trên giường hoặc trên thang, ngã khi đi xuống cầu thang, hay trượt chân trong bồn tắm,… là những nguyên nhân phổ biến của chấn thương sọ não nói chung. Đặc biệt là té ngã ở người lớn tuổi và trẻ nhỏ.\n- Tai nạn giao thông. Các vụ va chạm liên quan đến các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy, xe đạp,… hay người đi đường là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của chấn thương sọ não tại Việt Nam.\n- Bạo lực. Các vết thương do súng đạn, bạo lực gia đình, lạm dụng trẻ em và các vụ hành hung khác. Trong đó, hội chứng rung lắc ở trẻ là một dạng chấn thương sọ não ở trẻ sơ sinh. Đây là tình trạng trẻ bị rung lắc dữ dội, nhất là khi bị tung hứng, hay quay tròn mạnh.\n- Các chấn thương trong thể thao. Chấn thương sọ não có thể do các chấn thương khi luyện tập hoặc chơi các môn thể thao. Bao gồm bóng đá, quyền anh, bóng chày, trượt ván, khúc côn cầu và các môn thể thao có tác động mạnh hoặc quá sức khác. Những điều này đặc biệt phổ biến ở đối tượng người trẻ tuổi.\n- Các vụ nổ và các chấn thương chiến đấu khác. Vụ nổ là nguyên nhân phổ biến gây chấn thương sọ não ở quân nhân tại ngũ. Mặc dù thiệt hại xảy ra thế nào vẫn chưa được tìm hiểu rõ, nhiều nhà nghiên cứu tin rằng sóng áp lực (do các vụ nổ gây ra) đi qua não làm gián đoạn đáng kể chức năng của não.\n- Chấn thương sọ não cũng là hậu quả của các vết thương do các mảnh đạn xuyên qua, hoặc mảnh vỡ đập mạnh vào đầu, ngã hoặc va chạm cơ thể với các vật thể sau một vụ nổ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng chấn thương sọ não (có thể theo từng nguyên nhân)', 'content': ['Chấn thương sọ não nhẹ3\nCác triệu chứng của CTSN nhẹ có thể bao gồm mất ý thức ngắn trong một số trường hợp. Tuy nhiên, nhiều người bị CTSN nhẹ vẫn tỉnh táo sau chấn thương.\nMột số triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ thường gặp bao gồm:\n- Đau đầu.\n- Hoang mang.\n- Lâng lâng.\n- Chóng mặt.\n- Nhìn mờ hoặc mắt mệt mỏi.\n- Tiếng chuông trong tai.\n- Mùi vị khó chịu trong miệng.\n- Mệt mỏi.\n- Thay đổi cách ngủ.\n- Thay đổi hành vi hoặc tâm trạng.\n- Suy giảm trí nhớ, sự tập trung, chú ý hoặc suy nghĩ.\n', 'Chấn thương sọ não từ trung bình đến nặng3\nĐối với chấn thương sọ não trung bình hoặc nặng, bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng tương tự tình trạng chấn thương sọ não nhẹ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể có các triệu chứng khác như:\n- Đau đầu dữ dội hơn hoặc không biến mất.\n- Nôn hoặc buồn nôn lặp đi lặp lại.\n- Co giật hoặc động kinh.\n- Không thể thức dậy sau giấc ngủ.\n- Giãn đồng tử 1 hoặc 2 bên.\n- Nói lắp.\n- Yếu hoặc tê ở tay và chân.\n- Mất phối hợp các động tác.\n- Tăng nhầm lẫn, bồn chồn hoặc kích động.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chấn thương sọ não nhẹ3', 'content': ['Các triệu chứng của CTSN nhẹ có thể bao gồm mất ý thức ngắn trong một số trường hợp. Tuy nhiên, nhiều người bị CTSN nhẹ vẫn tỉnh táo sau chấn thương.', 'Một số triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ thường gặp bao gồm:', '- Đau đầu.\n- Hoang mang.\n- Lâng lâng.\n- Chóng mặt.\n- Nhìn mờ hoặc mắt mệt mỏi.\n- Tiếng chuông trong tai.\n- Mùi vị khó chịu trong miệng.\n- Mệt mỏi.\n- Thay đổi cách ngủ.\n- Thay đổi hành vi hoặc tâm trạng.\n- Suy giảm trí nhớ, sự tập trung, chú ý hoặc suy nghĩ.']}, {'title': 'Chấn thương sọ não từ trung bình đến nặng3', 'content': ['Đối với chấn thương sọ não trung bình hoặc nặng, bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng tương tự tình trạng chấn thương sọ não nhẹ. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể có các triệu chứng khác như:', '- Đau đầu dữ dội hơn hoặc không biến mất.\n- Nôn hoặc buồn nôn lặp đi lặp lại.\n- Co giật hoặc động kinh.\n- Không thể thức dậy sau giấc ngủ.\n- Giãn đồng tử 1 hoặc 2 bên.\n- Nói lắp.\n- Yếu hoặc tê ở tay và chân.\n- Mất phối hợp các động tác.\n- Tăng nhầm lẫn, bồn chồn hoặc kích động.']}]}, {'title': 'Xử lý tại nhà có được không? Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Khi có biểu hiện hoặc nghi ngờ có chấn thương sọ não, người nhà hoặc bệnh nhân nên đến các cơ sở y tế gần nhất càng sớm càng tốt để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán chấn thương sọ não', 'content': ['Thăm khám lâm sàng3\nNên xem CTSN là đa chấn thương. Bệnh nhân sẽ được thăm khám toàn diện các hệ cơ quan và tri giác, cũng như các tổn thương liên quan đến chuyên khoa thần kinh một cách kỹ lưỡng.\nCác thương tích đầu mặt\nVí dụ: Rách da, sưng bầm, lòi mô não, lộ sọ,…\nVỡ sàn sọ:\n- Sàn sọ trước chảy dịch não tủy qua mũi, dấu kính râm…\n- Sàn sọ giữa chảy dịch não tuỷ qua tai, dấu bầm sau tai (Battle’sign),…\nĐánh giá tri giác dựa trên thang điểm Glasgow – thang điểm đánh giá nhanh tình trạng tri giác của bệnh nhân sau chấn thương\nThang điểm giúp phân loại mức độ nặng nhẹ của bệnh nhân:3\n- Mức độ rất nhẹ: GCS = 15 + không mất ý thức + không mất trí nhớ.\n- Mức độ nhẹ: GCS = 14. Hay GCS = 15, kèm theo mất ý thức dưới 5 phút hoặc mất trí nhớ.\n- Mức độ trung bình: GCS 9 – 13. Hoặc mất ý thức trên 5 phút. Hoặc có dấu thần kinh khu trú.\n- Mức độ nặng: GCS 5 – 8.\n- Mức độ nguy kịch: GCS 3 – 4.\nDấu thần kinh khu trú\nYếu hoặc liệt nửa người, giãn đồng tử 1 hoặc 2 bên (> 3mm) có hay không đáp ứng ánh sáng.\nCác dây thần kinh sọ khác\n- Liệt VII ngoại biên.\n- Mất thị lực, có tình trạng bán manh do tổn thương dây II, hoặc mù vỏ não do tổn thương thuỳ chẩm.\n- Đáy mắt: phù nề, xuất huyết võng mạc.\nKhám chức năng thân não\nBác sĩ có thể xem xét các phản xạ của mắt để khám chức năng não:\n- Phản xạ xoay mắt xoay đầu.\n- Phản xạ mắt búp bê.\n- Phản xạ mắt tiền đình.\n- Phản xạ nôn sặc.\n- Rung giật nhãn cầu: thường gặp ở trẻ em máu tụ ở hố sau.\n', 'Chỉ định cận lâm sàng1 3\nX – quang sọ\nĐánh giá tổn thương xương. Tuy nhiên, ngày nay, CT – scan trở nên phổ biến hơn do tính chính xác cao.\nCT – scan sọ não\nĐây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán CTSN. Phương pháp này được chỉ định khi:\n- GCS = 15đ (đau đầu nhiều, ói).\n- GCS ≤ 14 đ.\n- Dấu thần kinh khu trú (giãn đồng tử, liệt 1⁄2 người).\n- Tri giác giảm.\n- Rối loạn tâm thần sau chấn thương.\n- Chảy dịch não tủy qua mũi, tai.\n- Động kinh sau CTSN.\n- Nứt sọ trên X – quang.\n- Vết thương sọ não.\n- Tăng áp lực nội sọ trên bệnh nhân có theo dõi áp lực nội sọ.\n- Bệnh nhân cần gây mê để làm thủ thuật cần theo dõi chấn thương sọ não.\n- Chụp kiểm tra sau mổ.\n- Chụp theo dõi điều trị bảo tồn.\nMột số cách nhận biết các tổn thương trên CT scan sọ não:\n'], 'subsections': [{'title': 'Thăm khám lâm sàng3', 'content': ['Nên xem CTSN là đa chấn thương. Bệnh nhân sẽ được thăm khám toàn diện các hệ cơ quan và tri giác, cũng như các tổn thương liên quan đến chuyên khoa thần kinh một cách kỹ lưỡng.', 'Các thương tích đầu mặt', 'Ví dụ: Rách da, sưng bầm, lòi mô não, lộ sọ,…', 'Vỡ sàn sọ:', '- Sàn sọ trước chảy dịch não tủy qua mũi, dấu kính râm…\n- Sàn sọ giữa chảy dịch não tuỷ qua tai, dấu bầm sau tai (Battle’sign),…', 'Đánh giá tri giác dựa trên thang điểm Glasgow – thang điểm đánh giá nhanh tình trạng tri giác của bệnh nhân sau chấn thương', 'Thang điểm giúp phân loại mức độ nặng nhẹ của bệnh nhân:3', '- Mức độ rất nhẹ: GCS = 15 + không mất ý thức + không mất trí nhớ.\n- Mức độ nhẹ: GCS = 14. Hay GCS = 15, kèm theo mất ý thức dưới 5 phút hoặc mất trí nhớ.\n- Mức độ trung bình: GCS 9 – 13. Hoặc mất ý thức trên 5 phút. Hoặc có dấu thần kinh khu trú.\n- Mức độ nặng: GCS 5 – 8.\n- Mức độ nguy kịch: GCS 3 – 4.', 'Dấu thần kinh khu trú', 'Yếu hoặc liệt nửa người, giãn đồng tử 1 hoặc 2 bên (> 3mm) có hay không đáp ứng ánh sáng.', 'Các dây thần kinh sọ khác', '- Liệt VII ngoại biên.\n- Mất thị lực, có tình trạng bán manh do tổn thương dây II, hoặc mù vỏ não do tổn thương thuỳ chẩm.\n- Đáy mắt: phù nề, xuất huyết võng mạc.', 'Khám chức năng thân não', 'Bác sĩ có thể xem xét các phản xạ của mắt để khám chức năng não:', '- Phản xạ xoay mắt xoay đầu.\n- Phản xạ mắt búp bê.\n- Phản xạ mắt tiền đình.\n- Phản xạ nôn sặc.\n- Rung giật nhãn cầu: thường gặp ở trẻ em máu tụ ở hố sau.']}, {'title': 'Chỉ định cận lâm sàng1 3', 'content': ['X – quang sọ', 'Đánh giá tổn thương xương. Tuy nhiên, ngày nay, CT – scan trở nên phổ biến hơn do tính chính xác cao.', 'CT – scan sọ não', 'Đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán CTSN. Phương pháp này được chỉ định khi:', '- GCS = 15đ (đau đầu nhiều, ói).\n- GCS ≤ 14 đ.\n- Dấu thần kinh khu trú (giãn đồng tử, liệt 1⁄2 người).\n- Tri giác giảm.\n- Rối loạn tâm thần sau chấn thương.\n- Chảy dịch não tủy qua mũi, tai.\n- Động kinh sau CTSN.\n- Nứt sọ trên X – quang.\n- Vết thương sọ não.\n- Tăng áp lực nội sọ trên bệnh nhân có theo dõi áp lực nội sọ.\n- Bệnh nhân cần gây mê để làm thủ thuật cần theo dõi chấn thương sọ não.\n- Chụp kiểm tra sau mổ.\n- Chụp theo dõi điều trị bảo tồn.', 'Một số cách nhận biết các tổn thương trên CT scan sọ não:']}]}, {'title': 'Điều trị chấn thương sọ não', 'content': ['Phân tầng nguy cơ tổn thương nội sọ cho bệnh nhân CTSN3\nĐiều này giúp bác sĩ hiểu rõ các vấn đề nguy cấp trên bệnh nhân để tiến hành các điều trị hợp lý, tránh quá tải bệnh viện cũng như tư vấn hợp lý cho bệnh nhân và người nhà tránh nhầm lẫn cũng như hoang mang.\nBệnh nhân nguy cơ cao:\n- Mức ý thức không rõ do ngộ độc rượu, thuốc hay rối loạn chuyển hoá.\n- Dấu thần kinh khu trú.\n- Tri giác giảm dần.\n- Chấn thương sọ xuyên thấu hoặc lún sọ.\nBệnh nhân nguy cơ vừa:\n- Ói.\n- Mất trí nhớ sau chấn thương.\n- Có dấu hiệu vỡ sàn sọ.\n- Đa chấn thương.\n- Chấn thương vùng mặt nghiêm trọng.\n- Có thể có vết thương sọ não hoặc lún sọ.\n- Lạm dụng trẻ em.\n- Sưng bầm dưới da đầu nghiêm trọng.\nBệnh nhân nguy cơ thấp:\n- Thay đổi hoặc mất ý thức sau chấn thương.\n- Đau đầu tiến triển.\n- Say rượu.\n- Động kinh sau chấn thương.\n- Bệnh sử không tin cậy hoặc không đầy đủ.\n- Nhỏ hơn 2 tuổi.\nTiêu chí theo dõi tại nhà:\n- CT – scan sọ bình thường.\n- GCS lúc đầu từ 14.\n- Không có dấu hiệu nguy cơ cao.\n- Không có dấu hiệu nguy cơ vừa trừ mất ý thức.\n- Không dấu thần kinh khu trú.\n- Có người lớn tỉnh táo và có trách nhiệm để theo dõi bệnh nhân.\n- Bệnh nhân có khả năng trở lại bệnh viện ngay khi cần thiết.\n- Không có các tình huống phức tạp (không có nghi ngờ bạo lực gia đình hay lạm dụng trẻ em).\n', 'Điều trị hỗ trợ tại bệnh viện theo phân loại thang điểm Glasgow1\nChấn thương sọ não nhẹ (14 – 15)\n- Nằm đầu cao 30° – 45°.\n- Theo dõi dấu thần kinh mỗi 2 giờ.\n- Truyền dịch đẳng trương 75 ml/giờ.\n- Giảm đau nhẹ.\n- Chống nôn.\n- Không cho ăn uống tới khi bệnh nhân tỉnh, sau đó cho ăn thức ăn lỏng.\nChấn thương sọ não vừa (9 – 13)\n- Y lệnh như loại nhẹ.\n- Cho nhập săn sóc đặc biệt nếu CT – scan có dập não, xuất huyết.\n- Tri giác không cải thiện, cần chụp CT – scan lại sau 12 giờ.\nChấn thương sọ não nặng (3 – 8)\n- Hồi sức hô hấp tuần hoàn.\n- Duy trì huyết áp > 90 mmHg: dịch, máu.\n- PaO2 > 60 mmHg: thở Oxy liều cao.\n- Đặt nội khí quản.\n- Đặt sonde tiểu, sonde dạ dày.\n- Giám sát ICP.\n', 'Chỉ định phẫu thuật3\nTuỳ vào từng loại tổn thương mà có những chỉ định mổ khác nhau. Dưới đây là một số chỉ định cho các loại tổn thương hay gặp.\nGãy lún xương\nTrường hợp gãy xương ngay tại vị trí có vết thương phần mềm trên da đầu, nhưng không có bằng chứng về sự thông thương của não bên trong với môi trường bên ngoài.\nTiêu chuẩn phẫu thuật của dập não xuất huyết\n- Giảm tri giác tiến triển có thể xảy ra đối với các bệnh nhân không đáp ứng điều trị nội hoặc dấu hiệu khối choán chỗ trên CT.\n- Hoặc thể tích dập não xuất huyết trên > 50 cm³ cc hoặc ml.\n- Hoặc GCS = 6 – 8 với thể tích dập não xuất huyết trán hoặc thái dương hơn 20 cm³ với di lệch đường giữa ≥ 5 mm và/hoặc đè ép bể não trên CT.\n', 'Điều trị phục hồi chức năng\nCó thể bao gồm các liệu pháp cải thiện cho bệnh nhân gặp khó khăn về thể chất, cảm xúc và nhận thức:5\n- Vật lý trị liệu, để xây dựng sức mạnh thể chất, khả năng phối hợp và sự linh hoạt trong vận động.\n- Liệu pháp nghề nghiệp, để giúp bệnh nhân học hoặc học lại cách thực hiện các công việc hàng ngày. Chẳng hạn như: mặc quần áo, nấu ăn và vệ sinh cá nhân.\n- Liệu pháp ngôn ngữ, để giúp bệnh nhân có khả năng nói và các kỹ năng giao tiếp khác và điều trị chứng rối loạn nuốt – một di chứng có thể xảy ra sau CTSN.\n- Tư vấn tâm lý, để giúp bệnh nhân học các kỹ năng đối phó, xây dựng các mối quan hệ và cải thiện tình cảm của bệnh nhân.\n- Tư vấn nghề nghiệp, tập trung vào khả năng trở lại làm việc của bệnh nhân và đối phó với những thách thức tại nơi làm việc.\n- Liệu pháp nhận thức, để cải thiện trí nhớ, sự chú ý, nhận thức, học tập, lập kế hoạch và phán đoán của bệnh nhân.\nMột số bệnh nhân CTSN có thể bị tàn tật vĩnh viễn. CTSN cũng có thể khiến bệnh nhân có nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác như lo lắng, trầm cảm và rối loạn căng thẳng sau chấn thương. Điều trị những vấn đề này có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.\nQua bài viết trên, Bác sĩ Lê Anh Thư hy vọng bạn đọc đã có thêm thông tin về chấn thương sọ não. Đây là một tổn thương thường gặp trong đời sống và có tỷ lệ tử vong, thương tật cao. Việc có cái nhìn tổng quan về chấn thương này sẽ giúp chúng ta phần nào phòng tránh và có những bước xử lý kịp thời, giúp nâng cao khả năng phục hồi của bệnh nhân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phân tầng nguy cơ tổn thương nội sọ cho bệnh nhân CTSN3', 'content': ['Điều này giúp bác sĩ hiểu rõ các vấn đề nguy cấp trên bệnh nhân để tiến hành các điều trị hợp lý, tránh quá tải bệnh viện cũng như tư vấn hợp lý cho bệnh nhân và người nhà tránh nhầm lẫn cũng như hoang mang.', 'Bệnh nhân nguy cơ cao:', '- Mức ý thức không rõ do ngộ độc rượu, thuốc hay rối loạn chuyển hoá.\n- Dấu thần kinh khu trú.\n- Tri giác giảm dần.\n- Chấn thương sọ xuyên thấu hoặc lún sọ.', 'Bệnh nhân nguy cơ vừa:', '- Ói.\n- Mất trí nhớ sau chấn thương.\n- Có dấu hiệu vỡ sàn sọ.\n- Đa chấn thương.\n- Chấn thương vùng mặt nghiêm trọng.\n- Có thể có vết thương sọ não hoặc lún sọ.\n- Lạm dụng trẻ em.\n- Sưng bầm dưới da đầu nghiêm trọng.', 'Bệnh nhân nguy cơ thấp:', '- Thay đổi hoặc mất ý thức sau chấn thương.\n- Đau đầu tiến triển.\n- Say rượu.\n- Động kinh sau chấn thương.\n- Bệnh sử không tin cậy hoặc không đầy đủ.\n- Nhỏ hơn 2 tuổi.', 'Tiêu chí theo dõi tại nhà:', '- CT – scan sọ bình thường.\n- GCS lúc đầu từ 14.\n- Không có dấu hiệu nguy cơ cao.\n- Không có dấu hiệu nguy cơ vừa trừ mất ý thức.\n- Không dấu thần kinh khu trú.\n- Có người lớn tỉnh táo và có trách nhiệm để theo dõi bệnh nhân.\n- Bệnh nhân có khả năng trở lại bệnh viện ngay khi cần thiết.\n- Không có các tình huống phức tạp (không có nghi ngờ bạo lực gia đình hay lạm dụng trẻ em).']}, {'title': 'Điều trị hỗ trợ tại bệnh viện theo phân loại thang điểm Glasgow1', 'content': ['Chấn thương sọ não nhẹ (14 – 15)', '- Nằm đầu cao 30° – 45°.\n- Theo dõi dấu thần kinh mỗi 2 giờ.\n- Truyền dịch đẳng trương 75 ml/giờ.\n- Giảm đau nhẹ.\n- Chống nôn.\n- Không cho ăn uống tới khi bệnh nhân tỉnh, sau đó cho ăn thức ăn lỏng.', 'Chấn thương sọ não vừa (9 – 13)', '- Y lệnh như loại nhẹ.\n- Cho nhập săn sóc đặc biệt nếu CT – scan có dập não, xuất huyết.\n- Tri giác không cải thiện, cần chụp CT – scan lại sau 12 giờ.', 'Chấn thương sọ não nặng (3 – 8)', '- Hồi sức hô hấp tuần hoàn.\n- Duy trì huyết áp > 90 mmHg: dịch, máu.\n- PaO2 > 60 mmHg: thở Oxy liều cao.\n- Đặt nội khí quản.\n- Đặt sonde tiểu, sonde dạ dày.\n- Giám sát ICP.']}, {'title': 'Chỉ định phẫu thuật3', 'content': ['Tuỳ vào từng loại tổn thương mà có những chỉ định mổ khác nhau. Dưới đây là một số chỉ định cho các loại tổn thương hay gặp.', 'Gãy lún xương', 'Trường hợp gãy xương ngay tại vị trí có vết thương phần mềm trên da đầu, nhưng không có bằng chứng về sự thông thương của não bên trong với môi trường bên ngoài.', 'Tiêu chuẩn phẫu thuật của dập não xuất huyết', '- Giảm tri giác tiến triển có thể xảy ra đối với các bệnh nhân không đáp ứng điều trị nội hoặc dấu hiệu khối choán chỗ trên CT.\n- Hoặc thể tích dập não xuất huyết trên > 50 cm³ cc hoặc ml.\n- Hoặc GCS = 6 – 8 với thể tích dập não xuất huyết trán hoặc thái dương hơn 20 cm³ với di lệch đường giữa ≥ 5 mm và/hoặc đè ép bể não trên CT.']}, {'title': 'Điều trị phục hồi chức năng', 'content': ['Có thể bao gồm các liệu pháp cải thiện cho bệnh nhân gặp khó khăn về thể chất, cảm xúc và nhận thức:5', '- Vật lý trị liệu, để xây dựng sức mạnh thể chất, khả năng phối hợp và sự linh hoạt trong vận động.\n- Liệu pháp nghề nghiệp, để giúp bệnh nhân học hoặc học lại cách thực hiện các công việc hàng ngày. Chẳng hạn như: mặc quần áo, nấu ăn và vệ sinh cá nhân.\n- Liệu pháp ngôn ngữ, để giúp bệnh nhân có khả năng nói và các kỹ năng giao tiếp khác và điều trị chứng rối loạn nuốt – một di chứng có thể xảy ra sau CTSN.\n- Tư vấn tâm lý, để giúp bệnh nhân học các kỹ năng đối phó, xây dựng các mối quan hệ và cải thiện tình cảm của bệnh nhân.\n- Tư vấn nghề nghiệp, tập trung vào khả năng trở lại làm việc của bệnh nhân và đối phó với những thách thức tại nơi làm việc.\n- Liệu pháp nhận thức, để cải thiện trí nhớ, sự chú ý, nhận thức, học tập, lập kế hoạch và phán đoán của bệnh nhân.', 'Một số bệnh nhân CTSN có thể bị tàn tật vĩnh viễn. CTSN cũng có thể khiến bệnh nhân có nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác như lo lắng, trầm cảm và rối loạn căng thẳng sau chấn thương. Điều trị những vấn đề này có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.', 'Qua bài viết trên, Bác sĩ Lê Anh Thư hy vọng bạn đọc đã có thêm thông tin về chấn thương sọ não. Đây là một tổn thương thường gặp trong đời sống và có tỷ lệ tử vong, thương tật cao. Việc có cái nhìn tổng quan về chấn thương này sẽ giúp chúng ta phần nào phòng tránh và có những bước xử lý kịp thời, giúp nâng cao khả năng phục hồi của bệnh nhân.']}]}, {'title': 'Câu hỏi thường gặp', 'content': ['Theo dõi bệnh nhân chấn thương sọ não như thế nào?\nĐối với các bệnh nhân chấn thương sọ não, việc theo dõi bệnh nhân là cần thiết đối với nhân viên y tế và cả người thân. Người thân có nhiệm vụ đánh giá những điểm bất thường xuất hiện mới trên bệnh nhân như đau đầu dữ dội, nôn nhiều, lơ mơ, gọi không tỉnh,… Khi có các dấu hiệu bất thường cần báo ngay cho nhân viên y tế để đánh giá lâm sàng và thực hiện thêm cận lâm sàng phù hợp.\n', 'Có những di chứng sau chấn thương sọ não nào?\nTình trạng khuyết tật do CTSN phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của thương tích, vị trí thương tích, tuổi tác và sức khỏe chung của mỗi cá nhân.\nMột số khuyết tật phổ biến bao gồm các vấn đề về:4\n\nNhận thức (suy nghĩ, trí nhớ và lý luận);\nXử lý giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác và khứu giác);\nGiao tiếp (diễn đạt và hiểu biết) và hành vi;\nSức khỏe tâm thần (trầm cảm, lo lắng, thay đổi tính cách , gây hấn, hành động ngang ngược và không phù hợp với xã hội).\n\nCác chấn thương sọ não nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến trạng thái sững sờ, không phản ứng. Bệnh nhân\xa0 có thể bị kích thích mạnh trong thời gian ngắn, chẳng hạn như:4\n\nĐau buốt;\nHôn mê, hoặc hoàn toàn bất tỉnh, không phản ứng, không nhận biết và không thể phản ứng với bất kỳ kích thích nào;\nTrạng thái thực vật, hoặc không ý thức và không nhận thức được môi trường xung quanh mình, nhưng vẫn tiếp tục có chu kỳ ngủ – thức và các giai đoạn tỉnh táo; và trạng thái thực vật dai dẳng.\n\n', 'Mổ chấn thương sọ não bao lâu thì tỉnh?\nTuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà mỗi bệnh nhân sẽ có thời gian hồi tỉnh sau chấn thương khác nhau.\nĐối với những trường hợp bệnh nhân có trạng thái tỉnh táo trước mổ, tổn thương không quá nghiêm trọng, thường sau mổ 1-2 giờ có thể tỉnh táo, và phục hồi nhanh sau đó.\nNhững bệnh nhân tri giác trước mổ không tốt và tổn thương nội sọ nghiêm trọng, cần nhiều thời gian điều trị nâng đỡ sau mổ mới có thể hồi tỉnh. Tuy nhiên, tỷ lệ di chứng sau mổ là cao đối với những bệnh nhân này.\n', 'Biện pháp ngăn ngừa chấn thương sọ não như thế nào?\nLuôn thắt dây an toàn và sử dụng ghế ô tô và ghế nâng chuyên cho trẻ em.\nKhông lái xe khi sử dụng các chất kích thích, ma tuý, thức uống có cồn.\nĐội mũ bảo hiểm vừa vặn khi tham gia giao thông và khi chơi các môn thể thao như bóng đá, bóng rổ,…\nHạn chế các tai nạn té ngã bằng cách:\n\nLàm cho ngôi nhà của bạn trở nên an toàn hơn. Ví dụ, bạn có thể lắp đặt lan can trên cầu thang và các thanh vịn trong bồn tắm, loại bỏ các nguy cơ vấp ngã và sử dụng các bộ phận bảo vệ cửa sổ và cổng an toàn cầu thang cho trẻ nhỏ.\nCải thiện sự cân bằng và sức mạnh của bạn với hoạt động thể chất thường xuyên.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Theo dõi bệnh nhân chấn thương sọ não như thế nào?', 'content': 'Đối với các bệnh nhân chấn thương sọ não, việc theo dõi bệnh nhân là cần thiết đối với nhân viên y tế và cả người thân. Người thân có nhiệm vụ đánh giá những điểm bất thường xuất hiện mới trên bệnh nhân như đau đầu dữ dội, nôn nhiều, lơ mơ, gọi không tỉnh,… Khi có các dấu hiệu bất thường cần báo ngay cho nhân viên y tế để đánh giá lâm sàng và thực hiện thêm cận lâm sàng phù hợp.\n'}, {'title': 'Có những di chứng sau chấn thương sọ não nào?', 'content': 'Tình trạng khuyết tật do CTSN phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của thương tích, vị trí thương tích, tuổi tác và sức khỏe chung của mỗi cá nhân.\nMột số khuyết tật phổ biến bao gồm các vấn đề về:4\n\nNhận thức (suy nghĩ, trí nhớ và lý luận);\nXử lý giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác và khứu giác);\nGiao tiếp (diễn đạt và hiểu biết) và hành vi;\nSức khỏe tâm thần (trầm cảm, lo lắng, thay đổi tính cách , gây hấn, hành động ngang ngược và không phù hợp với xã hội).\n\nCác chấn thương sọ não nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến trạng thái sững sờ, không phản ứng. Bệnh nhân\xa0 có thể bị kích thích mạnh trong thời gian ngắn, chẳng hạn như:4\n\nĐau buốt;\nHôn mê, hoặc hoàn toàn bất tỉnh, không phản ứng, không nhận biết và không thể phản ứng với bất kỳ kích thích nào;\nTrạng thái thực vật, hoặc không ý thức và không nhận thức được môi trường xung quanh mình, nhưng vẫn tiếp tục có chu kỳ ngủ – thức và các giai đoạn tỉnh táo; và trạng thái thực vật dai dẳng.\n\n'}, {'title': 'Mổ chấn thương sọ não bao lâu thì tỉnh?', 'content': 'Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà mỗi bệnh nhân sẽ có thời gian hồi tỉnh sau chấn thương khác nhau.\nĐối với những trường hợp bệnh nhân có trạng thái tỉnh táo trước mổ, tổn thương không quá nghiêm trọng, thường sau mổ 1-2 giờ có thể tỉnh táo, và phục hồi nhanh sau đó.\nNhững bệnh nhân tri giác trước mổ không tốt và tổn thương nội sọ nghiêm trọng, cần nhiều thời gian điều trị nâng đỡ sau mổ mới có thể hồi tỉnh. Tuy nhiên, tỷ lệ di chứng sau mổ là cao đối với những bệnh nhân này.\n'}, {'title': 'Biện pháp ngăn ngừa chấn thương sọ não như thế nào?', 'content': 'Luôn thắt dây an toàn và sử dụng ghế ô tô và ghế nâng chuyên cho trẻ em.\nKhông lái xe khi sử dụng các chất kích thích, ma tuý, thức uống có cồn.\nĐội mũ bảo hiểm vừa vặn khi tham gia giao thông và khi chơi các môn thể thao như bóng đá, bóng rổ,…\nHạn chế các tai nạn té ngã bằng cách:\n\nLàm cho ngôi nhà của bạn trở nên an toàn hơn. Ví dụ, bạn có thể lắp đặt lan can trên cầu thang và các thanh vịn trong bồn tắm, loại bỏ các nguy cơ vấp ngã và sử dụng các bộ phận bảo vệ cửa sổ và cổng an toàn cầu thang cho trẻ nhỏ.\nCải thiện sự cân bằng và sức mạnh của bạn với hoạt động thể chất thường xuyên.\n\n'}]}] |
49 | Chấn thương sọ não kín | https://youmed.vn/tin-tuc/chan-thuong-so-nao-kin/ | disease | Chấn thương sọ não kín: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | Bác sĩ Nguyễn Bùi Trọng Tín | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-bui-trong-tin/ | ['Chấn thương sọ não kín là một tổn thương thường gặp. Chấn thương này gây nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị. Cơ chế, các dấu hiệu nghi ngờ để tìm đến bác sĩ, cũng như chẩn đoán và điều trị các trường hợp này như thế nào? Mời bạn cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Bác sĩ Nguyễn Bùi Trọng Tín.'] | ['Chấn thương sọ não kín là gì?', 'Nguyên nhân chấn thương sọ não kín', 'Triệu chứng chấn thương sọ não kín', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Điều trị tại nhà có được không?', 'Chẩn đoán chấn thương sọ não kín', 'Điều trị chấn thương sọ não kín'] | [{'title': 'Chấn thương sọ não kín là gì?', 'content': ['Chấn thương sọ não (CTSN) là những va chạm vào đầu đủ mạnh để gây thương tổn ở xương và sọ não. Dựa vào hình thái tổn thương, chấn thương sọ não được chia làm tổn thương xương sọ và nội sọ.', 'Về tổn thương xương sọ sẽ chia làm chấn thương sọ não kín và chấn thương sọ não hở.1 Sự khác biệt giữa 2 kiểu chấn thương này là có hay không việc thông thương giữa các cấu trúc trong xương sọ (gồm màng não, não, dịch não tủy) với môi trường bên ngoài.', 'Thông thường, CTSN hở sẽ đi kèm với các vết thương ở da đầu làm lộ xương, nhu mô não. Tuy nhiên một số trường hợp chỉ vỡ xương sọ, làm dịch não tủy chảy ra ngoài thông qua mũi nhưng không có tổn thương ở da đầu.', 'Ngược lại, chấn thương sọ não kín là các chấn thương không có sự thông thương của các cấu trúc trong sọ với môi trường bên ngoài, mặc dù xương sọ, các cấu trúc trong sọ (não, mạch máu não) có tổn thương.', 'Như vậy, một cách trực quan thì chấn thương sọ não hở dễ quan sát hơn. Do chúng ta có thể thấy được vết thương ở da đầu kèm xương sọ hay nhu mô não lộ ra, hoặc thấy được dịch não tủy (màu trong suốt) chảy qua mũi, tai.', 'Đối với chấn thương sọ não kín sẽ không có các dấu hiệu trên, khó đánh giá nếu chỉ dựa vào quan sát bên ngoài, nếu bị bỏ sót dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân chấn thương sọ não kín', 'content': ['Tại Việt Nam, tai nạn giao thông (TNGT) là nguyên nhân thường gặp nhất cũng như nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của dân số từ độ tuổi 15 – 49.1', 'Các nguyên nhân khác có thể kể đến gồm có tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động, thể thao. Ngoài ra, bạo hành ở trẻ em là nhóm nguyên nhân dễ bị bỏ sót.2'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng chấn thương sọ não kín', 'content': ['Não bộ là cơ quan chi phối, điều khiển tất các cơ quan khác trong cơ thể. Do đó các tổn thương ở não sẽ ảnh hưởng đến các chức năng của cơ thể, độ nặng tùy thuộc vào tổn thương. Có thể chia các triệu chứng theo từng nhóm như sau:', '- Nhóm triệu chứng liên quan đến hành vi, nhận thức, trạng thái tinh thần: Bệnh nhân lú lẫn, tiếp xúc chậm, mất trí nhớ sau chấn thương, thay đổi tính cách.\n- Nhóm triệu chứng liên quan đến vận động, cảm giác: Bệnh nhân than đau đầu, yếu nửa người đối diện với bên não bị tổn thương; co giật tay chân.\n- Đối với trẻ em, các triệu chứng sẽ không rõ ràng như người lớn, đặc biệt là các bé sơ sinh, các bé còn chưa biết nói. Khi đó, cần chú ý đến các triệu chứng, dấu hiệu sau khi phát hiện bé có một chấn thương ở đầu: bé quấy khóc nhiều, ăn kém, bú kém, lừ đừ, ngủ gà.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Hãy đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị kịp thời khi:', '- Khi gặp phải một trường hợp nghi ngờ chấn thương sọ não kín (sau tai nạn, nghi ngờ bị bạo hành,…).\n- Khi bạn hay người thân có một chấn thương tương đối mạnh ở vùng đầu, và/hoặc có thay đổi tính cách, hành vi, các triệu chứng vận động, cảm giác đã đề cập ở trên.\n- Trong trường hợp chấn thương không đáng kể kèm theo không có các triệu chứng/dấu hiệu nghi ngờ tổn thương não đồng thời đối tượng > 2 tuổi thì có thể theo dõi tại nhà.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị tại nhà có được không?', 'content': ['Các tổn thương ở não có thể từ nhẹ đến nặng. Do đó không phải tất cả các trường hợp CTSN kín đều cần phải gặp bác sĩ. Sau khi đã chẩn đoán CTSN kín thì cũng có trường hợp điều trị/xử trí tại nhà.', 'Sau khi bác sĩ thăm khám, chụp phim kiểm tra có tổn thương sọ não hay không, cũng như loại trừ các tổn thương khác ngoài sọ; nếu CTSN kín mức độ nhẹ kèm theo có người theo dõi tại nhà và nơi ở gần bệnh viện thì có thể điều trị cũng như theo dõi tại nhà.', 'Điều quan trọng là khi nghi ngờ có CTSN kín, cần phải gặp bác sĩ để xem xét điều trị ở nhà hay nhập viện. Không nên tự ý điều trị tại nhà.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán chấn thương sọ não kín', 'content': ['Chẩn đoán CTSN kín dựa vào thăm khám lâm sàng, cũng như các công cụ hình ảnh học. Chủ lực nhất là chụp CT (cắt lớp vi tính) sọ não không tiêm thuốc cản quang.', 'CTSN kín đôi khi không biểu hiện rõ ra để chúng ta thấy (lộ xương sọ, lộ nhu mô não ra ngoài), do đó việc chẩn đoán CTSN kín tương đối khó khăn. Do đó phải dựa vào cơ chế chấn thương (lực tác động có mạnh không), các triệu chứng/dấu hiệu nghi ngờ. Khi đó bác sĩ sẽ xem xét chỉ định chụp CT sọ não để chẩn đoán.', 'Các chỉ định để chụp CT sọ não không tiêm thuốc cản quang, gồm có:2', '- Bệnh nhân có thang điểm GCS < 14.\n- Mất tri giác sau chấn thương, lừ đừ, tiếp xúc chậm hơn bình thường.\n- Giảm tri giác tiến triển dần.\n- Mất trí nhớ sau chấn thương.\n- Đau đầu kéo dài.\n- Nôn ói.\n- Động kinh, co giật sau chấn thương.\n- Không rõ cơ chế chấn thương.\n- Trẻ em dưới 2 tuổi, trừ trường hợp chấn thương không đáng kể.\n- Nghi ngờ có bạo hành ở trẻ em.\n- Chấn thương vùng mặt nghiêm trọng.\n- Dấu hiệu tổn thương thần kinh: yếu liệt nửa người, đồng tử dãn.', 'Thang điểm GCS (Glasgow coma score)\nĐây là 1 thang điểm được sử dụng rất nhiều trên lâm sàng. Thang điểm này đánh giá 3 yếu tố:2\n- Mở mắt (Eye opening), từ 1 – 4 điểm.\n- Đáp ứng lời nói (Verbal response), từ 1 – 5 điểm.\n- Đáp ứng vận động (Motor response), từ 1 – 6 điểm.\nĐiểm GCS từ 3 – 15 điểm. Điểm càng thấp thì tình trạng bệnh nhân càng nặng. Khi có giảm từ 1 điểm trở lên, bác sĩ sẽ cân nhắc chụp CT sọ não để chẩn đoán. Ví dụ, thời điểm cấp cứu, bệnh nhân được chấm 15 điểm, sau đó 2 giờ được đánh giá lại còn 13 điểm (giảm 2 điểm), khi đó bác sĩ sẽ cho chỉ định chụp CT sọ não.\n', 'Các xét nghiệm cần thực hiện\nTrong CTSN, hình ảnh học là công cụ không thể thiếu để chẩn đoán. Trong bối cảnh cấp cứu, chụp CT sọ não không tiêm cản quang là một công cụ dễ thực hiện, nhanh chóng và giúp chẩn đoán hầu hết các tình trạng CTSN.\nChụp cộng hưởng từ (MRI) là một công cụ khác, cho hình ảnh rõ nét hơn, tuy nhiên thời gian chụp lâu (15 – 30 phút). MRI không phù hợp với hoàn cảnh cấp cứu. Ngoài ra, bệnh nhân chấn thương sọ não thường trong trạng thái kích thích, vật vã, do đó việc chụp MRI rất khó khăn, cần sử dụng thuốc an thần.\nNhìn chung, chấn thương sọ não là một tình trạng cấp cứu. CT sọ não là một công cụ đủ để bác sĩ chẩn đoán và quyết định điều trị cho bệnh nhân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thang điểm GCS (Glasgow coma score)', 'content': ['Đây là 1 thang điểm được sử dụng rất nhiều trên lâm sàng. Thang điểm này đánh giá 3 yếu tố:2', '- Mở mắt (Eye opening), từ 1 – 4 điểm.\n- Đáp ứng lời nói (Verbal response), từ 1 – 5 điểm.\n- Đáp ứng vận động (Motor response), từ 1 – 6 điểm.', 'Điểm GCS từ 3 – 15 điểm. Điểm càng thấp thì tình trạng bệnh nhân càng nặng. Khi có giảm từ 1 điểm trở lên, bác sĩ sẽ cân nhắc chụp CT sọ não để chẩn đoán. Ví dụ, thời điểm cấp cứu, bệnh nhân được chấm 15 điểm, sau đó 2 giờ được đánh giá lại còn 13 điểm (giảm 2 điểm), khi đó bác sĩ sẽ cho chỉ định chụp CT sọ não.']}, {'title': 'Các xét nghiệm cần thực hiện', 'content': ['Trong CTSN, hình ảnh học là công cụ không thể thiếu để chẩn đoán. Trong bối cảnh cấp cứu, chụp CT sọ não không tiêm cản quang là một công cụ dễ thực hiện, nhanh chóng và giúp chẩn đoán hầu hết các tình trạng CTSN.', 'Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một công cụ khác, cho hình ảnh rõ nét hơn, tuy nhiên thời gian chụp lâu (15 – 30 phút). MRI không phù hợp với hoàn cảnh cấp cứu. Ngoài ra, bệnh nhân chấn thương sọ não thường trong trạng thái kích thích, vật vã, do đó việc chụp MRI rất khó khăn, cần sử dụng thuốc an thần.', 'Nhìn chung, chấn thương sọ não là một tình trạng cấp cứu. CT sọ não là một công cụ đủ để bác sĩ chẩn đoán và quyết định điều trị cho bệnh nhân.']}]}, {'title': 'Điều trị chấn thương sọ não kín', 'content': ['Khi có một trường hợp (nghi ngờ) chấn thương sọ não nhập viện, nguyên tắc khi khám và theo dõi bệnh nhân là phải khám một cách toàn diện, theo dõi thường xuyên để phát hiện các tổn thương muộn. Bác sĩ sẽ phân mức độ tổn thương sọ não thành nhẹ, trung bình và nặng để có hướng xử trí.', 'Phân tầng mức độ tổn thương\nCTSN mức độ nhẹ (GCS 14 – 15 điểm)\nHơn 80% các trường hợp CTSN là nhẹ, đa phần các trường hợp này sẽ phục hồi hoàn toàn. Có khoảng 3% sẽ diễn tiến nặng hơn cần phải can thiệp phẫu thuật. Đối với nhóm bệnh nhân này, mục tiêu điều trị là xem xét chỉ định cần chụp CT sọ não hay không, xem xét chỉ định nhập viện để theo dõi tránh bỏ sót các tổn thương tiến triển.\nCTSN mức độ trung bình (GCS 9 – 13 điểm)\nChiếm khoảng 10% các trường hợp chấn thương sọ não. Trong nhóm này có khoảng 10% các trường hợp sẽ diễn tiến thành CTSN mức độ nặng. Do đó, cách tiếp cận và xử trí nhóm CTSN trung bình gần giống như CTSN nặng.\nCTSN mức độ nặng (GCS < 8 điểm)\nTiếp cận bệnh nhân nhóm này cần tuân theo quy tắc ABCDE. Quản lý ABCDE dành cho nhóm bệnh nhân chấn thương sọ não mức độ trung bình nặng như sau:3\n- Airway – Đường thở: Kiểm soát đường thở thông thoáng.\n- Breathing – Hô hấp: Đánh giá chấn thương ngực, tràn dịch/tràn máu màng phổi, mảng sườn di động, chèn ép tim,… là các tình trạng có thể đi kèm trong bệnh cảnh chấn thương sọ não, các tình trạng này có thể dẫn đến tử vong rất nhanh nếu không kịp thời phát hiện và xử trí.\n- Circulation – Tuần hoàn: Đảm bảo huyết áp tâm thu ở mức > 100 mmHg ở bệnh nhân 50 – 69 tuổi, > 110 mmHg ở bệnh nhân 15 – 49 tuổi và bệnh nhân trên 70 tuổi. Thông thường tổn thương ở não sẽ ít khi làm tụt huyết áp. Trừ khi có các chương thương gây mất máu đi kèm như gãy xương đùi, xương chậu, vỡ tạng trong bụng.\n- Disability – Thần kinh: Đã được mô tả ở trên.\n- Exposure – Khám toàn thân: nhằm tránh bỏ sót các tổn thương khác.\nVề mặc điều trị CTSN kín, tùy theo kiểu tổn thương và mức độ, bác sĩ sẽ lựa chọn điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật để giải quyết tổn thương.\n', 'Điều trị triệu chứng\nĐối với các trường hợp CTSN nhẹ, việc điều trị bao gồm giảm đau, giảm buồn nôn. Theo dõi các dấu hiệu thần kinh để kịp thời phát hiện tổn thương tiến triển nặng hơn. Đối với nhóm này, có thể điều trị tại nhà nếu thỏa các điều kiện:\n- Chụp CT sọ não không ghi nhận tổn thương.\n- Điểm GCS > 14.\n- Không có các yếu tố nguy cơ trung bình – cao của tổn thương nội sọ.\n- Có người thân chăm sóc, theo dõi.\n- Bệnh nhân có thể nhanh chóng vào viện khi cần thiết.\n- Không có yếu tố phức tạp: bạo lực gia đình, lạm dụng trẻ em.\n', 'Điều trị nội khoa tình trạng tăng áp lực nội sọ\nCấu trúc xương sọ là một không gian kín, gồm có 3 thành phần:\n- Não.\n- Mạch máu.\n- Dịch não tủy.\nKhi có một tổn thương như phù não, chảy máu trong não nhiều sẽ chèn ép não, tăng áp lực nội sọ. Nếu tình trạng này không được giải quyết sẽ dẫn đến thiếu máu nuôi não, tổn thương não không thể phục hồi. Vì vậy, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng các biện pháp để làm giảm áp lực nội sọ:\n- Nằm đầu cao 30° (làm giảm ứ đọng máu trong não).\n- Đảm bảo đường thở thông thoáng.\n- Truyền dịch ưu trương (dung dịch có áp lực thẩm thấu cao hơn máu trong cơ thể).\n- Dẫn lưu dịch não tủy (bằng cách đặt dẫn lưu ra thắt lưng hoặc dẫn lưu não thất ra ngoài).\n- Tăng thông khí.\n- Hạ thân nhiệt phòng ngừa.\n- Sử dụng thuốc an thần.\n', 'Điều trị phẫu thuật\nTrong một số trường hợp CTSN, các tổn thương choán chỗ trong đầu không thể giải quyết bằng nội khoa, do đó cần được phẫu thuật. Mục tiêu phẫu thuật là lấy khối choán chỗ, cụ thể là các khối máu tụ, não dập, đôi khi phải mở một mảng sọ để giải ép.\n', 'Lưu ý bệnh nhân cần cân nhắc với từng phương pháp điều trị\nNhư vậy, điều trị CTSN sẽ tùy vào bệnh cảnh, có thể chỉ cần điều trị triệu chứng. Nhưng cũng có trường hợp cần điều trị nội khoa tình trạng tăng áp lực nội sọ hoặc điều trị phẫu thuật.\nPhẫu thuật là một cách nhanh chóng để lấy khối choán chỗ, giảm áp lực nội sọ nhanh chóng. Tuy nhiên cũng đi kèm với nhiều biến chứng như phản ứng với thuốc mê, chảy máu sau phẫu thuật, nhiễm trùng,… Do đó, bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc lợi ích, nguy cơ của từng phương pháp, tư vấn với bệnh nhân/thân nhân để ra hướng điều trị phù hợp nhất.\nChấn thương sọ não là một tình trạng chấn thương ở xương sọ và/hoặc các cấu trúc bên trong đó (não, mạch máu não). Trong đó, chấn thương sọ não kín là tình trạng không có sự thông thương giữa não với môi trường bên ngoài. Do đó việc chẩn đoán sẽ khó khăn hơn CTSN hở. Khi gặp một trường hợp chấn thương đầu đi kèm các dấu hiệu nghi ngờ có CTSN, nên đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được đánh giá và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phân tầng mức độ tổn thương', 'content': ['CTSN mức độ nhẹ (GCS 14 – 15 điểm)', 'Hơn 80% các trường hợp CTSN là nhẹ, đa phần các trường hợp này sẽ phục hồi hoàn toàn. Có khoảng 3% sẽ diễn tiến nặng hơn cần phải can thiệp phẫu thuật. Đối với nhóm bệnh nhân này, mục tiêu điều trị là xem xét chỉ định cần chụp CT sọ não hay không, xem xét chỉ định nhập viện để theo dõi tránh bỏ sót các tổn thương tiến triển.', 'CTSN mức độ trung bình (GCS 9 – 13 điểm)', 'Chiếm khoảng 10% các trường hợp chấn thương sọ não. Trong nhóm này có khoảng 10% các trường hợp sẽ diễn tiến thành CTSN mức độ nặng. Do đó, cách tiếp cận và xử trí nhóm CTSN trung bình gần giống như CTSN nặng.', 'CTSN mức độ nặng (GCS < 8 điểm)', 'Tiếp cận bệnh nhân nhóm này cần tuân theo quy tắc ABCDE. Quản lý ABCDE dành cho nhóm bệnh nhân chấn thương sọ não mức độ trung bình nặng như sau:3', '- Airway – Đường thở: Kiểm soát đường thở thông thoáng.\n- Breathing – Hô hấp: Đánh giá chấn thương ngực, tràn dịch/tràn máu màng phổi, mảng sườn di động, chèn ép tim,… là các tình trạng có thể đi kèm trong bệnh cảnh chấn thương sọ não, các tình trạng này có thể dẫn đến tử vong rất nhanh nếu không kịp thời phát hiện và xử trí.\n- Circulation – Tuần hoàn: Đảm bảo huyết áp tâm thu ở mức > 100 mmHg ở bệnh nhân 50 – 69 tuổi, > 110 mmHg ở bệnh nhân 15 – 49 tuổi và bệnh nhân trên 70 tuổi. Thông thường tổn thương ở não sẽ ít khi làm tụt huyết áp. Trừ khi có các chương thương gây mất máu đi kèm như gãy xương đùi, xương chậu, vỡ tạng trong bụng.\n- Disability – Thần kinh: Đã được mô tả ở trên.\n- Exposure – Khám toàn thân: nhằm tránh bỏ sót các tổn thương khác.', 'Về mặc điều trị CTSN kín, tùy theo kiểu tổn thương và mức độ, bác sĩ sẽ lựa chọn điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật để giải quyết tổn thương.']}, {'title': 'Điều trị triệu chứng', 'content': ['Đối với các trường hợp CTSN nhẹ, việc điều trị bao gồm giảm đau, giảm buồn nôn. Theo dõi các dấu hiệu thần kinh để kịp thời phát hiện tổn thương tiến triển nặng hơn. Đối với nhóm này, có thể điều trị tại nhà nếu thỏa các điều kiện:', '- Chụp CT sọ não không ghi nhận tổn thương.\n- Điểm GCS > 14.\n- Không có các yếu tố nguy cơ trung bình – cao của tổn thương nội sọ.\n- Có người thân chăm sóc, theo dõi.\n- Bệnh nhân có thể nhanh chóng vào viện khi cần thiết.\n- Không có yếu tố phức tạp: bạo lực gia đình, lạm dụng trẻ em.']}, {'title': 'Điều trị nội khoa tình trạng tăng áp lực nội sọ', 'content': ['Cấu trúc xương sọ là một không gian kín, gồm có 3 thành phần:', '- Não.\n- Mạch máu.\n- Dịch não tủy.', 'Khi có một tổn thương như phù não, chảy máu trong não nhiều sẽ chèn ép não, tăng áp lực nội sọ. Nếu tình trạng này không được giải quyết sẽ dẫn đến thiếu máu nuôi não, tổn thương não không thể phục hồi. Vì vậy, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng các biện pháp để làm giảm áp lực nội sọ:', '- Nằm đầu cao 30° (làm giảm ứ đọng máu trong não).\n- Đảm bảo đường thở thông thoáng.\n- Truyền dịch ưu trương (dung dịch có áp lực thẩm thấu cao hơn máu trong cơ thể).\n- Dẫn lưu dịch não tủy (bằng cách đặt dẫn lưu ra thắt lưng hoặc dẫn lưu não thất ra ngoài).\n- Tăng thông khí.\n- Hạ thân nhiệt phòng ngừa.\n- Sử dụng thuốc an thần.']}, {'title': 'Điều trị phẫu thuật', 'content': ['Trong một số trường hợp CTSN, các tổn thương choán chỗ trong đầu không thể giải quyết bằng nội khoa, do đó cần được phẫu thuật. Mục tiêu phẫu thuật là lấy khối choán chỗ, cụ thể là các khối máu tụ, não dập, đôi khi phải mở một mảng sọ để giải ép.']}, {'title': 'Lưu ý bệnh nhân cần cân nhắc với từng phương pháp điều trị', 'content': ['Như vậy, điều trị CTSN sẽ tùy vào bệnh cảnh, có thể chỉ cần điều trị triệu chứng. Nhưng cũng có trường hợp cần điều trị nội khoa tình trạng tăng áp lực nội sọ hoặc điều trị phẫu thuật.', 'Phẫu thuật là một cách nhanh chóng để lấy khối choán chỗ, giảm áp lực nội sọ nhanh chóng. Tuy nhiên cũng đi kèm với nhiều biến chứng như phản ứng với thuốc mê, chảy máu sau phẫu thuật, nhiễm trùng,… Do đó, bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc lợi ích, nguy cơ của từng phương pháp, tư vấn với bệnh nhân/thân nhân để ra hướng điều trị phù hợp nhất.', 'Chấn thương sọ não là một tình trạng chấn thương ở xương sọ và/hoặc các cấu trúc bên trong đó (não, mạch máu não). Trong đó, chấn thương sọ não kín là tình trạng không có sự thông thương giữa não với môi trường bên ngoài. Do đó việc chẩn đoán sẽ khó khăn hơn CTSN hở. Khi gặp một trường hợp chấn thương đầu đi kèm các dấu hiệu nghi ngờ có CTSN, nên đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được đánh giá và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.']}]}] |
50 | Chứng mất ngôn ngữ (Aphasia) | https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-chung-mat-ngon-ngu-aphasia/ | disease | Y học thường thức: Chứng mất ngôn ngữ (APHASIA) | Bác sĩ Ngô Minh Quân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ngo-minh-quan/ | ['Ngôn ngữ đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày. Những bệnh nhân có tổn thương ở não có thể gặp phải chứng mất ngôn ngữ, một bệnh lý mà người bệnh gặp khó khăn trong nói, hiểu, đọc, viết và tính toán. Hãy cùng tìm hiểu về chứng mất ngôn ngữ – (aphasia) này!'] | ['Thế nào là chứng mất ngôn ngữ?', 'Nguyên nhân của chứng mất ngôn ngữ?', 'Bệnh nhân mắc chứng mất ngôn ngữ cần thực hiện các xét nghiệm- cận lâm sàng nào?', 'Liệu khả năng ngôn ngữ có hồi phục?', 'Liệu khả năng ngôn ngữ có được phục hồi hoàn toàn?', 'Những việc có ích bệnh nhân mất ngôn ngữ nên làm?'] | [{'title': 'Thế nào là chứng mất ngôn ngữ?', 'content': ['Chứng mất ngôn ngữ – Aphasia, là thuật ngữ y học miêu tả tình trạng bệnh nhân mất khả năng sử dụng hoặc tiếp nhận ngôn ngữ. Tình trạng này xảy ra khi não bộ bị tổn thương ở nhiều bệnh lý khác nhau, thường là do tai biến mạch máu não.', 'Có nhiều dạng mất ngôn ngữ khác nhau, một vài dạng ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận lời nói hoặc khả năng đọc. Một vài dạng khác lại ảnh hưởng để khả năng nói hoặc viết. Các dạng chính của chứng mất ngôn ngữ như:', '- Mất ngôn ngữ biểu đạt (còn gọi là mất ngôn ngữ vùng Broca – Broca’s aphasia) – ở dạng mất ngôn ngữ này bệnh nhân vẫn có thể nghe hiểu nhưng gặp khó khăn trong vấn đề nói và viết.\n- Mất ngôn ngữ lưu loát (còn gọi là mất ngôn ngữ vùng Wernicke – Wernicke’s aphasia) – Ở dạng mất ngôn ngữ này bệnh nhân vẫn có thể nói nhưng thường nói khó hiểu. Bệnh nhân nói rất nhiều nhưng nói không hợp ngữ cảnh hoặc đôi khi nói lẫn lộn không thành câu.\n- Mất ngôn ngữ toàn thể (Global aphasia) – Bệnh nhân không thể nói chuyện và cũng không thể nghe hiểu. Cũng không thể đọc hoặc viết.\n- Mất ngôn ngữ định danh (Anomic aphasia) – bệnh nhân gặp vấn đề trong việc gọi tên những đồ vật. Bệnh nhân vẫn có thể nói chuyện nhưng không thể nhớ hay gọi tên những đồ vật.\n- Mất ngôn ngữ đọc (Alexia) – bệnh nhân mất khả năng đọc hiểu, họ không thể hiểu những đoạn văn. Hầu hết bệnh nhân gặp vấn đề này thường kèm với những dạng mất ngôn ngữ khác đi kèm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của chứng mất ngôn ngữ?', 'content': ['Nguyên nhân thường gặp nhất của chứng mất ngôn ngữ là tai biến mạch máu não. Tuy nhiên những tổn thương não bộ khác cũng có thể dẫn đến mất ngôn ngữ. Như trong chấn thương sọ não nặng hay u não, bệnh nhân cũng có thể mắc phải chứng mất ngôn ngữ.', 'Có những bệnh lý tổn thương não lâu dài và dẫn đến mất ngôn ngữ hay còn gọi là “Mất ngôn ngữ tiên phát “.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh nhân mắc chứng mất ngôn ngữ cần thực hiện các xét nghiệm- cận lâm sàng nào?', 'content': ['Nếu mắc chứng mất ngôn ngữ, bác sĩ có thể cần thực hiện các thăm khám và cận lâm sàng để xác định loại mất ngôn ngữ nào bạn đang mắc phải:', '- Nói và nghe hiểu.\n- Đọc và viết.\n- Lặp lại từ hay cụm từ.\n- Giải câu đố.\n- Diễn tả từ ngữ hoặc gọi tên đồ vật.', 'Bệnh nhân có thể cận được thực hiện các cận lâm sàng chẩn đoán hình ảnh học như cộng hưởng từ MRI hoặc cắt lớp vi tính CT để kiểm tra xem phần nào của não bộ bị tổn thương.'], 'subsections': []}, {'title': 'Liệu khả năng ngôn ngữ có hồi phục?', 'content': ['Những bệnh nhân mắc chứng mất ngôn ngữ thường có thể tập luyện và học lại cách phát âm, cách giao tiếp ngôn ngữ. Nếu chứng mất ngôn ngữ diễn tiến không hồi phục có thể bệnh nhân cần sự trị liệu của những chuyên gia trị liệu ngôn ngữ. Chuyên gia sẽ giúp đưa ra những bài tập hỗ trợ và đẩy nhanh quá trình hồi phục.'], 'subsections': []}, {'title': 'Liệu khả năng ngôn ngữ có được phục hồi hoàn toàn?', 'content': ['Khả năng hồi phục hoàn toàn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:', '- Diện tích vùng não tổn thương và nguyên nhân tổn thương của não bộ.\n- Phần tổn thương não bộ nằm ở đâu.\n- Bệnh nhân có được trị liệu sớm sau tổn thương.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những việc có ích bệnh nhân mất ngôn ngữ nên làm?', 'content': ['- Thông báo với mọi người rằng bạn mắc chứng mất ngôn ngữ – aphasia.\n- Đeo một tấm thiệp bên mình, ghi rõ aphasia – mất ngôn ngữ là gì.\n- Cố gắng dùng dấu hiệu, ra dấu để miêu tả nếu bạn không thể nói được.\n- Nhận sự giúp đỡ từ gia đình và bạn bè.\n- Lập kế hoạch để luyện tập hồi phục khả năng sử dụng ngôn ngữ.\n- Cố gắng bày tỏ cảm xúc với người thân, không tự chịu đựng những khó khăn một mình.', 'Hầu hết bệnh nhân aphasia- mất ngôn ngữ đều có sự thay đổi lớn trong cuộc sống. Những việc trước đây đơn giản nay lại khó khăn và mất nhiều thời gian. Ảnh hưởng đến chất lượng sống, công việc và các mối quan hệ xã hội. Mong qua bài viết giúp bạn có những kiến thức cơ bản về bệnh lý này.', 'Xem thêm: Chứng mất ngôn ngữ Aphasia: đặt câu hỏi cho bác sĩ sao cho đúng?'], 'subsections': []}] |
51 | Chứng ngủ nhiều nguyên phát | https://youmed.vn/tin-tuc/chung-ngu-nhieu-nguyen-phat-chan-doan-va-dieu-tri/ | disease | Chứng ngủ nhiều nguyên phát: chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Chứng ngủ nhiều nguyên phát là một rối loạn hiếm gặp khiến người bệnh buồn ngủ quá mức vào ban ngày trong thời gian dài. Chứng ngủ nhiều nguyên phát nguy hiểm hay không? Bác sĩ sẽ chẩn đoán rối loạn này như thế nào và cách điều trị là gì? Hãy cùng trả lời những câu hỏi trên qua bài viết sau của ThS.BS Vũ Thành Đô nhé!'] | ['Chứng ngủ nhiều nguyên phát là gì?', 'Chẩn đoán cần làm xét nghiệm gì?', 'Điều trị chứng ngủ nhiều nguyên phát như thế nào?'] | [{'title': 'Chứng ngủ nhiều nguyên phát là gì?', 'content': ['Chứng ngủ nhiều nguyên phát là một loại rối loạn giấc ngủ ít gặp. Rối loạn này khiến người bệnh buồn ngủ quá mức vào ban ngày, thậm chí ngay sau một đêm ngon giấc.', 'Người bị rối loạn cũng gặp khó khăn khi phải thức dậy sau khi ngủ qua đêm hay ngủ trưa. Ngoài ra, những giấc ngủ ngắn không giúp người bệnh tỉnh táo.', 'Cơn buồn ngủ có thể ập đến bất cứ lúc nào. Chẳng hạn như buồn ngủ khi đang lái xe hoặc đang làm việc. Những tình huống này đôi khi gây nguy hiểm cho người bệnh.', 'Rối loạn này thường tiến triển từ vài tuần đến vài tháng. Để chẩn đoán chứng ngủ nhiều nguyên phát, bác sĩ phải loại trừ những nguyên nhân phổ biến hơn gây triệu chứng tương tự. Sử dụng thuốc trong điều trị nhằm kiểm soát triệu chứng do rối loạn này gây ra.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán cần làm xét nghiệm gì?', 'content': ['Bác sĩ sẽ hỏi về triệu chứng, tiền sử gia đình và khám tổng trạng sức khoẻ của người bệnh để chẩn đoán. Những thông tin như thuốc đang dùng, bệnh lý trước đây cũng đóng vai trò quan trọng.', 'Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để xác định nguyên nhân, chẩn đoán rối loạn. Cũng như loại trừ những nguyên nhân có thể gặp khác.', '- Thang đo độ buồn ngủ Epworth (ESS). Người bệnh sẽ tự cho điểm về mức độ buồn ngủ của bản thân bằng thang đo này. Qua đó, bác sĩ có thể xác định tình trạng rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống hằng ngày của người bệnh.\n- Nhật ký giấc ngủ. Bệnh nhân có thể cần phải ghi lại nhật ký giấc ngủ theo yêu cầu của bác sĩ. Trong nhật ký, người bị rối loạn sẽ ghi lại thời gian ngủ và thức hằng ngày để bác sĩ có thể đánh giá thời gian ngủ và kiểu ngủ.\n- Đo đa ký giấc ngủ (PSG). Bệnh nhân sẽ phải ở lại cơ sở y tế qua đêm để làm PSG. Trong quá trình đo đa ký giấc ngủ, máy sẽ theo dõi hoạt động não, chuyển động mắt, cử động chân, nhịp tim, hô hấp và nồng độ oxy khi bệnh nhân đang ngủ.\n- Kiểm tra giấc ngủ ngắn ban ngày (Multiple sleep latency test – MSLT). Phương pháp này giúp đo lường mức độ buồn ngủ cũng như dạng và giai đoạn các giấc ngủ vào ban ngày. MSLT thường được thực hiện sau khi đã đo đa ký giấc ngủ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị chứng ngủ nhiều nguyên phát như thế nào?', 'content': ['Bởi vì nguyên nhân vẫn chưa được tìm ra, việc điều trị nhằm mục đích giảm nhẹ các triệu chứng. Bác sĩ có thể kê toa các thuốc có tác dụng kích thích như modafinil. Những thuốc này có thể giúp bệnh nhân tỉnh táo trong ngày.', 'Ngoài ra, bệnh nhân nên tuân thủ những lời khuyên của bác sĩ để cải thiện triệu chứng. Chẳng hạn, người bệnh nên đi ngủ vào một giờ nhất định mỗi đêm, tránh uống rượu hay dùng những thuốc có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ.', 'Chứng ngủ nhiều nguyên phát có thể ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Nếu bạn có những triệu chứng như buồn ngủ quá mức vào ban ngày như buồn ngủ đột ngột như khi lái xe hay đang làm việc,… Bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị phù hợp. Tránh những trường hợp nguy hiểm có thể xảy ra. Hy vọng bài viết trên của YouMed đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích.', 'Video chia sẻ chi tiết về thuốc Modafinil:'], 'subsections': []}] |
52 | Chứng sợ khoảng rộng | https://youmed.vn/tin-tuc/chung-so-khoang-rong-tai-sao-ban-tro-nen-hoang-loan/ | disease | Chứng sợ khoảng rộng: Tại sao bạn trở nên hoảng loạn? | ThS.BS Nguyễn Trung Nghĩa | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-trung-nghia/ | ['', 'Bạn cảm thấy sợ hãi khi ở trong không gian rộng, đó có thể là dấu hiệu của một vấn đề tâm lý. Để hiểu được vấn đề đang xảy ra đối với bạn, cũng như cách xử lý, hãy cùng theo dõi bài viết của ThS.BS chuyên khoa Tâm thần Nguyễn Trung Nghĩa về chứng sợ khoảng rộng này để trang bị cho mình những kiến thức đúng đắn nhất.', ''] | ['Chứng sợ khoảng rộng là gì?', 'Triệu chứng của chứng sợ khoảng rộng', 'Nguyên nhân nào gây ra chứng sợ khoảng rộng?', 'Làm sao để chẩn đoán chứng sợ khoảng rộng?', 'Tiêu chuẩn chẩn đoán chứng sợ khoảng rộng', 'Điều trị chứng sợ khoảng rộng như thế nào?', 'Tương lai của bệnh nhân mắc chứng sợ khoảng rộng'] | [{'title': 'Chứng sợ khoảng rộng là gì?', 'content': ['', 'Chứng sợ khoảng rộng là một loại bệnh khác của chứng bệnh rối loạn lo âu. Người bệnh mắc chứng này thường trốn tránh những địa điểm và tình huống khiến họ cảm thấy:', '', '- Bị mắc kẹt.\n- Bất lực, vô dụng.\n- Hốt hoảng.\n- Xấu hổ.\n- Sợ hãi.', '', 'Người mắc chứng sợ khoảng rộng có triệu chứng của một cơn hoảng loạn khi gặp tình huống căng thẳng. Các triệu chứng đó có thể là: tim đập nhanh, hồi hộp, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn nao,… Họ cũng có thể trải qua những triệu chứng này trước khi gặp phải tình huống khiến họ sợ hãi. Tình trạng này có thể tệ đến mức khiến người đó tránh thực hiện các hoạt động thường ngày. Chẳng hạn như: Điều này làm người bệnh ở trong nhà suốt cả ngày, không thể ra ngoài.', '', 'Theo Viện sức khỏe tâm thần quốc gia, ước tính có 0,8% người trưởng thành ở Mỹ mắc chứng sợ khoảng rộng. Những người mắc chứng sợ khoảng rộng thường nhận ra nỗi sợ hãi của họ là phi lý, tuy nhiên họ không thể làm bất kỳ điều gì để chống lại điều đó. Nỗi sợ hãi này có thể làm ảnh hưởng vào các mối quan hệ gia đình, bạn bè và xã hội, đồng thời tác động đến hiệu suất làm việc, học tập của người bệnh.', '', 'Nếu bạn nghi ngờ mình mắc chứng sợ khoảng rộng thì việc điều trị sớm sẽ vô cùng quan trọng. Bạn có thể kiểm soát triệu chứng của mình và cải thiện chất lượng cuộc sống bằng việc điều trị. Phác đồ trị liệu có thể bao gồm thuốc và thay đổi lối sống, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh hiện tại.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của chứng sợ khoảng rộng', 'content': ['', 'Những người mắc chứng sợ khoảng rộng điển hình, thường có những triệu chứng:', '', '- Sợ việc rời khỏi nhà của họ trong một khoảng thời gian dài.\n- Sợ phải cô đơn giữa một tình huống trong xã hội (đám đông, chờ xếp hàng,…).\n- Lo lắng, sợ bản thân sẽ mất kiểm soát bản thân khi ở nơi công cộng.\n- Sợ ở trong một không gian kín, khó thoát ra ngoài, ví dụ như: xe ô tô, thang máy,…\n- Tự cô lập bản thân hoặc xa lánh với những người khác.\n- Lo lắng hoặc kích động.', '', 'Chứng sợ khoảng rộng thường xảy ra cùng lúc với các cơn hoảng loạn. Các cơn hoảng loạn là một chuỗi các triệu chứng mà đôi khi có thể xảy ra ở những người bị mắc bệnh rối loạn lo âu hoặc rối loạn tâm thần khác. Các cơn hoảng loạn có thể có nhiều triệu chứng về mặt thực thể, chẳng hạn như:', '', '- Đau ngực.\n- Tim đập nhanh.\n- Khó thở.\n- Chóng mặt.\n- Run sợ.\n- Nghẹt thở.\n- Vã mồ hôi.\n- Nóng bừng.\n- Ớn lạnh.\n- Buồn nôn.\n- Tiêu chảy.\n- Tê.\n- Cảm giác ngứa ran.', '', 'Bệnh nhân mắc chứng sợ khoảng rộng có thể có những cơn hoảng loạn. Tình trạng này xảy ra khi họ rơi vào một tình huống căng thẳng hoặc không thoải mái. Chính những tình huống như vậy sẽ khiến nỗi sợ hãi của người bệnh tăng lên nhiều lần.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây ra chứng sợ khoảng rộng?', 'content': ['', 'Đến hiện nay, nguyên nhân chính xác gây nên chứng sợ khoảng rộng vẫn chưa được tìm ra. Tuy nhiên, có một số yếu tố được cho rằng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Những yếu tố đó bao gồm:', '', '- Trầm cảm.\n- Có những nỗi sợ hãi khác, ví dụ như: hội chứng sợ không gian kín, hội chứng sợ xã hội.\n- Mắc những loại bệnh khác của rối loạn lo âu, ví dụ như: rối loạn lo âu toàn thể, rối loạn ám ảnh cưỡng chế.\n- Từng bị ngược đãi về thể chất hoặc tình dục trong quá khứ.\n- Có vấn đề về việc lạm dụng chất, thuốc.', '', 'Chứng sợ khoảng rộng cũng phổ biến ở phụ nữ hơn so với đàn ông. Bệnh thường khởi phát từ thời niên thiếu, 20 tuổi là độ tuổi trung bình mắc bệnh. Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh này vẫn có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Làm sao để chẩn đoán chứng sợ khoảng rộng?', 'content': ['', 'Chứng sợ khoảng rộng được chẩn đoán dựa trên những triệu chứng mà bệnh nhân than phiền và triệu chứng được phát hiện bởi bác sĩ khi thăm khám. Bác sĩ của bạn sẽ hỏi về những triệu chứng và đặc điểm của chúng. Các câu hỏi sẽ bao gồm việc triệu chứng xuất hiện từ khi nào và tần suất xuất hiện. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ hỏi về quá trình bệnh của bạn và tiền căn gia đình. Sau đó bạn có thể sẽ được làm xét nghiệm máu để hỗ trợ loại trừ các bệnh lý thực thể khác gây nên những triệu chứng của bạn.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Tiêu chuẩn chẩn đoán chứng sợ khoảng rộng', 'content': ['', 'Để có chẩn đoán chứng sợ khoảng rộng, những triệu chứng của bạn phải trùng khớp với những triệu chứng được liệt kê trong Hệ thống chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần của Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ. Đây là hệ thống chẩn đoán thường được sử dụng bởi những chuyên gia chăm sóc sức khỏe nhằm mục đích chẩn đoán các tình trạng sức khỏe tâm thần.', '', 'Chẩn đoán chứng sợ khoảng rộng khi bạn cảm thấy sợ hoặc lo lắng khi rơi vào tình huống sau đây (từ hai tình huống trở lên):', '', '- Sử dụng phương tiện công cộng, ví dụ như đi xe buýt.\n- Ở trong một không gian mở, ví dụ như một cửa hàng hoặc một bãi đậu xe.\n- Ở trong một không gian kín, ví dụ như thang máy hoặc trong xe ô tô.\n- Một mình đứng giữa đám đông.\n- Ra khỏi nhà một mình.', '', 'Ngoài ra còn có một số tiêu chuẩn được thêm vào để chẩn đoán rối loạn hoảng loạn cùng với chứng sợ khoảng rộng. Bạn phải có những cơn hoảng loạn gần đây, và ít nhất một cơn có những biểu hiện sau:', '', '- Lo âu dai dẳng về việc sẽ có thêm các cơn hoảng loạn nữa.\n- Lo lắng về các ảnh hưởng của cơn hoảng loạn và các hậu quả của nó. Ví dụ: Mất kiểm soát bản thân, bị một cơn đau tim, hóa điên.\n- Thay đổi hành vi rõ rệt do các cơn hoảng loạn.', '', 'Nếu những triệu chứng của bạn được gây ra do lạm dụng chất, thuốc hoặc các rối loạn tâm thần khác, các tình trạng bệnh khác, thì sẽ không được tính vào chẩn đoán chứng sợ không gian rộng.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị chứng sợ khoảng rộng như thế nào?', 'content': ['', 'Có nhiều cách khác nhau để điều trị chứng sợ khoảng rộng. Tùy vào tình trạng bệnh của bạn, bác sĩ sẽ đưa ra các liệu pháp điều trị khác nhau.', '', 'Các liệu pháp điều trị:\n\n', 'Liệu pháp tâm lý\n\nLiệu pháp tâm lý, còn được biết đến là trị liệu trò chuyện, bao gồm những cuộc gặp gỡ thường xuyên với nhà trị liệu hoặc một chuyên gia tâm lý. Điều này sẽ cho bạn cơ hội để có thể nói về nỗi sợ hãi của bản thân mình. Qua cuộc trò chuyện, bạn và bác sĩ sẽ tìm ra vấn đề góp phần vào nỗi sợ của bạn. Liệu pháp tâm lý thường kết hợp với điều trị bằng thuốc để đạt được hiệu quả tốt nhất. Nói chung, đây là một loại điều trị ngắn hạn, được dừng lại khi bạn có thể tự ứng phó được với nỗi sợ hãi hoặc lo lắng của mình trong những tình huống căng thẳng.\n\n', 'Liệu pháp nhận thức hành vi\n\nLiệu pháp nhận thức hành vi là một loại tâm lý trị liệu phổ biến nhất được sử dụng để điều trị cho những người mắc chứng sợ khoảng rộng. Phương pháp này giúp bạn hiểu cảm giác và suy nghĩ bị sai lệch do chứng sợ khoảng rộng. Đồng thời liệu pháp này sẽ hướng dẫn bạn cách vượt qua những tình huống căng thẳng bằng cách thay thế những suy nghĩ bị sai lệch bởi những suy nghĩ tích cực hơn. Từ đó, việc điều trị sẽ giúp bạn lấy lại khả năng kiểm soát trong đời sống thường ngày.\n\n', 'Liệu pháp tiếp xúc\n\nLiệu pháp tiếp xúc cũng có thể giúp bạn vượt qua nỗi sợ hãi của chính bản thân bạn. Khi điều trị bằng liệu pháp này, bạn sẽ từ từ trải nghiệm với tình huống khiến bạn sợ hãi. Điều này có thể làm cho nỗi sợ của bạn giảm dần theo thời gian.\n\n', 'Thuốc\n\nMột số thuốc có thể làm giảm nhẹ triệu chứng của bệnh hoặc của cơn hoảng loạn. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì hãy trao đổi với bác sĩ của bạn. Các loại thuốc bao gồm:\n\n- Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin. Ví dụ: Paroxetine (Paxil) hoặc Fluoxetine (Prozac).\n- Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin và norepinephrine. Ví dụ: Venlafaxine (Effexor) hoặc duloxetine (Cymbalta).\n- Thuốc chống trầm cảm ba vòng. Ví dụ: Amitriptyline (Elavil) hoặc nortriptyline (Pamelor).\n- Thuốc chống lo âu. Ví dụ alprazolam (Xanax) hoặc clonazepam (Klonopin).\n\n', 'Thay đổi lối sống\n\nThay đổi lối sống không cần thiết trong điều trị chứng sợ khoảng rộng, tuy nhiên điều đó có thể làm giảm lo âu trong đời sống thường ngày. Bạn có thể thử một số cách sau:\n\n- Tập thể dục thường xuyên để gia tăng sản xuất một số chất tại não. Những chất này sẽ làm bạn cảm thấy hạnh phúc hơn và thư giãn hơn.\n- Có một chế độ ăn uống lành mạnh. Bao gồm: ngũ cốc, rau và protein sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn về thể trạng chung.\n- Luyện tập thiền mỗi ngày hoặc thực hành những bài tập hít thở sâu để làm giảm lo âu và vượt qua những cơn hoảng loạn.\n\nTrong quá trình điều trị, tốt nhất là nên tránh sử dụng thực phẩm chức năng và thảo dược. Hiện nay, những loại thuốc tự nhiên vẫn chưa được chứng minh có hiệu quả trong điều trị lo âu. Ngoài ra, chúng có thể gây phản ứng tương tác với thuốc và làm giảm hiệu quả của thuốc. Vì vậy, trước khi sử dụng một loại thuốc, chất ngoài đơn thuốc của bác sĩ, hãy trao đổi để chắc rằng chúng không làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Các liệu pháp điều trị:', 'content': ['']}, {'title': 'Liệu pháp tâm lý', 'content': ['', 'Liệu pháp tâm lý, còn được biết đến là trị liệu trò chuyện, bao gồm những cuộc gặp gỡ thường xuyên với nhà trị liệu hoặc một chuyên gia tâm lý. Điều này sẽ cho bạn cơ hội để có thể nói về nỗi sợ hãi của bản thân mình. Qua cuộc trò chuyện, bạn và bác sĩ sẽ tìm ra vấn đề góp phần vào nỗi sợ của bạn. Liệu pháp tâm lý thường kết hợp với điều trị bằng thuốc để đạt được hiệu quả tốt nhất. Nói chung, đây là một loại điều trị ngắn hạn, được dừng lại khi bạn có thể tự ứng phó được với nỗi sợ hãi hoặc lo lắng của mình trong những tình huống căng thẳng.', '']}, {'title': 'Liệu pháp nhận thức hành vi', 'content': ['', 'Liệu pháp nhận thức hành vi là một loại tâm lý trị liệu phổ biến nhất được sử dụng để điều trị cho những người mắc chứng sợ khoảng rộng. Phương pháp này giúp bạn hiểu cảm giác và suy nghĩ bị sai lệch do chứng sợ khoảng rộng. Đồng thời liệu pháp này sẽ hướng dẫn bạn cách vượt qua những tình huống căng thẳng bằng cách thay thế những suy nghĩ bị sai lệch bởi những suy nghĩ tích cực hơn. Từ đó, việc điều trị sẽ giúp bạn lấy lại khả năng kiểm soát trong đời sống thường ngày.', '']}, {'title': 'Liệu pháp tiếp xúc', 'content': ['', 'Liệu pháp tiếp xúc cũng có thể giúp bạn vượt qua nỗi sợ hãi của chính bản thân bạn. Khi điều trị bằng liệu pháp này, bạn sẽ từ từ trải nghiệm với tình huống khiến bạn sợ hãi. Điều này có thể làm cho nỗi sợ của bạn giảm dần theo thời gian.', '']}, {'title': 'Thuốc', 'content': ['', 'Một số thuốc có thể làm giảm nhẹ triệu chứng của bệnh hoặc của cơn hoảng loạn. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì hãy trao đổi với bác sĩ của bạn. Các loại thuốc bao gồm:', '', '- Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin. Ví dụ: Paroxetine (Paxil) hoặc Fluoxetine (Prozac).\n- Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin và norepinephrine. Ví dụ: Venlafaxine (Effexor) hoặc duloxetine (Cymbalta).\n- Thuốc chống trầm cảm ba vòng. Ví dụ: Amitriptyline (Elavil) hoặc nortriptyline (Pamelor).\n- Thuốc chống lo âu. Ví dụ alprazolam (Xanax) hoặc clonazepam (Klonopin).', '']}, {'title': 'Thay đổi lối sống', 'content': ['', 'Thay đổi lối sống không cần thiết trong điều trị chứng sợ khoảng rộng, tuy nhiên điều đó có thể làm giảm lo âu trong đời sống thường ngày. Bạn có thể thử một số cách sau:', '', '- Tập thể dục thường xuyên để gia tăng sản xuất một số chất tại não. Những chất này sẽ làm bạn cảm thấy hạnh phúc hơn và thư giãn hơn.\n- Có một chế độ ăn uống lành mạnh. Bao gồm: ngũ cốc, rau và protein sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn về thể trạng chung.\n- Luyện tập thiền mỗi ngày hoặc thực hành những bài tập hít thở sâu để làm giảm lo âu và vượt qua những cơn hoảng loạn.', '', 'Trong quá trình điều trị, tốt nhất là nên tránh sử dụng thực phẩm chức năng và thảo dược. Hiện nay, những loại thuốc tự nhiên vẫn chưa được chứng minh có hiệu quả trong điều trị lo âu. Ngoài ra, chúng có thể gây phản ứng tương tác với thuốc và làm giảm hiệu quả của thuốc. Vì vậy, trước khi sử dụng một loại thuốc, chất ngoài đơn thuốc của bác sĩ, hãy trao đổi để chắc rằng chúng không làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh.', '']}]}, {'title': 'Tương lai của bệnh nhân mắc chứng sợ khoảng rộng', 'content': ['', 'Chứng sợ khoảng rộng không phải lúc nào cũng phòng ngừa được. Tuy nhiên, điều trị sớm rối loạn lo âu hoặc rối loạn hoảng loạn có thể giúp ích. Thông qua việc điều trị, bạn sẽ có một cơ hội để trở nên tốt hơn. Khả năng điều trị dễ và nhanh hơn khi nó được bắt đầu sớm hơn. Chứng bệnh này có thể làm bạn suy nhược vì nó ngăn bạn tham gia vào các hoạt động trong đời sống hằng ngày. Tuy không có cách nào chữa khỏi, nhưng việc điều trị sẽ làm giảm đáng kể các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.', ''], 'subsections': []}] |
53 | Còn ống động mạch | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-tim-bam-sinh-con-ong-dong-mach-ton-tai-lo-bau-duc/ | disease | Bệnh tim bẩm sinh: Còn ống động mạch – Tồn tại lỗ bầu dục | Bác sĩ Huỳnh Nguyễn Uyên Tâm | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-huynh-nguyen-uyen-tam/ | ['Một trong những bệnh lí thường gặp nhất ở trẻ nhỏ là tim bẩm sinh. Đây là thuật ngữ nói về tình trạng bất thường ở tim xuất hiện ngay từ khi trẻ còn trong bụng mẹ. Trong đó, còn ống động mạch và tồn tại lỗ bầu dục có thể phát hiện khi mẹ siêu âm trong lúc mang thai.'] | ['Còn ống động mạch là bệnh gì?', 'Tồn tại lỗ bầu dục là bệnh gì?', 'Cần chú ý gì khi chăm sóc trẻ?'] | [{'title': 'Còn ống động mạch là bệnh gì?', 'content': ['Còn ống động mạch là một khuyết tật tim bẩm sinh khiến dòng máu chảy bất thường trong tim.', 'Trước khi sinh, máu của trẻ không cần phải đi qua phổi để lấy oxy vì đã có máu giàu oxy từ mẹ cung cấp. Một mạch máu nhỏ được gọi là ống động mạch giúp đưa máu của mẹ đến phổi khi trẻ trong bào thai. Đây là ống nối liền giữa động mạch chủ và động mạch phổi. Sau sinh, phổi của trẻ bắt đầu chứa đầy không khí, mạch máu này không còn cần thiết nữa. Lúc này, nó thường sẽ bít lại.', 'Nếu trẻ vẫn còn ống động mạch, một ít máu sẽ quay trở lại phổi. Trong khi theo chu trình bình thường, lượng máu này cần được cung cấp đến các cơ quan của cơ thể khi qua động mạch chủ.', 'Tại sao trẻ bị tật tim còn ống động mạch?\nNguyên nhân chính xác của còn ống động mạch vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, đây là tình trạng phổ biến ở trẻ sinh non. Đặc biệt là nếu phổi của trẻ chưa trưởng thành. Thường hiếm gặp ở trẻ đủ tháng. Các yếu tổ nguy cơ khác bao gồm:\n- Trẻ có bệnh lí di truyền như hội chứng Down.\n- Mẹ nhiễm rubella khi mang thai.\n- Trẻ có tật tim bẩm sinh khác kèm theo.\n- Tiền căn anh chị em trong gia đình cũng bị còn ống động mạch.\n', 'Các triệu chứng nào xuất hiện ở trẻ còn ống động mạch?\nNếu kích thước của ống động mạch nhỏ, trẻ thường không có triệu chứng. Bác sĩ có thể nghe thấy âm thổi (khi máu di chuyển qua ống động mạch) bằng ống nghe\nNếu còn ống động mạch lớn, trẻ có thể chậm tăng cân. Ngoài ra, trẻ có thể thở nhanh và đổ mồ hôi khi gắng sức như khóc hoặc chơi. Trẻ có thể nhập viện nhiều lần vì viêm phổi tái đi tái lại.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tại sao trẻ bị tật tim còn ống động mạch?', 'content': ['Nguyên nhân chính xác của còn ống động mạch vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, đây là tình trạng phổ biến ở trẻ sinh non. Đặc biệt là nếu phổi của trẻ chưa trưởng thành. Thường hiếm gặp ở trẻ đủ tháng. Các yếu tổ nguy cơ khác bao gồm:', '- Trẻ có bệnh lí di truyền như hội chứng Down.\n- Mẹ nhiễm rubella khi mang thai.\n- Trẻ có tật tim bẩm sinh khác kèm theo.\n- Tiền căn anh chị em trong gia đình cũng bị còn ống động mạch.']}, {'title': 'Các triệu chứng nào xuất hiện ở trẻ còn ống động mạch?', 'content': ['Nếu kích thước của ống động mạch nhỏ, trẻ thường không có triệu chứng. Bác sĩ có thể nghe thấy âm thổi (khi máu di chuyển qua ống động mạch) bằng ống nghe', 'Nếu còn ống động mạch lớn, trẻ có thể chậm tăng cân. Ngoài ra, trẻ có thể thở nhanh và đổ mồ hôi khi gắng sức như khóc hoặc chơi. Trẻ có thể nhập viện nhiều lần vì viêm phổi tái đi tái lại.']}]}, {'title': 'Tồn tại lỗ bầu dục là bệnh gì?', 'content': ['Cấu trúc tim gồm có 4 buồng. Các buồng trên được gọi là tâm nhĩ và các buồng dưới được gọi là tâm thất. Tim có chức năng co bóp để đẩy máu qua 4 buồng này, đến phổi và phần còn lại của cơ thể. Lỗ bầu dục là một lỗ thông giữa 2 buồng trên của tim (2 tâm nhĩ).', 'Lỗ bầu dục thường xuất hiện trong bào thai và đóng lại ở hầu hết sau khi trẻ sinh ra. Nếu lỗ thông này không đóng lại, đó được gọi là tồn tại lỗ bầu dục (PFO).', 'Nguyên nhân\nMáu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ phải, từ đây máu qua lỗ bầu dục đến tâm nhĩ trái. Sau đó, xuống tâm thất trái, theo động mạch chủ lên đến nuôi dưỡng các cơ quan của bào thai. Sau khi sinh, áp lực tăng ở bên buồng tim trái sẽ giúp đóng lại lỗ bầu dục. Vì vậy tất cả máu sẽ đi từ buồng tim phải đến phổi. Lúc này, hệ tuần hoàn của trẻ hoạt động như người bình thường.\nTuy nhiên, một số trẻ vẫn tồn tại tuần hoàn bào thai trong thời gian ngắn. Áp lực của buồng tim phải vẫn cao hơn áp lực buồng tim trái. Khi đó, lỗ bầu dục không đóng, máu vẫn đi từ nhĩ phải qua nhĩ trái. Lượng máu chưa được trao đổi khí đi đến các cơ quan khiến trẻ có biểu hiện tím tái.\n', 'Dấu hiệu nào ở trẻ có tồn tại lỗ bầu dục?\nTồn tại lỗ bầu dục thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào cho trẻ. Trong một số ít trường hợp, trẻ có thể tím thoáng qua khi khóc hoặc chơi đùa gắng sức.\nĐôi khi ở người lớn, cục máu đông từ một cơ quan khác của cơ thể đi qua lỗ bầu dục và đến não, có thể gây ra đột quỵ.\n', 'Trẻ được chẩn đoán những bệnh tim bẩm sinh này như thế nào?\nSau khi hỏi về các triệu chứng và quá trình bệnh lí của con bạn, Bác sĩ sẽ khám trẻ và đề nghị một số xét nghiệm quan trọng như Siêu âm tim và chụp X-quang ngực.\n', 'Còn ống động mạch và Tồn tại lỗ bầu dục có nguy hiểm không?\nỐng động mạch và lỗ bầu dục có thể tự đóng mà không cần điều trị. Ở trẻ sinh non, nếu ống động mạch lớn có thể cần phải điều trị bằng thuốc. Một số trường hợp, phẫu thuật là phương pháp điều trị tốt nhất cho trẻ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['Máu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ phải, từ đây máu qua lỗ bầu dục đến tâm nhĩ trái. Sau đó, xuống tâm thất trái, theo động mạch chủ lên đến nuôi dưỡng các cơ quan của bào thai. Sau khi sinh, áp lực tăng ở bên buồng tim trái sẽ giúp đóng lại lỗ bầu dục. Vì vậy tất cả máu sẽ đi từ buồng tim phải đến phổi. Lúc này, hệ tuần hoàn của trẻ hoạt động như người bình thường.', 'Tuy nhiên, một số trẻ vẫn tồn tại tuần hoàn bào thai trong thời gian ngắn. Áp lực của buồng tim phải vẫn cao hơn áp lực buồng tim trái. Khi đó, lỗ bầu dục không đóng, máu vẫn đi từ nhĩ phải qua nhĩ trái. Lượng máu chưa được trao đổi khí đi đến các cơ quan khiến trẻ có biểu hiện tím tái.']}, {'title': 'Dấu hiệu nào ở trẻ có tồn tại lỗ bầu dục?', 'content': ['Tồn tại lỗ bầu dục thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào cho trẻ. Trong một số ít trường hợp, trẻ có thể tím thoáng qua khi khóc hoặc chơi đùa gắng sức.', 'Đôi khi ở người lớn, cục máu đông từ một cơ quan khác của cơ thể đi qua lỗ bầu dục và đến não, có thể gây ra đột quỵ.']}, {'title': 'Trẻ được chẩn đoán những bệnh tim bẩm sinh này như thế nào?', 'content': ['Sau khi hỏi về các triệu chứng và quá trình bệnh lí của con bạn, Bác sĩ sẽ khám trẻ và đề nghị một số xét nghiệm quan trọng như Siêu âm tim và chụp X-quang ngực.']}, {'title': 'Còn ống động mạch và Tồn tại lỗ bầu dục có nguy hiểm không?', 'content': ['Ống động mạch và lỗ bầu dục có thể tự đóng mà không cần điều trị. Ở trẻ sinh non, nếu ống động mạch lớn có thể cần phải điều trị bằng thuốc. Một số trường hợp, phẫu thuật là phương pháp điều trị tốt nhất cho trẻ.']}]}, {'title': 'Cần chú ý gì khi chăm sóc trẻ?', 'content': ['Điều quan trọng là bạn cần theo dõi sát tình trạng tím hay khó thở của trẻ. Ngoài ra, bạn hãy hỏi Bác sĩ để được tư vấn những thông tin quan trọng sau nhé:', '- Sẽ mất bao lâu để sức khỏe trẻ hồi phục.\n- Những hoạt động trẻ nên tránh và khi nào trẻ có thể trở lại sinh hoạt bình thường.\n- Cách chăm sóc trẻ tại nhà.\n- Những triệu chứng hoặc vấn đề bạn nên theo dõi và cách xử trí nếu con bạn gặp phải.\n- Việc trẻ cần dùng thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng trước khi làm thủ thuật như nhổ răng…\n- Khi nào trẻ cần quay lại để bác sĩ kiểm tra.', 'Còn ống động mạch và Tồn tại lỗ bầu dục là những bệnh tim bẩm sinh thường ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Đa số trường hợp những lỗ này có thể tự đóng lại. Điều quan trọng, nếu trẻ tím tái hay khó thở hay bạn có bất cứ lo lắng nào, cần đưa trẻ đến khám Bác sĩ ngay nhé.'], 'subsections': []}] |
54 | Co giật nửa mặt | https://youmed.vn/tin-tuc/nhung-dieu-dang-quan-tam-ve-chung-co-giat-nua-mat/ | disease | Những điều đáng quan tâm về chứng co giật nửa mặt | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Co giật nửa mặt trong thuật ngữ chuyên ngành được gọi là Hemifacial spasm (HFS). Chứng bệnh biểu hiện bởi các cử động co giật hoặc co cứng không chủ ý, không đều của các cơ ở một bên mặt (do thần kinh số VII chi phối). Bệnh này được xếp vào nhóm rối loạn vận động không có loạn trương lực. Sau đây, hãy Youmed tìm về chứng co giật nửa mặt, nguyên nhân và cách điều trị của bệnh.'] | ['1. Tổng quan về chứng co giật nửa mặt', '2. Làm thế nào để nhận biết chứng co giật nửa mặt?', '3. Nguyên nhân gây ra tình trạng co giật nửa mặt là gì?', '4. Làm cách nào để điều trị chứng co giật nửa mặt?', '5. Mối liên hệ của chứng co thắt nửa mặt với các bệnh lý khác', '6. Tiên lượng của chứng co giật nửa mặt'] | [{'title': 'Tổng quan về chứng co giật nửa mặt', 'content': ['Co giật nửa mặt là một rối loạn thần kinh. Trong đó các cơ ở một bên mặt của người bệnh bị co giật một cách không chủ ý. Nguyên nhân của co giật nửa mặt thường do tổn thương hoặc kích thích dây thần kinh mặt, còn được gọi là dây thần kinh sọ thứ bảy. Ngoài ra còn có thể do chấn thương dây thần kinh mặt hay khối u, hoặc không rõ nguyên nhân.', 'Chứng co giật nửa mặt gây ảnh hưởng tới nhiều nhóm cơ. Bao gồm: cơ vòng mi, cơ trán, cơ cau mày, cơ mũi, cơ gò má, cơ vòng môi, cơ cười, cơ bám da cổ,…', 'Co giật nửa mặt có thể xảy ra ở cả nam giới và phụ nữ. Tuy nhiên, chúng thường phổ biến nhất ở phụ nữ trên 40. Bệnh cũng có xu hướng xảy ra thường xuyên hơn ở bên trái khuôn mặt của bạn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để nhận biết chứng co giật nửa mặt?', 'content': ['Triệu chứng đầu tiên của co giật nửa mặt là chỉ co giật một cách không chủ ý ở một bên mặt. Các cơn co giật nửa mặt thường bắt đầu ở mí mắt dưới dạng giật nhẹ. Đây được gọi là chứng co thắt não. Bạn có thể nhận thấy rằng cơn co giật trở nên rõ ràng hơn khi bạn lo lắng hoặc mệt mỏi. Đôi khi, những cơn co giật mí mắt này có thể khiến mắt bạn nhắm lại hoàn toàn hoặc khiến bạn chảy nước mắt.', 'Theo thời gian, tình trạng co giật có thể trở nên rõ ràng hơn ở các vùng da đã bị ảnh hưởng trên khuôn mặt. Cơn co giật cũng có thể lan sang các bộ phận khác của cùng một bên khuôn mặt và cơ thể, bao gồm:', '- Lông mày.\n- Má.\n- Khu vực xung quanh miệng, chẳng hạn như môi.\n- Cằm.\n- Quai hàm.\n- Phần cổ phía trên.', 'Trong một số trường hợp, co thắt cơ mặt có thể lan đến mọi cơ ở một bên mặt. Co thắt cũng có thể xảy ra khi bạn đang ngủ. Khi các cơn co giật lan rộng, bạn cũng có thể nhận thấy các triệu chứng như:', '- Thay đổi khả năng nghe.\n- Ù tai.\n- Đau tai, đặc biệt là đau ở phía sau tai.\n- Co thắt toàn bộ khuôn mặt.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra tình trạng co giật nửa mặt là gì?', 'content': ['Co giật nửa mặt thường do dây thần kinh mặt bị kích thích. Nó cũng có thể do chấn thương dây thần kinh mặt hoặc khối u. Đôi khi chứng co thắt nửa mặt không tìm thấy nguyên nhân xác định và thường được gọi là co giật nửa mặt vô căn.', 'Một chấn thương ở đầu hoặc mặt cũng có thể gây co thắt cơ mặt do dây thần kinh mặt bị tổn thương hoặc chèn ép. Các nguyên nhân phổ biến hơn của co thắt cơ mặt có thể bao gồm:', '- Khối u chèn ép đẩy lệch dây thần kinh mặt của bạn.\n- Di chứng từ một đợt liệt Bell. Tình trạng này có thể khiến một phần khuôn mặt của bạn bị tê liệt tạm thời.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm cách nào để điều trị chứng co giật nửa mặt?', 'content': ['Chế độ ăn và thuốc men\nBạn có thể giảm các triệu chứng của mình tại nhà đơn giản bằng cách nghỉ ngơi nhiều và làm dịu thần kinh của bạn. Hạn chế uống nhiều caffeine, các chất kích thích thần kinh khác. Bên cạnh đó, bổ sung một số chất dinh dưỡng cũng có thể giúp giảm co giật, bao gồm:\n- Vitamin D từ trứng, sữa và ánh sáng mặt trời.\n- Magiê từ hạnh nhân và chuối.\n- Hoa cúc, có sẵn dưới dạng trà hoặc viên nén.\n- Quả việt quất, chứa chất chống oxy hóa làm giãn cơ.\nPhương pháp điều trị phổ biến nhất cho những cơn co thắt này là uống thuốc giãn cơ để giữ cho cơ không bị co giật. Bác sĩ có thể đề nghị một số loại thuốc như: baclofen, clonazepam, carbamazepine.\n', 'Tiêm Botulinum toxin loại A (Botox)\nPhương pháp tiêm Botox cũng thường được sử dụng để điều trị chứng co thắt cơ mặt. Trong phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ sử dụng một kim tiêm để tiêm một lượng nhỏ hóa chất Botox vào vị trí trên mặt gần các cơ đang co giật. Botox làm cho các cơ yếu đi và có thể làm giảm sự co thắt của bạn. Hiệu lực mỗi liều tiêm kéo dài ba đến sáu tháng trước khi bạn cần tiêm một mũi tiêm khác.\nTrao đổi với bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào để tránh các tác dụng phụ không đáng có.\nNếu dùng thuốc và Botox không đạt được hiệu quả, bác sĩ cũng có thể đề nghị phẫu thuật để giảm áp lực lên dây thần kinh mặt.\n', 'Phẫu thuật giải nén vi mạch (microvascular decompression)\nMột phẫu thuật phổ biến được sử dụng để điều trị co giật nửa mặt được gọi là giải nén vi mạch. Trong thủ thuật này, bác sĩ tạo một lỗ nhỏ trong hộp sọ phía sau tai. Sau đó đặt một miếng đệm Teflon giữa dây thần kinh và mạch máu đang chèn lên đó. Ca phẫu thuật này chỉ mất tối đa vài giờ. Bạn có thể về nhà sau vài ngày hồi phục.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chế độ ăn và thuốc men', 'content': ['Bạn có thể giảm các triệu chứng của mình tại nhà đơn giản bằng cách nghỉ ngơi nhiều và làm dịu thần kinh của bạn. Hạn chế uống nhiều caffeine, các chất kích thích thần kinh khác. Bên cạnh đó, bổ sung một số chất dinh dưỡng cũng có thể giúp giảm co giật, bao gồm:', '- Vitamin D từ trứng, sữa và ánh sáng mặt trời.\n- Magiê từ hạnh nhân và chuối.\n- Hoa cúc, có sẵn dưới dạng trà hoặc viên nén.\n- Quả việt quất, chứa chất chống oxy hóa làm giãn cơ.', 'Phương pháp điều trị phổ biến nhất cho những cơn co thắt này là uống thuốc giãn cơ để giữ cho cơ không bị co giật. Bác sĩ có thể đề nghị một số loại thuốc như: baclofen, clonazepam, carbamazepine.']}, {'title': 'Tiêm Botulinum toxin loại A (Botox)', 'content': ['Phương pháp tiêm Botox cũng thường được sử dụng để điều trị chứng co thắt cơ mặt. Trong phương pháp điều trị này, bác sĩ sẽ sử dụng một kim tiêm để tiêm một lượng nhỏ hóa chất Botox vào vị trí trên mặt gần các cơ đang co giật. Botox làm cho các cơ yếu đi và có thể làm giảm sự co thắt của bạn. Hiệu lực mỗi liều tiêm kéo dài ba đến sáu tháng trước khi bạn cần tiêm một mũi tiêm khác.', 'Trao đổi với bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào để tránh các tác dụng phụ không đáng có.', 'Nếu dùng thuốc và Botox không đạt được hiệu quả, bác sĩ cũng có thể đề nghị phẫu thuật để giảm áp lực lên dây thần kinh mặt.']}, {'title': 'Phẫu thuật giải nén vi mạch (microvascular decompression)', 'content': ['Một phẫu thuật phổ biến được sử dụng để điều trị co giật nửa mặt được gọi là giải nén vi mạch. Trong thủ thuật này, bác sĩ tạo một lỗ nhỏ trong hộp sọ phía sau tai. Sau đó đặt một miếng đệm Teflon giữa dây thần kinh và mạch máu đang chèn lên đó. Ca phẫu thuật này chỉ mất tối đa vài giờ. Bạn có thể về nhà sau vài ngày hồi phục.']}]}, {'title': 'Mối liên hệ của chứng co thắt nửa mặt với các bệnh lý khác', 'content': ['Co giật nửa mặt cũng có thể bị gây ra do một tình trạng tương tự như đau dây thần kinh sinh ba. Tình trạng này do tổn thương hoặc kích thích dây thần kinh sọ thứ năm. Chứ không phải dây thần kinh sọ thứ bảy – dây thần kinh mặt. Đau dây thần kinh sinh ba có thể được điều trị bằng nhiều loại thuốc và thủ thuật tương tự.', 'Một khối u không được điều trị có thể làm tăng thêm tổn thương thần kinh nếu khối u phát triển hoặc trở thành ung thư. Ung thư có thể nhanh chóng di căn sang các bộ phận khác của đầu và não của bạn. Đồng thời, bệnh gây ra các biến chứng lâu dài.', 'Quy trình giải nén vi mạch có thể gây ra các biến chứng nhất định, chẳng hạn như nhiễm trùng hoặc khó thở. Nhưng phẫu thuật giải nén vi mạch hiếm khi gây ra bất kỳ biến chứng nghiêm trọng nào.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tiên lượng của chứng co giật nửa mặt', 'content': ['Co giật nửa mặt có thể được kiểm soát thông qua điều trị tại nhà, dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ, bạn có thể giữ cơ co giật ở mức tối thiểu. Quy trình giải nén vi mạch giúp giảm và loại bỏ những cơn co giật này.', 'Co giật nửa mặt không được điều trị có thể gây khó chịu vì chúng trở nên dễ nhận thấy và gây rối loạn nặng theo thời gian. Đặc biệt nếu chúng lan rộng ra toàn bộ một bên khuôn mặt của bạn. Trao đổi thêm với bạn bè và gia đình về tình trạng co thắt. Điều này có thể giúp bạn cảm thấy được hỗ trợ nhiều hơn khi kiểm soát các triệu chứng của bệnh.', 'Chứng co giật nửa mặt thường không gây nguy hiểm. Nhưng sự co giật liên tục trên khuôn mặt của bạn có thể khiến bạn bực bội hoặc khó chịu. Trong một số trường hợp, những cơn co giật này có thể chỉ ra rằng bạn đang có một bệnh lý tiềm ẩn hoặc sự bất thường trong cấu trúc khuôn mặt. Một trong hai nguyên nhân này có thể chèn ép hoặc làm tổn thương dây thần kinh của bạn và làm cho cơ mặt của bạn bị co giật. Nếu nghi ngờ bạn đang có các triệu chứng trên hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn kĩ càng hơn.'], 'subsections': []}] |
55 | Co thắt thanh quản | https://youmed.vn/tin-tuc/co-that-thanh-quan-nguyen-nhan-trieu-chung-cach-dieu-tri/ | disease | Co thắt thanh quản: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | ThS.BS Trần Thanh Long | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-tran-thanh-long/ | ['Cảm giác ngạt thở thường rất đáng sợ. Một tình trạng có thể gây ra cảm giác này đó là co thắt thanh quản. Vậy co thắt thanh quản là gì? Nguyên nhân nào gây ra tình trạng này? Hãy cùng ThS.BS Trần Thanh Long tìm hiểu trong bài viết sau nhé!'] | ['Co thắt thanh quản là gì?', 'Nguyên nhân của co thắt thanh quản', 'Co thắt thanh quản biểu hiện như thế nào?', 'Điều trị co thắt thanh quản như thế nào?'] | [{'title': 'Co thắt thanh quản là gì?', 'content': ['Co thắt thanh quản đề cập đến sự co thắt đột ngột của dây thanh. Dấu hiệu này thường là triệu chứng của một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn.', 'Đôi khi co thắt thanh quản xảy ra có thể là do lo lắng hay căng thẳng. Nó cũng có thể là một triệu chứng của bệnh hen suyễn, trào ngược dạ dày hay rối loạn chức năng dây thanh. Cũng có khi không xác định được nguyên nhân của co thắt thanh quản.', 'Co thắt thanh quản khá hiếm gặp và nếu có thường kéo dài dưới một phút. Đây thường không phải là một dấu hiệu nghiêm trọng và, nói chung là không nguy hiểm đến tính mạng. Co thắt thanh quản có thể xảy ra một lần và sau đó không bao giờ xuất hiện nữa.', 'Nếu co thắt thanh quản tái phát trở lại thì bạn cần phải đi tìm nguyên nhân gây ra nó.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của co thắt thanh quản', 'content': ['Nếu bạn bị co thắt thanh quản tái đi tái lại thì có lẽ nó là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó.', 'Trào ngược dạ dày thực quản\nTrào ngược là khi dịch axit trong dạ dày hay các thức ăn chưa tiêu hóa đi ngược lên trên thực quản. Nếu axit hay các thức ăn này trào lên khỏi thực quản thì có thể chạm đến thanh quản. Lí do là vì dây thanh âm nằm ngay phía trước miệng thực quản. Chính hiện tượng trào ngược này có thể khiến dây thanh bị co thắt.\n', 'Rối loạn chức năng dây thanh và hen suyễn\nRối loạn chức năng dây thanh xảy ra khi dây thanh hoạt động bất thường khi chúng ta hít vào hay thở ra. Tình trạng rối loạn chức năng dây thanh cũng như hen suyễn đều có thể gây nên co thắt thanh quản.\nHen suyễn xảy ra khi hệ miễn dịch phản ứng lại chất kích thích từ không khí hoặc khi cơ thể hoạt động mạnh. Mặc dù rối loạn chức năng dây thanh và hen suyễn có cách điều trị khác nhau nhưng hai tình trạng này có những biểu hiện giống nhau.\n', 'Lo lắng hay căng thẳng tâm lý\nNguyên nhân thường gặp khác gây co thắt thanh quản đó là lo lắng hay căng thẳng tâm lý. Co thắt thanh quản có thể là một biểu hiện của phản ứng cơ thể đối với các cảm xúc mạnh mà bạn trải qua.\nNếu lo lắng hay căng thẳng tâm lý gây ra co thắt thanh quản thì bạn cần sự giúp đỡ từ chuyên gia tâm lý.\n', 'Thủ thuật gây mê\nCo thắt thanh quản cũng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật mà có gây mê toàn thân. Điều này có thể là do quá trình gây mê làm kích thích dây thanh.\nCo thắt thanh quản sau gây mê thường gặp ở trẻ em hơn người lớn. Nó cũng thường xảy ra hơn ở bệnh nhân phẫu thuật ở họng hay thanh quản. Bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cũng có nguy cơ cao bị co thắt thanh quản do biến chứng phẫu thuật.\n', 'Co thắt thanh quản liên quan đến giấc ngủ\nCo thắt thanh quản có thể xảy ra trong lúc ngủ.\nTình trạng này sẽ khiến người bệnh bị thức giấc khi đang ngủ sâu. Điều này gây cảm giác hoảng sợ vì khi giật mình thức dậy bạn thường bị mất phương hướng và thấy khó thở.\nCũng như co thắt thanh quản xảy ra khi bạn thức, co thắt thanh quản liên quan đến giấc ngủ chỉ xảy ra khoảng vài giây.\nCo thắt thanh quản xảy ra lặp đi lặp lại trong lúc ngủ nhiều khả năng có liên quan đến trào ngược axit dạ dày hay rối loạn chức năng dây thanh. Điều này không đe dọa đến tính mạng nhưng bạn cần đi khám bác sĩ nếu tình trạng lặp lại quá nhiều lần.\n'], 'subsections': [{'title': 'Trào ngược dạ dày thực quản', 'content': ['Trào ngược là khi dịch axit trong dạ dày hay các thức ăn chưa tiêu hóa đi ngược lên trên thực quản. Nếu axit hay các thức ăn này trào lên khỏi thực quản thì có thể chạm đến thanh quản. Lí do là vì dây thanh âm nằm ngay phía trước miệng thực quản. Chính hiện tượng trào ngược này có thể khiến dây thanh bị co thắt.']}, {'title': 'Rối loạn chức năng dây thanh và hen suyễn', 'content': ['Rối loạn chức năng dây thanh xảy ra khi dây thanh hoạt động bất thường khi chúng ta hít vào hay thở ra. Tình trạng rối loạn chức năng dây thanh cũng như hen suyễn đều có thể gây nên co thắt thanh quản.', 'Hen suyễn xảy ra khi hệ miễn dịch phản ứng lại chất kích thích từ không khí hoặc khi cơ thể hoạt động mạnh. Mặc dù rối loạn chức năng dây thanh và hen suyễn có cách điều trị khác nhau nhưng hai tình trạng này có những biểu hiện giống nhau.']}, {'title': 'Lo lắng hay căng thẳng tâm lý', 'content': ['Nguyên nhân thường gặp khác gây co thắt thanh quản đó là lo lắng hay căng thẳng tâm lý. Co thắt thanh quản có thể là một biểu hiện của phản ứng cơ thể đối với các cảm xúc mạnh mà bạn trải qua.', 'Nếu lo lắng hay căng thẳng tâm lý gây ra co thắt thanh quản thì bạn cần sự giúp đỡ từ chuyên gia tâm lý.']}, {'title': 'Thủ thuật gây mê', 'content': ['Co thắt thanh quản cũng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật mà có gây mê toàn thân. Điều này có thể là do quá trình gây mê làm kích thích dây thanh.', 'Co thắt thanh quản sau gây mê thường gặp ở trẻ em hơn người lớn. Nó cũng thường xảy ra hơn ở bệnh nhân phẫu thuật ở họng hay thanh quản. Bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cũng có nguy cơ cao bị co thắt thanh quản do biến chứng phẫu thuật.']}, {'title': 'Co thắt thanh quản liên quan đến giấc ngủ', 'content': ['Co thắt thanh quản có thể xảy ra trong lúc ngủ.', 'Tình trạng này sẽ khiến người bệnh bị thức giấc khi đang ngủ sâu. Điều này gây cảm giác hoảng sợ vì khi giật mình thức dậy bạn thường bị mất phương hướng và thấy khó thở.', 'Cũng như co thắt thanh quản xảy ra khi bạn thức, co thắt thanh quản liên quan đến giấc ngủ chỉ xảy ra khoảng vài giây.', 'Co thắt thanh quản xảy ra lặp đi lặp lại trong lúc ngủ nhiều khả năng có liên quan đến trào ngược axit dạ dày hay rối loạn chức năng dây thanh. Điều này không đe dọa đến tính mạng nhưng bạn cần đi khám bác sĩ nếu tình trạng lặp lại quá nhiều lần.']}]}, {'title': 'Co thắt thanh quản biểu hiện như thế nào?', 'content': ['Trong khi bị co thắt thanh quản, dây thanh sẽ bị cố định lại ở vị trí đóng. Bạn có thể có cảm giác đường thở ở vùng cổ bị thắt nhẹ (co thắt thanh quản nhẹ) hay thậm chí không thể thở được.', 'Co thắt thanh quản thường không kéo dài quá lâu, một số cơn co thắt xảy trong thời gian ngắn.', 'Nếu bạn có thể thở được khi bị co thắt thanh quản, bạn có thể nghe thấy tiếng khàn, tiếng rít, gọi là thở rít. Điều này xảy ra khi không khí đi qua một khoảng hẹp.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị co thắt thanh quản như thế nào?', 'content': [], 'subsections': []}] |
56 | Crohn | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-crohn-va-nhung-phuong-thuc-giup-ban-giam-trieu-chung-benh/ | disease | Bệnh Crohn: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | ThS.BS Thái Việt Nguyên | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-thai-viet-nguyen/ | ['Bệnh Crohn là bệnh mãn tính. Để chung sống hòa thuận với bệnh, bạn không chỉ cần đến sự giúp đỡ của bác sĩ mà chính bản thân bạn cũng cần được trang bị “vũ khí” để đương đầu với căn bệnh khó chịu này. Sau đây, mời bạn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Thái Việt Nguyên tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh Crohn qua bài viết sau đây nhé.'] | ['Bệnh Crohn là gì?', 'Triệu chứng của bệnh Crohn', 'Nguyên nhân của bệnh Crohn là gì?', 'Cần làm xét nghiệm gì để chẩn đoán bệnh Crohn?', 'Bệnh Crohn điều trị như thế nào?', 'Khi nào thì người bị bệnh Crohn phải phẫu thuật?', 'Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh Crohn?', 'Người bị bệnh Crohn nên tránh ăn gì?', 'Sống thế nào với bệnh Crohn?', 'Phụ nữ mắc bệnh Crohn có mang thai được không?', 'Tầm soát ung thư ở người bệnh Crohn'] | [{'title': 'Bệnh Crohn là gì?', 'content': ['Được đặt theo tên của Burrill Bernard Crohn – một bác sĩ người Mỹ, bệnh Crohn là một bệnh lý tổn thương đường ruột do viêm. Nó ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa, từ miệng đến hậu môn, nhưng hay gặp nhất ở phần cuối của ruột non (hồi tràng). Không chỉ vậy, bệnh còn ảnh hưởng đến các cơ quan ngoài ruột như: mắt, da, khớp.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh Crohn', 'content': ['Các triệu chứng của bệnh Crohn có thể thay đổi mức độ từ nhẹ đến nặng. Chúng biến đổi theo thời gian, khác nhau ở mỗi người và phụ thuộc vào phần nào của ruột bị viêm. Thông thường các triệu chứng phát triển dần dần, nhưng đôi khi xuất hiện đột ngột, không báo trước. Cũng có lúc các triệu chứng thuyên giảm hoặc biến mất và quay lại ở một thời điểm nào đó.', 'Các triệu chứng của bệnh Crohn, bao gồm:', '- Thường xuyên đi tiêu chảy tái đi tái lại.\n- Sốt.\n- Mệt mỏi, cảm thấy không có năng lượng.\n- Đau quặn bụng.\n- Có máu trong phân.\n- Loét miệng.\n- Ăn không ngon và sụt cân.', 'Bác sĩ có thể cần làm một số xét nghiệm cần thiết với mục đích: xác định chính xác xem bạn có bị bệnh Crohn hay không (vì triệu chứng có thể nhầm lẫn với bệnh khác); đánh giá tiến triển và biến chứng của bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của bệnh Crohn là gì?', 'content': ['Nguyên nhân chính xác của bệnh Crohn vẫn chưa được biết. Trước đây, chế độ ăn và stress từng bị nghi ngờ. Nhưng hiện tại, các yếu tố này có thể làm nặng thêm nhưng không phải là nguyên nhân gây ra bệnh Crohn. Một số yếu tố, chẳng hạn như di truyền và hệ thống miễn dịch bất thường có thể có vai trò trong sự phát triển bệnh', 'Hệ thống miễn dịch bình thường của cơ thể được bảo vệ bởi hệ thống miễn dịch. Khi có tác nhân lạ xâm nhập, hệ thống này sẽ tiêu diệt và loại bỏ “những kẻ lạ mặt”. Nhưng vì một lí do nào đó, hệ thống này bị lỗi, chúng đánh luôn cả quân mình, làm tổn thương các mô trong cơ thể. Và trong trường hợp này là mô ruột, ngoài ra có mắt, khớp, da…', 'Hiện tượng di truyền Crohn phổ biến hơn ở những người có thành viên gia đình mắc bệnh. Vì vậy gen có thể đóng một vai trò trong việc làm cho mọi người dễ mắc bệnh hơn.', 'Yếu tố môi trường: Vi sinh vật như vi khuẩn, vi-rút, khói thuốc lá, có thể khởi phát đợt bệnh hoặc làm nặng hơn các triệu chứng hiện có.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cần làm xét nghiệm gì để chẩn đoán bệnh Crohn?', 'content': ['- Xét nghiệm máu để kiểm tra thiếu máu hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng.\n- Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân.\n- Nội soi đại tràng. Cho phép nhìn thấy toàn bộ hoặc một phần đại tràng. Nếu thấy có tổn thương, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ đem đi xét nghiệm để biết chính xác loại thương tổn.', '- Chụp cắt lớp vi tính (CT). Xem xét toàn bộ ruột cũng như các mô bên ngoài ruột.\n- Chụp cộng hưởng từ (MRI). Nó đặc biệt hữu ích để đánh giá lỗ rò quanh vùng hậu môn (MRI vùng chậu) hoặc ruột non.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh Crohn điều trị như thế nào?', 'content': ['Hiện tại, chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh Crohn. Cũng không có phương pháp điều trị nào phù hợp cho tất cả mọi người. Mục tiêu của việc điều trị là giảm viêm, từ đó giảm bớt các triệu chứng. Đồng thời, điều trị giúp hạn chế các biến chứng xa hơn của bệnh.', 'Có nhiều thuốc có thể được kê đơn để kiểm soát tình trạng viêm. Tùy thuộc mức độ bệnh, các tác dụng phụ, tình trạng sức khỏe hiện tại mà bác sĩ sẽ lựa chọn thuốc cho phù hợp.', 'Thuốc chống viêm thường là bước đầu tiên trong điều trị bệnh viêm ruột, bao gồm: Aminosalicylates (5-ASA), Corticosteroid, ức chế hệ thống miễn dịch, liệu pháp sinh học, kháng sinh.', 'Ngoài ra, bác sĩ có thể kê thêm một số loại thuốc giúp làm giảm triệu chứng của bạn. Ví dụ như: thuốc chống tiêu chảy, thuốc giảm đau, thuốc bổ sung vitamin B12, sắt, vitamin D… Chú ý, các loại thuốc này thường chỉ là bổ sung chứ không phải là điều trị thay thế (thuốc kháng viêm). Vì các thuốc bổ sung có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc chính, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào thì người bị bệnh Crohn phải phẫu thuật?', 'content': ['Nếu điều trị bằng thuốc và không thuốc không làm giảm các triệu chứng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật. Gần một nửa số người mắc bệnh Crohn sẽ cần ít nhất một lần phẫu thuật. Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng phẫu thuật không chữa khỏi bệnh Crohn, các triệu chứng có thể tái lại. Vì thế, bạn vẫn nên theo dõi sau phẫu thuật.', 'Ngoài mục đích giảm triệu chứng, phẫu thuật còn là cách để giải quyết biến chứng của bệnh. Dẫn lưu áp xe, đóng lỗ rò, tái lập lưu thông ruột khi bị tắc ruột, giải quyết ung thư… là những trường hợp cần phải phẫu thuật. Khi phẫu thuật, bác sĩ có thể cần loại bỏ đoạn ruột bị hỏng và nối hai đầu ruột khỏe mạnh lại với nhau.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những biến chứng có thể xảy ra của bệnh Crohn?', 'content': ['Cùng với các triệu chứng đau, bệnh Crohn có thể dẫn đến một hoặc nhiều biến chứng sau:', 'Tắc ruột\nDo quá trình viêm, làm dày thành ruột hoặc quá trình lành sau viêm tạo các sẹo, kết dính các thành ruột với nhau. Khiến cho lòng ruột bị bít lại, ngăn cản sự lưu thông các thành phần trong ruột, gây tắc ruột. Trong nhiều trường hợp, cần phải can thiệp bằng phẫu thuật để loại bỏ đoạn ruột bị tắc.\n', 'Tạo lỗ rò\nRò là đường thông nối bất thường giữa hai cấu trúc của cơ thể. Khi bị viêm lâu ngày, tạo thành vết loét, ăn mòn hết thành ruột và qua cả các cấu trúc lân cận, tạo thành đường rò. Ví dụ như rò qua da (thường gặp ở các vết loét hậu môn), bàng quang, âm đạo, hoặc giữa các quai ruột với nhau. Khi đó, các chất trong đường ruột có thể qua đường rò đến các cơ quan này gây ra triệu chứng phân trong nước tiểu hoặc phân trong dịch âm đạo. Trong một số trường hợp, lỗ rò có thể bị nhiễm trùng và hình thành áp xe, có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị.\n', 'Rò hậu môn\nRò hậu môn là một vết rách nhỏ ở dọc hậu môn hoặc ở vùng da xung quanh hậu môn nơi nhiễm trùng có thể xảy ra. Nó gây ra đau khi đi cầu và có thể dẫn đến lỗ rò quanh hậu môn.\n', 'Suy dinh dưỡng\nViêm cũng ảnh hưởng đến các cấu trúc ruột khiến nó không thể thực hiện tốt chức năng của mình là hấp thu các chất. Bên cạnh đó, đau bụng, tiêu chảy có thể khiến bạn không muốn ăn hoặc kém hấp thu. Do đó, thiếu máu thiếu sắt, thiếu vitamin B12, vitamin D… là những hậu quả thường gặp.\n', 'Ung thư đại tràng\nMắc bệnh Crohn làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Do đó, bạn nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn thời gian, cách thức tầm soát cho phù hợp.\n', 'Các vấn đề sức khỏe khác\nLoãng xương, các bệnh lý về da, thận, gan, mật… cũng có thể gặp. Mọi thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo, các bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và điều trị sớm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tắc ruột', 'content': ['Do quá trình viêm, làm dày thành ruột hoặc quá trình lành sau viêm tạo các sẹo, kết dính các thành ruột với nhau. Khiến cho lòng ruột bị bít lại, ngăn cản sự lưu thông các thành phần trong ruột, gây tắc ruột. Trong nhiều trường hợp, cần phải can thiệp bằng phẫu thuật để loại bỏ đoạn ruột bị tắc.']}, {'title': 'Tạo lỗ rò', 'content': ['Rò là đường thông nối bất thường giữa hai cấu trúc của cơ thể. Khi bị viêm lâu ngày, tạo thành vết loét, ăn mòn hết thành ruột và qua cả các cấu trúc lân cận, tạo thành đường rò. Ví dụ như rò qua da (thường gặp ở các vết loét hậu môn), bàng quang, âm đạo, hoặc giữa các quai ruột với nhau. Khi đó, các chất trong đường ruột có thể qua đường rò đến các cơ quan này gây ra triệu chứng phân trong nước tiểu hoặc phân trong dịch âm đạo. Trong một số trường hợp, lỗ rò có thể bị nhiễm trùng và hình thành áp xe, có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị.']}, {'title': 'Rò hậu môn', 'content': ['Rò hậu môn là một vết rách nhỏ ở dọc hậu môn hoặc ở vùng da xung quanh hậu môn nơi nhiễm trùng có thể xảy ra. Nó gây ra đau khi đi cầu và có thể dẫn đến lỗ rò quanh hậu môn.']}, {'title': 'Suy dinh dưỡng', 'content': ['Viêm cũng ảnh hưởng đến các cấu trúc ruột khiến nó không thể thực hiện tốt chức năng của mình là hấp thu các chất. Bên cạnh đó, đau bụng, tiêu chảy có thể khiến bạn không muốn ăn hoặc kém hấp thu. Do đó, thiếu máu thiếu sắt, thiếu vitamin B12, vitamin D… là những hậu quả thường gặp.']}, {'title': 'Ung thư đại tràng', 'content': ['Mắc bệnh Crohn làm tăng nguy cơ ung thư ruột. Do đó, bạn nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn thời gian, cách thức tầm soát cho phù hợp.']}, {'title': 'Các vấn đề sức khỏe khác', 'content': ['Loãng xương, các bệnh lý về da, thận, gan, mật… cũng có thể gặp. Mọi thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo, các bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và điều trị sớm.']}]}, {'title': 'Người bị bệnh Crohn nên tránh ăn gì?', 'content': ['Một số loại thực phẩm và đồ uống có thể làm nặng thêm các triệu chứng, đặc biệt là trong lúc bệnh đang ở tình trạng họat động. Vì vậy, người bị bệnh Crohn cần lưu ý kiêng cữ, hạn chế một số thức ăn sau.', 'Sản phẩm từ sữa\nNhiều người mắc bệnh viêm ruột bị tiêu chảy, đau bụng. Khi ngưng các chế phẩm có sữa thì triệu chứng được cải thiện. Điều này có thể là do cơ thể bạn không dung nạp sữa (cơ thể không thể tiêu hóa được sữa). Sử dụng một sản phẩm bổ sung men lactase có thể giúp ích.\n', 'Thực phẩm có chất béo\nViêm ruột khiến ruột giảm chức năng, khó tiêu hóa và hấp thụ chất béo. Khi đó, chất béo không được hấp thu sẽ khiến bạn bị tiêu chảy nhiều hơn. Vì thế, bạn nên tránh đồ chiên rán, sốt bơ, kể cả bơ thực vật.\n', 'Thực phẩm nhiều chất xơ\nGiải pháp là không ăn rau quả sống. Thay vào đó, thực phẩm hấp, nướng hoặc hầm có lợi cho bạn hơn.\n', 'Thực phẩm cay, rượu và thức uống có caffein\nNếu bạn có hút thuốc lá cũng bỏ ngay đi nhé. Những người mắc bệnh Crohn hút thuốc lá bị triệu chứng nặng hơn, dễ tái phát và kháng thuốc hơn. Bỏ hút thuốc có thể cải thiện sức khỏe không chỉ với đường tiêu hóa mà còn nhiều cơ quan khác.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sản phẩm từ sữa', 'content': ['Nhiều người mắc bệnh viêm ruột bị tiêu chảy, đau bụng. Khi ngưng các chế phẩm có sữa thì triệu chứng được cải thiện. Điều này có thể là do cơ thể bạn không dung nạp sữa (cơ thể không thể tiêu hóa được sữa). Sử dụng một sản phẩm bổ sung men lactase có thể giúp ích.']}, {'title': 'Thực phẩm có chất béo', 'content': ['Viêm ruột khiến ruột giảm chức năng, khó tiêu hóa và hấp thụ chất béo. Khi đó, chất béo không được hấp thu sẽ khiến bạn bị tiêu chảy nhiều hơn. Vì thế, bạn nên tránh đồ chiên rán, sốt bơ, kể cả bơ thực vật.']}, {'title': 'Thực phẩm nhiều chất xơ', 'content': ['Giải pháp là không ăn rau quả sống. Thay vào đó, thực phẩm hấp, nướng hoặc hầm có lợi cho bạn hơn.']}, {'title': 'Thực phẩm cay, rượu và thức uống có caffein', 'content': ['Nếu bạn có hút thuốc lá cũng bỏ ngay đi nhé. Những người mắc bệnh Crohn hút thuốc lá bị triệu chứng nặng hơn, dễ tái phát và kháng thuốc hơn. Bỏ hút thuốc có thể cải thiện sức khỏe không chỉ với đường tiêu hóa mà còn nhiều cơ quan khác.']}]}, {'title': 'Sống thế nào với bệnh Crohn?', 'content': ['Vì là bệnh mãn tính và cho đến bây giờ chưa có thuốc điều trị dứt điểm, việc hiểu biết một số vấn đề dưới đây có thể giúp bạn đương đầu với căn bệnh này.', 'Có vẻ như người bệnh Crohn có một chế độ ăn khá nghiêm ngặt khiến bạn không thoải mái. Một số tips nho nhỏ sau đây có thể giúp bạn:', '- Thực phẩm nào khiến triệu chứng của bạn tệ đi hãy tránh thật xa nó.\n- Ăn nhiều bữa nhỏ. Ăn 5, 6 bữa nhỏ thay vì 2 hoặc 3 bữa lớn có thể khiến bạn dễ chịu hơn.\n- Uống nhiều nước lọc mỗi ngày.', 'Nếu quá khó chịu với chế độ ăn hiện tại, bạn nên thử gặp bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn.', '- Tránh căng thẳng, áp lực. Mặc dù căng thẳng không gây ra bệnh Crohn, nhưng nó làm cho triệu chứng của bạn trở nên tồi tệ hơn và kích hoạt một đợt bệnh mới.\n- Tập thể dục. Ngay cả việc tập thể dục nhẹ cũng có thể giúp giảm căng thẳng, trầm cảm và bình thường hóa chức năng ruột.\n- Thường xuyên thư giãn và tập thở sâu, chậm để bình tĩnh. Bạn có thể tham gia các lớp học yoga và thiền hay sử dụng sách, đĩa CD hoặc DVD tại nhà.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phụ nữ mắc bệnh Crohn có mang thai được không?', 'content': ['Hầu hết phụ nữ mắc bệnh Crohn có thể mang thai bình thường và em bé khỏe mạnh. Tuy nhiên, một số loại thuốc trị bệnh Crohn có thể gây hại cho thai nhi. Vì vậy, bạn nên nói với bác sĩ điều trị nếu vô tình có thai, không nên tự ý ngừng thuốc.', 'Phụ nữ có thể khó mang thai hơn trong thời gian bệnh hoạt động, nhưng khả năng sinh sản sẽ trở lại bình thường khi bệnh đã ổn. Một số loại thuốc điều trị bệnh Crohn có thể tạm thời làm giảm khả năng sinh sản ở nam giới.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tầm soát ung thư ở người bệnh Crohn', 'content': ['Một trong các biến chứng của bệnh Crohn là ung thư ruột. Bệnh càng lâu nguy cơ mắc ung thư càng cao. Vì thế, bạn nên tầm soát sớm hơn và thường xuyên hơn so với người không mắc bệnh. Bác sĩ điều trị sẽ giúp bạn lên lịch và lựa chọn phương pháp tầm soát cho phù hợp.', 'Mọi thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo. Các bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán chính xác và điều trị sớm.'], 'subsections': []}] |
57 | Cúm gia cầm | https://youmed.vn/tin-tuc/cum-gia-cam-co-nguy-hiem-khong/ | disease | Cúm gia cầm có nguy hiểm với con người không? | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm do virus. Chúng có thể lây nhiễm không chỉ ở chim mà còn cả người và các động vật khác. Với các triệu chứng giả cúm như ho, sốt, đau họng,… bệnh cúm gia cầm có thể diễn tiến nặng và đe dọa đến tính mạng người mắc. Bạn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Vũ Thành Đô tìm hiểu thêm về bệnh này nhé.'] | ['Cúm gia cầm do nguyên nhân gì gây ra?', 'Triệu chứng của bệnh cúm gia cầm gồm những gì?', 'Khi nào đi khám bác sĩ?', 'Những nguyên nhân gì gây ra bệnh cúm gia cầm?', 'Các yếu tố nguy cơ mắc cúm gia cầm gồm những gì?', 'Biến chứng của cúm gia cầm gồm những gì?', 'Làm sao phòng ngừa?', 'Một số khuyến cáo cho khách du lịch', 'Thịt gia cầm và các sản phẩm từ trứng:', 'Chẩn đoán cúm bệnh như thế nào?', 'Điều trị'] | [{'title': 'Cúm gia cầm do nguyên nhân gì gây ra?', 'content': ['Bệnh có thể do rất nhiều chủng vi rút khác nhau gây ra. Tuy vậy, H5N1 và H7N9 là hai chủng thường gây bệnh nhất ở người. Chúng ta đã ghi nhận một số trận đại dịch do các chủng vi rút cúm gia cầm gây ra ở các châu lục như Á, Phi, Bắc Mỹ và một phần ở Châu Âu. Hầu hết những người mắc bệnh đều có tiền căn tiếp xúc gần với một số chú chim bị bệnh. Và một số trường hợp, bệnh lây từ người sang người.', 'Một số nghiên cứu vẫn được thực hiện nhằm mục tiêu bảo vệ con người khỏi căn bệnh cúm trên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh cúm gia cầm gồm những gì?', 'content': ['Các triệu chứng bệnh thường bắt đầu trong vòng hai đến bảy ngày kể từ khi nhiễm bệnh, tùy thuộc vào loại virus cúm gia cầm người bệnh mắc phải. Trong phần lớn các trường hợp, triệu chứng của bệnh cúm gia cầm giống với bệnh cúm thông thường, bao gồm:', '- Ho.\n- Sốt.\n- Đau họng.\n- Mỏi cơ.\n- Đau đầu.\n- Khó thở.', 'Một số người có thể có triệu chứng buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy. Và trong một vài trường hợp, nhiễm trùng mắt mức nhẹ (như viêm kết mạc) là dấu hiệu duy nhất của bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào đi khám bác sĩ?', 'content': ['Bạn nên đi khám ngay lập tức nếu bạn có triệu chứng như sốt, ho, đau nhức cơ thể và gần đây bạn đã ở hoặc du lịch một số quốc gia hoặc khu vực đang có dịch cúm gà.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những nguyên nhân gì gây ra bệnh cúm gia cầm?', 'content': ['Bệnh thường có nguồn gốc từ những loại chim hoang dã cư trú vùng sông nước. Sau đó, chúng lây cho một số loại gia cầm như gà, vịt, ngỗng… thông qua dịch tiết của chúng như phân, nước mũi, nước mắt.', 'Một số chợ trời, nơi bán trứng và gia cầm nhưng điều kiện vệ sinh không thích hợp có thể là nguồn bệnh lây lan cho cộng đồng. Thịt gia cầm và trứng chưa được nấu chín có thể là nguồn lây bệnh. Chúng ta chỉ nên ăn thịt gia cầm được nấu chín kĩ (khoảng 74°C hoặc cao hơn). Trứng cũng nên được nấu chín cả phần lòng đỏ và lòng trắng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ mắc cúm gia cầm gồm những gì?', 'content': ['Nguy cơ mắc bệnh cao nhất là do sự tiếp xúc với chim/gia cầm bệnh hoặc dịch tiết của chúng. Việc lây cúm từ người sang người hiện nay vẫn còn là một bí ẩn. Trong một số trường hợp, nguyên nhân thực sự lại là do chim bị cúm tiếp xúc từ người này đến người kia. Do đó, đến nay, trừ khi giả thiết lây bệnh từ người sang người được xác nhận, yếu tố tiếp xúc với chim/ gia cầm mắc bệnh vẫn là yếu tố nguy cơ cao nhất.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của cúm gia cầm gồm những gì?', 'content': ['Bệnh cúm gia cầm có thể diễn tiến nặng hơn, thậm chí đe dọa tính mạng, gồm:', '- Viêm phổi.\n- Đau mắt đỏ (viêm kết mạc).\n- Suy hô hấp.\n- Suy thận.\n- Bệnh lí tim mạch.', 'Cúm gia cầm có thể là giết chết hơn một nửa số người nhiễm. Tuy vậy số lượng người chết do cúm gia cầm vẫn thấp do là số người mắc không cao. Đến năm 1997, theo báo cáo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chỉ khoảng 500 người chết do cúm gia cầm.', 'Trái lại, theo CDC, cúm mùa lại là nguyên nhân gây ra cái chết cho hàng ngàn người mỗi năm ở Mỹ. Vậy biểu hiện bệnh cúm mùa là gì? Cùng tham khảo: Cách phòng bệnh và lời khuyên của bác sĩ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm sao phòng ngừa?', 'content': ['FDA khuyến cáo sử dụng sử dụng một liều vắc xin chủng cúm H5N1. Hiện nay thì vắc xin chưa được phổ biến rộng rãi. Chính phủ Mỹ duy trì một kho dự trữ vắc xin và tiếp tục nghiên cứu thêm.', 'Vắc xin sẽ được sử dụng ngay khi dịch mới bùng phát nhằm mục tiêu bảo vệ cộng đồng cho đến khi vắc xin chủng cúm đợt dịch đó được sản xuất. Hiện nay nhiều nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục nghiên cứu thêm về vấn đề vắc xin này.', 'Vacxin cúm Vaxigrip Tetra1\nTheo VNVC, Loại vacxin cúm Vaxigrip Tetra có nguồn gốc từ Pháp phòng được 4 chủng tuýp virus cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria). Vacxin này được chỉ định cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.\nChống chỉ định\n- Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ tá dược liệt kê trong mục “thành phần” hoặc bất kỳ chất nào có thể có trong thành phần dù với một lượng rất nhỏ còn sót lại (vết) như trứng (ovalbumin, protein của gà), neomycin, formaldehyde và octoxynol-9.\n- Hoãn tiêm vắc xin với những người bị sốt vừa hay sốt cao hay bị bệnh cấp tính.\n- Thận trọng khi sử dụng nhất là đối với người bị suy giảm miễn dịch, suy giảm tiểu cầu hoặc bị rối loạn chảy máu.\n- Không được tiêm vacxin này vào tĩnh mạch.\nTác dụng không mong muốn\n- Phản ứng tại chỗ: ban đỏ (quầng đỏ), sưng, đau, bầm máu, nốt cứng.\n- Phản ứng toàn thân: sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ.\nPhản ứng sau tiêm\nVacxin Vaxigrip có độ an toàn cao. Sau khi tiêm, người được tiêm thường gặp những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đó là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể như:\n- Tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng.\n- Sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vacxin cúm Vaxigrip Tetra1', 'content': ['Theo VNVC, Loại vacxin cúm Vaxigrip Tetra có nguồn gốc từ Pháp phòng được 4 chủng tuýp virus cúm gồm: 2 chủng cúm A (H1N1, H3N2) và 2 chủng cúm B (Yamagata, Victoria). Vacxin này được chỉ định cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn.', 'Chống chỉ định', '- Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ tá dược liệt kê trong mục “thành phần” hoặc bất kỳ chất nào có thể có trong thành phần dù với một lượng rất nhỏ còn sót lại (vết) như trứng (ovalbumin, protein của gà), neomycin, formaldehyde và octoxynol-9.\n- Hoãn tiêm vắc xin với những người bị sốt vừa hay sốt cao hay bị bệnh cấp tính.\n- Thận trọng khi sử dụng nhất là đối với người bị suy giảm miễn dịch, suy giảm tiểu cầu hoặc bị rối loạn chảy máu.\n- Không được tiêm vacxin này vào tĩnh mạch.', 'Tác dụng không mong muốn', '- Phản ứng tại chỗ: ban đỏ (quầng đỏ), sưng, đau, bầm máu, nốt cứng.\n- Phản ứng toàn thân: sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ.', 'Phản ứng sau tiêm', 'Vacxin Vaxigrip có độ an toàn cao. Sau khi tiêm, người được tiêm thường gặp những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đó là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể như:', '- Tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng.\n- Sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ.']}]}, {'title': 'Một số khuyến cáo cho khách du lịch', 'content': ['Nếu như bạn có dự định du lịch đến các nước Đông Nam Á hay bất cứ khu vực nào đang có dịch bệnh, bạn nên lưu ý một số điều sau:', '- Tránh tiếp xúc với chim hay gia cầm. Nếu được, bạn nên tránh đến vùng nông thôn, trang trại hay chợ trời.\n- Rửa tay thường xuyên. Đây là một trong những cách đơn giản nhưng tốt nhất để ngăn ngừa rất nhiều bệnh truyền nhiễm. Do đó, bạn luôn lưu ý rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi giết mổ gia cầm hay tiếp xúc với chim. Sử dụng nước rửa tay chứa ít nhất 60 độ cồn khi bạn đi du lịch.\n- Bạn nên tiêm một mũi vắc xin cúm trước khi đi du lịch. Vắc xin sẽ không giúp bạn phòng tránh bệnh cúm gia cầm, nhưng nó sẽ giúp bạn giảm nguy cơ đồng mắc cúm gia cầm và bệnh cúm khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thịt gia cầm và các sản phẩm từ trứng:', 'content': ['Nhiệt độ cao có thể tiêu diệt các chủng cúm gia cầm. Vì vậy các loại thịt gia cầm không được nấu chín rất nguy hiểm. Thậm chí, bạn nên dùng các dụng cụ bảo hộ khi chế biến thịt gia cầm. Chúng sẽ giúp bạn tránh mắc các loại vi khuẩn như salmonella hay một số loại vi khuẩn độc hại khác.', '- Cần vệ sinh sạch sẽ dụng cụ chế biến. Bạn nên dùng nước nóng, xà phòng để làm sạch thớt, rổ rá và các bề mặt tiếp xúc với thịt gia cầm sống.\n- Luôn nấu chín kĩ thịt gia cầm. Bạn cần phải nấu cho đến khi thịt hết hoàn toàn nước. Bạn cũng nên nấu ở nhiệt độ cao hơn 74o C.\n- Rửa sạch trứng tươi. Vỏ trứng thường dính giọt chất tiết từ gà/ chim mẹ. Bạn cũng nên tránh ăn trứng sống hay trứng chưa được nấu kĩ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán cúm bệnh như thế nào?', 'content': ['Xét nghiệm bệnh phẩm\nCác mẫu bệnh phẩm dạng chất lỏng từ mũi hoặc cổ họng của người bệnh. Bác sĩ sẽ kiểm tra trong các mẫu bệnh phẩm này có chứa virus cúm gia cầm hay không. Những mẫu này cần được thực hiện trong vài ngày đầu tiên sau khi các triệu chứng xuất hiện.\n', 'Chẩn đoán hình ảnh\nX-quang có thể hữu ích trong việc đánh giá tình trạng phổi, xác định chẩn đoán. Thông qua đó, bác sĩ lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp cho các dấu hiệu và triệu chứng hiện có của người bệnh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm bệnh phẩm', 'content': ['Các mẫu bệnh phẩm dạng chất lỏng từ mũi hoặc cổ họng của người bệnh. Bác sĩ sẽ kiểm tra trong các mẫu bệnh phẩm này có chứa virus cúm gia cầm hay không. Những mẫu này cần được thực hiện trong vài ngày đầu tiên sau khi các triệu chứng xuất hiện.']}, {'title': 'Chẩn đoán hình ảnh', 'content': ['X-quang có thể hữu ích trong việc đánh giá tình trạng phổi, xác định chẩn đoán. Thông qua đó, bác sĩ lựa chọn các phương pháp điều trị phù hợp cho các dấu hiệu và triệu chứng hiện có của người bệnh.']}]}, {'title': 'Điều trị', 'content': ['Hiện nay, nhiều loại virus cúm đã kháng với một loại thuốc chống virus như amantadine và rimantadine (Flumadine). Các quan chức y tế khuyến cáo nên sử dụng oseltamivir (Tamiflu) hoặc zanamivir (Relenza) nếu oseltamivir không có hiệu quả. Những loại thuốc này phải được sử dụng ngay trong vòng hai ngày sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên.', 'Cúm gia cầm là một bệnh hiếm gặp nhưng nguy cơ tử vong cao. Triệu chứng thường không rầm rộ, dễ bị nhầm lẫn sang các bệnh cúm khác. Một trong những yếu tố quan trọng giúp chẩn đoán cúm gia cầm là tiền căn tiếp xúc với gia cầm hoặc chim bị bệnh. Ngoài ra một yếu tố nguy cơ ít được chú ý là quá trình nấu nướng thịt gia cầm hay trứng không đúng cách có thể là nguyên nhân gây bệnh cúm gia cầm. Mọi người đều có thể hạn chế nguy cơ mắc bệnh bằng cách tuân theo một số các hướng dẫn phòng bệnh như trên.'], 'subsections': []}] |
58 | Cúm mùa | https://youmed.vn/tin-tuc/phong-tranh-benh-cum-mua/ | disease | Cúm mùa: Dấu hiệu, triệu chứng và cách phòng ngừa khi thời tiết se lạnh | Bác sĩ Nguyễn Hữu Hạnh | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-huu-hanh/ | ['Bệnh cúm mùa là một bệnh đường hô hấp thường gặp trong mùa lạnh, tiến triển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn ở những người có bệnh lý mạn tính về tim mạch và hô hấp. Vậy biểu hiện của bệnh là gì? Cách phòng tránh bệnh trong mùa lạnh như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Bác sĩ Nguyễn Hữu Hạnh.'] | ['1. Bệnh cúm mùa là gì? Nguyên nhân gây bệnh cúm mùa là gì?', '2. Bệnh cúm mùa lây truyền bằng cách nào?', '3. Những người nào dễ gặp nguy hiểm do bệnh cúm mùa?', '4. Biểu hiện của bệnh cúm mùa như thế nào?', '5. Phòng bệnh cúm mùa bằng cách nào?'] | [{'title': 'Bệnh cúm mùa là gì? Nguyên nhân gây bệnh cúm mùa là gì?', 'content': ['Cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây nên. Tại Việt Nam, bệnh cúm thường gây ra bởi virus cúm chủng A, B, C, trong đó chủng hay gặp nhất ở người là chủng B và C.', '- Chủng cúm A có khả năng gây nhiễm các loài động vật có vú (Lợn và ngựa), các loài chim và gia cầm. Nhìn chung, các virus cúm động vật không có khả năng gây bệnh cho người, trừ khi nó đã thích ứng với người hoặc tái tổ hợp với virus cúm người.\n- Chủng cúm B và C chỉ gây bệnh ở người. Đối với bệnh cúm mùa, người bệnh thể điển hình, hoặc thể nhẹ cũng chính là ổ chứa virus.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh cúm mùa lây truyền bằng cách nào?', 'content': ['Cúm mùa xảy ra hàng năm, thường vào mùa đông xuân. Bệnh lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho, hắt hơi; hoặc lây qua tiếp xúc với một số đồ vật có chứa virus rồi qua bàn tay đưa lên mắt, mũi, miệng.', 'Bệnh cúm A/H1N1 là gì? Triệu chứng của bệnh như thế nào? Người bệnh thường sẽ trải qua thời gian điều trị bệnh bao lâu? Những thuốc nào dùng để điều trị bệnh cúm H1N1? Trong quá trình chữa bệnh, cần lưu ý những gì? Hãy cùng YouMed tìm hiểu bài viết “Những điều cần biết về bệnh cúm A/H1N1” được phân tích thật kĩ về bệnh cúm H1N1 nhé!'], 'subsections': []}, {'title': 'Những người nào dễ gặp nguy hiểm do bệnh cúm mùa?', 'content': ['Bệnh tiến triển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn ở những nhóm người sau:', '- Người có bệnh lý mạn tính về bệnh tim mạch và hô hấp.\n- Người bị suy giảm miễn dịch.\n- Béo phì nặng\n- Trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi.\n- Người lớn, đặc biệt là người trên 65 tuổi.\n- Phụ nữ mang thai.\n- Ngoài ra, những người làm việc tại môi trường đông người (Bệnh viện, trường học và công sở) là những đối tượng có nguy cơ mắc và lây truyền bệnh cúm rất cao.', 'Dù đa số lành tính, nhưng do số người mắc nhiều, số tử vong do cúm ở những người có biến chứng cao một cách không ngờ. Bệnh có thể gây viêm phổi nặng, suy đa phủ tạng dẫn đến tử vong.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biểu hiện của bệnh cúm mùa như thế nào?', 'content': ['Bạn cần được khám và xác định mình có bị bệnh cúm mùa hay không khi nhận thấy có các biểu hiện sau:', '- Sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Ho thường nặng và kéo dài.\n- Có thể kèm theo buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đặc biệt ở trẻ em.\n- Thông thường bệnh diễn biến nhẹ và hồi phục trong vòng 2-7 ngày. Ở trẻ em và người lớn tuổi, người mắc bệnh mạn tính về tim, phổi, thận, bệnh chuyển hóa, thiếu máu hoặc người có suy giảm miễn dịch, bệnh có thể diễn biến nặng hơn, như: Viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi, viêm não có thể dẫn đến tử vong.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng bệnh cúm mùa bằng cách nào?', 'content': ['Thời điểm mùa đông là thời tiết thuận lợi cho virus phát triển, dự kiến số người mắc bệnh sẽ tăng cao vào mùa đông tới, nên cần tăng cường các biện pháp phòng chống:', '- Tăng cường vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, che miệng và mũi khi ho, hắt hơi.\n- Vệ sinh và mở cửa thoáng mát nơi ở, lớp học, phòng làm việc; lau chùi bề mặt, vật dụng bằng hoá chất sát khuẩn thông thường.\n- Nên tự theo dõi sức khỏe hằng ngày, nếu có biểu hiện sốt, ho, đau họng… thì thông báo cho trường học, cơ quan, đoàn thể nơi đang học tập, công tác và cơ sở y tế địa phương. Nếu được xác định mắc cúm thì cần được cách ly và đeo khẩu trang.\n- Những người mắc bệnh mạn tính, phụ nữ mang thai, người già, trẻ em cần tránh tiếp xúc với người nghi ngờ mắc bệnh.\n- Tránh tiếp xúc với người mắc hoặc nghi mắc bệnh cúm. Cần đeo khẩu trang y tế và giữ khoảng cách trên 1m nếu phải tiếp xúc với người bệnh.\n- Không tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng virus; mà phải tuân theo hướng dẫn của thầy thuốc.\n- Khi có biểu hiện như: sốt, ho, đau ngực, khó thở và có tiền sử tiếp xúc với gia cầm, phải đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị kịp thời.', 'Vừa rồi là những thông tin về bệnh cúm mùa mà mọi người có thể tham khảo để cung cấp những thông tin khi cần thiết. Hãy chú ý những dấu hiệu nhận biết để phát hiện sớm tình trạng nguy hiểm để can thiệp điều trị kịp thời nhé!'], 'subsections': []}] |
59 | Cơn mất trí nhớ thoáng qua | https://youmed.vn/tin-tuc/con-mat-tri-nho-thoang-qua/ | disease | Cơn mất trí nhớ thoáng qua: triệu chứng, nguyên nhân và điều trị | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Bạn từng bị mất trí nhớ, bạn cảm thấy hoang mang về tình trạng của mình. Bạn thường xuyên hay quên những chuyện nhỏ nhặt và lo lắng cho sức khỏe của bản thân. Cơn mất trí nhớ thoáng qua là một trong những bệnh lý thường bị bỏ sót. Nếu quan tâm đến tình trạng này, hãy cùng Bác sĩ chuyên khoa Thần kinh Nguyễn Văn Huấn tìm hiểu qua bài viết này.'] | ['Cơn mất trí nhớ thoáng qua là gì?', 'Nguyên nhân', 'Các yếu tố nguy cơ', 'Triệu chứng', 'Biến chứng', 'Chẩn đoán', 'Điều trị'] | [{'title': 'Cơn mất trí nhớ thoáng qua là gì?', 'content': ['Cơn mất trí nhớ thoáng qua là một tình trạng mất trí nhớ tạm thời và đột ngột. Tuy nhiên, tình trạng này không tương tự những bệnh lý thần kinh thường gặp như động kinh hay đột quỵ. Trong cơn thiếu máu não thoáng qua, người bệnh sẽ mất khả năng gợi nhớ lại những sự kiện gần đây. Vì vậy, có thể sẽ không nhớ được chuyện gì đang xảy ra, họ đang ở đâu và tại sao có thể đến được đây. Bên cạnh đó, người bệnh có thể sẽ tiếp tục quên một số sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.', 'Tình trạng này thường ảnh hưởng đến những người ở độ tuổi trung niên và người già. Đối với tình trạng này, người bệnh vẫn còn khả năng nhận biết mình là ai và những người thân quen xung quanh mình. Các cơn mất trí nhớ thoáng qua luôn luôn tốt dần lên sau vài giờ. Trong quá trình hồi phục, có thể sẽ dần dần nhớ lại các sự kiện trong quá khứ.', 'Mất trí nhớ thoáng qua thường không nghiêm trọng. Tuy nhiên, nó vẫn có thể gây sự hoảng sợ cho người bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['Nguyên nhân chính gây ra cơn mất trí nhớ thoáng qua vẫn chưa được xác định. Dường như có mối liên hệ giữa tình trạng mất trí nhớ thoáng qua và tiền căn đau nửa đầu (Migraine). Mặc dù những yếu tố cơ bản tác động lên cả hai bệnh này vẫn chưa rõ ràng. Một giả thiết khác được đặt ra là có sự rối loạn trong hệ tĩnh mạch não. Cụ thể là sự tắc nghẽn gây ứ máu trong tĩnh mạch hoặc là sự bất thường trong dòng chảy của máu.', 'Mặc dù khả năng xảy ra qua các sự kiện này rất thấp, nhưng một số sự kiện được xem là yếu tố khởi phát, bao gồm:', '- Đột ngột ngâm mình vào nước nóng hoặc nước lạnh.\n- Hoạt động thể lực nặng, quá sức.\n- Quan hệ tình dục.\n- Các thủ thuật y khoa. Như chụp mạch vành hay nội soi.\n- Chấn thương đầu nhẹ.\n- Các cảm xúc đột ngột như nhận một tin xấu, cuộc cãi vã, xung đột hay làm việc quá sức.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ', 'content': ['Mặc dù tăng huyết áp và cholesteron máu cao có sự liên quan chặt chẽ đến bệnh đột quỵ. Nhưng đây không là yếu tố nguy cơ gây cơn mất trí nhớ thoáng qua. Có lẽ là do cơn mất trí nhớ thoáng qua không liên quan đến sự lão hóa của mạch máu. Giới tính dường như cũng được xem là yếu tố nguy cơ của bệnh.', 'Các yếu tố nguy cơ rõ ràng nhất bao gồm:', '- Tuổi tác. Những người từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người trẻ.\n- Tiền căn đau nửa đầu (Migraine). Nếu từng hoặc đang điều trị đau nửa đầu, thì nguy cơ mắc bệnh thường cao hơn bình thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng', 'content': ['Mất trí nhớ thoáng qua được xác định bởi chính triệu chứng mất trí nhớ. Cụ thể là mất khả năng hình thành những ký ức mới và nhớ lại những sự kiện gần đây. Khi đã xác định triệu chứng mất trí nhớ, các bác sĩ cần loại trừ những nguyên nhân nguy hiểm có thể gây ra triệu chứng này.', 'Các dấu hiệu và triệu chứng cần phải được tìm để chẩn đoán cơn mất trí nhớ thoáng qua, bao gồm:', '- Đột ngột mất trí nhớ, có nhân chứng xác nhận\n- Vẫn còn giữ tính cách cá nhân dù mất trí nhớ\n- Khả năng nhận thức xung quanh vẫn bình thường. Ví dụ như nhận biết những người xung quanh và vẫn nhớ tên họ. Bên cạnh đó, người bệnh vẫn có khả năng thực hiện một số động tác theo hướng dẫn.', 'Không ghi nhận các triệu chứng gợi ý tổn thương não như tê liệt tay chân, cử động bất thường hay giảm khả năng nhận thức.', 'Thêm vào đó, một số triệu chứng và dấu hiệu cũng như tiền căn cũng giúp chẩn đoán bệnh:', '- Triệu chứng kéo dài không quá 24 giờ và thường ngắn hơn.\n- Trí nhớ dần dần trở lại.\n- Không chấn thương đầu gần đây.\n- Không có bằng chứng co giật trong thời gian mất trí nhớ.\n- Chưa ghi nhận tiền căn động kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng', 'content': ['Cơn mất trí nhớ thoáng qua thường không trực tiếp gây ra các biến chứng. Bệnh không phải là yếu tố nguy cơ của đột quỵ hay động kinh. Có thể có tình trạng này trên một số bệnh nhân, tuy nhiên điều này rất hiếm gặp.', 'Cơn mất trí nhớ thoáng qua có thể ảnh hưởng đến cảm xúc, khí sắc của người bệnh. Nếu cần sự chắc chắn không mắc phải các bệnh lý về thần kinh, hãy hỏi bác sĩ về kết quả đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng cũng như các thông tin còn băn khoăn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán', 'content': ['Chẩn đoán tình trạng trên sau khi đã loại trừ những nguyên nhân nghiêm trọng như đột quỵ, động kinh hay chấn thương đầu – những nguyên nhân gây tình trạng tương tự.', 'Khám lâm sàng\nĐánh giá thần kinh, phản xạ gân cơ, trương lực cơ, sức cơ, cảm giác, dáng đi, tư thế, khả năng thăng bằng là những phần cần được đánh giá kỹ. Ngoài ra, những câu hỏi để đánh giá khả năng tư duy, trí nhớ, phán đoán cũng sẽ được bác sĩ hỏi người bệnh.\n', 'Xét nghiệm chẩn đoán\nSau khi đánh giá lâm sàng, các xét nghiệm sẽ được chỉ định để tìm những bất thường trong não. Những rối loạn về hoạt động của điện trong não và dòng máu chảy trong não cần được loại trừ. Dưới đây là những xét nghiệm bác sĩ có thể đề nghị\nChụp cộng hưởng từ (MRI). Xét nghiệm này giúp tạo những hình ảnh chi tiết về não. Những hình ảnh này góp vai trò rất lớn trong việc loại trừ những bệnh khác.\nChụp cắt lớp vi tính (CT Scan). Sử dụng tia X giúp thu nhận những hình ảnh về mô não. Những hình ảnh có thể thu nhận được là mạch máu bị vỡ hay một số tổn thương hiện tại hoặc quá khứ như đột quỵ cũ. CT Scan thường không có giá trị bằng MRI trong chẩn đoán bệnh.\nĐiện não đồ (EEG). Điện não đồ giúp ghi nhận lại những hoạt động điện tại não thông qua những điện cực được gắn trên da đầu. Những người bị động kinh thường có những bất thường trong sóng não, ngay khi ngoài cơn động kinh. Cần được chỉ định xét nghiệm EEG nếu có hơn 1 cơn mất trí nhớ thoáng qua hoặc có thể cần làm nếu như bác sĩ nghi ngờ người bệnh đang bị co giật.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khám lâm sàng', 'content': ['Đánh giá thần kinh, phản xạ gân cơ, trương lực cơ, sức cơ, cảm giác, dáng đi, tư thế, khả năng thăng bằng là những phần cần được đánh giá kỹ. Ngoài ra, những câu hỏi để đánh giá khả năng tư duy, trí nhớ, phán đoán cũng sẽ được bác sĩ hỏi người bệnh.']}, {'title': 'Xét nghiệm chẩn đoán', 'content': ['Sau khi đánh giá lâm sàng, các xét nghiệm sẽ được chỉ định để tìm những bất thường trong não. Những rối loạn về hoạt động của điện trong não và dòng máu chảy trong não cần được loại trừ. Dưới đây là những xét nghiệm bác sĩ có thể đề nghị', 'Chụp cộng hưởng từ (MRI). Xét nghiệm này giúp tạo những hình ảnh chi tiết về não. Những hình ảnh này góp vai trò rất lớn trong việc loại trừ những bệnh khác.', 'Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan). Sử dụng tia X giúp thu nhận những hình ảnh về mô não. Những hình ảnh có thể thu nhận được là mạch máu bị vỡ hay một số tổn thương hiện tại hoặc quá khứ như đột quỵ cũ. CT Scan thường không có giá trị bằng MRI trong chẩn đoán bệnh.', 'Điện não đồ (EEG). Điện não đồ giúp ghi nhận lại những hoạt động điện tại não thông qua những điện cực được gắn trên da đầu. Những người bị động kinh thường có những bất thường trong sóng não, ngay khi ngoài cơn động kinh. Cần được chỉ định xét nghiệm EEG nếu có hơn 1 cơn mất trí nhớ thoáng qua hoặc có thể cần làm nếu như bác sĩ nghi ngờ người bệnh đang bị co giật.']}]}, {'title': 'Điều trị', 'content': ['Vẫn chưa có điều trị đặc hiệu cho cơn mất trí nhớ thoáng qua. Bệnh thường tự hết và không có tác động kéo dài lên cuộc sống người bệnh.', 'Nếu bạn hay người thân tùng được chẩn đoán cơn mất trí nhớ thoáng qua, thì đừng quá lo lắng vì bệnh thường ít tác động lên cuộc sống. Tuy nhiên, cần loại trừ nhiều nguyên nhân nghiêm trọng trước khi có thể chẩn đoán tình trạng bệnh này. Vì vậy, cần có sự quan tâm đúng mực nếu bạn hay người thân mất trí nhớ tạm thời.', 'Mong rằng qua bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn, độc giả có thể có cái nhìn tổng quát về tình trạng cơn mất trí nhớ đặc biệt này.', ''], 'subsections': []}] |
60 | Cước | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-cuoc-dinh-nghia-nguyen-nhan-dieu-tri-va-phong-ngua/ | disease | Bệnh cước (Chilblains): nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa | Bác sĩ Nguyễn Thị Thảo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thi-thao/ | ['Bệnh cước là bệnh khá quen thuộc đối với rất nhiều người. Đặc biệt là những người sống ở khu vực có khí hậu lạnh. Như ở các tỉnh phía Bắc, vào cuối đông đầu xuân thời tiết thường lạnh ẩm. Vào thời gian này, bị cước ở tay, chân là điều khó tránh nếu không lưu ý chăm sóc da. Mặc dù bệnh cước phần lớn không gây vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhưng lại tạo cảm giác khó chịu, và ảnh hưởng đến sinh hoạt. Vậy làm sao để tránh mắc bệnh cước? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Thị Thảo tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!'] | ['Bệnh cước là gì?', 'Nguyên nhân gây bệnh cước?', 'Biểu hiện của bệnh?', 'Cần được đến khám bác sĩ khi nào?', 'Làm sao để chẩn đoán bệnh cước?', 'Điều trị và cách phòng ngừa bệnh cước như thế nào?'] | [{'title': 'Bệnh cước là gì?', 'content': ['Bệnh cước (Chilblains) là tình trạng viêm các mạch máu nhỏ của da. Tạo nên các vùng da bị đổi màu (đỏ, xanh tím, trắng), sưng lên, phồng rộp và gây ngứa. Tình trạng này xảy ra ở các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ lạnh, đặc biệt là đầu ngón tay và chân thường dễ mắc. Hai yếu tố thời tiết lạnh và tuần hoàn kém được xem là yếu tố dẫn đến bệnh.', 'Bệnh thường xảy ra ở trẻ em và người già, những người ít vận động sống trong điều kiện khí hậu lạnh, ẩm. Đối với trẻ em, bệnh chỉ tái phát vào mùa đông trong vài năm, sau đó giảm dần rồi khỏi hẳn. Ở người già, bệnh có xu hướng nặng lên trừ khi tránh được các yếu tố khởi phát. Ngoài ra, nữ giới có nhiều khả năng bị cước hơn nam giới.', 'Trong vòng một đến ba tuần, bệnh sẽ tự khỏi. Tuy nhiên, nếu chỗ viêm có tình trạng nhiễm trùng sẽ phải cần được điều trị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây bệnh cước?', 'content': ['Mặc dù nguyên nhân gây nên bệnh cước vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, tình trạng này được cho rằng có liên quan mật thiết đến phản ứng của cơ thể với môi trường lạnh, ẩm.', 'Hệ thống tuần hoàn của cơ thể bao gồm các động mạch, tĩnh mạch, mao mạch mang máu đến mọi tế bào và hệ thống này nhạy cảm với nhiệt độ.', 'Trong điều kiện nóng bức\nTrong điều kiện nóng bức, cơ thể sẽ mở rộng các mạch máu gần da để nhiệt có thể tỏa vào không khí, từ đó làm mát cơ thể.\n', 'Trong điều kiện lạnh\nKhi gặp lạnh, chúng sẽ co lại để bảo tồn nhiệt độ cơ thể. Sự co thắt này có thể gây tổn thương các chi, gây nên các biểu hiện của bệnh cước. Điều này thường xảy ra sau vài giờ tiếp xúc cái lạnh.\nCác biểu hiện này sẽ trở nên tồi tệ hơn với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột. Ví dụ như khi đi vào một nơi ấm áp sau khi ở ngoài trời lạnh nhưng làm nóng bàn chân lạnh quá nhanh.\nBằng cách đặt chân sát cạnh lò sưởi hoặc sử dụng chai nước nóng lăn trực tiếp vào chân, cũng sẽ làm bệnh nghiệm trọng thêm. Thay vào đó, nên làm ấm toàn bộ cơ thể.\nNhững người sống ở khác khu vực có khí hậu lạnh khắc nghiệt thường ít mắc bệnh cước hơn. Điều này là do ở vùng khí hậu khô, độ ẩm thấp, người dân có sự chuẩn bị về lối sống và quần áo chống lạnh tốt hơn.\nCác yếu tố khác làm tình trạng bệnh nặng hơn:\n- Trong gia đình từng có người bị bệnh tương tự.\n- Bệnh mạch máu ngoại biên: do đái tháo đường, hút thuốc, tăng mỡ máu.\n- Thiếu cân, suy dinh dưỡng (ví dụ do chán ăn, tâm thần…).\n- Thay đổi nội tiết tố, bệnh có thể cải thiện khi mang thai.\n- Bệnh mô liên kết: hiện tượng Raynaud (có thễ dẫn đến lở loét), xơ cứng bì. Đặc biệt là Lupus ban đỏ.\n- Rối loạn tủy xương.\n- Ngoài ra, mặc quần áo mang giày quá bó sát trong thời tiết lạnh, ẩm ướt.\n'], 'subsections': [{'title': 'Trong điều kiện nóng bức', 'content': ['Trong điều kiện nóng bức, cơ thể sẽ mở rộng các mạch máu gần da để nhiệt có thể tỏa vào không khí, từ đó làm mát cơ thể.']}, {'title': 'Trong điều kiện lạnh', 'content': ['Khi gặp lạnh, chúng sẽ co lại để bảo tồn nhiệt độ cơ thể. Sự co thắt này có thể gây tổn thương các chi, gây nên các biểu hiện của bệnh cước. Điều này thường xảy ra sau vài giờ tiếp xúc cái lạnh.', 'Các biểu hiện này sẽ trở nên tồi tệ hơn với sự thay đổi nhiệt độ đột ngột. Ví dụ như khi đi vào một nơi ấm áp sau khi ở ngoài trời lạnh nhưng làm nóng bàn chân lạnh quá nhanh.', 'Bằng cách đặt chân sát cạnh lò sưởi hoặc sử dụng chai nước nóng lăn trực tiếp vào chân, cũng sẽ làm bệnh nghiệm trọng thêm. Thay vào đó, nên làm ấm toàn bộ cơ thể.', 'Những người sống ở khác khu vực có khí hậu lạnh khắc nghiệt thường ít mắc bệnh cước hơn. Điều này là do ở vùng khí hậu khô, độ ẩm thấp, người dân có sự chuẩn bị về lối sống và quần áo chống lạnh tốt hơn.', 'Các yếu tố khác làm tình trạng bệnh nặng hơn:', '- Trong gia đình từng có người bị bệnh tương tự.\n- Bệnh mạch máu ngoại biên: do đái tháo đường, hút thuốc, tăng mỡ máu.\n- Thiếu cân, suy dinh dưỡng (ví dụ do chán ăn, tâm thần…).\n- Thay đổi nội tiết tố, bệnh có thể cải thiện khi mang thai.\n- Bệnh mô liên kết: hiện tượng Raynaud (có thễ dẫn đến lở loét), xơ cứng bì. Đặc biệt là Lupus ban đỏ.\n- Rối loạn tủy xương.\n- Ngoài ra, mặc quần áo mang giày quá bó sát trong thời tiết lạnh, ẩm ướt.']}]}, {'title': 'Biểu hiện của bệnh?', 'content': ['Các tổn thương da thường xảy ra sau vài giờ tiếp xúc với lạnh. Vị trí thường ở trên các ngón tay hoặc ngón chân, một số ít bị ở mũi, tai, lòng bàn chân, bắp chân, đùi và mông. Thời gian khỏi trong vòng một đến ba tuần hoặc khi thời tiết ấm hơn.', 'Các biểu hiện bao gồm:', '- Các nốt, mảng da sưng đỏ và ngứa.\n- Cảm giác nóng rát trên da.\n- Da khô dẫn đến nứt nẻ.\n- Màu da thay đổi từ đỏ sang tím xanh, kèm theo đau.\n- Trường hợp nặng có thể phồng rộp, mụn mủ, loét da.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cần được đến khám bác sĩ khi nào?', 'content': ['Bệnh cước thông thường sẽ tự khỏi trong vài tuần. Tuy nhiên, trong trường hợp có mụn nước có thể gây ra các biến chứng như: loét và nhiễm trùng. Cơn đau sẽ ngày càng nghiêm trọng hoặc các biểu hiện bệnh không giảm sau một đến hai tuần. Lúc này, bạn cần đến khám bác sĩ để được tư vấn điều trị phù hợp.', 'Nếu các triệu chứng bệnh kéo dài đến các tháng có khí hậu trở nên ấm hơn, bạn cũng cần nên đến cơ sở y tế để loại trừ khả năng mắc bệnh khác. Những người có bệnh kèm theo như đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, v.v., việc chữa trị có thể kéo dài và cần chăm sóc đặc biệt hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm sao để chẩn đoán bệnh cước?', 'content': ['Bệnh cước được chẩn đoán dựa trên khai thác quá trình bệnh và thăm khám là chính. Điều kiện mắc bệnh thường là những người có biểu hiện tổn thương da phù hợp. Bệnh liên quan đến tiếp xúc lạnh, đặc biệt là ở các vị trí ngón tay, ngón chân, mũi, tai. Các xét nghiệm như sinh thiết da thường không cần thiết. Trong một vài trường hợp các xét nghiệm chỉ nhằm mục đích hỗ trợ tìm ra các bệnh tìm ẩn khác kèm theo.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị và cách phòng ngừa bệnh cước như thế nào?', 'content': ['Điều trị\nBệnh cước đáp ứng kém với thuốc điều trị. Để giảm triệu chứng có thể dùng kem bôi corticoid vào các vết ngứa và sưng trong vài ngày. Tuy nhiên, phần lớn các biểu hiện bệnh sẽ giảm mà không cần sử dụng thuốc. Trong trường hợp bệnh có kèm theo tình trạng nhiễm trùng, sử dụng kháng sinh dạng bôi hoặc dạng uống tùy mức độ nặng.\nViệc dùng thuốc giãn mạch như nifedipine, có mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, cần lưu ý các tác dụng phụ của nifedipine như nóng bừng, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, phù ngoại biên.\nNgoài ra các biện pháp không sử dụng thuốc sau đây có thể thực hiện tại nhà. Nhằm giảm bớt các triệu chứng gây khó chịu của bệnh:\n- Nhẹ nhàng giữ ấm vùng da ảnh hưởng, không cần xoa bóp, chà xát hoặc chườm nóng trực tiếp.\n- Tránh tiếp xúc lạnh bất cứ khi nào có thể.\n- Giữ cho vùng da bị cước khô ráo và ấm, nhưng tránh ngồi quá gần các nguồn nhiệt.\n- Đảm bảo làm sạch tổn thương bằng chất sát trùng và băng nhẹ, mỏng để tránh nhiễm trùng.\n- Tránh trầy xước, không gãi vào vết thương.\n- Ngưng hút thuốc, vì thuốc lá ảnh hưởng lưu thông mạch máu làm chậm lành vết thương.\n', 'Cách phòng ngừa\nBệnh cước không khó phòng ngừa với nhiều phương pháp được áp dụng. Tập trung chủ yếu nhất vào việc giảm thiểu việc tiếp xúc lạnh và giữ ấm toàn bộ cơ thế, bao gồm:\n- Tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ lạnh.\n- Giữ ấm và khô ráo cho tay, chân, mặt. Cần lưu ý lau thật khô cơ thể sau tắm.\n- Khi đi ra ngoài trong thời tiết lạnh, hạn chế tối đa phần da lộ ra ngoài, mang găng tay và giày dép chống thấm nước, có thể mặc nhiều lớp quần áo sẽ tăng hiệu quả giữ ấm hơn một áo dày.\n- Ngâm tay vào nước ấm trong vài phút, sau đó giữ ấm trong vài giờ.\n- Giữ cho nhà ở và nơi làm việc có không khí ấm áp, thoải mái.\n- Khi thời tiết lạnh, lựa chọn môn thể thao trong nhà để giữ cho cơ thể được ấm.\n- Ngừng hút thuốc vì chất nicotine có trong thuốc lá gây co mạch.\n- Hạn chế các chất gây co mạch như caffeine.\nBài viết đưa đến một số kiến thức và cách phòng ngừa bệnh cước. Tuy rằng bệnh không ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng nhưng cần lưu ý các biểu hiện nặng hơn của bệnh. Có thể kịp thời đến bác sĩ thăm khám, tránh được các biến chứng không mong muốn. Điều quan trọng là giữ ấm cho cơ thể nhất là các vị trí dễ mắc bệnh và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ lạnh. Mong rằng các bạn có thể áp dụng được các cách trên đây để ngăn ngừa bệnh cước dễ dàng hơn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị', 'content': ['Bệnh cước đáp ứng kém với thuốc điều trị. Để giảm triệu chứng có thể dùng kem bôi corticoid vào các vết ngứa và sưng trong vài ngày. Tuy nhiên, phần lớn các biểu hiện bệnh sẽ giảm mà không cần sử dụng thuốc. Trong trường hợp bệnh có kèm theo tình trạng nhiễm trùng, sử dụng kháng sinh dạng bôi hoặc dạng uống tùy mức độ nặng.', 'Việc dùng thuốc giãn mạch như nifedipine, có mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, cần lưu ý các tác dụng phụ của nifedipine như nóng bừng, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, phù ngoại biên.', 'Ngoài ra các biện pháp không sử dụng thuốc sau đây có thể thực hiện tại nhà. Nhằm giảm bớt các triệu chứng gây khó chịu của bệnh:', '- Nhẹ nhàng giữ ấm vùng da ảnh hưởng, không cần xoa bóp, chà xát hoặc chườm nóng trực tiếp.\n- Tránh tiếp xúc lạnh bất cứ khi nào có thể.\n- Giữ cho vùng da bị cước khô ráo và ấm, nhưng tránh ngồi quá gần các nguồn nhiệt.\n- Đảm bảo làm sạch tổn thương bằng chất sát trùng và băng nhẹ, mỏng để tránh nhiễm trùng.\n- Tránh trầy xước, không gãi vào vết thương.\n- Ngưng hút thuốc, vì thuốc lá ảnh hưởng lưu thông mạch máu làm chậm lành vết thương.']}, {'title': 'Cách phòng ngừa', 'content': ['Bệnh cước không khó phòng ngừa với nhiều phương pháp được áp dụng. Tập trung chủ yếu nhất vào việc giảm thiểu việc tiếp xúc lạnh và giữ ấm toàn bộ cơ thế, bao gồm:', '- Tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ lạnh.\n- Giữ ấm và khô ráo cho tay, chân, mặt. Cần lưu ý lau thật khô cơ thể sau tắm.\n- Khi đi ra ngoài trong thời tiết lạnh, hạn chế tối đa phần da lộ ra ngoài, mang găng tay và giày dép chống thấm nước, có thể mặc nhiều lớp quần áo sẽ tăng hiệu quả giữ ấm hơn một áo dày.\n- Ngâm tay vào nước ấm trong vài phút, sau đó giữ ấm trong vài giờ.\n- Giữ cho nhà ở và nơi làm việc có không khí ấm áp, thoải mái.\n- Khi thời tiết lạnh, lựa chọn môn thể thao trong nhà để giữ cho cơ thể được ấm.\n- Ngừng hút thuốc vì chất nicotine có trong thuốc lá gây co mạch.\n- Hạn chế các chất gây co mạch như caffeine.', 'Bài viết đưa đến một số kiến thức và cách phòng ngừa bệnh cước. Tuy rằng bệnh không ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng nhưng cần lưu ý các biểu hiện nặng hơn của bệnh. Có thể kịp thời đến bác sĩ thăm khám, tránh được các biến chứng không mong muốn. Điều quan trọng là giữ ấm cho cơ thể nhất là các vị trí dễ mắc bệnh và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ lạnh. Mong rằng các bạn có thể áp dụng được các cách trên đây để ngăn ngừa bệnh cước dễ dàng hơn.']}]}] |
61 | Cường aldosterone nguyên phát | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-cuong-aldosterone-nguyen-phat-ban-da-biet-chua/ | disease | Bệnh cường aldosterone nguyên phát: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Bệnh cường aldosterone nguyên phát là một rối loạn nội tiết tố dẫn đến huyết áp cao. Nó xảy ra khi tuyến thượng thận của bạn sản sinh quá mức lượng aldosterone cần thiết. Hãy cùng ThS.BS Vũ Thành Đô tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh lý này nhé!'] | ['Tổng quan về bệnh cường aldosterone nguyên phát', 'Biểu hiện bệnh cường aldosterone như thế nào?', 'Nguyên nhân gây ra cường aldosterone nguyên phát', 'Bệnh cường aldosterone nguyên phát có thể gây biến chứng gì?', 'Chẩn đoán bệnh cường aldosterone nguyên phát như thế nào?', 'Các phương pháp điều trị bệnh cường aldosterone nguyên phát', 'Khi nào cần đến khám bác sĩ?', 'Thiết lập một sống khỏe mạnh'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh cường aldosterone nguyên phát', 'content': ['Bệnh cường aldosterone là một loại rối loạn nội tiết dẫn đến cao huyết áp. Tuyến thượng thận sản xuất một số hormone cần thiết. Một trong số này là aldosterone. Trong cường aldosterone, tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều aldosterone. Sự dư thừa này có thể khiến cơ thể mất kali và giữ lại natri. Từ đó gây ra mất cân bằng, khiến cơ thể bạn giữ quá nhiều nước, làm tăng thể tích máu và huyết áp.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biểu hiện bệnh cường aldosterone như thế nào?', 'content': ['Bệnh cường aldosterone nguyên phát thường không gây ra các triệu chứng rõ ràng. Biểu hiện đầu tiên nghi ngờ mắc cường aldosterone nguyên phát thường là huyết áp cao. Đặc biệt khó kiểm soát huyết áp.', 'Đôi khi, cường aldosterone nguyên phát gây ra mức kali thấp. Nếu điều này xảy ra, bạn có thể có xuất hiện các triệu chứng sau:', '- Chuột rút cơ bắp.\n- Yếu cơ.\n- Mệt mỏi.\n- Đau đầu.\n- Khát nước.\n- Thường xuyên phải đi tiểu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra cường aldosterone nguyên phát', 'content': ['Các tình trạng phổ biến có thể gây ra bệnh cường aldosterone bao gồm:', '- Tăng sinh lành tính ở tuyến thượng thận.\n- Hoạt động quá mức của cả hai tuyến thượng thận.', 'Có những nguyên nhân hiếm gặp hơn của chứng aldosterone nguyên phát, bao gồm:', '- Ung thư ở lớp ngoài của tuyến thượng thận.\n- Bệnh lý di truyền gây ra huyết áp cao ở trẻ em và người trẻ tuổi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh cường aldosterone nguyên phát có thể gây biến chứng gì?', 'content': ['Bệnh aldosterone nguyên phát có thể dẫn đến huyết áp cao và nồng độ kali thấp. Những biến chứng này có thể dẫn đến các vấn đề khác.', 'Vấn đề liên quan đến tăng huyết áp\nHuyết áp tăng cao kéo dài có thể dẫn đến các vấn đề về tim và thận của bạn, bao gồm:\n- Đau tim, suy tim và các vấn đề về tim khác.\n- Đột quỵ.\n- Bệnh thận hoặc suy thận.\nNhững người mắc chứng aldosterone nguyên phát có nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch cao hơn so với những người chỉ bị tăng huyết áp.\n', 'Vấn đề liên quan đến mức kali thấp (hạ kali máu)\nAldosterone nguyên phát có thể gây ra mức kali thấp. Nếu nồng độ kali của bạn chỉ hơi thấp, bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, hàm lượng kali rất thấp có thể dẫn đến: yếu đuối, nhịp tim không đều, chuột rút,…\n'], 'subsections': [{'title': 'Vấn đề liên quan đến tăng huyết áp', 'content': ['Huyết áp tăng cao kéo dài có thể dẫn đến các vấn đề về tim và thận của bạn, bao gồm:', '- Đau tim, suy tim và các vấn đề về tim khác.\n- Đột quỵ.\n- Bệnh thận hoặc suy thận.', 'Những người mắc chứng aldosterone nguyên phát có nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch cao hơn so với những người chỉ bị tăng huyết áp.']}, {'title': 'Vấn đề liên quan đến mức kali thấp (hạ kali máu)', 'content': ['Aldosterone nguyên phát có thể gây ra mức kali thấp. Nếu nồng độ kali của bạn chỉ hơi thấp, bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, hàm lượng kali rất thấp có thể dẫn đến: yếu đuối, nhịp tim không đều, chuột rút,…']}]}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh cường aldosterone nguyên phát như thế nào?', 'content': ['Nếu nghi ngờ mắc cường aldosterone nguyên phát, hãy làm xét nghiệm để đo nồng độ aldosterone và renin trong máu. Renin là một loại enzyme do thận giải phóng giúp kiểm soát huyết áp. Nếu mức renin rất thấp và nồng độ aldosterone cao, bạn có thể mắc chứng aldosterone nguyên phát.', 'Các xét nghiệm bổ sung\nNếu xét nghiệm aldosterone-renin cho thấy bệnh cường aldosterone nguyên phát, bạn sẽ cần các xét nghiệm khác để xác nhận chẩn đoán và tìm kiếm nguyên nhân tiềm ẩn. Các xét nghiệm có thể bao gồm:\n1. Thử nghiệm dung nạp muối. Bạn sẽ ăn nhiều natri trong vài ngày hoặc truyền nước muối trong vài giờ trước khi bác sĩ đo mức aldosterone. Ngoài ra có thể dùng fludrocortisone – một loại thuốc tương tự hoạt động của aldosterone – bên cạnh chế độ ăn nhiều natri trước khi thử nghiệm.\n2. Chụp CT bụng. Chụp CT có thể tìm thấy một khối u trên tuyến thượng thận hoặc cho thấy tuyến này tăng sinh, hoạt động quá mức.\n3. Xét nghiệm máu tĩnh mạch thượng thận. Lấy máu từ cả tĩnh mạch thượng thận phải và trái của bạn và so sánh hai mẫu. Nếu chỉ có một bên có tăng aldosterone, bác sĩ có thể nghi ngờ sự phì đại trên tuyến thượng thận đó. Xét nghiệm này liên quan đến việc đặt một ống trong tĩnh mạch ở háng và luồn nó lên các tĩnh mạch tuyến thượng thận. Tuy nhiên, xét nghiệm này có nguy cơ chảy máu và hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các xét nghiệm bổ sung', 'content': ['Nếu xét nghiệm aldosterone-renin cho thấy bệnh cường aldosterone nguyên phát, bạn sẽ cần các xét nghiệm khác để xác nhận chẩn đoán và tìm kiếm nguyên nhân tiềm ẩn. Các xét nghiệm có thể bao gồm:', '1. Thử nghiệm dung nạp muối. Bạn sẽ ăn nhiều natri trong vài ngày hoặc truyền nước muối trong vài giờ trước khi bác sĩ đo mức aldosterone. Ngoài ra có thể dùng fludrocortisone – một loại thuốc tương tự hoạt động của aldosterone – bên cạnh chế độ ăn nhiều natri trước khi thử nghiệm.', '2. Chụp CT bụng. Chụp CT có thể tìm thấy một khối u trên tuyến thượng thận hoặc cho thấy tuyến này tăng sinh, hoạt động quá mức.', '3. Xét nghiệm máu tĩnh mạch thượng thận. Lấy máu từ cả tĩnh mạch thượng thận phải và trái của bạn và so sánh hai mẫu. Nếu chỉ có một bên có tăng aldosterone, bác sĩ có thể nghi ngờ sự phì đại trên tuyến thượng thận đó. Xét nghiệm này liên quan đến việc đặt một ống trong tĩnh mạch ở háng và luồn nó lên các tĩnh mạch tuyến thượng thận. Tuy nhiên, xét nghiệm này có nguy cơ chảy máu và hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch.']}]}, {'title': 'Các phương pháp điều trị bệnh cường aldosterone nguyên phát', 'content': ['Điều trị cho aldosterone nguyên phát phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Mục tiêu là làm cho mức aldosterone của bạn trở lại bình thường. Ngoài ra, để ngăn chặn tác dụng của aldosterone và các biến chứng nó gây ra.', 'Điều trị khối u tuyến thượng thận\nPhẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận. Phương pháp được tiến hành với khối u thường được đề nghị. Phẫu thuật cắt bỏ có thể đưa huyết áp, kali và aldosterone trở lại bình thường. Bác sĩ sẽ theo dõi người bệnh chặt chẽ sau khi phẫu thuật. Sau đó, dần dần điều chỉnh hoặc loại bỏ thuốc tăng huyết áp của bạn.\nRủi ro trong phẫu thuật bao gồm chảy máu và nhiễm trùng. Việc thay thế hormone tuyến thượng thận là không cần thiết bởi vì tuyến thượng thận còn lại có thể tạo ra đủ các hormone mà cơ thể cần.\nThuốc ngăn chặn Aldosterone. Nếu bệnh aldosterone nguyên phát của bạn là do khối u lành tính và bạn không thể hay không muốn phẫu thuật, có thể điều trị bằng thuốc ức chế aldosterone. Thuốc này còn gọi là thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (spironolactone và eplerenone). Tuy nhiên tình trạng huyết áp cao và kali thấp sẽ quay trở lại nếu bạn ngừng dùng thuốc.\n', 'Điều trị cho tình trạng tăng hoạt động quá mức của cả hai tuyến thượng thận\nTrong trường hợp này, kết hợp thuốc và điều chỉnh lối sống có thể mang lại hiệu quả.\nDùng thuốc\nThuốc đối kháng thụ thể corticoid khoáng làm bất hoạt của aldosterone trong cơ thể. Thường kê toa là spironolactone (Aldactone). Thuốc này giúp điều chỉnh huyết áp cao và kali thấp, nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Ngoài việc ngăn chặn các thụ thể aldosterone, spironolactone có thể ức chế hoạt động của các hormone khác. Tác dụng phụ của việc dùng thuốc điều trị bệnh cường aldosteronebao gồm phì đại tuyến vú nam và kinh nguyệt không đều ở phụ nữ.\nMột chất đối kháng thụ thể mới hơn, đắt tiền hơn được gọi là eplerenone (Inspra) giúp loại bỏ các tác dụng phụ của hormone giới tính liên quan đến spironolactone. Bác sĩ có thể khuyên dùng eplerenone nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng với spironolactone. Bạn cũng có thể cần các loại thuốc khác cho tăng huyết áp.\nThay đổi lối sống\nThuốc huyết áp cao có hiệu quả hơn khi kết hợp với chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh. Bên cạnh việc dùng thuốc, huyết áp có thể được kiểm soát bằng việc điều chỉnh lối sống và chế độ dinh dưỡng thường ngày. Bạn có thể tìm hiểu thêm qua bài Lối sống và chế độ dinh dưỡng ở người tăng huyết áp: Nên và không nên!\nTrao đổi với bác sĩ của bạn để lập ra một kế hoạch để giảm natri trong chế độ ăn uống của bạn và giữ một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Tập thể dục thường xuyên, hạn chế lượng rượu bạn uống và ngừng hút thuốc cũng có thể cải thiện phản ứng của bạn với thuốc.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị khối u tuyến thượng thận', 'content': ['Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận. Phương pháp được tiến hành với khối u thường được đề nghị. Phẫu thuật cắt bỏ có thể đưa huyết áp, kali và aldosterone trở lại bình thường. Bác sĩ sẽ theo dõi người bệnh chặt chẽ sau khi phẫu thuật. Sau đó, dần dần điều chỉnh hoặc loại bỏ thuốc tăng huyết áp của bạn.', 'Rủi ro trong phẫu thuật bao gồm chảy máu và nhiễm trùng. Việc thay thế hormone tuyến thượng thận là không cần thiết bởi vì tuyến thượng thận còn lại có thể tạo ra đủ các hormone mà cơ thể cần.', 'Thuốc ngăn chặn Aldosterone. Nếu bệnh aldosterone nguyên phát của bạn là do khối u lành tính và bạn không thể hay không muốn phẫu thuật, có thể điều trị bằng thuốc ức chế aldosterone. Thuốc này còn gọi là thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (spironolactone và eplerenone). Tuy nhiên tình trạng huyết áp cao và kali thấp sẽ quay trở lại nếu bạn ngừng dùng thuốc.']}, {'title': 'Điều trị cho tình trạng tăng hoạt động quá mức của cả hai tuyến thượng thận', 'content': ['Trong trường hợp này, kết hợp thuốc và điều chỉnh lối sống có thể mang lại hiệu quả.', 'Dùng thuốc', 'Thuốc đối kháng thụ thể corticoid khoáng làm bất hoạt của aldosterone trong cơ thể. Thường kê toa là spironolactone (Aldactone). Thuốc này giúp điều chỉnh huyết áp cao và kali thấp, nhưng có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Ngoài việc ngăn chặn các thụ thể aldosterone, spironolactone có thể ức chế hoạt động của các hormone khác. Tác dụng phụ của việc dùng thuốc điều trị bệnh cường aldosteronebao gồm phì đại tuyến vú nam và kinh nguyệt không đều ở phụ nữ.', 'Một chất đối kháng thụ thể mới hơn, đắt tiền hơn được gọi là eplerenone (Inspra) giúp loại bỏ các tác dụng phụ của hormone giới tính liên quan đến spironolactone. Bác sĩ có thể khuyên dùng eplerenone nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng với spironolactone. Bạn cũng có thể cần các loại thuốc khác cho tăng huyết áp.', 'Thay đổi lối sống', 'Thuốc huyết áp cao có hiệu quả hơn khi kết hợp với chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh. Bên cạnh việc dùng thuốc, huyết áp có thể được kiểm soát bằng việc điều chỉnh lối sống và chế độ dinh dưỡng thường ngày. Bạn có thể tìm hiểu thêm qua bài Lối sống và chế độ dinh dưỡng ở người tăng huyết áp: Nên và không nên!', 'Trao đổi với bác sĩ của bạn để lập ra một kế hoạch để giảm natri trong chế độ ăn uống của bạn và giữ một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Tập thể dục thường xuyên, hạn chế lượng rượu bạn uống và ngừng hút thuốc cũng có thể cải thiện phản ứng của bạn với thuốc.']}]}, {'title': 'Khi nào cần đến khám bác sĩ?', 'content': ['Hỏi bác sĩ về khả năng mắc bệnh aldosterone nguyên phát nếu bạn có các biểu hiện sau:', '- Huyết áp cao từ trung bình đến nặng, đặc biệt nếu bạn cần nhiều loại thuốc để kiểm soát huyết áp.\n- Tăng huyết áp và tiền sử gia đình mắc chứng aldosterone nguyên phát.\n- Huyết áp cao và tiền sử gia đình có tăng huyết áp hoặc đột quỵ ở tuổi 40 trở xuống.\n- Tăng huyết áp và phì đại một trong hai tuyến thượng thận của bạn (khi tình cờ làm xét nghiệm hình ảnh).\n- Huyết áp cao và mức kali thấp.\n- Huyết áp cao và ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thiết lập một sống khỏe mạnh', 'content': ['Một lối sống lành mạnh là điều cần thiết để giữ huyết áp thấp và giữ sức khỏe tim lâu dài. Dưới đây là một số gợi ý cho bạn:', '- Chế độ ăn uống lành mạnh. Chế độ ăn kiêng với nhiều loại thực phẩm lành mạnh – bao gồm ngũ cốc, trái cây, rau và các sản phẩm từ sữa ít béo – có thể giúp giảm cân và giúp giảm huyết áp. Bên cạnh đó, nên hạn chế natri, đường, chất béo bão hòa và rượu.\n- Đạt được một trọng lượng khỏe mạnh. Nếu chỉ số khối cơ thể của bạn (BMI) từ 25 trở lên, giảm từ 3% đến 5% trọng lượng cơ thể có thể làm giảm huyết áp.\n- Tập thể dục. Tập thể dục nhịp điệu thường xuyên có thể giúp giảm huyết áp. Bạn không cần phải đến phòng tập thể dục – đi bộ vừa phải trong 30 phút hầu hết các ngày trong tuần có thể cải thiện sức khỏe.\n- Ngưng hút thuốc. Bỏ hút thuốc cải thiện sức khỏe tổng thể của tim và mạch máu. Bạn có thể trao đổi với bác sĩ để tìm các loại thuốc giúp cai thuốc.', 'Bệnh cường aldosterone nguyên phát là một bệnh lý khó phát hiện sớm, tuy nhiên nếu được phát hiện kịp thời và nhận được điều trị thích hợp có thể giúp ổn định sức khỏe của bạn. Mọi thông tin trên đều mang tính chất tham khảo, bạn cần đi khám và liên hệ trực tiếp với bác sĩ của mình.'], 'subsections': []}] |
62 | Cường giáp | https://youmed.vn/tin-tuc/cuong-giap/ | disease | Giải đáp những thắc mắc thường gặp về bệnh cường giáp | Bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Thành | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thi-thanh-thanh/ | ['Cường giáp là hội chứng xảy ra khi các tế bào tuyến giáp tiết ra quá nhiều chất hormone khiến cơ thể bị rối loạn. Bài viết sau đây của Bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Thành sẽ cung cấp thông tin cho bạn về các triệu chứng của bệnh cũng như cách điều trị để người đọc có kiến thức tổng quan về hội chứng này.'] | ['Tuyến giáp là gì?', 'Bệnh cường giáp là gì?', 'Những ai thường mắc bệnh cường giáp?', 'Dấu hiệu và triệu chứng cường giáp', 'Điều trị bệnh cường giáp như thế nào?'] | [{'title': 'Tuyến giáp là gì?', 'content': ['Trước khi tìm hiểu cường giáp, chúng ta cần biết tuyến giáp nằm ở đâu và vai trò của nó là gì? Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, có hình dạng như cánh bướm. Là tuyến nội tiết lớn nhất trong cơ thể, tuyến giáp tiết ra hai hoóc-môn tên là T3 (tri-iodo-thyronine) và T4 (thyroxine). Tuyến giáp có vai trò như sau:', '- Làm tăng hoạt động tế bào, tăng cường chuyển hóa glucid làm tăng đường huyết và tăng cường chuyển hóa lipid tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động, gây giảm cân.\n- Tác động lên hoạt động tuyến sinh dục và tuyến sữa.\n- Tăng nhịp tim, tăng lưu lượng máu, tăng hô hấp để cung cấp oxy cho sự chuyện hóa ở các mô cơ quan.\n- Tăng cường hoạt động của bộ não và hệ thần kinh.\n- Duy trì ổn định lượng canxi trong máu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh cường giáp là gì?', 'content': ['Cường giáp còn có tên gọi khác là cường giáp trạng hoặc cường chức năng tuyến giáp. Nguyên nhân cường giáp do sự hoạt động quá mức so với người bình thường của tuyến giáp. Khi bị cường giáp, tuyến giáp tiết ra quá mức hoóc-môn T3, T4 khiến cơ thể có nhiều dấu hiệu bất thường như tim đập nhanh, sút cân, bướu cổ, nóng lạnh thất thường…', 'Để chẩn đoán bệnh, ngoài các triệu chứng trên, bạn sẽ cần làm các xét nghiệm máu để xác định nồng độ TSH, FT3, FT4, siêu âm tuyến giáp,…'], 'subsections': []}, {'title': 'Những ai thường mắc bệnh cường giáp?', 'content': ['Thực tế đây là bệnh khá phổ biến, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn nam giới gấp khoảng 3 lần. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên ở người già thường khó phát hiện bệnh hơn do các triệu chứng biểu hiện không rõ và thường dễ nhầm lẫn với bệnh của tuổi già.', 'Nhiều người thân của bệnh nhân thường lo lắng liệu bệnh cường giáp có lây không. Bệnh này mang tính chất duy truyền; do vậy, nếu tiền sử gia đình của bạn có người từng bệnh này, bạn cũng sẽ có khả năng cao mắc bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Dấu hiệu và triệu chứng cường giáp', 'content': ['Đánh trống ngực\nTim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực. Người bệnh thường xuyên cảm thấy hồi hộp, có thể đau ngực, khó thở.\n', 'Sợ nóng, ra nhiều mồ hôi\nViệc tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ khiến chuyển hóa của cơ thể tăng cao, vì thế thân nhiệt của người bệnh cường giáp thường cao hơn bình thường. Người bệnh thường cảm thấy nóng nực, không chịu được những nơi có nhiệt độ cao. Cùng với dấu hiệu sợ nóng, người bệnh cường giáp thường xuyên ra mồ hôi, thậm chí cả khi lúc ngồi yên một chỗ không vận động.\n', 'Tiêu chảy\nDo nhu cầu chuyển hoá tăng, nhu động ruột của người bệnh cũng tăng. Tình trạng tiêu chảy kéo dài có thể là dấu hiệu bệnh cường giáp.\n', 'Run tay\nNgười bệnh có thể bị run tay không thể tự kiểm soát, thường run với tần số nhanh và biên độ nhỏ\n', 'Xuất hiện bướu ở cổ\nỞ bệnh nhân cường giáp, tuyến giáp phình to ra, như có cục bướu ở cổ. Cường giáp do bệnh Graves có tuyến giáp phình to như bướu cổ, đồng thời bị phồng nhãn cầu (chứng lồi mắt).\n', 'Sụt cân\nNguyên nhân là do quá trình trao đổi chất ở người bệnh xảy ra nhanh hơn người bình thường. Dù chế độ ăn vẫn như bình thường thậm chí là nhiều hơn, ngườii bệnh có thể sụt cân, từ 1 đến vài kilogram trong vòng 1 tháng.\n', 'Rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi\nNgười bệnh cường giáp thường gặp khó khăn trong giấc ngủ, giấc ngủ không yên, giấc ngủ ngắn hơn bình thường. Ngoài ra, thường xuyên cảm thấy uể oải, không muốn vận động nhiều, giảm khả năng gắng sức cũng là một trong những triệu chứng cường giáp mà bạn cần lưu tâm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đánh trống ngực', 'content': ['Tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực. Người bệnh thường xuyên cảm thấy hồi hộp, có thể đau ngực, khó thở.']}, {'title': 'Sợ nóng, ra nhiều mồ hôi', 'content': ['Việc tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ khiến chuyển hóa của cơ thể tăng cao, vì thế thân nhiệt của người bệnh cường giáp thường cao hơn bình thường. Người bệnh thường cảm thấy nóng nực, không chịu được những nơi có nhiệt độ cao. Cùng với dấu hiệu sợ nóng, người bệnh cường giáp thường xuyên ra mồ hôi, thậm chí cả khi lúc ngồi yên một chỗ không vận động.']}, {'title': 'Tiêu chảy', 'content': ['Do nhu cầu chuyển hoá tăng, nhu động ruột của người bệnh cũng tăng. Tình trạng tiêu chảy kéo dài có thể là dấu hiệu bệnh cường giáp.']}, {'title': 'Run tay', 'content': ['Người bệnh có thể bị run tay không thể tự kiểm soát, thường run với tần số nhanh và biên độ nhỏ']}, {'title': 'Xuất hiện bướu ở cổ', 'content': ['Ở bệnh nhân cường giáp, tuyến giáp phình to ra, như có cục bướu ở cổ. Cường giáp do bệnh Graves có tuyến giáp phình to như bướu cổ, đồng thời bị phồng nhãn cầu (chứng lồi mắt).']}, {'title': 'Sụt cân', 'content': ['Nguyên nhân là do quá trình trao đổi chất ở người bệnh xảy ra nhanh hơn người bình thường. Dù chế độ ăn vẫn như bình thường thậm chí là nhiều hơn, ngườii bệnh có thể sụt cân, từ 1 đến vài kilogram trong vòng 1 tháng.']}, {'title': 'Rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi', 'content': ['Người bệnh cường giáp thường gặp khó khăn trong giấc ngủ, giấc ngủ không yên, giấc ngủ ngắn hơn bình thường. Ngoài ra, thường xuyên cảm thấy uể oải, không muốn vận động nhiều, giảm khả năng gắng sức cũng là một trong những triệu chứng cường giáp mà bạn cần lưu tâm.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh cường giáp như thế nào?', 'content': ['Bạn cần khám tổng quát định kỳ cũng như bất cứ khi nào cảm thấy cơ thể có triệu chứng bất thường. Bạn nên tìm gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám và xét nghiệm cường giáp để chẩn đoán thật chính xác. Khi đã được chẩn đoán mắc bệnh này, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh. Một số phương pháp điều trị bệnh cường giáp bao gồm:', 'Dùng iod phóng xạ\nBệnh nhân được cho uống iod phóng xạ. Tuyến giáp có khả năng bắt giữ iod, và iod phóng xạ sẽ làm tuyến giáp co lại. Từ đó, các triệu chứng bệnh sẽ giảm sau trong vòng vài tháng.\nTuy nhiên, phương pháp này cần được tính toán sử dụng thích hợp iod phóng xạ. Nếu sử dụng quá mức, người bệnh sẽ bị suy giáp, và phải uống thuốc bổ sung hormon tuyến giáp mỗi ngày.\n', 'Thuốc kháng giáp\nCác thuốc kháng giáp có tác dụng ngăn tuyến giáp tiết ra hormon. Một số thuốc hiện nay được sử dụng là methimazole (Tapazole) và propylithiouracil. Các triệu chứng của bệnh sẽ giảm sau vài tuần đến vài tháng dùng thuốc. Tuy nhiên việc điều trị nên kéo dài ít nhất một năm hoặc lâu hơn.\nTác dụng phụ nghiêm trọng nhất của các thuốc kháng giáp là gây tổn thương gan nghiêm trọng, vì thế cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị bằng thuốc.\n', 'Dùng thuốc beta-blocker\nThuốc beta-blocker là thuốc hạ huyết áp có tác dụng làm chậm nhịp tim, nên có thể sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh như run, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.\n', 'Phẫu thuật\nPhẫu thuật cắt tuyến giáp được lựa chọn khi các phương pháp điều trị cường giáp khác chống chỉ định hoặc không hiệu quả. Phương pháp này thường được áp dụng cho phụ nữ mang thai hoặc người không dung nạp được thuốc kháng giáp hoặc không muốn điều trị bằng iod phóng xạ.\nNhiều thai phụ thường thắc mắc rằng bệnh cường giáp có thai được không. Bác sĩ khuyên phụ nữ trước khi mang thai nên điều trị bệnh này để tránh những ảnh hưởng do bệnh gây ra đối với cả mẹ lẫn bé.\nSau khi cắt bỏ tuyến giáp, người bệnh cần sử dụng hormone thay thế cho tuyến giáp như levothyroxin (Levoxyl). Nếu tuyến cận giáp cũng bị cắt, người bệnh sẽ cần dùng thuốc để giữ cân bằng nồng độ canxi trong máu.\nVậy, bệnh cường giáp có nguy hiểm không? Cường giáp là hội chứng hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi nhận thấy các dấu hiệu ở trên, bạn nên đi khám sức khoẻ để được xét nghiệm và chẩn đoán chính xác.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dùng iod phóng xạ', 'content': ['Bệnh nhân được cho uống iod phóng xạ. Tuyến giáp có khả năng bắt giữ iod, và iod phóng xạ sẽ làm tuyến giáp co lại. Từ đó, các triệu chứng bệnh sẽ giảm sau trong vòng vài tháng.', 'Tuy nhiên, phương pháp này cần được tính toán sử dụng thích hợp iod phóng xạ. Nếu sử dụng quá mức, người bệnh sẽ bị suy giáp, và phải uống thuốc bổ sung hormon tuyến giáp mỗi ngày.']}, {'title': 'Thuốc kháng giáp', 'content': ['Các thuốc kháng giáp có tác dụng ngăn tuyến giáp tiết ra hormon. Một số thuốc hiện nay được sử dụng là methimazole (Tapazole) và propylithiouracil. Các triệu chứng của bệnh sẽ giảm sau vài tuần đến vài tháng dùng thuốc. Tuy nhiên việc điều trị nên kéo dài ít nhất một năm hoặc lâu hơn.', 'Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất của các thuốc kháng giáp là gây tổn thương gan nghiêm trọng, vì thế cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị bằng thuốc.']}, {'title': 'Dùng thuốc beta-blocker', 'content': ['Thuốc beta-blocker là thuốc hạ huyết áp có tác dụng làm chậm nhịp tim, nên có thể sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh như run, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Phẫu thuật cắt tuyến giáp được lựa chọn khi các phương pháp điều trị cường giáp khác chống chỉ định hoặc không hiệu quả. Phương pháp này thường được áp dụng cho phụ nữ mang thai hoặc người không dung nạp được thuốc kháng giáp hoặc không muốn điều trị bằng iod phóng xạ.', 'Nhiều thai phụ thường thắc mắc rằng bệnh cường giáp có thai được không. Bác sĩ khuyên phụ nữ trước khi mang thai nên điều trị bệnh này để tránh những ảnh hưởng do bệnh gây ra đối với cả mẹ lẫn bé.', 'Sau khi cắt bỏ tuyến giáp, người bệnh cần sử dụng hormone thay thế cho tuyến giáp như levothyroxin (Levoxyl). Nếu tuyến cận giáp cũng bị cắt, người bệnh sẽ cần dùng thuốc để giữ cân bằng nồng độ canxi trong máu.', 'Vậy, bệnh cường giáp có nguy hiểm không? Cường giáp là hội chứng hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi nhận thấy các dấu hiệu ở trên, bạn nên đi khám sức khoẻ để được xét nghiệm và chẩn đoán chính xác.']}]}] |
63 | Cảm cúm | https://youmed.vn/tin-tuc/ban-da-biet-cach-phong-ngua-cam-cum-trong-mua-lanh-nay/ | disease | Cảm cúm: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-lam-giang/ | ['Cảm cúm hay bệnh cúm là một trong những bệnh lý khá phổ biến trong cuộc sống của chúng ta. Đây là một bệnh do virus gây nên và có khả năng lây lan rất nhanh. Virus gây bệnh cảm cúm thường tấn công hệ hô hấp và gây ra nhiều triệu chứng khá khó chịu. Vậy thì bệnh lý này có triệu chứng cụ thể ra sao, cách điều trị và phòng ngừa như thế nào? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp qua bài viết sau đây.'] | ['Tổng quan về bệnh cảm cúm', 'Nguyên nhân cảm cúm', 'Triệu chứng cảm cúm', 'Phân biệt cảm cúm với Covid 19 và cảm lạnh', 'Biến chứng của bệnh cảm cúm', 'Điều trị cảm cúm tại nhà có được không?', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Chẩn đoán bệnh cảm cúm như thế nào?', 'Cách trị cảm cúm', 'Người bệnh cảm cúm nên ăn gì?', 'Những lưu ý quan trọng cho người bệnh cảm cúm và người chăm sóc', 'Cách phòng ngừa bệnh cảm cúm', 'Câu hỏi thường gặp'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh cảm cúm', 'content': ['Cảm cúm là gì?1 2\nCảm cúm, hay cúm, bệnh cúm là bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp do các virus cúm gây nên. Bệnh thường khởi phát đột ngột và kéo dài trong khoảng từ 7 đến 10 ngày.\nPhần lớn các trường hợp bệnh cúm sẽ phục hồi hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với người già, trẻ nhỏ và người suy giảm hệ thống miễn dịch thì khác. Bệnh cúm ở những đối tượng này có thể tiến triển nặng nề hơn, thậm chí dẫn đến tử vong do nhiều biến chứng.\nBên cạnh đó, nhiều chủng virus cúm nguy hiểm hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều. Những chủng nguy hiểm này có khả năng lây lan rộng, dẫn đến tình trạng bùng dịch ở các địa phương. Chẳng hạn như H5N1, H1N1, H7N9,… Thực tế trong quá khứ, nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới đã từng bùng phát dịch cảm cúm gây thiệt hại không hề nhỏ.\n', 'Mức độ phổ biến của tình trạng bị cảm cúm\nTheo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên thế giới có khoảng 5 – 10% người lớn trưởng thành và 20-30% trẻ em bị bệnh cúm mỗi năm. Tỷ lệ tử vong do bệnh lý này ước tính khoảng 250.000 đến nửa triệu người. Ở nước ta, số ca mắc cúm mùa hàng năm được ghi nhận vào khoảng 1 đến 1,8 triệu người.2\nTừ trước đến nay, đã có 6 đại dịch cúm lớn trên thế giới, bao gồm:3\n- 1889: Cúm Nga (H2N2).\n- 1918: Cúm Tây Ban Nha (H1N1).\n- 1957: Cúm Châu Á (H2N2).\n- 1968: Cúm Hồng Kông (H3N2).\n- 2009: Cúm lợn (cúm A [H1N1]pdm09).\n', 'Bệnh lây truyền như thế nào?4 5\nMột số bạn đọc thường thắc mắc “Cảm cúm có lây không?”. Câu trả lời là có. Bệnh cúm là bệnh có khả năng lây truyền rất cao và tiềm ẩn nhiều nguy cơ bùng phát thành dịch.\nVậy thì bệnh cảm cúm lây như thế nào và bệnh cảm cúm lây qua đường nào? Virus cúm thường lây truyền từ người sang người chủ yếu qua 2 đường:\n- Dịch tiết đường hô hấp. Người bị bệnh cúm thường xuất hiện triệu chứng ho và hắt hơi. Khi đó, người bệnh sẽ tạo điều kiện phát tán virus ra môi trường bên ngoài. Virus cúm nhờ khả năng tồn tại bền vững nên có thể phát tán trong không khí với phạm vi trong vòng 2 mét. Chính vì vậy, người khỏe mạnh khi tiếp xúc gần với người bệnh sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh cúm.\n- Lây truyền qua bề mặt tiếp xúc. Việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân như khăn mặt, chén đũa, ly nước, bàn chải,… có thể tiềm ẩn nguy cơ lây bệnh. Bệnh nhân mắc bệnh cúm khi ho hoặc hắt hơi sẽ bắn dịch tiết ra ngoài và bám lên đồ vật. Người khỏe mạnh vô tình chạm phải những đồ vậy ấy và đưa tay trực tiếp lên mũi, miệng. Khi ấy, virus sẽ rất có nhiều khả năng xâm nhập vào cơ thể.\nCơ chế lây truyền nói trên giúp chúng ta biết được cảm cúm có lây được không. Cũng như tình trạng lây lan của bệnh cúm dễ dàng như thế nào. Đồng thời hiểu được bị cảm cúm có nên quan hệ không. Câu trả lời là không nên nhé – vì quan hệ là tiếp xúc gần.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cảm cúm là gì?1 2', 'content': ['Cảm cúm, hay cúm, bệnh cúm là bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp do các virus cúm gây nên. Bệnh thường khởi phát đột ngột và kéo dài trong khoảng từ 7 đến 10 ngày.', 'Phần lớn các trường hợp bệnh cúm sẽ phục hồi hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với người già, trẻ nhỏ và người suy giảm hệ thống miễn dịch thì khác. Bệnh cúm ở những đối tượng này có thể tiến triển nặng nề hơn, thậm chí dẫn đến tử vong do nhiều biến chứng.', 'Bên cạnh đó, nhiều chủng virus cúm nguy hiểm hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều. Những chủng nguy hiểm này có khả năng lây lan rộng, dẫn đến tình trạng bùng dịch ở các địa phương. Chẳng hạn như H5N1, H1N1, H7N9,… Thực tế trong quá khứ, nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới đã từng bùng phát dịch cảm cúm gây thiệt hại không hề nhỏ.']}, {'title': 'Mức độ phổ biến của tình trạng bị cảm cúm', 'content': ['Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên thế giới có khoảng 5 – 10% người lớn trưởng thành và 20-30% trẻ em bị bệnh cúm mỗi năm. Tỷ lệ tử vong do bệnh lý này ước tính khoảng 250.000 đến nửa triệu người. Ở nước ta, số ca mắc cúm mùa hàng năm được ghi nhận vào khoảng 1 đến 1,8 triệu người.2', 'Từ trước đến nay, đã có 6 đại dịch cúm lớn trên thế giới, bao gồm:3', '- 1889: Cúm Nga (H2N2).\n- 1918: Cúm Tây Ban Nha (H1N1).\n- 1957: Cúm Châu Á (H2N2).\n- 1968: Cúm Hồng Kông (H3N2).\n- 2009: Cúm lợn (cúm A [H1N1]pdm09).']}, {'title': 'Bệnh lây truyền như thế nào?4 5', 'content': ['Một số bạn đọc thường thắc mắc “Cảm cúm có lây không?”. Câu trả lời là có. Bệnh cúm là bệnh có khả năng lây truyền rất cao và tiềm ẩn nhiều nguy cơ bùng phát thành dịch.', 'Vậy thì bệnh cảm cúm lây như thế nào và bệnh cảm cúm lây qua đường nào? Virus cúm thường lây truyền từ người sang người chủ yếu qua 2 đường:', '- Dịch tiết đường hô hấp. Người bị bệnh cúm thường xuất hiện triệu chứng ho và hắt hơi. Khi đó, người bệnh sẽ tạo điều kiện phát tán virus ra môi trường bên ngoài. Virus cúm nhờ khả năng tồn tại bền vững nên có thể phát tán trong không khí với phạm vi trong vòng 2 mét. Chính vì vậy, người khỏe mạnh khi tiếp xúc gần với người bệnh sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh cúm.\n- Lây truyền qua bề mặt tiếp xúc. Việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân như khăn mặt, chén đũa, ly nước, bàn chải,… có thể tiềm ẩn nguy cơ lây bệnh. Bệnh nhân mắc bệnh cúm khi ho hoặc hắt hơi sẽ bắn dịch tiết ra ngoài và bám lên đồ vật. Người khỏe mạnh vô tình chạm phải những đồ vậy ấy và đưa tay trực tiếp lên mũi, miệng. Khi ấy, virus sẽ rất có nhiều khả năng xâm nhập vào cơ thể.', 'Cơ chế lây truyền nói trên giúp chúng ta biết được cảm cúm có lây được không. Cũng như tình trạng lây lan của bệnh cúm dễ dàng như thế nào. Đồng thời hiểu được bị cảm cúm có nên quan hệ không. Câu trả lời là không nên nhé – vì quan hệ là tiếp xúc gần.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân cảm cúm', 'content': ['Các nguyên nhân gây bệnh cảm cúm là gì?1 2\nNguyên nhân gây bệnh cúm ở người đó chính là virus cúm (Influenza virus). Virus cúm xâm nhập và tấn công vào hệ hô hấp của người bệnh và gây nên các triệu chứng cảm cúm. Theo các thống kê chung, những chủng virus cúm có khả năng biến đổi liên tục. Vì vậy, tỷ lệ người bệnh bị nhiễm các chủng virus cúm mới có thể lên tới 90%.1\nỞ nước ta, 3 chủng virus cúm A, B và C là những tác nhân chủ yếu gây nên bệnh cúm. Trong đó, 2 chủng phổ biến nhất ở người chính là A và B. Với tốc độ và mức độ lây nhiễm rất cao, bệnh cúm có thể khởi phát thành đại dịch nếu không được kiểm soát chặt chẽ.\n', 'Đối tượng nguy cơ mắc bệnh cúm\nPhần này của bài viết sẽ giúp bạn đọc biết được những đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh cúm. Cũng như giải thích được nhiều trường hợp vì sao hay bị cảm cúm hơn những người khác. Những đối tượng dễ mắc bệnh cúm bao gồm:5\n- Trẻ em dưới 5 tuổi. Đặc biệt, trẻ em dưới 2 tuổi là đối tượng có nguy cơ đặc biệt cao.\n- Người lớn trên 65 tuổi.\n- Những người đang mắc các bệnh lý mạn tính. Chẳng hạn như: đái tháo đường, COPD, tăng huyết áp,…\n- Phụ nữ đang mang thai, nhất là tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3.\n- Bệnh nhân suy giảm chức năng ho khạc. Điển hình như: nhược cơ hô hấp, động kinh, đột quỵ.\n- Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS hoặc sử dụng corticoid liều cao, thuốc ức chế miễn dịch,…).\n- Những người đang có các bệnh lý thuộc hệ hô hấp. Ví dụ: lao phổi, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,…\n'], 'subsections': [{'title': 'Các nguyên nhân gây bệnh cảm cúm là gì?1 2', 'content': ['Nguyên nhân gây bệnh cúm ở người đó chính là virus cúm (Influenza virus). Virus cúm xâm nhập và tấn công vào hệ hô hấp của người bệnh và gây nên các triệu chứng cảm cúm. Theo các thống kê chung, những chủng virus cúm có khả năng biến đổi liên tục. Vì vậy, tỷ lệ người bệnh bị nhiễm các chủng virus cúm mới có thể lên tới 90%.1', 'Ở nước ta, 3 chủng virus cúm A, B và C là những tác nhân chủ yếu gây nên bệnh cúm. Trong đó, 2 chủng phổ biến nhất ở người chính là A và B. Với tốc độ và mức độ lây nhiễm rất cao, bệnh cúm có thể khởi phát thành đại dịch nếu không được kiểm soát chặt chẽ.']}, {'title': 'Đối tượng nguy cơ mắc bệnh cúm', 'content': ['Phần này của bài viết sẽ giúp bạn đọc biết được những đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh cúm. Cũng như giải thích được nhiều trường hợp vì sao hay bị cảm cúm hơn những người khác. Những đối tượng dễ mắc bệnh cúm bao gồm:5', '- Trẻ em dưới 5 tuổi. Đặc biệt, trẻ em dưới 2 tuổi là đối tượng có nguy cơ đặc biệt cao.\n- Người lớn trên 65 tuổi.\n- Những người đang mắc các bệnh lý mạn tính. Chẳng hạn như: đái tháo đường, COPD, tăng huyết áp,…\n- Phụ nữ đang mang thai, nhất là tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3.\n- Bệnh nhân suy giảm chức năng ho khạc. Điển hình như: nhược cơ hô hấp, động kinh, đột quỵ.\n- Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS hoặc sử dụng corticoid liều cao, thuốc ức chế miễn dịch,…).\n- Những người đang có các bệnh lý thuộc hệ hô hấp. Ví dụ: lao phổi, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,…']}]}, {'title': 'Triệu chứng cảm cúm', 'content': ['Diễn tiến của bệnh\nVirus cúm khi xâm nhập vào cơ thể của người bệnh sẽ gây bệnh nhanh chóng. Theo đó, những dấu hiệu cảm cúm xảy ra rất sớm trong vài ngày đầu nhiễm bệnh. Những biểu hiện cảm cúm thông thường đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi và hắt hơi. Chính những triệu chứng ở mũi làm cho người bệnh bị giảm khứu giác chứ không mất khứu giác hoàn toàn. Điều này giúp nhiều người hiểu rõ được vấn đề cảm cúm có bị mất khứu giác không.\n', 'Triệu chứng bệnh cúm\nNgoài ra, những dấu hiệu bị cảm cúm còn có thể bao gồm:5 6\n- Sốt từ vừa đến cao (> 38°C);\n- Đau đầu, đau hốc mắt, đau nhức cơ bắp.\n- Chóng mặt.\n- Cảm giác mệt mỏi, không còn sức lực.\n- Buồn nôn, nôn, chán ăn.\n- Tiêu chảy (thường gặp ở trẻ em).\n- Một số trường hợp cảm cúm bị đau tai, ù tai là do virus cúm gây tắc hoặc bán tắc vòi nhĩ.\nBệnh cúm thường có thời gian ủ bệnh trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày, triệu chứng cảm cúm nhức đầu sổ mũi sẽ giảm dần. Tuy nhiên, ho sau khi cảm cúm có thể kéo dài hơn 1 tuần, thậm chí đến cả tháng.1\n', 'Tại sao cảm cúm lại chảy nước mũi?\nKhi virus cúm xâm nhập vào đường hô hấp, mũi sẽ tiết ra chất nhầy. Chất nhầy này do phản xạ bảo vệ của đường hô hấp với các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. Vì vậy, người bị bệnh cúm thường bị chảy nước mũi hay sổ mũi. Nếu không có tình trạng bội nhiễm thì nước mũi do bệnh cúm sẽ trong. Còn trong những trường hợp bội nhiễm vi khuẩn, nước mũi sẽ có màu trắng đục, vàng, xanh,…\nBên cạnh đó, ho cũng là một phản xạ của đường hô hấp để tống dị vật, tác nhân lạ nhằm bảo vệ cơ thể. Đồng thời, ho cũng là một triệu chứng của tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp do virus cúm. Nhiều trường hợp ho cảm cúm kéo dài sau khi khỏi bệnh là do trung tâm ho ở não chưa chấm dứt tín hiệu ho. Vì vậy, người bệnh thường ho khan và không có đờm kèm theo.\n'], 'subsections': [{'title': 'Diễn tiến của bệnh', 'content': ['Virus cúm khi xâm nhập vào cơ thể của người bệnh sẽ gây bệnh nhanh chóng. Theo đó, những dấu hiệu cảm cúm xảy ra rất sớm trong vài ngày đầu nhiễm bệnh. Những biểu hiện cảm cúm thông thường đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi và hắt hơi. Chính những triệu chứng ở mũi làm cho người bệnh bị giảm khứu giác chứ không mất khứu giác hoàn toàn. Điều này giúp nhiều người hiểu rõ được vấn đề cảm cúm có bị mất khứu giác không.']}, {'title': 'Triệu chứng bệnh cúm', 'content': ['Ngoài ra, những dấu hiệu bị cảm cúm còn có thể bao gồm:5 6', '- Sốt từ vừa đến cao (> 38°C);\n- Đau đầu, đau hốc mắt, đau nhức cơ bắp.\n- Chóng mặt.\n- Cảm giác mệt mỏi, không còn sức lực.\n- Buồn nôn, nôn, chán ăn.\n- Tiêu chảy (thường gặp ở trẻ em).\n- Một số trường hợp cảm cúm bị đau tai, ù tai là do virus cúm gây tắc hoặc bán tắc vòi nhĩ.', 'Bệnh cúm thường có thời gian ủ bệnh trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày, triệu chứng cảm cúm nhức đầu sổ mũi sẽ giảm dần. Tuy nhiên, ho sau khi cảm cúm có thể kéo dài hơn 1 tuần, thậm chí đến cả tháng.1']}, {'title': 'Tại sao cảm cúm lại chảy nước mũi?', 'content': ['Khi virus cúm xâm nhập vào đường hô hấp, mũi sẽ tiết ra chất nhầy. Chất nhầy này do phản xạ bảo vệ của đường hô hấp với các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. Vì vậy, người bị bệnh cúm thường bị chảy nước mũi hay sổ mũi. Nếu không có tình trạng bội nhiễm thì nước mũi do bệnh cúm sẽ trong. Còn trong những trường hợp bội nhiễm vi khuẩn, nước mũi sẽ có màu trắng đục, vàng, xanh,…', 'Bên cạnh đó, ho cũng là một phản xạ của đường hô hấp để tống dị vật, tác nhân lạ nhằm bảo vệ cơ thể. Đồng thời, ho cũng là một triệu chứng của tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp do virus cúm. Nhiều trường hợp ho cảm cúm kéo dài sau khi khỏi bệnh là do trung tâm ho ở não chưa chấm dứt tín hiệu ho. Vì vậy, người bệnh thường ho khan và không có đờm kèm theo.']}]}, {'title': 'Phân biệt cảm cúm với Covid 19 và cảm lạnh', 'content': ['Phân biệt cảm cúm và Covid\nSự khác biệt về triệu chứng giữa cảm cúm và Covid sẽ được trình bày qua bảng sau:6 7\n', 'Phân biệt cảm lạnh và cảm cúm\nSự khác biệt giữa triệu chứng bệnh cúm và cảm lạnh sẽ được trình bày qua bảng sau:8\nNhư vậy, cảm lạnh khác cảm cúm ở khá nhiều điểm. Bên cạnh đó, chúng ta cần hiểu rõ về sự khác biệt giữa cảm và cúm. Vậy thì cảm và cúm khác nhau như thế nào? “Cảm” là danh từ chung nói về cả bệnh cảm lạnh và cảm cúm. Ngoài ra, một số trường hợp nhiễm virus đường hô hấp cũng được gọi chung là cảm. Chẳng hạn như: virus hợp bào hô hấp, Adenovirus. Trong khi “Cúm” là danh từ chỉ riêng bệnh lý nhiễm virus cúm – Influenza.4\n', 'Bị cảm cúm test nhanh Covid có dương tính không?\nNhiều bạn đọc thắc mắc “Bị cảm cúm test nhanh covid có dương tính không?” hoặc là “Bị cảm cúm test Covid có lên 2 vạch không?”. Bộ dụng cụ test nhanh Covid có một khay kết quả gồm 2 vạch: C và T. Nếu kết quả lên 1 vạch C là âm tính, còn hiện cả 2 vạch C và T là dương tính với Covid-19.\nTrên lý thuyết, bị cảm cúm test nhanh Covid sẽ không lên 2 vạch (âm tính). Que test chỉ cho kết quả dương tính khi người bệnh đã nhiễm Covid-19 với độ đặc hiệu trên 90%.9 Nếu kết quả test nhanh dương tính thì có thể có 2 trường hợp xảy ra:\n- Người đó đã nhiễm bệnh Covid 19.\n- Người đó không nhiễm Covid-19. Có thể chỉ bị bệnh cúm. Tuy nhiên, kết quả dương tính giả có thể do sai sót ở vị trí lấy mẫu, điều kiện bảo quản mẫu, thời gian đọc kết quả,…\nVới độ đặc hiệu rất cao nên kết quả dương tính giả rất thấp. Vì vậy, bạn hãy yên tâm về vấn đề “Cảm cúm test nhanh có dương tính không?” nhé. Câu trả lời trên thực tế là có thể có nhưng với xác suất rất thấp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phân biệt cảm cúm và Covid', 'content': ['Sự khác biệt về triệu chứng giữa cảm cúm và Covid sẽ được trình bày qua bảng sau:6 7']}, {'title': 'Phân biệt cảm lạnh và cảm cúm', 'content': ['Sự khác biệt giữa triệu chứng bệnh cúm và cảm lạnh sẽ được trình bày qua bảng sau:8', 'Như vậy, cảm lạnh khác cảm cúm ở khá nhiều điểm. Bên cạnh đó, chúng ta cần hiểu rõ về sự khác biệt giữa cảm và cúm. Vậy thì cảm và cúm khác nhau như thế nào? “Cảm” là danh từ chung nói về cả bệnh cảm lạnh và cảm cúm. Ngoài ra, một số trường hợp nhiễm virus đường hô hấp cũng được gọi chung là cảm. Chẳng hạn như: virus hợp bào hô hấp, Adenovirus. Trong khi “Cúm” là danh từ chỉ riêng bệnh lý nhiễm virus cúm – Influenza.4']}, {'title': 'Bị cảm cúm test nhanh Covid có dương tính không?', 'content': ['Nhiều bạn đọc thắc mắc “Bị cảm cúm test nhanh covid có dương tính không?” hoặc là “Bị cảm cúm test Covid có lên 2 vạch không?”. Bộ dụng cụ test nhanh Covid có một khay kết quả gồm 2 vạch: C và T. Nếu kết quả lên 1 vạch C là âm tính, còn hiện cả 2 vạch C và T là dương tính với Covid-19.', 'Trên lý thuyết, bị cảm cúm test nhanh Covid sẽ không lên 2 vạch (âm tính). Que test chỉ cho kết quả dương tính khi người bệnh đã nhiễm Covid-19 với độ đặc hiệu trên 90%.9 Nếu kết quả test nhanh dương tính thì có thể có 2 trường hợp xảy ra:', '- Người đó đã nhiễm bệnh Covid 19.\n- Người đó không nhiễm Covid-19. Có thể chỉ bị bệnh cúm. Tuy nhiên, kết quả dương tính giả có thể do sai sót ở vị trí lấy mẫu, điều kiện bảo quản mẫu, thời gian đọc kết quả,…', 'Với độ đặc hiệu rất cao nên kết quả dương tính giả rất thấp. Vì vậy, bạn hãy yên tâm về vấn đề “Cảm cúm test nhanh có dương tính không?” nhé. Câu trả lời trên thực tế là có thể có nhưng với xác suất rất thấp.']}]}, {'title': 'Biến chứng của bệnh cảm cúm', 'content': ['Nếu không chữa cảm cúm nhanh chóng và kịp thời, bệnh cúm có thể gây ra nhiều biến chứng phức tạp, nguy hiểm. Vì vậy, chúng ta không nên quá xem nhẹ bệnh lý này. Đặc biệt là những đối tượng như người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người bị suy giảm miễn dịch. Đây là những đối tượng cần được theo dõi chặt chẽ trong vấn đề trị cảm cúm.', 'Bệnh cúm có thể gây những biến chứng nguy hiểm ở đường hô hấp như viêm phổi, suy hô hấp. Cúm còn là khởi điểm của bệnh lý viêm tai giữa, viêm xoang, viêm đường tiết niệu… nếu không được chữa trị kịp thời.5 6', 'Phụ nữ mang thai nếu nhiễm cúm trong 3 tháng đầu thai kỳ sẽ có nguy cơ dị tật thai nhi, sảy thai hoặc thai chết lưu.1', 'Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh cúm (nếu bệnh cúm lâu ngày không khỏi) là hội chứng Reye (tổn thương gan và não). Hội chứng này thường gặp ở trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 16 tuổi. Mặc dù hội chứng Reye rất hiếm gặp nhưng có tỷ lệ tử vong cao.1'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị cảm cúm tại nhà có được không?', 'content': ['Theo các chuyên gia y tế, phần lớn các trường hợp mắc bệnh cúm đều nhẹ và tự khỏi. Vì vậy, chúng ta có thể điều trị cảm cúm tại nhà.1', 'Tuy nhiên, đối với những trường hợp nặng như: sốt cao, suy hô hấp, ho kéo dài, khó thở,… bạn nên đến các cơ sở y tế càng sớm càng tốt. Trong những trường hợp này, có thể bạn đã bị bội nhiễm hoặc thậm chí nhầm lẫn Covid với cảm cúm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay nếu nghi ngờ mình mắc các loại virus cúm nguy hiểm như H5N1, H1N1, H7N9…. Hoặc các triệu chứng cúm ngày càng nặng và có nguy cơ bị biến chứng như bài viết đã trình bày ở trên.', 'Vậy nên khám cảm cúm ở đâu? Tốt hơn hết bạn nên đến khám tại các cơ sở y tế có chuyên khoa về Hô hấp. Tại đây, các bác sĩ chuyên về hô hấp sẽ chẩn đoán chính xác bệnh lý bạn đang mắc phải và có hướng điều trị phù hợp.', 'Cúm gia cầm với hai chủng H5N1 và H7N9 thường gây bệnh nhất ở người. Vậy triệu chứng khi mắc bệnh như thế nào? Cách điều trị và phòng ngừa ra sao? Mời bạn đọc tìm hiểu thêm qua bài viết: Cúm gia cầm có nguy hiểm với con người không?'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh cảm cúm như thế nào?', 'content': ['Việc chẩn đoán chính xác bệnh cảm cúm sẽ giúp các y bác sĩ đề ra những cách trị cảm cúm phù hợp nhất. Bệnh cúm có thể được chẩn đoán thông qua các triệu chứng đặc trưng. Chẳng hạn như: sốt, ho khan, sổ mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, mệt mỏi,… Tuy nhiên, nhiều trường hợp dễ chẩn đoán nhầm với bệnh cúm.', 'Các xét nghiệm virus học như nuôi cấy virus, huyết thanh chẩn đoán có độ đặc hiệu cao nhưng khá đắt tiền và ít thực hiện. Trong một số trường hợp, chụp X-quang phổi có thể được các bác sĩ chỉ định để đánh giá mức độ tổn thương phổi do virus cúm gây ra.10'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách trị cảm cúm', 'content': ['Mục tiêu chính của điều trị cúm là điều trị triệu chứng và điều trị giảm nhẹ. Hiện tại có nhiều cách chữa cảm cúm. Đối với các trường hợp nhẹ, người bệnh có thể tự điều trị tại nhà thông qua hướng dẫn của bác sĩ hoặc những chữa cảm cúm dân gian. Đối với những trường hợp nặng, bệnh nhân phải nhập viện để được điều trị tích cực và phòng nhiễm khuẩn thứ phát.', 'Cách chữa bệnh cảm cúm tại nhà giúp nhanh khỏi bệnh\nMột trong những cách chữa cảm cúm nhanh nhất đó là tự điều trị cúm tại nhà. Bởi vì điều trị tại nhà sẽ hạn chế được việc đến bệnh viện, tiếp xúc đông người và dễ bị lây nhiễm chéo. Một số cách trị cảm cúm tại nhà được khuyến nghị như sau:11 12\n1. Trị cảm cúm bằng gừng\nChữa cảm cúm bằng gừng là một trong những mẹo trị cảm cúm rất hiệu quả. Đầu tiên, bạn hãy chuẩn bị:\n- 1 củ gừng tươi.\n- 300 ml nước lọc\n- 1 muỗng cà phê mật ong.\nCách tiến hành như sau:\n- Gừng: cạo sạch vỏ, thái thành từng lát mỏng.\n- Cho vài lát gừng vào nồi, đổ ngập nước, đun đến sôi và để khoảng 5 phút để gừng ngấm nước.\n- Cho thêm một muỗng cà phê mật ong vào nước gừng và uống 2-3 lần trong ngày.\n2. Chữa cảm cúm bằng tỏi\nCách chữa cảm cúm cho trẻ bằng tỏi rất phổ biến từ trước đến nay. Tỏi đem bóc vỏ, giã nát rồi cho vào nồi. Cho thêm 200ml nước và đun nhỏ lửa trong khoảng 10 phút. Cho một ít đường vào và khuấy đều. Sau đó để nguội và cho bé uống 2-3 lần/ngày. Đây là một trong những mẹo chữa cảm cúm rất hiệu quả và dễ thực hiện.\nĐể tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng của tỏi đối với bệnh cảm cúm, bạn đọc có thể tham khảo bài viết Tỏi và bệnh cảm cúm: Tăng cường khả năng miễn dịch để có thêm những thông tin bổ ích nhé!\n3. Xông cảm cúm\nBị cảm cúm có nên xông không? Xông khi bị cảm cúm là một cách điều trị cảm cúm rất đơn giản và hiệu quả. Vậy thì xông cảm cúm cần những lá gì? Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, lá chanh, lá sả, tía tô, kinh giới, bạc hà, lá gừng, lá nghệ, lá tre, hương nhu, ngải cứu,… đều là những lá có thể dùng để nấu nồi xông.13\n4. Hành tây trị cảm cúm\nHành tây giúp giảm triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, giải cảm. Bạn có thể dùng hành tây bằng cách:\n- Nấu cháo và cho thêm hành tây cắt nhỏ vào trộn đều, ăn khi còn nóng\n- Cắt nhỏ hành tây, nấu chín với nước sạch và uống khi còn nóng.\n5. Chữa cảm cúm bằng mật ong\nMật ong thường được kết hợp với chanh, sả hoặc gừng, bột quế, hành tây,…Những hỗn hợp này có công dụng kháng khuẩn, kháng nấm, chống ký sinh trùng, kháng viêm. Và quan trọng nhất là công dụng chữa cảm cúm nhanh, hiệu quả.\n6. Thảo dược trị cảm cúm\nMột trong những cách trị cảm cúm nhanh tại nhà đó là dùng các loại thảo dược. Thảo dược nói chung là những loại cây mọc gần nhà, có công dụng chữa bệnh. Theo các chuyên gia về y học phương Đông, các loại thảo dược dùng để trị cảm cúm gồm có:\n- Bạc hà.\n- Húng quế.\n- Hạt tiêu đen.\n- Sả.\n- Tía tô.\n', 'Thuốc trị cảm cúm\n1. Hai nhóm thuốc chính\nNgoài những phương pháp chữa cảm cúm không cần thuốc, trong nhiều trường hợp, chúng ta cần phải sử dụng thuốc để hỗ trợ điều trị. Hai nhóm thuốc chính bao gồm: thuốc Tây y và thuốc Đông y trị cảm cúm.\nĐối với thuốc Tây y, những loại thuốc thường được sử dụng bao gồm:14\n- Hạ sốt, giảm đau: Paracetamol.\n- Kháng histamin: Loratadin, Fexofenadin,…\n- Kháng virus: Oseltamivir (Tamiflu) hoặc Zanamivir (Relenza).\n- Giảm ho: Eugica, Dextromethorphan,…\nĐể giảm các triệu chứng cảm thông thường như nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, nhức đầu và sốt chúng ta nên dùng thuốc Tiffy Dey. Vậy thuốc Tiffy Dey là gì? Thuốc Tiffy Dey được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu nhé: Cảm cúm, ho, sổ mũi: Đừng lo, đã có Tiffy Dey\nĐối với thuốc Đông y, có những bài thuốc nam trị cảm cúm rất hiệu quả. Ví dụ như bài thuốc trị cảm cúm:15\n- 25 g gừng sống thái lát;\n- Tỏi bóc vỏ đập dập 30 g;\n- 15 g hành ta;\n- 15 g đường đỏ;\n- Tất cả đem sắc nhỏ lửa 15 – 20 phút uống ấm ngày 1 thang.\n2. Những lưu ý khi dùng thuốc\nPhải cân nhắc với một số đối tượng đặc biệt như trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai và người có tiền sử dị ứng thuốc. Không dùng thuốc nhóm salicylate như aspirin để hạ sốt trong bệnh cúm vì có nguy cơ gây hội chứng Reye rất nguy hiểm. Riêng thuốc kháng virus chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng tùy tiện.5 14\n'], 'subsections': [{'title': 'Cách chữa bệnh cảm cúm tại nhà giúp nhanh khỏi bệnh', 'content': ['Một trong những cách chữa cảm cúm nhanh nhất đó là tự điều trị cúm tại nhà. Bởi vì điều trị tại nhà sẽ hạn chế được việc đến bệnh viện, tiếp xúc đông người và dễ bị lây nhiễm chéo. Một số cách trị cảm cúm tại nhà được khuyến nghị như sau:11 12', '1. Trị cảm cúm bằng gừng', 'Chữa cảm cúm bằng gừng là một trong những mẹo trị cảm cúm rất hiệu quả. Đầu tiên, bạn hãy chuẩn bị:', '- 1 củ gừng tươi.\n- 300 ml nước lọc\n- 1 muỗng cà phê mật ong.', 'Cách tiến hành như sau:', '- Gừng: cạo sạch vỏ, thái thành từng lát mỏng.\n- Cho vài lát gừng vào nồi, đổ ngập nước, đun đến sôi và để khoảng 5 phút để gừng ngấm nước.\n- Cho thêm một muỗng cà phê mật ong vào nước gừng và uống 2-3 lần trong ngày.', '2. Chữa cảm cúm bằng tỏi', 'Cách chữa cảm cúm cho trẻ bằng tỏi rất phổ biến từ trước đến nay. Tỏi đem bóc vỏ, giã nát rồi cho vào nồi. Cho thêm 200ml nước và đun nhỏ lửa trong khoảng 10 phút. Cho một ít đường vào và khuấy đều. Sau đó để nguội và cho bé uống 2-3 lần/ngày. Đây là một trong những mẹo chữa cảm cúm rất hiệu quả và dễ thực hiện.', 'Để tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng của tỏi đối với bệnh cảm cúm, bạn đọc có thể tham khảo bài viết Tỏi và bệnh cảm cúm: Tăng cường khả năng miễn dịch để có thêm những thông tin bổ ích nhé!', '3. Xông cảm cúm', 'Bị cảm cúm có nên xông không? Xông khi bị cảm cúm là một cách điều trị cảm cúm rất đơn giản và hiệu quả. Vậy thì xông cảm cúm cần những lá gì? Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, lá chanh, lá sả, tía tô, kinh giới, bạc hà, lá gừng, lá nghệ, lá tre, hương nhu, ngải cứu,… đều là những lá có thể dùng để nấu nồi xông.13', '4. Hành tây trị cảm cúm', 'Hành tây giúp giảm triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, giải cảm. Bạn có thể dùng hành tây bằng cách:', '- Nấu cháo và cho thêm hành tây cắt nhỏ vào trộn đều, ăn khi còn nóng\n- Cắt nhỏ hành tây, nấu chín với nước sạch và uống khi còn nóng.', '5. Chữa cảm cúm bằng mật ong', 'Mật ong thường được kết hợp với chanh, sả hoặc gừng, bột quế, hành tây,…Những hỗn hợp này có công dụng kháng khuẩn, kháng nấm, chống ký sinh trùng, kháng viêm. Và quan trọng nhất là công dụng chữa cảm cúm nhanh, hiệu quả.', '6. Thảo dược trị cảm cúm', 'Một trong những cách trị cảm cúm nhanh tại nhà đó là dùng các loại thảo dược. Thảo dược nói chung là những loại cây mọc gần nhà, có công dụng chữa bệnh. Theo các chuyên gia về y học phương Đông, các loại thảo dược dùng để trị cảm cúm gồm có:', '- Bạc hà.\n- Húng quế.\n- Hạt tiêu đen.\n- Sả.\n- Tía tô.']}, {'title': 'Thuốc trị cảm cúm', 'content': ['1. Hai nhóm thuốc chính', 'Ngoài những phương pháp chữa cảm cúm không cần thuốc, trong nhiều trường hợp, chúng ta cần phải sử dụng thuốc để hỗ trợ điều trị. Hai nhóm thuốc chính bao gồm: thuốc Tây y và thuốc Đông y trị cảm cúm.', 'Đối với thuốc Tây y, những loại thuốc thường được sử dụng bao gồm:14', '- Hạ sốt, giảm đau: Paracetamol.\n- Kháng histamin: Loratadin, Fexofenadin,…\n- Kháng virus: Oseltamivir (Tamiflu) hoặc Zanamivir (Relenza).\n- Giảm ho: Eugica, Dextromethorphan,…', 'Để giảm các triệu chứng cảm thông thường như nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, nhức đầu và sốt chúng ta nên dùng thuốc Tiffy Dey. Vậy thuốc Tiffy Dey là gì? Thuốc Tiffy Dey được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu nhé: Cảm cúm, ho, sổ mũi: Đừng lo, đã có Tiffy Dey', 'Đối với thuốc Đông y, có những bài thuốc nam trị cảm cúm rất hiệu quả. Ví dụ như bài thuốc trị cảm cúm:15', '- 25 g gừng sống thái lát;\n- Tỏi bóc vỏ đập dập 30 g;\n- 15 g hành ta;\n- 15 g đường đỏ;\n- Tất cả đem sắc nhỏ lửa 15 – 20 phút uống ấm ngày 1 thang.', '2. Những lưu ý khi dùng thuốc', 'Phải cân nhắc với một số đối tượng đặc biệt như trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai và người có tiền sử dị ứng thuốc. Không dùng thuốc nhóm salicylate như aspirin để hạ sốt trong bệnh cúm vì có nguy cơ gây hội chứng Reye rất nguy hiểm. Riêng thuốc kháng virus chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng tùy tiện.5 14']}]}, {'title': 'Người bệnh cảm cúm nên ăn gì?', 'content': ['Người bị bệnh cúm nên ăn những món ăn giàu dinh dưỡng, nếu là những món ăn giải cảm cúm thì càng tốt. Một số món ăn được các chuyên gia y tế khuyến nghị bao gồm:11 12', '- Các loại thực phẩm giàu kẽm: thịt, cá, tôm, sò, hàu, trứng, sữa,…\n- Rau xanh, bông cải xanh.\n- Các loại trái cây giàu vitamin C: ổi, bưởi, đu đủ, cam, quýt,…\n- Các loại hạt ngũ cốc: lúa mì, quinoa, gạo và yến mạch,…', 'Người cảm cúm không nên ăn gì? Đó là: Những loại thức ăn cứng, thức ăn nhanh hoặc thức ăn chứa nhiều dầu mỡ.', 'Ngoài ra, một số loại nước uống trị cảm cúm mà người bệnh có thể kết hợp với chế độ ăn giải cảm nói trên như:', '- Chanh mật ong.\n- Nước chanh sả.\n- Trà gừng.\n- Trà bạc hà,…'], 'subsections': []}, {'title': 'Những lưu ý quan trọng cho người bệnh cảm cúm và người chăm sóc', 'content': ['Đối với bệnh nhân\nNgười bệnh nên xây dựng chế độ ăn lành mạnh. Cần lưu ý:\n- Cung cấp đủ nước cho cơ thể.\n- Ăn thực phẩm mềm, dễ tiêu.\n- Ăn thực phẩm nhiều kẽm.\n- Hạn chế quan hệ vợ chồng khi bị cảm cúm.\n- Không nên lạm dụng truyền nước khi bị cảm cúm mà tuân theo chỉ định của bác sĩ.\n', 'Đối với người chăm sóc bệnh nhân\nNgười chăm sóc bệnh nhân cúm cần chú ý một số vấn đề sau:\n- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay sạch với xà phòng trước và ngay sau tiếp xúc với người bệnh.\n- Thường xuyên vệ sinh mũi, họng bằng nước muối.\n- Chích ngừa cảm cúm hàng năm.\n- Sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân khi chăm sóc bệnh nhân. Chẳng hạn như: khẩu trang y tế, găng tay,…\n- Khi có triệu chứng ho, sốt, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đối với bệnh nhân', 'content': ['Người bệnh nên xây dựng chế độ ăn lành mạnh. Cần lưu ý:', '- Cung cấp đủ nước cho cơ thể.\n- Ăn thực phẩm mềm, dễ tiêu.\n- Ăn thực phẩm nhiều kẽm.\n- Hạn chế quan hệ vợ chồng khi bị cảm cúm.\n- Không nên lạm dụng truyền nước khi bị cảm cúm mà tuân theo chỉ định của bác sĩ.']}, {'title': 'Đối với người chăm sóc bệnh nhân', 'content': ['Người chăm sóc bệnh nhân cúm cần chú ý một số vấn đề sau:', '- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay sạch với xà phòng trước và ngay sau tiếp xúc với người bệnh.\n- Thường xuyên vệ sinh mũi, họng bằng nước muối.\n- Chích ngừa cảm cúm hàng năm.\n- Sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân khi chăm sóc bệnh nhân. Chẳng hạn như: khẩu trang y tế, găng tay,…\n- Khi có triệu chứng ho, sốt, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.']}]}, {'title': 'Cách phòng ngừa bệnh cảm cúm', 'content': ['Để chủ động phòng bệnh cúm, người dân nên thực hiện các biện pháp:', '- Vệ sinh cá nhân, che miệng khi hắt hơi.\n- Vệ sinh mũi, họng bằng nước muối thường xuyên.\n- Luôn giữ ấm cơ thể, ăn uống chất dinh dưỡng.\n- Tập thể dục thể thao nâng cao sức đề kháng.\n- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân mắc cúm hoặc nghi ngờ mắc bệnh cúm.\n- Tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa hàng năm.', 'Dinh dưỡng và chế độ ăn lành mạnh\nMột chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm nhiều loại trái cây, rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, cá, gia cầm, trứng, và các loại hạt giúp bạn tăng cường đề kháng của cơ thể để tránh xa căn bệnh cảm cúm trong mùa lạnh. Đặc biệt cần chú ý ăn đúng giờ và không bỏ bữa. Đồ ăn nên được hâm nóng trước khi ăn.\n', 'Ngủ đủ giấc và đúng giờ\nNgủ đủ giấc và nghỉ ngơi hợp lý là một phần rất quan trọng của hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Không ngủ đủ sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, giảm hoạt động bình thường của hệ thống miễn dịch. Người lớn cần ngủ ít nhất 6 – 7 giờ mỗi ngày.\nNgoài việc ngủ đủ giấc bạn còn cần chú ý ngủ đúng giờ. Ngủ sau 11 giờ đêm sẽ làm chức năng thải độc của gan bị suy yếu.\n', 'Vệ sinh cá nhân sạch sẽ để phòng tránh cảm cúm\nVệ sinh cá nhân giữ cho hệ thống miễn dịch của bạn không bị áp đảo bởi vi rút, vi khuẩn có hại và từ đó giúp bạn giảm nguy cơ mắc cảm cúm.\nSử dụng xà phòng và nước ấm để rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Khi rửa tay, chà sạch cả bàn tay, lòng bàn tay, các ngón tay kỹ càng trong ít nhất 15 giây.\nCho dù trời lạnh cũng vẫn nên tắm hằng ngày và nên tắm nước ấm. Đặc biệt không được tắm khuya. Sau khi tắm phải lau khô người và không nên bước ra khỏi nhà tắm ngay. Việc thay đổi nhiệt độ đột ngột sẽ dễ khiến bạn bị đột quỵ.\n', 'Tập thể dục và giảm bớt căng thẳng\nSự kích hoạt hormone stress mãn tính trong cơ thể sẽ làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Tập thể dục thường xuyên để tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm stress.\n', 'Tiếp xúc đầy đủ với ánh sáng mặt trời\nThời tiết lạnh có thể khiến bạn chỉ muốn ở nhà đắp chăn ngủ cả ngày. Nhưng nếu không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời thì hệ miễn dịch sẽ giảm sút. Khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, cơ thể sẽ tổng hợp vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hệ thống miễn dịch.\nHãy tiếp xúc mới ánh sáng mặt trời nhiều hơn và virus cảm cúm sẽ nhanh chóng tan biến.\n', 'Che mũi và miệng ở những nơi đông người\nĐeo khẩu trang để che mũi và miệng khi đi ra đường để tránh hít phải bụi và khí lạnh. Ngoài ra cũng nên đeo khẩu trang khi đến những nơi đông người có nguy cơ lây nhiễm virus cảm cúm cao như bệnh viện.\nVới những thông tin mà bài viết đã cung cấp, hy vọng bạn đọc sẽ có một cái nhìn toàn diện hơn về bệnh cảm cúm. Thông qua sự hiểu biết tường tận, rõ ràng ấy, các bạn sẽ tự đề ra cho mình những cách sinh hoạt, làm việc, ăn uống khoa học. Mục đích là để tăng cường sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc bệnh cúm. Cũng như cách phát hiện sớm bệnh cúm để có những phương pháp điều trị thích hợp, kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dinh dưỡng và chế độ ăn lành mạnh', 'content': ['Một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm nhiều loại trái cây, rau quả, ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, cá, gia cầm, trứng, và các loại hạt giúp bạn tăng cường đề kháng của cơ thể để tránh xa căn bệnh cảm cúm trong mùa lạnh. Đặc biệt cần chú ý ăn đúng giờ và không bỏ bữa. Đồ ăn nên được hâm nóng trước khi ăn.']}, {'title': 'Ngủ đủ giấc và đúng giờ', 'content': ['Ngủ đủ giấc và nghỉ ngơi hợp lý là một phần rất quan trọng của hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Không ngủ đủ sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, giảm hoạt động bình thường của hệ thống miễn dịch. Người lớn cần ngủ ít nhất 6 – 7 giờ mỗi ngày.', 'Ngoài việc ngủ đủ giấc bạn còn cần chú ý ngủ đúng giờ. Ngủ sau 11 giờ đêm sẽ làm chức năng thải độc của gan bị suy yếu.']}, {'title': 'Vệ sinh cá nhân sạch sẽ để phòng tránh cảm cúm', 'content': ['Vệ sinh cá nhân giữ cho hệ thống miễn dịch của bạn không bị áp đảo bởi vi rút, vi khuẩn có hại và từ đó giúp bạn giảm nguy cơ mắc cảm cúm.', 'Sử dụng xà phòng và nước ấm để rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Khi rửa tay, chà sạch cả bàn tay, lòng bàn tay, các ngón tay kỹ càng trong ít nhất 15 giây.', 'Cho dù trời lạnh cũng vẫn nên tắm hằng ngày và nên tắm nước ấm. Đặc biệt không được tắm khuya. Sau khi tắm phải lau khô người và không nên bước ra khỏi nhà tắm ngay. Việc thay đổi nhiệt độ đột ngột sẽ dễ khiến bạn bị đột quỵ.']}, {'title': 'Tập thể dục và giảm bớt căng thẳng', 'content': ['Sự kích hoạt hormone stress mãn tính trong cơ thể sẽ làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Tập thể dục thường xuyên để tăng cường hệ thống miễn dịch và giảm stress.']}, {'title': 'Tiếp xúc đầy đủ với ánh sáng mặt trời', 'content': ['Thời tiết lạnh có thể khiến bạn chỉ muốn ở nhà đắp chăn ngủ cả ngày. Nhưng nếu không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời thì hệ miễn dịch sẽ giảm sút. Khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, cơ thể sẽ tổng hợp vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hệ thống miễn dịch.', 'Hãy tiếp xúc mới ánh sáng mặt trời nhiều hơn và virus cảm cúm sẽ nhanh chóng tan biến.']}, {'title': 'Che mũi và miệng ở những nơi đông người', 'content': ['Đeo khẩu trang để che mũi và miệng khi đi ra đường để tránh hít phải bụi và khí lạnh. Ngoài ra cũng nên đeo khẩu trang khi đến những nơi đông người có nguy cơ lây nhiễm virus cảm cúm cao như bệnh viện.', 'Với những thông tin mà bài viết đã cung cấp, hy vọng bạn đọc sẽ có một cái nhìn toàn diện hơn về bệnh cảm cúm. Thông qua sự hiểu biết tường tận, rõ ràng ấy, các bạn sẽ tự đề ra cho mình những cách sinh hoạt, làm việc, ăn uống khoa học. Mục đích là để tăng cường sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc bệnh cúm. Cũng như cách phát hiện sớm bệnh cúm để có những phương pháp điều trị thích hợp, kịp thời.']}]}, {'title': 'Câu hỏi thường gặp', 'content': ['Bị cảm cúm có nên tắm không?\nNgười bị cảm cúm có thể tắm bình thường. Tuy nhiên, nên tắm với nước ấm, hạn chế tắm với nước lạnh.\n', 'Cảm cúm có bị mất khứu giác không?\nCảm cúm chỉ gây giảm chứ không làm mất khứu giác hoàn toàn như bệnh COVID-19.\n', 'Cảm cúm có lây được không?\nCảm cúm là một bệnh lý rất dễ lây truyền và lây với tốc độ nhanh chóng.\n', 'Cảm cúm có nên nằm điều hoà không?\nTheo các chuyên gia tâm lý và bác sĩ chuyên khoa, người bị cảm cúm vẫn được nằm điều hòa. Tuy nhiên, cần điều chỉnh nhiệt độ của máy điều hòa sao cho cơ thể cảm thấy dễ chịu nhất.\n', 'Bị cảm cúm có nên tập thể dục không?\nBạn có thể tập thể dục khi đang bị bệnh cúm nếu chỉ sốt nhẹ, đau tai, nghẹt mũi và đau họng ở mức độ nhẹ.\n', 'Có nên tiêm phòng cảm cúm không?\nNên tiêm phòng cảm cúm vì tiêm vắc xin có thể giúp phòng ngừa bệnh cúm rất hiệu quả. Các vắc xin cúm là an toàn và có hiệu quả phòng các thể nhẹ và nặng của cúm, tỷ lệ bảo vệ tương đối cao 70-90%. Tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ của vắc xin cúm còn phụ thuộc nhiều yếu tố. Vì vậy, bên cạnh việc tiêm vắc xin, mỗi cá nhân nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh.16\n', 'Bị cảm cúm có nên xông hơi không?\nCâu trả lời là có. Xông hơi khi bị cảm cúm có tác dụng thư giãn cơ thể. Đồng thời, các loại lá xông còn giúp tiêu diệt các loại vi sinh vật gây bệnh, trong đó có virus cúm.\n', 'Mẹ bị cảm cúm có nên cho con bú?\nMẹ khi bị cảm cúm vẫn nên cho con bú vì sữa mẹ là thức ăn tốt cho trẻ. Mẹ có thể cho con bú trực tiếp nhưng cần phải phòng tránh những nguy cơ gây bệnh cho con. Đồng thời cần chú ý những thuốc bà mẹ đang sử dụng có tiết qua sữa gây ảnh hưởng tới em bé hay không.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bị cảm cúm có nên tắm không?', 'content': 'Người bị cảm cúm có thể tắm bình thường. Tuy nhiên, nên tắm với nước ấm, hạn chế tắm với nước lạnh.\n'}, {'title': 'Cảm cúm có bị mất khứu giác không?', 'content': 'Cảm cúm chỉ gây giảm chứ không làm mất khứu giác hoàn toàn như bệnh COVID-19.\n'}, {'title': 'Cảm cúm có lây được không?', 'content': 'Cảm cúm là một bệnh lý rất dễ lây truyền và lây với tốc độ nhanh chóng.\n'}, {'title': 'Cảm cúm có nên nằm điều hoà không?', 'content': 'Theo các chuyên gia tâm lý và bác sĩ chuyên khoa, người bị cảm cúm vẫn được nằm điều hòa. Tuy nhiên, cần điều chỉnh nhiệt độ của máy điều hòa sao cho cơ thể cảm thấy dễ chịu nhất.\n'}, {'title': 'Bị cảm cúm có nên tập thể dục không?', 'content': 'Bạn có thể tập thể dục khi đang bị bệnh cúm nếu chỉ sốt nhẹ, đau tai, nghẹt mũi và đau họng ở mức độ nhẹ.\n'}, {'title': 'Có nên tiêm phòng cảm cúm không?', 'content': 'Nên tiêm phòng cảm cúm vì tiêm vắc xin có thể giúp phòng ngừa bệnh cúm rất hiệu quả. Các vắc xin cúm là an toàn và có hiệu quả phòng các thể nhẹ và nặng của cúm, tỷ lệ bảo vệ tương đối cao 70-90%. Tuy nhiên, hiệu quả bảo vệ của vắc xin cúm còn phụ thuộc nhiều yếu tố. Vì vậy, bên cạnh việc tiêm vắc xin, mỗi cá nhân nên chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh.16\n'}, {'title': 'Bị cảm cúm có nên xông hơi không?', 'content': 'Câu trả lời là có. Xông hơi khi bị cảm cúm có tác dụng thư giãn cơ thể. Đồng thời, các loại lá xông còn giúp tiêu diệt các loại vi sinh vật gây bệnh, trong đó có virus cúm.\n'}, {'title': 'Mẹ bị cảm cúm có nên cho con bú?', 'content': 'Mẹ khi bị cảm cúm vẫn nên cho con bú vì sữa mẹ là thức ăn tốt cho trẻ. Mẹ có thể cho con bú trực tiếp nhưng cần phải phòng tránh những nguy cơ gây bệnh cho con. Đồng thời cần chú ý những thuốc bà mẹ đang sử dụng có tiết qua sữa gây ảnh hưởng tới em bé hay không.\n'}]}] |
64 | Cảm lạnh | https://youmed.vn/tin-tuc/cam-lanh-trieu-chung-nguyen-nhan-dien-tien/ | disease | Cảm lạnh: Nguyên nhân, triệu chứng và và diễn tiến | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Cảm lạnh do nhiễm trùng đường hô hấp là bệnh mà bất cứ ai trong chúng ta cũng từng mắc phải ít nhất một lần trong một năm. Cảm lạnh thường không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Nhưng nếu không giải quyết dứt điểm, triệu chứng cứ tái đi tái lại nhiều lần trong năm sẽ gây khó khăn trong việc điều trị về sau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những thông tin cơ bản về triệu chứng, nguyên nhân, thời gian của bệnh cảm lạnh.'] | ['1. Triệu chứng thường gặp khi cảm lạnh là gì?', '2. Nguyên nhân của bệnh cảm lạnh là gì?', '3. Cảm lạnh kéo dài bao lâu?'] | [{'title': 'Triệu chứng thường gặp khi cảm lạnh là gì?', 'content': ['Cảm lạnh hay nhiễm trùng đường hô hấp trên là tên gọi chung cho những bệnh truyền nhiễm. Là bệnh có liên quan đến hầu họng, xoang mũi, thanh quản, phế quản. Nguyên nhân đa số do virus gây ra.', 'Các triệu chứng cảm lạnh có thể bao gồm:', '- Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, có thể có màu vàng hay xanh.\n- Sốt.\n- Đau họng, có thể có những vết loét ở họng khiến trẻ đau và ăn ít đi.\n- Ho khan hoặc có đàm.\n- Khàn giọng.\n- Đôi khi trẻ sẽ sưng hạch ở cổ, nhưng không kèm đau.', 'Nói chung, những tác nhân virus gây cảm lạnh có biểu hiện tương tự nhau. Thường bắt đầu bằng đau họng, sau đó tiến triển thành nghẹt mũi, chảy nước mũi và ho. Khoảng 50% bệnh nhân có thể bị sốt và hết sau ngày thứ ba. Tuy nhiên, sốt có thể kéo dài thêm vài ngày tùy thể trạng mỗi người.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của bệnh cảm lạnh là gì?', 'content': ['Virus gây cảm lạnh lây lan từ người này sang người khác khi tiếp xúc bằng tay, ho và hắt hơi. Cảm lạnh không phải do không khí lạnh hoặc gió lùa. Bởi vì có tới 200 loại virus gây cảm lạnh, hầu hết trẻ em khỏe mạnh đều bị ít nhất 6 đợt cảm lạnh mỗi năm. Tác nhân thường gây cảm lạnh là rhinoviruses, adenovirus, virus parainfluenza, virus hợp bào hô hấp (RSV), virus cúm… Trong số này, rhinoviruses là virus phổ biến nhất.', 'Nhiều trẻ em và người lớn bị sổ mũi vào mùa đông khi hít thở không khí lạnh. Trường hợp này được gọi là viêm mũi vận mạch. Đó là do dây thần kinh và cơ ở mũi làm co thắt hay dãn các mạch máu trong mũi. Nước mũi thường ngừng chảy trong vòng 15 phút sau khi trẻ vào trong nhà.', 'Nếu con bạn thưởng chảy mũi khi thời tiết thay đổi hay không khí lạnh, thực sự trẻ không cần phải điều trị kháng sinh hay thuốc đặc hiệu. Quan trọng hơn hết, trẻ cần vệ sinh mũi sạch sẽ, hạn chế tiếp xúc với môi trường lạnh như đeo khẩu trang. Đặc biệt, một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp trẻ nhanh chóng hồi phục.', 'Nếu lạm dụng thuốc nhỏ mũi để làm thông thoáng mũi hoặc xịt quá thường xuyên và quá lâu (kéo dài hơn 1 tuần), sẽ dẫn đến tình trạng nghẹt mũi trong Viêm mũi hóa chất. Lúc này, mũi trẻ sẽ trở lại bình thường khi bạn ngừng cho trẻ sử dụng thuốc nhỏ mũi từ 1 đến 2 ngày.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cảm lạnh kéo dài bao lâu?', 'content': ['Diễn tiến thông thường\nĐối với các triệu chứng khi bị cảm lạnh:\n- Sốt thông thường sẽ giảm sau 2 hoặc 3 ngày\n- Đau họng có thể cải thiện sau 5 ngày\n- Chảy nước mũi, nghẹt mũi đa số hết trong vòng 2 tuần\n- Ho có thể kéo dài 3 tuần.\nThời gian trung bình của một đợt cảm lạnh thường là 7 đến 9 ngày. Tuy nhiên, có đến 13% có thể kéo dài tới 15 ngày. Các triệu chứng có xu hướng đạt đến đỉnh điểm vào khoảng ngày thứ ba, từ từ hết sau 1 đến 3 tuần. Thông thường, ho trong bệnh cảnh cảm lạnh kéo dài lâu hơn các triệu chứng khác.\n', 'Nguy cơ nhiễm vi khuẩn\nCảm lạnh thường không nghiêm trọng. Nguy cơ nhiễm vi khuẩn sau đó khoảng 5% đến 10%. Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng do vi khuẩn như sốt cao liên tục, trẻ có vẻ đừ, mệt mỏi nhiều, đau tai, chảy dịch màu vàng từ ống tai, đau đầu (các dấu hiệu của nhiễm trùng xoang) hoặc thở nhanh (thường là dấu hiệu của viêm phổi).\nChẩn đoán nhiễm trùng hô hấp do vi khuẩn cấp tính đòi hỏi các triệu chứng xuất hiện hơn 10 ngày mà không cải thiện. Diễn tiến trở nên tồi tệ hơn khi khởi phát sốt cao hơn 39° C hoặc ho đàm vàng liên tục. Đôi khi vết loét ở họng hay amidan có nhiều mủ cũng gợi ý đến tình trạng nhiễm trùng.\nBởi vì có sự trùng lặp về thời gian của các triệu chứng giữa cảm lạnh kéo dài và tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang do vi khuẩn, có thể cần chờ ít nhất 2 tuần trước khi quyết định dùng kháng sinh. Tuy nhiên, đánh giá của Bác sĩ về mức độ nặng của trẻ khi khám vẫn là quan trọng nhất. Việc dùng kháng sinh vào thời điểm thích hợp không chỉ giúp trẻ cải thiện mà còn hạn chế vấn đề đề kháng thuốc.\nCần phải cân nhắc liệu các triệu chứng đã thực sự kéo dài 2 đến 3 tuần, hay trẻ thực sự đã được cải thiện, thậm chí tốt hơn trong 1 hoặc 2 ngày khi các triệu chứng của đợt cảm lạnh mới bắt đầu.\nMặc dù cảm lạnh không quá nguy hiểm với trẻ nhưng gây cảm giác khó chịu cho trẻ. Đặc biệt bệnh dễ dàng mắc phải vào thời điểm giao mùa nên cha mẹ hãy chú ý hơn đến sức khỏe của trẻ để sớm phát hiện, cho trẻ thăm khám và điều trị kịp thời nhé.\n'], 'subsections': [{'title': 'Diễn tiến thông thường', 'content': ['Đối với các triệu chứng khi bị cảm lạnh:', '- Sốt thông thường sẽ giảm sau 2 hoặc 3 ngày\n- Đau họng có thể cải thiện sau 5 ngày\n- Chảy nước mũi, nghẹt mũi đa số hết trong vòng 2 tuần\n- Ho có thể kéo dài 3 tuần.', 'Thời gian trung bình của một đợt cảm lạnh thường là 7 đến 9 ngày. Tuy nhiên, có đến 13% có thể kéo dài tới 15 ngày. Các triệu chứng có xu hướng đạt đến đỉnh điểm vào khoảng ngày thứ ba, từ từ hết sau 1 đến 3 tuần. Thông thường, ho trong bệnh cảnh cảm lạnh kéo dài lâu hơn các triệu chứng khác.']}, {'title': 'Nguy cơ nhiễm vi khuẩn', 'content': ['Cảm lạnh thường không nghiêm trọng. Nguy cơ nhiễm vi khuẩn sau đó khoảng 5% đến 10%. Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng do vi khuẩn như sốt cao liên tục, trẻ có vẻ đừ, mệt mỏi nhiều, đau tai, chảy dịch màu vàng từ ống tai, đau đầu (các dấu hiệu của nhiễm trùng xoang) hoặc thở nhanh (thường là dấu hiệu của viêm phổi).', 'Chẩn đoán nhiễm trùng hô hấp do vi khuẩn cấp tính đòi hỏi các triệu chứng xuất hiện hơn 10 ngày mà không cải thiện. Diễn tiến trở nên tồi tệ hơn khi khởi phát sốt cao hơn 39° C hoặc ho đàm vàng liên tục. Đôi khi vết loét ở họng hay amidan có nhiều mủ cũng gợi ý đến tình trạng nhiễm trùng.', 'Bởi vì có sự trùng lặp về thời gian của các triệu chứng giữa cảm lạnh kéo dài và tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang do vi khuẩn, có thể cần chờ ít nhất 2 tuần trước khi quyết định dùng kháng sinh. Tuy nhiên, đánh giá của Bác sĩ về mức độ nặng của trẻ khi khám vẫn là quan trọng nhất. Việc dùng kháng sinh vào thời điểm thích hợp không chỉ giúp trẻ cải thiện mà còn hạn chế vấn đề đề kháng thuốc.', 'Cần phải cân nhắc liệu các triệu chứng đã thực sự kéo dài 2 đến 3 tuần, hay trẻ thực sự đã được cải thiện, thậm chí tốt hơn trong 1 hoặc 2 ngày khi các triệu chứng của đợt cảm lạnh mới bắt đầu.', 'Mặc dù cảm lạnh không quá nguy hiểm với trẻ nhưng gây cảm giác khó chịu cho trẻ. Đặc biệt bệnh dễ dàng mắc phải vào thời điểm giao mùa nên cha mẹ hãy chú ý hơn đến sức khỏe của trẻ để sớm phát hiện, cho trẻ thăm khám và điều trị kịp thời nhé.']}]}] |
65 | Cận thị | https://youmed.vn/tin-tuc/hieu-dung-ve-can-thi-va-cach-chua-can-thi/ | disease | Hiểu đúng về cận thị và cách chữa cận thị | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Internet phát triển giúp mọi người có thể tìm hiểu thông tin dễ dàng, tuy nhiên không phải thông tin nào cũng được kiểm duyệt và đảm bảo độ chính xác. Bài viết cung cấp thông tin giúp bạn hiểu đúng về cận thị và cách chữa cận thị.'] | ['Hiểu đúng về tật cận thị', 'Có các cách nào để chữa cận thị?', 'Bạn có thể tự chữa cận thị tại nhà không?', 'Cách kiểm soát cận thị hiệu quả', 'Lời khuyên cho bạn', 'Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây'] | [{'title': 'Hiểu đúng về tật cận thị', 'content': ['Cận thị là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy giảm thị lực ở những người dưới 40 tuổi. Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc bệnh này đang gia tăng ở mức báo động. Dự đoán rằng năm 2050 khoảng một nửa số người trên thế giới sẽ bị cận thị.', 'Cận thị xảy ra khi nhãn cầu quá dài so với khả năng hội tụ của giác mạc và thủy tinh thể . Điều này làm cho các tia sáng tập trung tại một điểm phía trước võng mạc.', '', 'Cận thị cũng có thể do giác mạc hoặc thủy tinh thể quá cong so với chiều dài của nhãn cầu. Trong một số trường hợp, cận thị xảy ra do sự kết hợp của các yếu tố này.', 'Cận thị thường bắt đầu từ nhỏ và bạn có thể có nguy cơ cao hơn nếu cha mẹ của bạn bị cận thị. Trong hầu hết các trường hợp, cận thị ổn định ở giai đoạn đầu ở tuổi trưởng thành nhưng đôi khi nó tiếp tục tiến triển theo thời gian.'], 'subsections': []}, {'title': 'Có các cách nào để chữa cận thị?', 'content': ['Không có cách chữa cận thị hoàn toàn – chỉ có những cách để điều chỉnh tầm nhìn xa bị mờ đi kèm. Ngay cả việc phẫu thuật mắt như LASIK chỉ sữa lại giác mạc chứ không thực sự chữa khỏi cận thị vì không làm ngắn chiều dài của nhãn cầu. Điều này có nghĩa nguy cơ gia tăng các bệnh về mắt và suy giảm thị lực vẫn không thay đổi. Không có phương pháp nào có thể chữa cận thị hay đảo ngược tình trạng cận thị khi nó đã phát triển.', 'Xem thêm: Mổ mắt cận thị và những điều bạn cần biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Bạn có thể tự chữa cận thị tại nhà không?', 'content': ['Bạn có thể đã nghe rất nhiều quảng cáo rằng việc bổ sung một số thực phẩm chức năng hay tập luyện mắt theo một cách nào đó có thể chữa cận thị. Tuy nhiên những thông tin trên lại không được chứng minh bằng một nghiên cứu đáng tin cậy trong việc chữa khỏi cận thị hay không.', 'Nếu bạn đã từng thử và cảm nhận thấy hiệu quả của các biện pháp trên thì có khả năng bạn đang bị giả cận thị (giảm thị lực tạm thời do mắt tập trung quá lâu- thường xảy ra ở những người thường xuyên sử dụng thiết bị điện tử).', 'Tuy không chữa cận thị khỏi hoàn toàn, song các các bài tập về mắt cũng chứng tỏ được hiệu quả trong việc giảm mỏi mắt và ngăn ngừa cận thị tiến triển. Điều quan trọng là bạn chỉ nên xem đây là một phương pháp bổ trợ. Việc mắt cố gắng điều tiết để nhìn có thể làm cận thị diễn biến nhanh hơn và gây nên nhược thị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách kiểm soát cận thị hiệu quả', 'content': ['Một số các biện pháp có thể ngăn chặn cận thị trở nên tệ hơn theo thời gian tuy nhiên chúng không chữa cận thị.Các liệu pháp thể hiện nhiều hứa hẹn nhất cho đến nay bao gồm:', 'Thuốc nhỏ mắt atropine\nThuốc nhỏ mắt atropine được sử dụng để làm giãn đồng tử mắt, thường là một phần của các cuộc kiểm tra mắt hoặc trước và sau khi phẫu thuật mắt. Thuốc nhỏ mắt atropine với liều thấp có thể giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị. Cơ chế chính xác cho hiệu ứng này vẫn chưa được biết.\n', 'Tăng thời gian ở ngoài trời\nDành thời gian ở ngoài trời trong thời kỳ thanh thiếu niên và những năm đầu trưởng thành của bạn có thể làm giảm nguy cơ cận thị suốt đời. Các nhà nghiên cứu cho rằng việc tiếp xúc với tia cực tím (UV) của mặt trời có thể thay đổi cấu trúc phân tử của củng mạc và giác mạc, đồng thời giúp duy trì hình dạng bình thường.\n', 'Kính áp tròng tiêu cự kép\nMột loại kính áp tròng tiêu cự kép mới đã được chứng minh là làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị ở trẻ em từ 8 đến 12 tuổi.\n', 'Kính Orthokeratology\nTrong phương pháp này, bạn đeo kính áp tròng cứng, thấm khí trong vài giờ một ngày khi ngủ để điều chỉnh thị lực mắt vào sáng ngày hôm sau. Nếu bạn ngừng điều trị này, mắt của bạn sẽ trở lại hình dạng cũ. Có bằng chứng cho thấy ống kính này làm chậm quá trình giãn ra của nhãn cầu cận thị, làm giảm độ cận thị.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc nhỏ mắt atropine', 'content': ['Thuốc nhỏ mắt atropine được sử dụng để làm giãn đồng tử mắt, thường là một phần của các cuộc kiểm tra mắt hoặc trước và sau khi phẫu thuật mắt. Thuốc nhỏ mắt atropine với liều thấp có thể giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị. Cơ chế chính xác cho hiệu ứng này vẫn chưa được biết.']}, {'title': 'Tăng thời gian ở ngoài trời', 'content': ['Dành thời gian ở ngoài trời trong thời kỳ thanh thiếu niên và những năm đầu trưởng thành của bạn có thể làm giảm nguy cơ cận thị suốt đời. Các nhà nghiên cứu cho rằng việc tiếp xúc với tia cực tím (UV) của mặt trời có thể thay đổi cấu trúc phân tử của củng mạc và giác mạc, đồng thời giúp duy trì hình dạng bình thường.']}, {'title': 'Kính áp tròng tiêu cự kép', 'content': ['Một loại kính áp tròng tiêu cự kép mới đã được chứng minh là làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị ở trẻ em từ 8 đến 12 tuổi.']}, {'title': 'Kính Orthokeratology', 'content': ['Trong phương pháp này, bạn đeo kính áp tròng cứng, thấm khí trong vài giờ một ngày khi ngủ để điều chỉnh thị lực mắt vào sáng ngày hôm sau. Nếu bạn ngừng điều trị này, mắt của bạn sẽ trở lại hình dạng cũ. Có bằng chứng cho thấy ống kính này làm chậm quá trình giãn ra của nhãn cầu cận thị, làm giảm độ cận thị.']}]}, {'title': 'Lời khuyên cho bạn', 'content': ['- Kiểm tra thị lực thường xuyên: Làm điều này thường xuyên ngay cả khi bạn vẫn cảm thấy mắt mình vẫn ổn.\n- Kiểm soát tình trạng sức khỏe: Một số bệnh như tiểu đường và huyết áp cao, có thể ảnh hưởng đến thị lực của bạn nếu bạn không được điều trị thích hợp.\n- Bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi ánh nắng mặt trời: Đeo kính râm có tác dụng ngăn tia cực tím (UV).\n- Ngăn ngừa chấn thương mắt: Đeo kính bảo vệ mắt khi làm một số việc, chẳng hạn như chơi thể thao, cắt cỏ,…\n- Ăn đồ ăn có lợi cho sức khỏe: Cố gắng ăn nhiều rau xanh, các loại rau và trái cây khác.\n- Không hút thuốc lá: Hút thuốc cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mắt của bạn.\n- Đeo kính phù hợp với thị lực: Các tròng kính phù hợp tối ưu hóa tầm nhìn của bạn. Kiểm tra thường xuyên sẽ đảm bảo rằng đơn kính thuốc của bạn là chính xác. Có bằng chứng cho thấy đeo kính cận quá yếu có thể làm tăng sự phát triển của bệnh cận thị.\n- Đủ ánh sáng: Đảm bảo nơi sinh hoạt, làm việc đủ ánh sáng để có tầm nhìn tốt hơn.\n- Giảm mỏi mắt. Nhìn ra xa máy tính hoặc sách, cứ sau 20 phút – nghỉ trong 20 giây – nhìn một nơi nào đó cách đó 20 feet ( 0.6m).'], 'subsections': []}, {'title': 'Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây', 'content': ['Những điều sau đây có thể đại diện cho một tình trạng sức khỏe hoặc mắt nghiêm trọng:', '- Đột ngột mất thị lực ở một mắt có hoặc không kèm theo đau\n- Đột ngột mờ hoặc nhìn mờ\n- Tầm nhìn kép hoặc bạn nhìn thấy các tia sáng, đốm đen hoặc quầng sáng xung quanh đèn.', 'Cận thị là một tật khúc xạ phổ biến. Hiểu đúng về tật cận thị và cách chữa cận thị giúp bạn duy trì sức khỏe đôi mắt, ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm về mắt như thoái hóa điểm vàng, nhược thị,…'], 'subsections': []}] |
66 | Cổ trướng | https://youmed.vn/tin-tuc/co-truong/ | disease | Hiện tượng cổ trướng (báng bụng) là gì? Có nguy hiểm không? | ThS.BS.CKI Huỳnh Mạnh Tiến | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-huynh-manh-tien/ | ['Cổ trướng (báng bụng) là biểu hiện thường gặp khi suy gan nhưng cũng có thể gặp trong nhiều nguyên nhân khác. Cổ trướng là tình trạng bụng của người bệnh to ra do chứa quá nhiều dịch trong khoang bụng. Vậy cụ thể tình trạng này có thể được chẩn đoán như thế nào? Điều trị và tiên lượng ra sao? Mời bạn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Huỳnh Mạnh Tiến tìm hiểu về cổ trướng qua bài viết sau nhé.'] | ['Cổ trướng (báng bụng) là gì?', 'Nguyên nhân của cổ trướng', 'Báng bụng bao gồm những mức độ nào?', 'Bệnh nhân cổ trướng sẽ có những triệu chứng gì?', 'Biến chứng của cổ trướng', 'Các xét nghiệm chẩn đoán cổ trướng', 'Điều trị cổ trướng như thế nào?', 'Theo dõi điều trị báng bụng như thế nào?', 'Cổ trướng có thể chữa khỏi hoàn toàn không?', 'Cổ trướng có nguy hiểm không? Có thể phòng ngừa được không?', 'Tiên lượng'] | [{'title': 'Cổ trướng (báng bụng) là gì?', 'content': ['Bình thường, trong khoang màng bụng có rất ít dịch. Lượng dịch này đủ để các lớp màng bụng bao gồm tạng dễ dàng di chuyển trơn tru khi các tạng co thắt. Cổ trướng hay báng bụng là tình trạng có sự tích tụ dịch bất thường (> 25 ml) trong khoang màng bụng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của cổ trướng', 'content': ['Cổ trướng có thể là triệu chứng của xơ gan, thường là mạn tính (xuất hiện từ từ, thường từ vài tuần đến vài tháng). Nhưng đôi khi cũng là tình trạng cấp tính (diễn tiến nhanh, đột ngột trong vài ngày. đặc biệt khi liên quan đến ác tính).', 'Tại Hoa Kỳ, nguyên nhân thường gặp nhất của báng bụng là do xơ gan, chiếm hơn 80% trường hợp. Những nguyên nhân báng bụng khác bao gồm ung thư (10%), suy tim (3%), lao (2%), lọc máu (1%), bệnh lý tụy (1%).1', 'Tại Việt Nam, hiện nay chưa có số liệu thống kê cụ thể, nhưng cần đặc biệt lưu ý lao màng bụng. Cần lưu ý, cổ trướng không phải là một bệnh mà là một trong những biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau. Mặt khác, các bệnh lý không liên quan đến gan cũng có thể gây ra cổ trướng.', 'Các nguyên nhân liên quan đến bệnh gan1 2\n- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa.\n- Tắc nghẽn tĩnh mạch gan (ví dụ, Hội chứng Budd-Chiari).\n- Huyết khối tĩnh mạch cửa.\n', 'Các nguyên nhân không do gan1\n- Bệnh cảnh các bệnh toàn thân như: suy tim, suy thận, hội chứng thận hư, viêm màng ngoài tim co thắt,…\n- Bệnh lý của màng bụng: ung thư tế bào màng bụng, ung thư di căn màng bụng,…\n- Những nguyên nhân ít phổ biến hơn, chẳng hạn như lọc máu, viêm tụy, lupus ban đỏ hệ thống, và rối loạn nội tiết (suy giáp,…).\nTrong các nguyên nhân kể trên, trên lâm sàng, cổ trướng là hiện diện thường gặp ở bệnh nhân xơ gan, suy gan mạn, suy gan cấp. Trong xơ gan, gan xơ hoá dẫn đến việc hồi lưu máu từ tĩnh mạch cửa qua gan về tim bị ứ trệ. Điều này dẫn đến tăng lưu lượng máu ứ đọng trong tĩnh mạch cửa kết hợp cùng tình trạng giảm nồng độ albumin máu (một phân tử protein có quan trọng giữ nước trong lòng mạch), dẫn đến dịch thoát vào khoang màng bụng gây báng bụng.\nCác tình trạng tổn thương gan dẫn đến suy gan cấp, suy gan mạn là yếu tố nguy cơ lớn nhất dẫn đến cổ trướng như:1 2\n- Nghiện rượu.\n- Nhiễm viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C.\n- Béo phì, thừa cân, đái tháo đường.\nMột số trường hợp hiếm gặp, do cơ địa dễ sinh huyết khối (ung thư máu, ung thư, viêm nhiễm,…) dẫn đến hình thành cục máu đông trong mạch máu của gan (tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa) dẫn đến ứ tắc dòng chảy trong hệ tĩnh mạch cửa, gây tăng áp lực và dẫn đến cổ trướng. Sự ứ tắc của dòng chảy còn có thể do một khối u trong ổ bụng chèn ép vào tĩnh mạch cửa.\nBên cạnh đó, trong các bệnh lý hệ thống, như suy tim, suy thận cấp, suy thận mạn hay hội chứng thận hư, việc mất kiểm soát điều hoà lượng nước và muối trong cơ thể dẫn đến ứ trệ dịch trong tuần hoàn, sẽ dẫn đến phù toàn thân (phù mặt, phù tay, chân và đi kèm cổ trướng).\nĐặc biệt, khi người bệnh có cổ trướng nhưng không có xơ gan, cần lưu ý nguyên nhân lao màng bụng – rất hay gặp ở Việt Nam. Việt Nam là vùng dịch tễ lưu hành lao. Vi khuẩn lao sau khi xâm nhập vào cơ thể, bên cạnh gây tổn thương phổi (lao phổi, tràn dịch màng phổi do lao), vi khuẩn có thể tấn công hệ tiêu hoá (lao ruột, lao màng bụng).\nBệnh nhân thường là người trẻ, sụt cân, sốt về chiều, hay vã mồ hôi trộm ban đêm, kèm đau bụng âm ỉ. Ở người lớn tuổi, cổ trướng có thể có biểu hiện của ung thư, còn gọi là cổ trướng ác tính. Kiểu cổ trướng này thường do tế bào ung thư tại màng bụng tiết dịch bất thường. Tế bào này có thể xuất phát nguyên phát tại màng bụng (ung thư màng bụng nguyên phát); hoặc từ cơ quan khác di căn đến bao gồm: ung thư đại tràng, ung thư tụy, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư phổi và ung thư buồng trứng.\nCổ trướng do tụy có thể thấy ở những người bị viêm tụy cấp. Tuy nhiên, cổ trướng do rượu cũng có thể gây ra bởi viêm tụy cấp hoặc chấn thương tụy.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các nguyên nhân liên quan đến bệnh gan1 2', 'content': ['- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa.\n- Tắc nghẽn tĩnh mạch gan (ví dụ, Hội chứng Budd-Chiari).\n- Huyết khối tĩnh mạch cửa.']}, {'title': 'Các nguyên nhân không do gan1', 'content': ['- Bệnh cảnh các bệnh toàn thân như: suy tim, suy thận, hội chứng thận hư, viêm màng ngoài tim co thắt,…\n- Bệnh lý của màng bụng: ung thư tế bào màng bụng, ung thư di căn màng bụng,…\n- Những nguyên nhân ít phổ biến hơn, chẳng hạn như lọc máu, viêm tụy, lupus ban đỏ hệ thống, và rối loạn nội tiết (suy giáp,…).', 'Trong các nguyên nhân kể trên, trên lâm sàng, cổ trướng là hiện diện thường gặp ở bệnh nhân xơ gan, suy gan mạn, suy gan cấp. Trong xơ gan, gan xơ hoá dẫn đến việc hồi lưu máu từ tĩnh mạch cửa qua gan về tim bị ứ trệ. Điều này dẫn đến tăng lưu lượng máu ứ đọng trong tĩnh mạch cửa kết hợp cùng tình trạng giảm nồng độ albumin máu (một phân tử protein có quan trọng giữ nước trong lòng mạch), dẫn đến dịch thoát vào khoang màng bụng gây báng bụng.', 'Các tình trạng tổn thương gan dẫn đến suy gan cấp, suy gan mạn là yếu tố nguy cơ lớn nhất dẫn đến cổ trướng như:1 2', '- Nghiện rượu.\n- Nhiễm viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C.\n- Béo phì, thừa cân, đái tháo đường.', 'Một số trường hợp hiếm gặp, do cơ địa dễ sinh huyết khối (ung thư máu, ung thư, viêm nhiễm,…) dẫn đến hình thành cục máu đông trong mạch máu của gan (tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa) dẫn đến ứ tắc dòng chảy trong hệ tĩnh mạch cửa, gây tăng áp lực và dẫn đến cổ trướng. Sự ứ tắc của dòng chảy còn có thể do một khối u trong ổ bụng chèn ép vào tĩnh mạch cửa.', 'Bên cạnh đó, trong các bệnh lý hệ thống, như suy tim, suy thận cấp, suy thận mạn hay hội chứng thận hư, việc mất kiểm soát điều hoà lượng nước và muối trong cơ thể dẫn đến ứ trệ dịch trong tuần hoàn, sẽ dẫn đến phù toàn thân (phù mặt, phù tay, chân và đi kèm cổ trướng).', 'Đặc biệt, khi người bệnh có cổ trướng nhưng không có xơ gan, cần lưu ý nguyên nhân lao màng bụng – rất hay gặp ở Việt Nam. Việt Nam là vùng dịch tễ lưu hành lao. Vi khuẩn lao sau khi xâm nhập vào cơ thể, bên cạnh gây tổn thương phổi (lao phổi, tràn dịch màng phổi do lao), vi khuẩn có thể tấn công hệ tiêu hoá (lao ruột, lao màng bụng).', 'Bệnh nhân thường là người trẻ, sụt cân, sốt về chiều, hay vã mồ hôi trộm ban đêm, kèm đau bụng âm ỉ. Ở người lớn tuổi, cổ trướng có thể có biểu hiện của ung thư, còn gọi là cổ trướng ác tính. Kiểu cổ trướng này thường do tế bào ung thư tại màng bụng tiết dịch bất thường. Tế bào này có thể xuất phát nguyên phát tại màng bụng (ung thư màng bụng nguyên phát); hoặc từ cơ quan khác di căn đến bao gồm: ung thư đại tràng, ung thư tụy, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư phổi và ung thư buồng trứng.', 'Cổ trướng do tụy có thể thấy ở những người bị viêm tụy cấp. Tuy nhiên, cổ trướng do rượu cũng có thể gây ra bởi viêm tụy cấp hoặc chấn thương tụy.']}]}, {'title': 'Báng bụng bao gồm những mức độ nào?', 'content': ['Báng bụng bao gồm 3 mức độ:3', '- Độ 1: Cổ trướng nhẹ, trên lâm sàng, bác sĩ và người bệnh cũng khó phát hiện được. Tình trạng này thường tình cờ phát hiện được trên siêu âm bụng hoặc chụp cắt lớp vi tính.\n- Độ 2: Người bệnh thấy bụng to ra, mặc quần áo chật hơn, cân nặng tăng hơn. Khi người bệnh đến khám, bác sĩ dễ dàng khám lâm sàng và phát hiện được.\n- Độ 3: Bụng báng căng, người bệnh thường có biểu hiện khó chịu (khó thở, ăn mau no, rốn lồi). Người bệnh thường đến khám tại phòng cấp cứu vì biến chứng của cổ trướng lượng nhiều.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh nhân cổ trướng sẽ có những triệu chứng gì?', 'content': ['Cổ trướng hay báng bụng ở mức độ nhẹ thường không có biểu hiện rõ rệt. Người bệnh thường chỉ được phát hiện bệnh khi lượng dịch đã tăng nhiều, kèm theo các biểu hiện như:1 2', '- Bụng lớn căng, to bè hai bên.\n- Rốn lồi khi bụng báng quá căng.\n- Mặc quần áo chật hơn, tăng cân không rõ nguyên nhân.\n- Phù nề thành bụng.', 'Khi cổ trướng nhiều hơn, người bệnh còn xuất hiện:1 2', '- Đầy hơi, chướng bụng, đầy bụng.\n- Khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn hoặc nôn.', 'Bên cạnh đó, bệnh nhân có xuất hiện các triệu chứng của bệnh đi kèm như:1 2', '- Phù mắt cá nhân, chân.\n- Tiểu ít, tiểu đục bọt.\n- Khó thở phải nằm đầu cao.\n- Sốt, vã mồ hôi trộm.\n- Khối u ở bụng.', 'Trong một số trường hợp, bụng báng căng, bệnh nhân có kèm đau bụng, sốt nên có thể nghi ngờ nhiễm trùng dịch báng. Tình trạng cổ trướng lớn sẽ tạo điều kiện vi khuẩn trên da, ruột tiếp xúc lượng dịch trong ổ bụng chưa đầy dinh dưỡng, điều kiện này rất dễ gây nhiễm khuẩn. Tình trạng này nếu không được chữa trị có thẻ dẫn đến tử vong.', 'Ngoài ra, tình trạng bụng căng to trên nên được phân biệt với có thai, ứ đọng trong đại tràng (hay gặp ở người bón), chướng hơi, u nang buồng trứng lớn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của cổ trướng', 'content': ['Nếu không được chữa trị, cổ trướng có thể dẫn đến những biến chứng ảnh hưởng sức khoẻ, vì lượng dịch tiết ra nhiều trong khoang bụng bao gồm:2', '- Chèn ép các cơ quan.\n- Suy dinh dưỡng thiếu hụt protein.\n- Tăng huyết áp.\n- Suy thận: biến chứng của xơ gan cổ trướng. Tình trạng này thường thấp, tuy nhiên, nếu xuất hiện thường có diễn tiến rất nặng.\n- Bệnh não gan.\n- Đau bụng khi báng bụng lượng nhiều gây cản trở hoạt động hằng ngày.\n- Nhiễm trùng: viêm phúc mạc hay viêm lớp lót màng bụng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các xét nghiệm chẩn đoán cổ trướng', 'content': ['Khi phát hiện nghi ngờ cổ trướng, bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh thực hiện thêm một số xét nghiệm để chẩn đoán sau:1 2 4', 'Hình ảnh học\n- Siêu âm bụng: đây là xét nghiệm thường được sử dụng nhất, không xâm lấn. Siêu âm bụng giúp phát hiện dịch trong ổ bụng và hỗ trợ chọc dò dịch màng bụng.\n- Chụp cắt lớp vi tính: ngoài việc phát hiện dịch trong ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính giúp phát hiện huyết khối, khối u trong ổ bụng.\n- X-quang cũng là công cụ chẩn đoán hình ảnh có thể phát hiện sự tích tụ chất dịch trong phổi, ví dụ trường hợp ung thư di căn đến phổi hoặc suy tim.\n', 'Chọc dịch màng bụng\nĐây là một thủ thuật trong đó bác sĩ dùng một kim nhỏ để lấy lượng dịch ra khỏi khoang màng bụng nhằm để xác định bệnh. Dịch màng bụng được dùng để xét nghiệm tế bào, sinh hoá và cấy tìm tác nhân. Việc phân tích mẫu chất dịch có thể cho thấy sự hiện diện của các tế bào ung thư, hoặc có tình trạng nhiễm trùng.\nTrong một số trường hợp, khi bụng quá căng, độ 3, trướng gây khó chịu, chọc dịch sẽ giúp tháo bớt một lướng dịch lớn ra khỏi cơ thể.\nBiến chứng chọc dò bao gồm nhiễm trùng, rối loạn điện giải, thủng ruột, chảy máu, rò dịch ra từ thành bụng, tổn thương thận cấp.\n', 'Một số xét nghiệm khác\nNgười bệnh có thể được lấy máu, nước tiểu để xét nghiệm để hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân cổ trướng. Các xét nghiệm máu bao gồm đánh giá chức năng gan và thận. Nếu xơ gan được xác định, các xét nghiệm tiếp theo sẽ được sử dụng để làm rõ nguyên nhân (GGT, ALP, các xét nghiệm viêm gan B hoặc C).5\n'], 'subsections': [{'title': 'Hình ảnh học', 'content': ['- Siêu âm bụng: đây là xét nghiệm thường được sử dụng nhất, không xâm lấn. Siêu âm bụng giúp phát hiện dịch trong ổ bụng và hỗ trợ chọc dò dịch màng bụng.\n- Chụp cắt lớp vi tính: ngoài việc phát hiện dịch trong ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính giúp phát hiện huyết khối, khối u trong ổ bụng.\n- X-quang cũng là công cụ chẩn đoán hình ảnh có thể phát hiện sự tích tụ chất dịch trong phổi, ví dụ trường hợp ung thư di căn đến phổi hoặc suy tim.']}, {'title': 'Chọc dịch màng bụng', 'content': ['Đây là một thủ thuật trong đó bác sĩ dùng một kim nhỏ để lấy lượng dịch ra khỏi khoang màng bụng nhằm để xác định bệnh. Dịch màng bụng được dùng để xét nghiệm tế bào, sinh hoá và cấy tìm tác nhân. Việc phân tích mẫu chất dịch có thể cho thấy sự hiện diện của các tế bào ung thư, hoặc có tình trạng nhiễm trùng.', 'Trong một số trường hợp, khi bụng quá căng, độ 3, trướng gây khó chịu, chọc dịch sẽ giúp tháo bớt một lướng dịch lớn ra khỏi cơ thể.', 'Biến chứng chọc dò bao gồm nhiễm trùng, rối loạn điện giải, thủng ruột, chảy máu, rò dịch ra từ thành bụng, tổn thương thận cấp.']}, {'title': 'Một số xét nghiệm khác', 'content': ['Người bệnh có thể được lấy máu, nước tiểu để xét nghiệm để hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân cổ trướng. Các xét nghiệm máu bao gồm đánh giá chức năng gan và thận. Nếu xơ gan được xác định, các xét nghiệm tiếp theo sẽ được sử dụng để làm rõ nguyên nhân (GGT, ALP, các xét nghiệm viêm gan B hoặc C).5']}]}, {'title': 'Điều trị cổ trướng như thế nào?', 'content': ['Mục tiêu của điều trị cổ trướng (báng bụng) là làm giảm triệu chứng, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu. Bên cạnh đó, cần xác định đúng nguyên nhân, và điều trị nguyên nhân càng sớm càng tốt.', 'Nguyên nhân hàng đầu của cổ trướng là xơ gan mất bù. Đối với những bệnh nhân trên, các biện pháp điều trị bao gồm:1 2 4 5', 'Thay đổi lối sống\n- Thực hiện chế độ ăn hạn chế muối (ăn dưới < 2000 mg muối/ngày).\n- Không sử dụng rượu bia.\n- Giảm bớt lượng dịch nhập.\n- Tránh dùng các thuốc giảm đau kháng viêm nonsteroid như ibuprofen có thể gây tổn thương thận, gây ứ nước, làm tình trạng cổ trướng nặng thêm.\n', 'Điều trị thuốc\n- Sử dụng thuốc lợi tiểu: dùng thuốc sẽ giúp người thải bớt dịch trong ổ bụng ra khỏi cơ thể. Đối với người bệnh báng bụng nhẹ và vừa: thường mục tiêu giảm không quá 1 kg/ngày. Thuốc lợi tiểu giúp tăng cường lượng nước tiểu được thải loại và có thể ngăn ngừa tình trạng ứ dịch thêm. Thuốc lợi tiểu còn được dùng trong trường hợp báng do suy thận, suy tim.\n- Đối với người bệnh báng bụng nặng: tiến hành chọc hút dịch ổ bụng để giải áp và chẩn đoán.\n- Kháng sinh: nếu có tình trạng nhiễm trùng dịch báng, cần khởi động kháng sinh diệt khuẩn càng sớm càng tốt; nhằm giảm nguy cơ diễn tiến nặng cho người bệnh.\n', 'Một số thủ thuật khác\n- Chọc dò dịch báng: giảm bớt lượng dịch quá mức. Trong các trường hợp kháng thuốc, hoặc nếu có quá nhiều dịch cổ trướng trong khoang bụng, chọc hút dịch có thể là một kỹ thuật hiệu quả. Mục tiêu là để giảm dịch qua giảm sự đè áp lực trong khoang bụng , giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Trong một số trường hợp, người bị cổ trướng có thể chứa khoảng 5 – 10 lít chất dịch. Người bệnh có thể được truyền thêm albumin để nâng đỡ, giảm nguy cơ suy thận.\n- Đặt TIPS: đây là một kĩ thuật đặc biệt tạo shunt để dẫn lưu bớt dịch ứ trệ dưới gan về tim.\n- Phẫu thuật ghép gan: có thể được chỉ định cho bệnh nhân có bệnh gan mạn giai đoạn cuối, suy gan.\nTrong trường hợp cổ trướng ác tính, các bác sĩ có thể sử dụng ống shunt để dẫn lưu chất dịch từ bụng vào máu. Bệnh cảnh này khi tế bào u đã di căn xa, di chuyển nhiều nơi trong cơ thể. Việc điều trị triệt để báng bụng khá khó khăn. Nếu báng căng, dịch tái lập liên tục, bác sĩ sẽ đặt kim được đặt vào tĩnh mạch ở cổ và gắn một shunt dọc theo thành ngực. Các shunt nối khoang bụng với cổ, dịch bụng sau đó theo ống di chuyển vào máu.\nBên cạnh đó, bệnh nhân cần được điều trị đặc hiệu với u gây ra tình trạng báng. Trong đó, hóa trị có thể giúp thu nhỏ hoặc kiểm soát khối ung thư thông qua một ống trong bụng. Phương pháp này đôi khi có thể ngăn chặn tình trạng dịch tích tụ dịch. Tuy nhiên, không có nhiều bằng chứng cho thấy phương pháp này hoạt động hiệu quả.\nTrong trường hợp lao màng bụng, người bệnh cần được khởi động thuốc điều trị kháng lao càng sớm càng tốt. Sau khi điều trị triệt để, người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thay đổi lối sống', 'content': ['- Thực hiện chế độ ăn hạn chế muối (ăn dưới < 2000 mg muối/ngày).\n- Không sử dụng rượu bia.\n- Giảm bớt lượng dịch nhập.\n- Tránh dùng các thuốc giảm đau kháng viêm nonsteroid như ibuprofen có thể gây tổn thương thận, gây ứ nước, làm tình trạng cổ trướng nặng thêm.']}, {'title': 'Điều trị thuốc', 'content': ['- Sử dụng thuốc lợi tiểu: dùng thuốc sẽ giúp người thải bớt dịch trong ổ bụng ra khỏi cơ thể. Đối với người bệnh báng bụng nhẹ và vừa: thường mục tiêu giảm không quá 1 kg/ngày. Thuốc lợi tiểu giúp tăng cường lượng nước tiểu được thải loại và có thể ngăn ngừa tình trạng ứ dịch thêm. Thuốc lợi tiểu còn được dùng trong trường hợp báng do suy thận, suy tim.\n- Đối với người bệnh báng bụng nặng: tiến hành chọc hút dịch ổ bụng để giải áp và chẩn đoán.\n- Kháng sinh: nếu có tình trạng nhiễm trùng dịch báng, cần khởi động kháng sinh diệt khuẩn càng sớm càng tốt; nhằm giảm nguy cơ diễn tiến nặng cho người bệnh.']}, {'title': 'Một số thủ thuật khác', 'content': ['- Chọc dò dịch báng: giảm bớt lượng dịch quá mức. Trong các trường hợp kháng thuốc, hoặc nếu có quá nhiều dịch cổ trướng trong khoang bụng, chọc hút dịch có thể là một kỹ thuật hiệu quả. Mục tiêu là để giảm dịch qua giảm sự đè áp lực trong khoang bụng , giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn. Trong một số trường hợp, người bị cổ trướng có thể chứa khoảng 5 – 10 lít chất dịch. Người bệnh có thể được truyền thêm albumin để nâng đỡ, giảm nguy cơ suy thận.\n- Đặt TIPS: đây là một kĩ thuật đặc biệt tạo shunt để dẫn lưu bớt dịch ứ trệ dưới gan về tim.\n- Phẫu thuật ghép gan: có thể được chỉ định cho bệnh nhân có bệnh gan mạn giai đoạn cuối, suy gan.', 'Trong trường hợp cổ trướng ác tính, các bác sĩ có thể sử dụng ống shunt để dẫn lưu chất dịch từ bụng vào máu. Bệnh cảnh này khi tế bào u đã di căn xa, di chuyển nhiều nơi trong cơ thể. Việc điều trị triệt để báng bụng khá khó khăn. Nếu báng căng, dịch tái lập liên tục, bác sĩ sẽ đặt kim được đặt vào tĩnh mạch ở cổ và gắn một shunt dọc theo thành ngực. Các shunt nối khoang bụng với cổ, dịch bụng sau đó theo ống di chuyển vào máu.', 'Bên cạnh đó, bệnh nhân cần được điều trị đặc hiệu với u gây ra tình trạng báng. Trong đó, hóa trị có thể giúp thu nhỏ hoặc kiểm soát khối ung thư thông qua một ống trong bụng. Phương pháp này đôi khi có thể ngăn chặn tình trạng dịch tích tụ dịch. Tuy nhiên, không có nhiều bằng chứng cho thấy phương pháp này hoạt động hiệu quả.', 'Trong trường hợp lao màng bụng, người bệnh cần được khởi động thuốc điều trị kháng lao càng sớm càng tốt. Sau khi điều trị triệt để, người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn.']}]}, {'title': 'Theo dõi điều trị báng bụng như thế nào?', 'content': ['Người bệnh cần được theo dõi cân nặng, nước tiểu, số đo vòng bụng. Các phép đo này vừa đơn giản vừa hiệu quả; vì sự biến đổi của cân nặng do thay đổi dịch báng trong bụng, nhanh hơn nhiều so với biến đổi liên quan đến lượng mỡ trong cơ thể.', 'Cổ trướng do xơ gan hoặc cổ trướng ác tính có thể tràn dịch tái phát nhiều lần. Nếu người bệnh có triệu chứng nặng, nên đến cơ sở y tế gần nhất hoặc tái khám khi có dấu hiệu tràn dịch tái phát. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn, tránh dùng thêm các thuốc không rõ nguồn gốc, vì có thể làm gan và thận tổn thượng nặng nề hơn.2'], 'subsections': []}, {'title': 'Cổ trướng có thể chữa khỏi hoàn toàn không?', 'content': ['Điều trị cổ trướng (báng bụng) giúp cải thiện triệu chứng, giảm biến chứng. Tuy nhiên, nguyên nhân gây báng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Nếu báng do lao, sau khi điều trị khỏi, người bệnh có thể hết cổ trướng hoàn toàn.1 2', 'Ngược lại, ở u di căn màng bụng gây báng bụng ác tính, việc điều trị triệt để rất khó vì khối u đã tiến triển xa. Bệnh nhân xơ gan có báng bụng thường khi đã vào giai đoạn mất bù, nếu được phát hiện sớm và tuân thủ tốt, bệnh nhân có thể giảm được báng bụng rõ.1 2'], 'subsections': []}, {'title': 'Cổ trướng có nguy hiểm không? Có thể phòng ngừa được không?', 'content': ['Cổ trướng là biểu hiện của bệnh lý khi đã rõ trên lâm sàng. Vì vậy cần điều trị nguyên nhân cụ thể. Nếu dịch báng tích tụ quá mức sẽ gây khó chịu cho người bệnh (ăn kém, khó thở, rốn lồi).', 'Khi dịch báng quá nhiều, người bệnh có thể đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng dịch báng. Tình trạng nhiễm trùng này nếu không được chữa trị kịp thời có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Chính vì khó chữa, nên cần sớm phát hiện và thực hiện nhiều biện pháp để phòng ngừa cổ trướng hay báng bụng. Việc phòng ngừa báng bụng có liên quan rất nhiều đến việc phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh dẫn tới báng bụng:1 2 4', '- Ở những bệnh nhân đã có bệnh gan và xơ gan do bất kì nguyên nhân nào, hãy tránh lạm dụng rượu bia, thuốc nguồn gốc không rõ.\n- Việc sử dụng các thuốc kháng viêm không chứa steroids (NSAIDs) cũng nên được hạn chế sử dụng ở các bệnh nhân xơ gan. Vì chúng có thể làm giảm dòng máu tới thận. Dẫn đến hạn chế việc thải muối và nước.\n- Chủng ngừa viêm gan siêu vi B, quan hệ tình dục an toàn.\n- Vận động thể thao, chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh.\n- Rửa tay, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là bệnh nhân lao.\n- Kiểm tra sức khoẻ định kỳ, thực hiện các xét nghiệm tổng quát để phát hiện sớm tổn thương tiền ung. Từ đó giúp dễ dàng xử trí sớm trước khi tiến triển xa đến cổ trướng ác tính.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tiên lượng', 'content': ['Tiên lượng cổ trướng tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh, cũng như mức độ nặng nhẹ. Bệnh nhân với cổ trướng mới khởi phát thường dễ điều trị và tiên lượng tốt hơn. Tuy nhiên, trường hợp báng bụng lâu năm thì thường khó đáp ứng điều trị hơn. Các triệu chứng có thể được kiểm soát và giảm bớt, nhưng chính việc giải quyết nguyên nhân cổ trướng sẽ quyết định kết quả điều trị.', 'Trên đây là những thông tin về tình trạng cổ trướng hay báng bụng. Hi vọng đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích về tình trạng này. Từ đó có những biện pháp phòng ngừa cổ trướng và cách xử trí phù hợp khi gặp phải các triệu chứng nghi ngờ. Tình trạng này có thể được phát hiện bằng thăm khám lâm sàng và các phương tiện hình ảnh học như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính. Điều trị và tiên lượng phụ thuộc vào nguyên nhân gây cổ trướng, mức độ, thời gian xuất hiện cổ trướng.'], 'subsections': []}] |
67 | Da nhiễm corticoid | https://youmed.vn/tin-tuc/da-nhiem-corticoid-nguy-hiem-khon-luong/ | disease | Da nhiễm corticoid: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị | Bác sĩ Hoàng Trung Hiếu | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-hoang-trung-hieu/ | ['Hiện nay trên khắp các diễn đàn làm đẹp, mỹ phẩm, thẩm mỹ da và các bệnh lý da liễu, người ta đang bàn tán đến tình trạng “da nhiễm corticoid”. Có người “thần thánh hóa” việc thoa corticoid, cùng có người lại rất sợ khi nhắc đến nó. Vậy corticoid là gì, sử dụng chúng đúng cách như thế nào, nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết tình trạng da nhiễm corticoid cùng cách điều trị ra sao sẽ được Bác sĩ Hoàng Trung Hiếu giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây.'] | ['Da nhiễm corticoid là gì ?', 'Corticoid là gì?', 'Dấu hiệu nhận biết da nhiễm corticoid', 'Biến chứng của da nhiễm corticoid', 'Tác dụng phụ khi bôi corticoid không kiểm soát', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Điều trị da nhiễm corticoid', 'Chi phí và thời gian điều trị da nhiễm corticoid'] | [{'title': 'Da nhiễm corticoid là gì ?', 'content': ['Thực ra “da nhiễm corticoid” là một cách gọi không thực sự chính xác nhưng được dùng thường xuyên, mục đích là để chỉ những tình trạng da bị tổn thương do hoạt tính của chất corticoid khi sử dụng thoa lên da cho những những trường hợp không có chỉ định dùng, trong một thời gian dài hơn mức cho phép, hay do việc sử dụng một cách vô tội vạ các loại mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, không rõ xuất xứ và không rõ các thành phần chứa trong đó.', 'Mặc dù khi mới sử dụng corticoid tại chỗ bôi lên da, đặc biệt da mụn trứng cá, các bệnh lý da viêm nổi mẩn đỏ, ngứa như do côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da cơ địa,… mọi người sẽ thấy tác dụng nhanh chóng. Tuy nhiên việc tự ý sử dụng corticoid thoa dẫn đến những hệ lụy vô cùng lớn, biến chứng để lại rất nhiều, việc điều trị cho tình trạng “da nhiễm corticoid” trong nhiều trường hợp nặng còn là thách thức và khó khăn với chi phí lớn và thời gian lâu dài.'], 'subsections': []}, {'title': 'Corticoid là gì?', 'content': ['Corticoid hay còn gọi là corticosteroids, là một nhóm thuốc nhân tạo hoặc tổng hợp được sử dụng trong hầu hết các chuyên khoa trong y tế. Nhìn chung thì chúng giúp giảm hiện tượng viêm trong cơ thể bằng cách giảm hoặc ức chế các hóa chất và con đường viêm, ngoài ra ở liều lượng cao, corticoid còn làm giảm hoạt động của hệ miễn dịch, do đó được xếp vào nhóm thuốc gây ức chế miễn dịch cơ thể.', 'Corticoid có cấu trúc và hoạt tính tương tự như cortisol, là một hormone (nội tiết tố) được sản xuất tự nhiên bởi tuyến thượng thận trong cơ thể con người. Cortisol đóng vai trò quan trọng trong hàng loạt các quá trình sinh học, bao gồm cả chuyển hóa, phản ứng miễn dịch và đáp ứng với stress.', 'Corticoid thường được dùng trong trường hợp nào?\nVì corticoid làm giảm hiện tượng viêm, giảm sưng tấy, kích ứng, dị ứng trong nhiều cơ quan khác nhau, do đó chúng thường xuyên được bác sĩ kê đơn để điều trị các bệnh lý như là hen suyễn, phát ban da, lupus, viêm da cơ địa,…\nCorticoid được sử dụng theo 2 con đường chính là đường toàn thân và tại chỗ. Đường toàn thân có thể là đường uống, tiêm vào cơ, tiêm vào mạch máu. Đường tại chỗ có thể kể đến là các loại kem bôi da, thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai, hay dạng corticoid hít. Ở bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào cơ chế, công dụng cũng như tác dụng phụ của corticoid đường dùng thoa tại chỗ.1\n', 'Nguồn gốc của corticoid\nSự ra đời của corticoid thoa tại chỗ do Sulzberger và Witten tổng hợp năm 1952 được coi là một cột mốc quan trọng trong lịch sử điều trị các rối loạn về da liễu nói chung. Từ đó đến nay, rất nhiều hoạt chất corticoid được tạo ra với hiệu lực và hoạt tính khác nhau, nhằm phù hợp cho từng bệnh lý da cụ thể.2\nMặc dù hiệu quả là thế, nhưng việc sử dụng corticoid thoa là một con dao hai lưỡi, đến nay người ta đang báo động tình trạng gia tăng liên tục các trường hợp lạm dụng và dùng sai corticoid dẫn đến các biến chứng và tác dụng phụ nghiêm trọng, đôi khi không phục hồi lại được.2\n'], 'subsections': [{'title': 'Corticoid thường được dùng trong trường hợp nào?', 'content': ['Vì corticoid làm giảm hiện tượng viêm, giảm sưng tấy, kích ứng, dị ứng trong nhiều cơ quan khác nhau, do đó chúng thường xuyên được bác sĩ kê đơn để điều trị các bệnh lý như là hen suyễn, phát ban da, lupus, viêm da cơ địa,…', 'Corticoid được sử dụng theo 2 con đường chính là đường toàn thân và tại chỗ. Đường toàn thân có thể là đường uống, tiêm vào cơ, tiêm vào mạch máu. Đường tại chỗ có thể kể đến là các loại kem bôi da, thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai, hay dạng corticoid hít. Ở bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào cơ chế, công dụng cũng như tác dụng phụ của corticoid đường dùng thoa tại chỗ.1']}, {'title': 'Nguồn gốc của corticoid', 'content': ['Sự ra đời của corticoid thoa tại chỗ do Sulzberger và Witten tổng hợp năm 1952 được coi là một cột mốc quan trọng trong lịch sử điều trị các rối loạn về da liễu nói chung. Từ đó đến nay, rất nhiều hoạt chất corticoid được tạo ra với hiệu lực và hoạt tính khác nhau, nhằm phù hợp cho từng bệnh lý da cụ thể.2', 'Mặc dù hiệu quả là thế, nhưng việc sử dụng corticoid thoa là một con dao hai lưỡi, đến nay người ta đang báo động tình trạng gia tăng liên tục các trường hợp lạm dụng và dùng sai corticoid dẫn đến các biến chứng và tác dụng phụ nghiêm trọng, đôi khi không phục hồi lại được.2']}]}, {'title': 'Dấu hiệu nhận biết da nhiễm corticoid', 'content': ['Khi sử dụng một sản phẩm bôi có dán nhãn corticosteroids hay không rõ nguồn gốc xuất xứ, không rõ thành phần chứa trong chai, ban đầu các triệu chứng da như nổi ban đỏ, ngứa, mụn trứng cá… sẽ giảm nhanh chóng, khiến cho người dùng có cảm tưởng “thần thánh hóa” kem bôi đó.', 'Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng, hay sau khi dừng bôi kem, các bệnh lý viêm da lúc trước sẽ ồ ạt trầm trọng lên, vùng da được thoa kem hay thậm chí vùng da xung quanh có thể teo mỏng đi, hay sần sùi, tróc vảy, nổi đỏ, ngứa ngáy khó chịu, bỏng rát hay châm chích, nóng rát và thậm chí gây đau.', 'Da người đó trở nên nhạy cảm, đôi khi sưng nề, chảy dịch, nước, bùng phát mụn dữ dội, nhiễm trùng da,… và có thể gặp các biến chứng toàn thân ở các cơ quan khác. Đôi khi gây nên một bệnh cảnh gọi là “chứng sợ corticosteroids” hay “hội chứng cai/phụ thuộc corticosteroids”.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của da nhiễm corticoid', 'content': ['Nhìn chung, corticoid đường dùng tại chỗ an toàn hơn corticoid toàn thân Tuy nhiên vẫn ghi nhận các tác dụng phụ có thể xảy ra, bao gồm các tác dụng phụ tại chỗ thoa, và tác dụng phụ toàn thân. Đặc biệt, biến chứng nặng là do các loại corticoid có hoạt lực mạnh hay rất mạnh, hoặc các hoạt chất có hoạt lực thấp nhưng được sử dụng trong thời gian dài mà không có sự ngắt quãng hợp lý.', 'Tổn thương da\nNhiều tác dụng phụ trên da có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroids tại chỗ. Tổn thương da gây ra bởi corticoid thoa thường xoay quanh các cơ chế như:\n- Giảm khả năng lành thương của da: ức chế hoạt động của các tế bào tạo sừng, tế bào sợi, các mô liên kết mạch máu, yếu tố tạo mạch trong da.\n- Giảm khả năng đàn hồi của da: corticoid sẽ làm giảm tổng hợp collagen, giảm chu kỳ sống các tế bào trong da; làm giảm khả năng co dãn và đàn hồi của các cấu trúc mềm và mô liên kết ở da.\n- Tăng tổn thương da do ánh nắng mặt trời: tổn thương do corticosteroids giống như tổn thương da do lão hóa (lão hóa da) làm da mỏng hơn bình thường, chậm phục hồi kho có tốn thương.\n- Tổn thương hàng rào bảo vệ trên da: hoạt chất corticoid sẽ gây ra sự giảm nồng độ lipid trong da và khả năng phục hồi của da.\n', 'Biến chứng bệnh lý\nTừ đó có thể xuất hiện các triệu chứng hoặc bệnh lý liệt kê dưới đây, có thể ban đầu chỉ là nóng rát, khô da, châm chích, tuy nhiên sau đó diễn tiến nặng lên thành các triệu chứng cực kỳ khó chịu và biến chứng lâu dài, khó phục hồi.3\nTeo da, giãn mạch máu ở da và rạn da2\nCó thể xảy ra khi bạn sử dụng các chất kem chứa corticoid liên tục hằng ngày trong từ 2 đến 3 tuần trở lên. Các vùng da ở vùng nếp như nách, bẹn, và các vùng da mỏng thuốc sẽ xuyên thấu và thấm nhập như quanh mí mặt, vùng mặt, da vùng bộ phận sinh dục rất dễ bị teo da, giảm độ dày của da, nhưng vẫn có thể hồi phục trong vòng vài tuần đến vài tháng nếu ngừng thoa corticoid kịp thời ngay khi có dấu hiệu bắt đầu thấy da thay đổi.\nTrong đó tình trạng teo da là thường gặp nhất, xảy ra do mọi loại corticoid thoa tại chỗ, soi da vi thể cho thấy có sự thay đổi và lớp thượng bì và trung bì da, làm thu nhỏ kích thước và hình dạng các tế bào, đồng thời cũng giảm số lớp tế bào trong da.\n2. Phát ban mụn trứng cá do corticoid\nNhiều trường hợp sau một thời gian sử dụng corticoid tại chỗ kéo dài, đặc biệt ở vùng mặt, hay vùng thân trên như vùng ngực, bụng, lưng trên có thể gây ra mụn phát ban. Cơ chế là do làm tăng nồng độ axit béo cùng lipid trong cở thể, từ đó kích hoạt hoạt động mạnh của các vi khuẩn có trong tuyến bã, hình thành nên mụn trứng cá.2\nNếu sử dụng corticosteroids tại chỗ mạn tính trên mặt cũng có thể gây khô da, tróc vảy, đóng mài với vài mụn mủ rải rác, viêm nang lông vùng quanh miệng (gọi là viêm da quanh miệng), đặc biệt lưu ý khi có nhiều tình huống oái ăm đó là khi sử dụng thoa corticoid trên mặt lâu ngày có thể gây phát ban đỏ, ngứa, bỏng rát tương tự như một bệnh lý da liễu thực sự. với điều trị còn nhiều hạn chế đó là bệnh trứng cá đỏ (rosacea, thường gặp ở phụ nữ tuổi trung niên, hiện diện các sang thương da như mụn mủ, cục nang, giãn mạch máu trên da, hay gặp tình trạng đỏ bừng mặt).\nGiãn mạch máu ở da2\nCorticosteroids làm mỏng lớp trung bì, và làm mất mô liên kết nâng đỡ trong da, khiến cho làn da chảy xệ, trong suốt, hình thành các nếp nhăn, gây ra rạn da và ảnh hưởng đến mạch máu trên da gây ra các tình trạng ban đỏ, giãn mạch máu, xuất huyết (vết bầm tím) trên da.\nGây nhạy cảm da hay viêm da tiếp xúc dị ứng\nNhư chúng ta đã biết, mặc dù corticosteroids thoa là một trong những điều trị tiêu chuẩn của tình trạng viêm da tiếp xúc trong đa số các trường hợp, tuy nhiên không phải là tất cả các chế phẩm bôi chứa corticoid đều an toàn cho da. Người ta đã ghi nhận có khá nhiều sản phẩm bôi chứa corticoid gây dị ứng cho da, thông thường là do các hoạt chất phụ đi kèm hay các tá dược, chất bảo quản của tuýp kem đó, tuy nhiên da của một người vẫn có thể dị ứng khi tiếp xúc với chính gốc steroid, mặc dù trường hợp này hiếm hơn.\nKhi bạn bị viêm da tiếp xúc, hay bị các bệnh lý da viêm đỏ mạn tính, được các bác sĩ kê một tuýp kem chứa corticoid thoa tại chỗ, mà đột ngột bệnh không kiểm soát được và trầm trọng hơn khi điều trị, thì bạn nên nghi ngờ da bạn có nhiều khả năng bị viêm da tiếp xúc với hoạt chất corti hay thứ phát sau các thành phần khác có trong tuýp kem đó.\nHội chứng cai corticoid, hay còn gọi là lệ thuộc corticoid2\nSau một khoảng thời gian dài thoa corticoid liên tục, nếu người đó ngưng sử dụng corticoid đột ngột thì có thể gây ra một bệnh cảnh gọi là hội chứng cai corticoid, đặc biệt là trên da mặt, hoặc da bộ phận sinh dục, có thể tạo ra một loạt các dấu hiệu đa dạng khác nhau. Các triệu chứng thường gặp nhất là:\n- Nổi ban đỏ da.\n- Cảm giác nóng bỏng hoặc châm chích.\n- Da luôn trong tình trạng ngứa ngáy khó chịu, đôi khi gây cảm giác đau cho người bệnh.\n- Mặt đỏ bừng bừng như bốc hỏa.\nĐây là tình trạng cần được hướng dẫn điều trị bởi các bác sĩ da liễu, cơ chế chia làm 3 pha:\n- Đầu tiên, sử dụng steroid cải thiện đáng kể mụn mủ, ngứa, ban đỏ, tróc vảy do steroid có tính kháng viêm mạnh, ức chế hoạt động của các tế bào viêm.\n- Pha 2 là khi tiếp tục sử dụng corticoid kéo dài, có hiện tượng ức chế miễn dịch cục bộ làm tăng sự phát triển của hệ vi sinh vật, có thể có hại trên da.\n- Sau đó là pha 3, khi đột ngột ngừng corticoid, các cơn ngứa và da mẩn đỏ, nóng bừng, châm chích bùng phát, bệnh lý viêm trước đó được kiểm soát thì nay trở nên trầm trọng hơn.\nNhiễm nấm nông ngoài da\nKhi bạn bị nhiễm một số loại nấm sống trên da, chúng sẽ gây cho bạn các triệu chứng thường gặp nhất là nổi ban đỏ, da tróc vảy trắng, kèm ngứa, đặc biệt khi tiếp xúc với nước hay ra nhiều mồ hôi. Việc thoa các sản phẩm corticoid tại chỗ không phù hợp có thể làm xấu đi hoặc làm che dấu đi các đặc điểm triệu chứng điển hình của bệnh nhiễm trùng nấm da, từ đó làm chậm điều trị hay lu mờ các dấu hiệu bệnh làm bệnh diễn tiến nặng hơn.\nRậm lông\nThường gây ra do sử dụng corticoid đường toàn thân, rậm lông cục bộ khá hiếm, đôi khi vẫn kéo dài nhiều tháng sau khi ngưng steroid.\nTăng hoặc giảm sắc tố da\nGiảm sắc tố da do corticoid thoa rất hay gặp, trong đó người có típ da sậm màu dễ phát hiện hơn người có típ da sáng màu, có thể liên quan đến việc corticoid ức chế hoạt động của tế bào hắc tố (tế bào tạo melanin – sắc tố của da).\nXuất huyết, sẹo, loét\nTình trạng này hiếm gặp, do hiện tượng teo lớp trung bì và sự mất chất nền tế bào gây mất nâng đỡ cấu trúc mạch máu, làm cho mạch máu nông trên da dễ vỡ có hiện tượng mạch máu thoát ra lòng mạch, hay làm mất sắc tố, sẹo ở tứ chi, có khi gây loét.\nHiện tượng lờn thuốc\nGiảm hiệu quả của thuốc khi đang sử dụng corticoid thoa, thường gặp trong các bệnh lý cần sử dụng corticoid như là một chất điều trị chính, có thể kể đến là trong bệnh vảy nến, viêm da cơ địa,… biến chứng này hay gặp ở những người bệnh tự ý dùng corticoid thoa kéo dài, mà không tuân thủ điều trị của các bác sĩ da liễu.2\n'], 'subsections': [{'title': 'Tổn thương da', 'content': ['Nhiều tác dụng phụ trên da có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroids tại chỗ. Tổn thương da gây ra bởi corticoid thoa thường xoay quanh các cơ chế như:', '- Giảm khả năng lành thương của da: ức chế hoạt động của các tế bào tạo sừng, tế bào sợi, các mô liên kết mạch máu, yếu tố tạo mạch trong da.\n- Giảm khả năng đàn hồi của da: corticoid sẽ làm giảm tổng hợp collagen, giảm chu kỳ sống các tế bào trong da; làm giảm khả năng co dãn và đàn hồi của các cấu trúc mềm và mô liên kết ở da.\n- Tăng tổn thương da do ánh nắng mặt trời: tổn thương do corticosteroids giống như tổn thương da do lão hóa (lão hóa da) làm da mỏng hơn bình thường, chậm phục hồi kho có tốn thương.\n- Tổn thương hàng rào bảo vệ trên da: hoạt chất corticoid sẽ gây ra sự giảm nồng độ lipid trong da và khả năng phục hồi của da.']}, {'title': 'Biến chứng bệnh lý', 'content': ['Từ đó có thể xuất hiện các triệu chứng hoặc bệnh lý liệt kê dưới đây, có thể ban đầu chỉ là nóng rát, khô da, châm chích, tuy nhiên sau đó diễn tiến nặng lên thành các triệu chứng cực kỳ khó chịu và biến chứng lâu dài, khó phục hồi.3', 'Teo da, giãn mạch máu ở da và rạn da2', 'Có thể xảy ra khi bạn sử dụng các chất kem chứa corticoid liên tục hằng ngày trong từ 2 đến 3 tuần trở lên. Các vùng da ở vùng nếp như nách, bẹn, và các vùng da mỏng thuốc sẽ xuyên thấu và thấm nhập như quanh mí mặt, vùng mặt, da vùng bộ phận sinh dục rất dễ bị teo da, giảm độ dày của da, nhưng vẫn có thể hồi phục trong vòng vài tuần đến vài tháng nếu ngừng thoa corticoid kịp thời ngay khi có dấu hiệu bắt đầu thấy da thay đổi.', 'Trong đó tình trạng teo da là thường gặp nhất, xảy ra do mọi loại corticoid thoa tại chỗ, soi da vi thể cho thấy có sự thay đổi và lớp thượng bì và trung bì da, làm thu nhỏ kích thước và hình dạng các tế bào, đồng thời cũng giảm số lớp tế bào trong da.', '2. Phát ban mụn trứng cá do corticoid', 'Nhiều trường hợp sau một thời gian sử dụng corticoid tại chỗ kéo dài, đặc biệt ở vùng mặt, hay vùng thân trên như vùng ngực, bụng, lưng trên có thể gây ra mụn phát ban. Cơ chế là do làm tăng nồng độ axit béo cùng lipid trong cở thể, từ đó kích hoạt hoạt động mạnh của các vi khuẩn có trong tuyến bã, hình thành nên mụn trứng cá.2', 'Nếu sử dụng corticosteroids tại chỗ mạn tính trên mặt cũng có thể gây khô da, tróc vảy, đóng mài với vài mụn mủ rải rác, viêm nang lông vùng quanh miệng (gọi là viêm da quanh miệng), đặc biệt lưu ý khi có nhiều tình huống oái ăm đó là khi sử dụng thoa corticoid trên mặt lâu ngày có thể gây phát ban đỏ, ngứa, bỏng rát tương tự như một bệnh lý da liễu thực sự. với điều trị còn nhiều hạn chế đó là bệnh trứng cá đỏ (rosacea, thường gặp ở phụ nữ tuổi trung niên, hiện diện các sang thương da như mụn mủ, cục nang, giãn mạch máu trên da, hay gặp tình trạng đỏ bừng mặt).', 'Giãn mạch máu ở da2', 'Corticosteroids làm mỏng lớp trung bì, và làm mất mô liên kết nâng đỡ trong da, khiến cho làn da chảy xệ, trong suốt, hình thành các nếp nhăn, gây ra rạn da và ảnh hưởng đến mạch máu trên da gây ra các tình trạng ban đỏ, giãn mạch máu, xuất huyết (vết bầm tím) trên da.', 'Gây nhạy cảm da hay viêm da tiếp xúc dị ứng', 'Như chúng ta đã biết, mặc dù corticosteroids thoa là một trong những điều trị tiêu chuẩn của tình trạng viêm da tiếp xúc trong đa số các trường hợp, tuy nhiên không phải là tất cả các chế phẩm bôi chứa corticoid đều an toàn cho da. Người ta đã ghi nhận có khá nhiều sản phẩm bôi chứa corticoid gây dị ứng cho da, thông thường là do các hoạt chất phụ đi kèm hay các tá dược, chất bảo quản của tuýp kem đó, tuy nhiên da của một người vẫn có thể dị ứng khi tiếp xúc với chính gốc steroid, mặc dù trường hợp này hiếm hơn.', 'Khi bạn bị viêm da tiếp xúc, hay bị các bệnh lý da viêm đỏ mạn tính, được các bác sĩ kê một tuýp kem chứa corticoid thoa tại chỗ, mà đột ngột bệnh không kiểm soát được và trầm trọng hơn khi điều trị, thì bạn nên nghi ngờ da bạn có nhiều khả năng bị viêm da tiếp xúc với hoạt chất corti hay thứ phát sau các thành phần khác có trong tuýp kem đó.', 'Hội chứng cai corticoid, hay còn gọi là lệ thuộc corticoid2', 'Sau một khoảng thời gian dài thoa corticoid liên tục, nếu người đó ngưng sử dụng corticoid đột ngột thì có thể gây ra một bệnh cảnh gọi là hội chứng cai corticoid, đặc biệt là trên da mặt, hoặc da bộ phận sinh dục, có thể tạo ra một loạt các dấu hiệu đa dạng khác nhau. Các triệu chứng thường gặp nhất là:', '- Nổi ban đỏ da.\n- Cảm giác nóng bỏng hoặc châm chích.\n- Da luôn trong tình trạng ngứa ngáy khó chịu, đôi khi gây cảm giác đau cho người bệnh.\n- Mặt đỏ bừng bừng như bốc hỏa.', 'Đây là tình trạng cần được hướng dẫn điều trị bởi các bác sĩ da liễu, cơ chế chia làm 3 pha:', '- Đầu tiên, sử dụng steroid cải thiện đáng kể mụn mủ, ngứa, ban đỏ, tróc vảy do steroid có tính kháng viêm mạnh, ức chế hoạt động của các tế bào viêm.\n- Pha 2 là khi tiếp tục sử dụng corticoid kéo dài, có hiện tượng ức chế miễn dịch cục bộ làm tăng sự phát triển của hệ vi sinh vật, có thể có hại trên da.\n- Sau đó là pha 3, khi đột ngột ngừng corticoid, các cơn ngứa và da mẩn đỏ, nóng bừng, châm chích bùng phát, bệnh lý viêm trước đó được kiểm soát thì nay trở nên trầm trọng hơn.', 'Nhiễm nấm nông ngoài da', 'Khi bạn bị nhiễm một số loại nấm sống trên da, chúng sẽ gây cho bạn các triệu chứng thường gặp nhất là nổi ban đỏ, da tróc vảy trắng, kèm ngứa, đặc biệt khi tiếp xúc với nước hay ra nhiều mồ hôi. Việc thoa các sản phẩm corticoid tại chỗ không phù hợp có thể làm xấu đi hoặc làm che dấu đi các đặc điểm triệu chứng điển hình của bệnh nhiễm trùng nấm da, từ đó làm chậm điều trị hay lu mờ các dấu hiệu bệnh làm bệnh diễn tiến nặng hơn.', 'Rậm lông', 'Thường gây ra do sử dụng corticoid đường toàn thân, rậm lông cục bộ khá hiếm, đôi khi vẫn kéo dài nhiều tháng sau khi ngưng steroid.', 'Tăng hoặc giảm sắc tố da', 'Giảm sắc tố da do corticoid thoa rất hay gặp, trong đó người có típ da sậm màu dễ phát hiện hơn người có típ da sáng màu, có thể liên quan đến việc corticoid ức chế hoạt động của tế bào hắc tố (tế bào tạo melanin – sắc tố của da).', 'Xuất huyết, sẹo, loét', 'Tình trạng này hiếm gặp, do hiện tượng teo lớp trung bì và sự mất chất nền tế bào gây mất nâng đỡ cấu trúc mạch máu, làm cho mạch máu nông trên da dễ vỡ có hiện tượng mạch máu thoát ra lòng mạch, hay làm mất sắc tố, sẹo ở tứ chi, có khi gây loét.', 'Hiện tượng lờn thuốc', 'Giảm hiệu quả của thuốc khi đang sử dụng corticoid thoa, thường gặp trong các bệnh lý cần sử dụng corticoid như là một chất điều trị chính, có thể kể đến là trong bệnh vảy nến, viêm da cơ địa,… biến chứng này hay gặp ở những người bệnh tự ý dùng corticoid thoa kéo dài, mà không tuân thủ điều trị của các bác sĩ da liễu.2']}]}, {'title': 'Tác dụng phụ khi bôi corticoid không kiểm soát', 'content': ['Trước đây mọi người cứ tưởng rằng, các hoạt chất bôi chứa corticoid sử dụng tại chỗ không có tác dụng phụ toàn thân, nhưng ngày nay càng có nhiều nghiên cứu và bằng chứng đã chứng tỏ rằng việc sử dụng kéo dài corticosteroids tại chỗ, đặc biệt là corticosteroids hiệu lực cao và siêu cao, có thể gây ức chế trục hạ đồi – tuyến yên (HPA), làm tăng chỉ số đường huyết và tăng nhãn áp (mắt) hoặc đục thủy tinh thể. Một số tác dụng phụ của việc bôi corticoid không kiểm soát là:3', 'Ức chế trục hạ đồi – tuyến yên\nCác yếu tố nguy cơ bao gồm sử dụng corticosteroids hoạt lực mạnh, sử dụng kéo dài mạn tính, vùng da mỏng dễ hấp thu thuốc vào hệ thống, liên tục, hàng rào bảo vệ da bị thay đổi và tuổi còn trẻ. Sử dụng thường xuyên corticoid nhẹ ở trẻ nhỏ tưởng chừng như an toàn nhưng vẫn có thể gây ức chế hạ đồi – tuyến yên, ảnh hưởng không nhỏ đến thể chất và sự phát triển tâm thần – vận động, tâm sinh lý ở trẻ.\nMột nghiên cứu phân tích tổng hợp các nghiên cứu lớn đã thống kê có tới 5% người bệnh sử dụng corticosteroids tại chỗ có ức chế trục hạ đồi – tuyến yên. So với nhóm người bình thường không sử dụng corticoid thoa thì những người dùng corticosteroids tại chỗ để điều trị bệnh vảy nến, viêm da cơ địa, hay bệnh lichen phẳng có nguy cơ ức chế hệ HPA gấp 9 lần.4\n', 'Tăng chỉ số đường huyết\nCác nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng corticoid thoa cũng làm cho người dùng tăng chỉ số đường trong máu, và gây bệnh tiểu đường tiềm tàng.\n', 'Bệnh tăng nhãn áp/ đục thủy tinh thể ở mắt\nTrường hợp này thì ít gặp hơn, chủ yếu do việc sử dụng thoa corticoid hiệu lực mạnh ở vùng quanh mắt mãn tính.\n'], 'subsections': [{'title': 'Ức chế trục hạ đồi – tuyến yên', 'content': ['Các yếu tố nguy cơ bao gồm sử dụng corticosteroids hoạt lực mạnh, sử dụng kéo dài mạn tính, vùng da mỏng dễ hấp thu thuốc vào hệ thống, liên tục, hàng rào bảo vệ da bị thay đổi và tuổi còn trẻ. Sử dụng thường xuyên corticoid nhẹ ở trẻ nhỏ tưởng chừng như an toàn nhưng vẫn có thể gây ức chế hạ đồi – tuyến yên, ảnh hưởng không nhỏ đến thể chất và sự phát triển tâm thần – vận động, tâm sinh lý ở trẻ.', 'Một nghiên cứu phân tích tổng hợp các nghiên cứu lớn đã thống kê có tới 5% người bệnh sử dụng corticosteroids tại chỗ có ức chế trục hạ đồi – tuyến yên. So với nhóm người bình thường không sử dụng corticoid thoa thì những người dùng corticosteroids tại chỗ để điều trị bệnh vảy nến, viêm da cơ địa, hay bệnh lichen phẳng có nguy cơ ức chế hệ HPA gấp 9 lần.4']}, {'title': 'Tăng chỉ số đường huyết', 'content': ['Các nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng corticoid thoa cũng làm cho người dùng tăng chỉ số đường trong máu, và gây bệnh tiểu đường tiềm tàng.']}, {'title': 'Bệnh tăng nhãn áp/ đục thủy tinh thể ở mắt', 'content': ['Trường hợp này thì ít gặp hơn, chủ yếu do việc sử dụng thoa corticoid hiệu lực mạnh ở vùng quanh mắt mãn tính.']}]}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Bạn có thể thấy ở trên liệt kê và phân tích rất nhiều triệu chứng và tác dụng phụ từ nhẹ đến nặng của da nhiễm corticoid, việc sử dụng corticoid thoa quá tay hay không đúng chỉ định của bác sĩ.', 'Do đó bất cứ khi nào bạn nghi ngờ các sản phẩm bạn đang dùng có chứa thành phần corticosteroids, và làn da của bạn có những dấu hiệu gợi ý nhiễm corticosteroids, bạn cần ngưng sản phẩm đó ngay, và đến khám hay cần nhờ tham vấn bởi những bác sĩ da liễu có chuyên môn, để họ cho bạn lời khuyên đúng đắn về việc có nên dừng hay sử dụng tiếp kem bôi đó sao cho hợp lý.', 'Một số đối tượng nhạy cảm, cần lưu ý khi sử dụng corticoid đường tại chỗ hay toàn thân như trẻ sơ sinh, trẻ em, người bị các bệnh lý da mạn tính, cấp tính, hay phụ nữ có thai, cho con bú,… phải được khám và tư vấn cẩn thận bởi bác sĩ da liễu, tuyệt đối không tự ý sử dụng các sản phẩm chứa corticoid.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị da nhiễm corticoid', 'content': ['Chẩn đoán da nhiễm corticoid\nNhìn chung, việc đầu tiên khi nghi ngờ làn da nhiễm corticosteroids, các bác sĩ sẽ lập tức kiểm tra các sản phẩm bôi có chứa thành phần corticosteroids hay không, từ đó xem xét việc dừng hay đổi các sản phẩm thoa khác.\nTùy vào từng trường hợp cụ thể, thời gian và độ mạnh của corticosteroids bạn sử dụng, các bác sĩ sẽ phải cân nhắc rất thận trọng, vì nếu dừng đột ngột corticoid thoa có thể làm nặng lên tình trạng “lệ thuộc corticosteroids”.\n', 'Chăm sóc da nhiễm corticoid\nBạn cũng có thể chăm sóc làn da nhiễm corticoid của mình tương tự như với một làn da nhạy cảm, sử dụng các sản phẩm da dịu nhẹ, không chứa xà phòng, chất tạo bọt quá mạnh, không sử dụng các chế phẩm mạnh có tính điều trị trong thời gian chờ da phục hồi.\nBên cạnh đó, những cách sau đây cũng thường được chỉ định điều trị da nhiễm corticoid.\nDưỡng da5\nNếu da bạn đang khô, bong tróc thì việc sử dụng dưỡng ẩm da là cần thiết, thoa từ 2 – 3 lần / ngày, với các thành phần chuyên biệt cho da nhạy cảm, không hương liệu, không chất tạo mùi. Tùy vào vùng da cần thoa như mặt, da thân mình hay tay chân mà lựa chọn chế phẩm cho phù hợp.\nSử dụng thuốc\nĐôi khi để giảm tình trạng ngứa ngáy khó chịu, các bác sĩ sẽ kê cho bạn một số loại thuốc uống như kháng histamin, hay kháng sinh để phòng ngừa hay điều trị tình trạng nhiễm trùng vi khuẩn đi kèm, hay trong trường hợp có nhiễm nấm thì dùng phác đồ điều trị nấm, nhiễm ký sinh trùng (thường gặp nhất là nhiễm Demodex) thì điều trị phác đồ tương ứng.6\nLiệu pháp chăm sóc da\nCác bác sĩ da liễu cũng có thể sử dụng các phương pháp hiện đại tại phòng khám/bệnh viện chuyên sâu như là liệu pháp tiêm vi điểm, hay cho thoa các chế phẩm tế bào gốc, vitamin có tính chống oxy hóa, dưỡng ẩm da, nhằm giúp làn da phục hồi nhanh chóng hơn, làn da mau chóng “khỏe hơn”. Tùy từng tác dụng phụ như teo da, rạn da, nổi mạch máu… mà có các liệu trình điều trị khác nhau.7\nChiến lược giảm liều dùng\nVới những người mắc hội chứng lệ thuộc corticoid, chắc chắn không thể dừng đột ngột việc bôi corticoid được, do đó các bác sĩ thường áp dụng chiến lược giảm dần liều lượng, độ mạnh, diện tích vùng da cần bôi và/hoặc tần suất bôi, có thể từ việc bôi hằng ngày giảm còn cách ngày, hoặc thoa vào ngày trong tuần, chừa ngày cuối tuần…, giảm từ một loại corticoid mạnh thành một loại ít mạnh hơn,…2\nThận trọng với những đối tượng đặc biệt\nTất nhiên phải hết sức thận trọng trên các đối tượng nhạy cảm, dễ tổn thương như trẻ em, người già, phụ nữ có thai và cho con bú, các vùng da dễ gặp tác dụng phụ nhất như là da mặt, vùng gấp, vùng quanh mắt, da cơ quan sinh dục,…2\n'], 'subsections': [{'title': 'Chẩn đoán da nhiễm corticoid', 'content': ['Nhìn chung, việc đầu tiên khi nghi ngờ làn da nhiễm corticosteroids, các bác sĩ sẽ lập tức kiểm tra các sản phẩm bôi có chứa thành phần corticosteroids hay không, từ đó xem xét việc dừng hay đổi các sản phẩm thoa khác.', 'Tùy vào từng trường hợp cụ thể, thời gian và độ mạnh của corticosteroids bạn sử dụng, các bác sĩ sẽ phải cân nhắc rất thận trọng, vì nếu dừng đột ngột corticoid thoa có thể làm nặng lên tình trạng “lệ thuộc corticosteroids”.']}, {'title': 'Chăm sóc da nhiễm corticoid', 'content': ['Bạn cũng có thể chăm sóc làn da nhiễm corticoid của mình tương tự như với một làn da nhạy cảm, sử dụng các sản phẩm da dịu nhẹ, không chứa xà phòng, chất tạo bọt quá mạnh, không sử dụng các chế phẩm mạnh có tính điều trị trong thời gian chờ da phục hồi.', 'Bên cạnh đó, những cách sau đây cũng thường được chỉ định điều trị da nhiễm corticoid.', 'Dưỡng da5', 'Nếu da bạn đang khô, bong tróc thì việc sử dụng dưỡng ẩm da là cần thiết, thoa từ 2 – 3 lần / ngày, với các thành phần chuyên biệt cho da nhạy cảm, không hương liệu, không chất tạo mùi. Tùy vào vùng da cần thoa như mặt, da thân mình hay tay chân mà lựa chọn chế phẩm cho phù hợp.', 'Sử dụng thuốc', 'Đôi khi để giảm tình trạng ngứa ngáy khó chịu, các bác sĩ sẽ kê cho bạn một số loại thuốc uống như kháng histamin, hay kháng sinh để phòng ngừa hay điều trị tình trạng nhiễm trùng vi khuẩn đi kèm, hay trong trường hợp có nhiễm nấm thì dùng phác đồ điều trị nấm, nhiễm ký sinh trùng (thường gặp nhất là nhiễm Demodex) thì điều trị phác đồ tương ứng.6', 'Liệu pháp chăm sóc da', 'Các bác sĩ da liễu cũng có thể sử dụng các phương pháp hiện đại tại phòng khám/bệnh viện chuyên sâu như là liệu pháp tiêm vi điểm, hay cho thoa các chế phẩm tế bào gốc, vitamin có tính chống oxy hóa, dưỡng ẩm da, nhằm giúp làn da phục hồi nhanh chóng hơn, làn da mau chóng “khỏe hơn”. Tùy từng tác dụng phụ như teo da, rạn da, nổi mạch máu… mà có các liệu trình điều trị khác nhau.7', 'Chiến lược giảm liều dùng', 'Với những người mắc hội chứng lệ thuộc corticoid, chắc chắn không thể dừng đột ngột việc bôi corticoid được, do đó các bác sĩ thường áp dụng chiến lược giảm dần liều lượng, độ mạnh, diện tích vùng da cần bôi và/hoặc tần suất bôi, có thể từ việc bôi hằng ngày giảm còn cách ngày, hoặc thoa vào ngày trong tuần, chừa ngày cuối tuần…, giảm từ một loại corticoid mạnh thành một loại ít mạnh hơn,…2', 'Thận trọng với những đối tượng đặc biệt', 'Tất nhiên phải hết sức thận trọng trên các đối tượng nhạy cảm, dễ tổn thương như trẻ em, người già, phụ nữ có thai và cho con bú, các vùng da dễ gặp tác dụng phụ nhất như là da mặt, vùng gấp, vùng quanh mắt, da cơ quan sinh dục,…2']}]}, {'title': 'Chi phí và thời gian điều trị da nhiễm corticoid', 'content': ['Chi phí điều trị cho da nhiễm corticoid phụ thuộc vào độ nặng và tình trạng da hiện tại của bạn.', 'Khi làn da của bạn chỉ mới có dấu hiệu nhiễm corticoid thì việc ngừng corticoid bôi kết hợp chăm sóc da đúng đắn có thể làm cho làn da của bạn mau chóng khỏe lại như ban đầu. Nhưng với việc sử dụng và lạm dụng corticoid thoa trong thời gian dài, chi phí điều trị cho các liệu trình phục hồi là đáng kể, kéo dài thay đổi từ vài tuần đến vài năm, thậm chí có các tác dụng phụ và biến chứng không thể phục hồi như lúc đầu được.8', 'Corticoid thoa là một trong những hoạt chất được sử dụng nhiều nhất trong da liễu vì tác dụng và hiệu quả mong muốn của nó, tuy nhiên việc thiếu hiểu biết dẫn đến sử dụng quá tay, lạm dụng các sản phẩm bôi trong điều trị các bệnh lý da liễu nói chung đã dẫn đến những hệ lụy xấu và trầm trọng cho người sử dụng và cho xã hội. Do đó bạn cần phải tỉnh táo trong ma trận các mỹ phẩm được quảng cáo quá mức như hiện nay, nhằm lựa chọn được sản phẩm phù hợp và an toàn nhất với làn da của mình và tránh bị bệnh lý da nhiễm corticoid.'], 'subsections': []}] |
68 | Di tinh | https://youmed.vn/tin-tuc/chua-benh-di-tinh/ | disease | Di tinh ở nam giới: nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Di tinh là hiện tượng phổ biến ở nam giới, đặc biệt với những bé trai trong độ tuổi dậy thì. Liệu đây chỉ là trạng thái bình thường hay là dấu hiệu cho những bệnh tiềm ẩn khác? Đâu mới là cách chữa bệnh di tinh phù hợp? Hãy cùng Bác sĩ Phan Văn Giáo tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết dưới đây.'] | ['Di tinh là gì?', 'Nguyên nhân gây di tinh', 'Biểu hiện của di tinh', 'Cách điều trị di tinh ở nam giới', 'Khi nào nên đến gặp bác sĩ?', 'Tác hại của di tinh', 'Kết luận'] | [{'title': 'Di tinh là gì?', 'content': ['Di tinh là hiện tượng xuất tinh ở nam giới dù không có khoái cảm tình dục. Tinh dịch có thể rò rỉ cả khi dương vật không cương cứng hoặc khi phái mạnh không quan hệ tình dục.', 'Đây thực chất là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể. Thông thường, tình trạng này sẽ xuất hiện trong độ tuổi dậy thì, với tần suất 3-5 lần/tháng. Tuy nhiên, nếu nam giới thường xuyên xuất tinh, đó có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây di tinh', 'content': ['Có rất nhiều nguyên nhân gây nên hiện tượng di tinh. Khi trẻ đến tuổi vị thành niên, hàm lượng testosterone trong cơ thể thường tăng đột ngột. Đồng thời, bộ máy sinh dục cũng sẽ tăng sản xuất. Điều đó làm lượng tinh trùng trong túi chứa tinh trở nên nhiều hơn và gây tình trạng “rò rỉ tinh dịch”.', 'Song, xuất tinh với tần suất cao có thể là biểu hiện của nhiều vấn đề nghiêm trọng khác như:', '- Bất thường ở cơ quan sinh dục như viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu, viêm niệu đạo, hẹp bao quy đầu,…\n- Rối loạn hệ bàng quang – niệu – sinh dục do bệnh thần kinh trung ương.\n- Các bệnh lý khác liên quan đến thần kinh như khối u ở não, tủy sống,…\n- Các dị tật bẩm sinh.\n- Làm việc quá sức khiến bản thân luôn cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi.', 'Ngoài ra, lối sống không lành mạnh cũng góp phần khiến nam giới xuất tinh không kiểm soát thường xuyên hơn. Một số hoạt động có thể kể đến như:', '- Thường xem phim, hình ảnh về tình dục.\n- Mặc quần lót quá chật làm dương vật bị dồn ép, bí bách.\n- Không vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ, tạo môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển.\n- Có thói quen thủ dâm thường xuyên dẫn đến rối loạn dây thần kinh điều khiển việc xuất tinh.\n- Ham muốn tình dục cao nhưng không được đáp ứng trong thời gian dài.', 'Để chữa bệnh di tinh, cánh mày râu nên điều chỉnh sinh hoạt thật điều độ và khoa học.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biểu hiện của di tinh', 'content': ['Khi có hiện tượng di tinh, “cánh mày râu” sẽ thường bị rỉ tinh dịch hoặc xuất tinh dù không đạt được khoái cảm. Ngoài ra, một số biểu hiện khác cũng cần được lưu ý như:', '- Hay mất tập trung, mệt mỏi kéo dài.\n- Di tinh kèm theo tiểu nhiều lần, đặc biệt vào ban đêm.\n- Có cảm giác ngứa ở dương vật, thậm chí đau rát.\n- Giảm ham muốn tình dục.\n- Đau thắt lưng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách điều trị di tinh ở nam giới', 'content': ['Để chữa bệnh di tinh, biện pháp dùng thuốc và xây dựng lối sống lành mạnh cần được kết hợp.', 'Các phương pháp dân gian\nHiện nay dân gian có lưu truyền nhiều cách chữa bệnh di tinh bằng các thực phẩm thiên nhiên. Những phương pháp trên thường mang lại hiệu quả với người mới mắc di tinh và chưa có nhiều biến chứng nguy hiểm. Bạn đọc có thể tham khảo một số cách dưới đây:\n- Vắt nước cốt lá hẹ và chia ra uống 2 lần/ngày.\n- Dùng đường phèn và đu đủ xanh.\n- Dùng hạt tơ hồng vàng.\nỞ một số trường hợp nặng hơn, để chữa bệnh di tinh hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc.\n', 'Có thói quen sinh hoạt phù hợp\nTheo các chuyên gia y tế, tình trạng di tinh có thể được khắc phục bằng cách thay đổi lối sống phù hợp; không nhất thiết phải can thiệp những biện pháp chữa bệnh di tinh. Một số lời khuyên được đưa ra như sau:\n- Hạn chế xem phim hoặc tranh ảnh gây kích thích tình dục.\n- Tránh thủ dâm quá nhiều, tần suất thích hợp nên là 2 – 3 lần/tháng.\n- Không mặc quần lót bó sát, đặc biệt là khi ngủ.\n- Nên tắm nước lạnh.\n- Tăng cường các hoạt động thể chất, tập luyện thể dục thể thao đều đặn.\n- Có các hoạt động giải trí hoặc thói quen lành mạnh, tham gia công tác xã hội.\n- Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, tránh để bản thân mệt mỏi hoặc căng thẳng quá mức.\nDi tinh chỉ là hiện tượng bình thường ở nam giới trong tuổi dậy thì và thường biến mất khi kết hôn. Do đó, phái mạnh không cần quá lo lắng mà nên duy trì lối sống lành mạnh, sinh hoạt tình dục điều độ. Việc giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ cũng là yếu tố cần thiết giúp khắc phục di tinh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các phương pháp dân gian', 'content': ['Hiện nay dân gian có lưu truyền nhiều cách chữa bệnh di tinh bằng các thực phẩm thiên nhiên. Những phương pháp trên thường mang lại hiệu quả với người mới mắc di tinh và chưa có nhiều biến chứng nguy hiểm. Bạn đọc có thể tham khảo một số cách dưới đây:', '- Vắt nước cốt lá hẹ và chia ra uống 2 lần/ngày.\n- Dùng đường phèn và đu đủ xanh.\n- Dùng hạt tơ hồng vàng.', 'Ở một số trường hợp nặng hơn, để chữa bệnh di tinh hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc.']}, {'title': 'Có thói quen sinh hoạt phù hợp', 'content': ['Theo các chuyên gia y tế, tình trạng di tinh có thể được khắc phục bằng cách thay đổi lối sống phù hợp; không nhất thiết phải can thiệp những biện pháp chữa bệnh di tinh. Một số lời khuyên được đưa ra như sau:', '- Hạn chế xem phim hoặc tranh ảnh gây kích thích tình dục.\n- Tránh thủ dâm quá nhiều, tần suất thích hợp nên là 2 – 3 lần/tháng.\n- Không mặc quần lót bó sát, đặc biệt là khi ngủ.\n- Nên tắm nước lạnh.\n- Tăng cường các hoạt động thể chất, tập luyện thể dục thể thao đều đặn.\n- Có các hoạt động giải trí hoặc thói quen lành mạnh, tham gia công tác xã hội.\n- Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, tránh để bản thân mệt mỏi hoặc căng thẳng quá mức.', 'Di tinh chỉ là hiện tượng bình thường ở nam giới trong tuổi dậy thì và thường biến mất khi kết hôn. Do đó, phái mạnh không cần quá lo lắng mà nên duy trì lối sống lành mạnh, sinh hoạt tình dục điều độ. Việc giữ tâm lý thoải mái, vui vẻ cũng là yếu tố cần thiết giúp khắc phục di tinh.']}]}, {'title': 'Khi nào nên đến gặp bác sĩ?', 'content': ['Di tinh không hẳn là một vấn đề quá nghiêm trọng. Đây thực chất chỉ là những thay đổi của cơ thể nam giới trong quá trình trưởng thành. Tuy nhiên, nếu tình trạng này xuất hiện với tần suất dày đặc hoặc gây ảnh hưởng đến cuộc sống; bạn nên tìm gặp bác sĩ để được tư vấn và chữa bệnh di tinh hiệu quả.', 'Ở một số trường hợp di tinh thể nặng, đàn ông có thể gặp hiện tượng này sau khi đã kết hôn. Khi đó, người bệnh cần nhanh chóng liên hệ với cơ sở y tế để được hỗ trợ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tác hại của di tinh', 'content': ['Ở nam giới trưởng thành, di tinh với tần suất phù hợp sẽ giúp giải tỏa nhu cầu sinh lý. Nhưng nếu phái mạnh gặp phải tình trạng này nhiều hơn 1-2 lần/tháng, đây là khởi đầu cho nhiều biến chứng đáng quan ngại. Một số tác hại di tinh để lại như:', '- Khiến cơ thể mệt mỏi, suy nhược, tạo điều kiện cho những bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục tiến triển.\n- Gây ra tâm lý bất an, lo lắng, luôn tự ti về bản thân.\n- Làm suy giảm ham muốn tình dục, ảnh hưởng đến chất lượng đời sống “chăn gối”.\n- Nguy cơ cao bị vô sinh do mất nhiều tinh trùng trong những lần xuất tinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Kết luận', 'content': ['Di tinh là hiện tượng tinh dịch rò rỉ khỏi dương vật dù nam giới không nhận được kích thích tình dục. Đây được xem là trạng thái sinh lý bình thường của cơ thể. Song, nếu tần suất diễn ra nhiều, di tinh có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý tiềm ẩn. Hiện nay, có rất nhiều phương pháp chữa bệnh di tinh hiệu quả. Tuy nhiên, bác sĩ khuyên người bệnh nên tìm đến các cơ sở y tế để thăm khám nếu tình trạng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.'], 'subsections': []}] |
69 | Dương vật bị nổi mụn | https://youmed.vn/tin-tuc/duong-vat-noi-mun/ | disease | Nổi mụn ở dương vật: những điều quan trọng bạn cần biết | Bác sĩ Hoàng Trung Hiếu | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-hoang-trung-hieu/ | ['Hiện nay, với việc giới trẻ đang có xu hướng cởi mở hơn trong vấn đề tình dục, Các bệnh lý lây truyền qua con đường này ngày càng gia tăng. Các bạn nam rất hay gặp tình trạng nổi mụn ở dương vật, đa phần chúng chỉ là lành tính. Nhưng có thể gây nhiều lo lắng và trở ngại, vì họ sợ mình đang mắc các bệnh lý khác, có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe. Đây là một chủ đề thường hay bị bỏ sót và hiểu nhầm. Do đó, trong bài viết dưới đây, mời quý bạn đọc cùng Bác sĩ Hoàng Trung Hiếu tìm hiểu về nguyên nhân gây nên, triệu chứng biểu hiện cũng như các cách trị liệu cho vấn đề còn nhiều tranh cãi này nhé.'] | ['Nổi mụn ở dương vật là bệnh gì?', 'Nguyên nhân gây ra nổi mụn ở dương vật', 'Xử trí tình trạng nổi mụn ở dương vật tại nhà', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Điều trị mụn ở dương vật bằng thuốc chuyên biệt', 'Có nên nặn mụn ở dương vật hay không ?'] | [{'title': 'Nổi mụn ở dương vật là bệnh gì?', 'content': ['Mụn hay mụn nhọt có thể xuất hiện trên bất kỳ vùng da nào trên cơ thể. Thường là trên mặt, vùng thân mình như ngực, lưng và cũng có nhiều trường hợp mụn có thể phát triển trên dương vật ở nam giới.', 'Nếu chỉ là mụn nhọt đơn thuần hay mụn đầu trắng thì chúng thường vô hại, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Tuy nhiên, đôi khi nổi mụn ở vùng sinh dục có biểu hiện khá giống với những bệnh lý khác, đặc biệt là ở người nam, phổ biến nhất là các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục, và do đó điều quan trọng là bạn phải biết được liệu nổi mụn ở trên thân dương vật hay vùng da xung quanh là bình thường, hay là biểu hiện của bệnh lý khác, có cần được điều trị y tế hay không.1 2'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra nổi mụn ở dương vật', 'content': ['Mụn nhọt phát triển khi các tuyến bã nhờn tiết dầu trên da bị tắc nghẽn bởi chất gì đó, có thể là dầu dư thừa, tế bào da chết, các mảnh bụi bẩn hay mồ hôi. Điều này có thể kích hoạt các phản ứng miễn dịch của cơ thể, khiến khu vực da này bị viêm đỏ và sưng tấy. Bên cạnh đó, tình trạng này có thể gây đau hay ngứa ngáy khó chịu. Nếu không được chăm sóc hợp lý chúng sẽ to lên, mọc thành cụm hay hợp thành nhọt lớn. Bạn có nguy cơ cao nổi mụn ở vùng quanh dương vật nếu bạn có một số yếu tố nguy cơ sau:3', '- Sống ở khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thường xuyên chảy nhiều mồ hôi\n- Bạn thuộc tuýp da dầu, da hay đổ dầu nhờn.\n- Cạo lông mu không đúng cách\n- Mặc quần lót chật, bó sát, có thể gây ma sát, dẫn đến kích ứng da\n- Vệ sinh cá nhân kém,…', 'Khác với mụn nhọt hay mụn mủ, mụn đầu trắng và các mụn trắng nhỏ khác trên dương vật thường là vô hại, và rất phổ biến ở nam giới. Chúng có thể liên quan đến tình trạng mụn trứng cá thông thường, hay sẩn hạt ngọc dương vật (còn gọi là mụn thịt dương vật), hoặc những đốm trắng li ti gọi là hạt Fordyce. Nếu là mụn đầu trắng do mụn trứng cá thì chúng cũng có cơ chế và biểu hiện tương tự như mụn trứng cá ở những vùng da khác, phổ biến ở những nơi có nhiều lỗ chân lông, chẳng hạn như ở mặt, thân mình như ngực, lưng,… Khi xuất hiện ở trên dương vật, vị trí thường gặp đó là ở gốc hay thân, hiếm khi ở vùng đầu dương vật. Tuy nhiên, các đốm mụn trắng này có thể nhầm với các bệnh lý khác, rất dễ bỏ sót điển hình là các bệnh lý lây truyền qua quan hệ tình dục. Các bệnh lý này có thể gây ra các biến chứng khác nếu không được điều trị hợp lý.2 3', 'Những nguyên nhân thường gặp dễ chẩn đoán nhầm với nhau vì các biểu hiện triệu chứng tương tự nhau, có thể là:3', 'Do cạo lông vùng sinh dục\nVết trầy xước và bóng rát do dao cạo xảy ra trên vùng da bạn vừa cạo, dẫn đến mẩn đỏ và kích ứng. Vết cắt hay cạo nhỏ cũng có thể gây nên tình trạng này. Khi vùng da bị tổn thương lành lại, chúng có thể hình thành hiện lượng lông mu mọc ngược và các vết sưng tấy kèm mủ khác dọc theo vết cạo. thông thường, vết bỏng rát do dao cạo sẽ tự lành mà không cần điều trị gì đặc biệt. Để làm dịu làn da đang bị kích ứng, bạn có thể sử dụng kem dưỡng thể làm từ bột yến mạch thoa lên vùng da đang viêm đỏ, bạn cũng có thể thoa kem dưỡng thể này mỗi khi cạo lông để ngăn ngừa kích ứng trong những lần tới.\n', 'Hạt Fordyce (mụn Fordyce)\nHạt Fordyce là những hạt bã nhờn có thể nhìn thấy được. Thông thường thì các tuyến bã nhờn sẽ nằm bên dưới các nang lông, nhưng ở vùng dương vật không có lông, chúng có thể được nhìn thấy rõ. Các hạt Fordyce có kích thước nhỏ, li ti, có thể có mày trắng hoặc vàng.\nCó một gợi ý giúp bạn biết những đốm trắng nằm trên thân dương vật của bạn có phải là hạt Fordyce hay không, đó là tình trạng này hay đi kèm với nổi đốm trắng ở bên trong miệng, ở vùng môi. Những đốm trắng, vàng này thường hình thành theo cụm, có thể từ vài chục đến 100 hạt.\nCác hạt này đa số là vô hại, không có triệu chứng gì đặc biệt nhưng đôi khi gây những lo ngại về mặt thẩm mỹ. Một số thủ thuật và điều trị da liễu có thể loại bỏ các đốm này, chẳng hạn như liệu pháp ánh sáng laser, tuy nhiên cần được tư vấn cụ thể bởi các bác sĩ da liễu.\n', 'Sẩn hạt ngọc dương vật (hay tuyến Tyson)\nĐây là tuyến bã nhờn bình thường ở nam giới, nhưng nổi gồ lên da và được nhìn rõ ở vùng quy đầu dương vật, đặc biệt là xung quanh dây thắng. Các sẩn hạt này thường nhỏ, cũng mọc thành cụm, có màu trắng ngà hoặc ngả vàng. Mặc dù tình trạng này có thể gây nhầm lẫn và sợ hãi cho nam giới, nhưng thực ra đây là một vấn đề sinh lý bình thường ở người nam, được coi là vô hại, lành tính và không cần điều trị gì.\n', 'Viêm nang lông\nViêm nang lông là tình trạng viêm đỏ kèm sưng tấy ở các nang lông vùng sinh dục. Thường do vi khuẩn xâm nhập và biểu hiện như những mụn đỏ hay mụn nhọt chứa mủ ở các nang lông, có thể gây đau nhức và ngứa ngáy, khó chịu. Viêm nang lông có thể tự khỏi mà không cần chữa trị. Tuy nhiên trong những trường hợp dai dẳng và hay tái phát, bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc kháng sinh thoa tại chỗ, để trị các vết sưng tấy hiện tại, đồng thời giúp ngăn ngừa sự viêm nhiễm trong tương lai\n', 'Nguyên nhân bệnh lý\nNổi mụn ở dương vật có thể xảy ra bất kể bạn có hoạt động tình dục hay không, nhưng nếu có thì điều này giúp bạn thu hẹp các nguyên nhân gây ra mụn. Nếu bạn gần đây hay đang có hoạt động tình dục, nổi mụn ở vùng sinh dục có thể là gợi ý cho một số bệnh lý cụ thể được xếp vào nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục, mà điển hình là 4 bệnh lý dưới đây:1 4\n1. Mụn cóc sinh dục\nBiểu hiện là những mụn nhỏ màu trắng hay nâu, hay vàng phát triển ở bất kỳ chỗ nào trên dương vật, mà thông thường là ở thân hay đầu dương vật. Chúng cũng có thể xuất hiện trên các khu vực lân cận như ở bìu, hay vùng mu, hoặc ở vùng đùi sát nếp bẹn. Bề mặt mụn cóc có thể phẳng hay xù xì, sần sùi có thể có hình dạng “súp lơ xanh”. Trong một số trường hợp chúng có thể tự biến mất, nhưng nhiều trường hợp cần điều trị để loại bỏ chúng. Sự lây nhiễm là kết quả của sự tiếp xúc da kề da trong khi quan hệ tình dục với một loại virut tên là HPV. Lưu ý rằng mụn cóc sinh dục là bệnh lý lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên toàn thế giới.\n2. Mụn rộp sinh dục\nBiểu hiện là những mụn nước hay mụn mủ màu trắng xám với nền da đỏ viêm xung quanh, phát triển trên thân dương vật hay vùng da xung quanh. Các mụn nước có thể vỡ ra hình thành các vết trợt hay loét nông, chảy dịch, nước gây cảm giác đau rát, ngứa và khó chịu cho bạn. Nhiều trường hợp bị nặng có thể lan ra hậu môn. Mụn rộp sinh dục do một loại vi rút tên là Herpes simplex (HSV) gây nên, cụ thể là Herpes simplex type số 1 và 2, ở vùng sinh dục thì chủng gây bệnh thường là type số 2.\n3. U mềm lây\nGây ra do vi rút có tên là Poxvirus. Những người nhiễm vi rút này sẽ có triệu chứng là nổi các đám mụn nhỏ, thường cứng, nhưng đôi khi mềm, trên da, kích thước từ nhỏ đến trung bình, đặc trưng là có vết lõm trắng ở trung tâm. Chính điều này giúp phân biệt với các loại u nhú khác. Vị trí nổi u mềm lây thì đa dạng. Có thể ở trên thân hay xung quanh dương vật, ở vùng mu, vùng đùi hay bẹn, đôi khi có thể lây lên vùng bụng, mông, lưng,.. Tình trạng này gây cho bạn cảm giác ngứa, khó chịu, và bạn có thể phải cần đến các bác sĩ chuyên môn để loại bỏ các u mềm này.\n4. Bệnh giang mai\nCó thể bạn đã từng nghe về bệnh lý này trước đây. Biểu hiện của bệnh là các vết loét màu trắng hay đỏ, ít khi gây đau ở trên thân hay xung quanh dương vật. Đâu là bệnh lý gây ra do vi khuẩn giang mai tên là Treponema pallidum gây ra, có nhiều giai đoạn bệnh, trong đó vết loét hay trợt ở vùng sinh dục là giai đoạn bệnh đầu tiên, nếu được chữa trị sớm và kịp thời sẽ khỏi hoàn toàn. Nhưng nếu không được chẩn đoán đúng và để bệnh diễn tiến qua các giai đoạn sau, bệnh sẽ có nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Do cạo lông vùng sinh dục', 'content': ['Vết trầy xước và bóng rát do dao cạo xảy ra trên vùng da bạn vừa cạo, dẫn đến mẩn đỏ và kích ứng. Vết cắt hay cạo nhỏ cũng có thể gây nên tình trạng này. Khi vùng da bị tổn thương lành lại, chúng có thể hình thành hiện lượng lông mu mọc ngược và các vết sưng tấy kèm mủ khác dọc theo vết cạo. thông thường, vết bỏng rát do dao cạo sẽ tự lành mà không cần điều trị gì đặc biệt. Để làm dịu làn da đang bị kích ứng, bạn có thể sử dụng kem dưỡng thể làm từ bột yến mạch thoa lên vùng da đang viêm đỏ, bạn cũng có thể thoa kem dưỡng thể này mỗi khi cạo lông để ngăn ngừa kích ứng trong những lần tới.']}, {'title': 'Hạt Fordyce (mụn Fordyce)', 'content': ['Hạt Fordyce là những hạt bã nhờn có thể nhìn thấy được. Thông thường thì các tuyến bã nhờn sẽ nằm bên dưới các nang lông, nhưng ở vùng dương vật không có lông, chúng có thể được nhìn thấy rõ. Các hạt Fordyce có kích thước nhỏ, li ti, có thể có mày trắng hoặc vàng.', 'Có một gợi ý giúp bạn biết những đốm trắng nằm trên thân dương vật của bạn có phải là hạt Fordyce hay không, đó là tình trạng này hay đi kèm với nổi đốm trắng ở bên trong miệng, ở vùng môi. Những đốm trắng, vàng này thường hình thành theo cụm, có thể từ vài chục đến 100 hạt.', 'Các hạt này đa số là vô hại, không có triệu chứng gì đặc biệt nhưng đôi khi gây những lo ngại về mặt thẩm mỹ. Một số thủ thuật và điều trị da liễu có thể loại bỏ các đốm này, chẳng hạn như liệu pháp ánh sáng laser, tuy nhiên cần được tư vấn cụ thể bởi các bác sĩ da liễu.']}, {'title': 'Sẩn hạt ngọc dương vật (hay tuyến Tyson)', 'content': ['Đây là tuyến bã nhờn bình thường ở nam giới, nhưng nổi gồ lên da và được nhìn rõ ở vùng quy đầu dương vật, đặc biệt là xung quanh dây thắng. Các sẩn hạt này thường nhỏ, cũng mọc thành cụm, có màu trắng ngà hoặc ngả vàng. Mặc dù tình trạng này có thể gây nhầm lẫn và sợ hãi cho nam giới, nhưng thực ra đây là một vấn đề sinh lý bình thường ở người nam, được coi là vô hại, lành tính và không cần điều trị gì.']}, {'title': 'Viêm nang lông', 'content': ['Viêm nang lông là tình trạng viêm đỏ kèm sưng tấy ở các nang lông vùng sinh dục. Thường do vi khuẩn xâm nhập và biểu hiện như những mụn đỏ hay mụn nhọt chứa mủ ở các nang lông, có thể gây đau nhức và ngứa ngáy, khó chịu. Viêm nang lông có thể tự khỏi mà không cần chữa trị. Tuy nhiên trong những trường hợp dai dẳng và hay tái phát, bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc kháng sinh thoa tại chỗ, để trị các vết sưng tấy hiện tại, đồng thời giúp ngăn ngừa sự viêm nhiễm trong tương lai']}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh lý', 'content': ['Nổi mụn ở dương vật có thể xảy ra bất kể bạn có hoạt động tình dục hay không, nhưng nếu có thì điều này giúp bạn thu hẹp các nguyên nhân gây ra mụn. Nếu bạn gần đây hay đang có hoạt động tình dục, nổi mụn ở vùng sinh dục có thể là gợi ý cho một số bệnh lý cụ thể được xếp vào nhóm bệnh lây truyền qua đường tình dục, mà điển hình là 4 bệnh lý dưới đây:1 4', '1. Mụn cóc sinh dục', 'Biểu hiện là những mụn nhỏ màu trắng hay nâu, hay vàng phát triển ở bất kỳ chỗ nào trên dương vật, mà thông thường là ở thân hay đầu dương vật. Chúng cũng có thể xuất hiện trên các khu vực lân cận như ở bìu, hay vùng mu, hoặc ở vùng đùi sát nếp bẹn. Bề mặt mụn cóc có thể phẳng hay xù xì, sần sùi có thể có hình dạng “súp lơ xanh”. Trong một số trường hợp chúng có thể tự biến mất, nhưng nhiều trường hợp cần điều trị để loại bỏ chúng. Sự lây nhiễm là kết quả của sự tiếp xúc da kề da trong khi quan hệ tình dục với một loại virut tên là HPV. Lưu ý rằng mụn cóc sinh dục là bệnh lý lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên toàn thế giới.', '2. Mụn rộp sinh dục', 'Biểu hiện là những mụn nước hay mụn mủ màu trắng xám với nền da đỏ viêm xung quanh, phát triển trên thân dương vật hay vùng da xung quanh. Các mụn nước có thể vỡ ra hình thành các vết trợt hay loét nông, chảy dịch, nước gây cảm giác đau rát, ngứa và khó chịu cho bạn. Nhiều trường hợp bị nặng có thể lan ra hậu môn. Mụn rộp sinh dục do một loại vi rút tên là Herpes simplex (HSV) gây nên, cụ thể là Herpes simplex type số 1 và 2, ở vùng sinh dục thì chủng gây bệnh thường là type số 2.', '3. U mềm lây', 'Gây ra do vi rút có tên là Poxvirus. Những người nhiễm vi rút này sẽ có triệu chứng là nổi các đám mụn nhỏ, thường cứng, nhưng đôi khi mềm, trên da, kích thước từ nhỏ đến trung bình, đặc trưng là có vết lõm trắng ở trung tâm. Chính điều này giúp phân biệt với các loại u nhú khác. Vị trí nổi u mềm lây thì đa dạng. Có thể ở trên thân hay xung quanh dương vật, ở vùng mu, vùng đùi hay bẹn, đôi khi có thể lây lên vùng bụng, mông, lưng,.. Tình trạng này gây cho bạn cảm giác ngứa, khó chịu, và bạn có thể phải cần đến các bác sĩ chuyên môn để loại bỏ các u mềm này.', '4. Bệnh giang mai', 'Có thể bạn đã từng nghe về bệnh lý này trước đây. Biểu hiện của bệnh là các vết loét màu trắng hay đỏ, ít khi gây đau ở trên thân hay xung quanh dương vật. Đâu là bệnh lý gây ra do vi khuẩn giang mai tên là Treponema pallidum gây ra, có nhiều giai đoạn bệnh, trong đó vết loét hay trợt ở vùng sinh dục là giai đoạn bệnh đầu tiên, nếu được chữa trị sớm và kịp thời sẽ khỏi hoàn toàn. Nhưng nếu không được chẩn đoán đúng và để bệnh diễn tiến qua các giai đoạn sau, bệnh sẽ có nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn.']}]}, {'title': 'Xử trí tình trạng nổi mụn ở dương vật tại nhà', 'content': ['Đa phần nổi mụn ở dương vật sẽ tự khỏi hoàn toàn mà không cần điều trị gì đặc biệt. chúng sẽ tự biến mất sau vài ngày, đến vài tuần. Điều quan trọng là bạn cần tránh bóp hay nặn mụn vùng này, vì vùng da chỗ sinh dục người nam rất nhạy cảm và dễ kích ứng, nếu bạn cố gắng bóp mụn nhọt vỡ ra, có thể sẽ làm lan tràn vi rút hay vi khuẩn có hại lan ra xung quanh hay lan vào máu, có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đang có, đôi khi còn gây ra sẹo vĩnh viễn và bội nhiễm vi khuẩn. Nhận diện và giải quyết các nguyên nhân có thể làm khởi phát nổi mụn là phương pháp tốt nhất để điều trị và ngăn ngừa chúng hình thành trở lại.2 3', 'Các phương pháp giúp điều trị và giảm nguy cơ nổi mụn ở dương vật bao gồm:2 3', '- Tránh môi trường ẩm ướt, đổ nhiều mồ hôi.\n- Giảm thiểu các hoạt động gây ra mồ hôi, và nếu có thì nên tắm sạch và thay quần áo khác.\n- Mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, và tránh quần áo cọ xát vào da vùng sinh dục.\n- Tránh chạm tay hay gây ma sát.\n- Không nặn hay cố gắng bóp mụn ở vùng da đang tổn thương, điều này có thể làm nặng thêm hay gây lây lan vi sinh vật gây bệnh.\n- Thay ga giường và quần áo thường xuyên.\n- Tắm rửa sạch toàn bộ cơ thể, đặc biệt là vùng sinh dục để ngăn vi khuẩn và các chất dơ tích tụ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Nếu bạn bị nổi các mụn nhọt, hay nốt mụn sưng nhiều ở dương vật, bạn đã thử các biện pháp đơn giản tại nhà nhưng chúng không thuyên giảm và trở nên tồi tệ hơn, hãy đến khám các bác sĩ da liễu hay nam khoa.', 'Nếu triệu chứng cơ bản như ngứa ngáy, đau rát hoặc các triệu chứng khác, gây khó chịu và lo lắng cho bạn, hãy đến khám bác sĩ ngay khi có thể. Lúc này việc xác định được đúng tình trạng bạn đang mắc phải có thật sự chỉ là mụn nhọt đơn thuần, hay tiềm ẩn những bệnh lý nguy hiểm hơn thật sự quan trọng, vì mỗi tình huống bệnh khác nhau sẽ có phương pháp điều trị khác nhau, với tiên lượng khác nhau. Đặc biệt là khi bạn nghi ngờ nhiễm các bệnh lý được xếp vào nhóm lây truyền qua đường tình dục, trước hết bạn nên tránh quan hệ tình dục trong thời gian chẩn đoán và điều trị.2', 'Bạn cũng nên đến khám bác sĩ khi xuất hiện các triệu chứng khác, chẳng hạn như:5', '- Đau khi quan hệ tình dục.\n- Có vết trợt hay vết loét hở, đặc biệt là chúng lâu lành.\n- Đau khi bạn đi tiểu.\n- Bạn phải đi tiểu thường xuyên hơn, tiểu khó khăn, nước tiểu ngắt quãng…'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị mụn ở dương vật bằng thuốc chuyên biệt', 'content': ['Các bác sĩ có thể kêu cho bạn một số hoạt chất kháng sinh nhằm tiêu diệt và ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh, có thể là đường uống (như Augmentin), hay đường thoa tại chỗ (Như Axit fusidic):2 3', '- Các chất tương tự cũng có tính diệt khuẩn như là benzoyl peroxide,..\n- Kháng viêm tại chỗ như betamethasone, triamcinolone,…\n- Thuốc kháng histamin để giảm triệu chứng ngứa như là Desloratadine, Fexofenadine,…', 'Tùy từng nguyên nhân cụ thể, bệnh lý chuyên biệt mà các bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Với những bệnh lý lây truyền qua con đường tình dục, mỗi tình huống là một phác đồ cụ thể, không ai giống ai, nên khi đó bạn phải được tư vấn và hỗ trợ bởi các bác sĩ có chuyên môn.2 3'], 'subsections': []}, {'title': 'Có nên nặn mụn ở dương vật hay không ?', 'content': ['Có một câu hỏi mà rất nhiều bạn nam thắc mắc đó là có nên cố nặn hay bóp mụn mủ ở vùng sinh dụ, cụ thể là ở dương vật hay không ?', 'Câu trả lời là không. Tốt nhất là bạn không nên cố nặn mụn ở dương vật, bởi vì tay bạn không thật sự vô khuẩn nên khi chạm vào mụn, điều này có thể dẫn đến lây lan vi khuẩn rộng ra vùng xung quanh, và gây nhiễm trùng nặng hơn. Một điều cần lưu ý nữa là, vùng da quanh dương vật ở người nam rất nhạy cảm và rất dễ kích ứng và viêm đỏ, nếu nặn hay bóp chúng, có khả năng bạn sẽ làm mọi thứ trở nên tồi tệ hơn. Mụn có thể trở thành nhọt nếu trong lòng chúng chứa đầy mủ, sự phát triển của chúng khiến bạn có cảm giác đau đớn, ngứa, và khó chịu. Bạn đừng cố gắng làm vỡ các nốt mụn này, thay vào đó, hãy đến gặp các bác sĩ có chuyên môn, họ có thể tác động hay điều trị hợp lý, đôi khi là dẫn lưu mủ trong những trường hợp nặng.3', 'Nổi mụn ở dương vật là tình trạng thường gặp và đôi khi gây nhiều phiền toái cho các bạn nam. Đa phần chúng chỉ là vấn đề lành tình, không gây nguy hiểm gì đáng kể đến sức khỏe của bạn, tuy nhiên có thể bỏ sót các bệnh lý khác trầm trọng hơn, đặc biệt là các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục, hiện đang là vấn nạn báo động ở Việt Nam, vì số ca mắc các bệnh lý này đang ngày càng gia tăng. Khi bạn không chắc chắn về mụn vùng dương vật có phải là hiện tượng vô hại hay không, đừng ngần ngại đến khám các bác sĩ da liễu để nhận được tư vấn nhé.'], 'subsections': []}] |
70 | Dại | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-dai-co-that-su-nguy-hiem-khong/ | disease | Bệnh dại: Có thật sự nguy hiểm không? | Bác sĩ Đinh Gia Khánh | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dinh-gia-khanh/ | ['Chắc hẳn chúng ta không mấy lạ lùng với bệnh dại. Nhất là với thói quen nuôi chó phổ biến ở Việt Nam. Bệnh từ lâu đã được mô tả và cảnh báo bởi nhiều kênh truyên thông. Liệu bệnh dại có thật sự nguy hiểm? Chúng ta đã hiểu hết về nó chưa? Hãy theo dõi bài viết này của bác sĩ Đinh Gia Khánh để trả lời câu hỏi đó nhé.'] | ['1. Bệnh dại là gì?', '2. Bệnh dại lây truyền như thế nào?', '3. Bệnh dại có thật sự nguy hiểm không?', '4. Dấu hiệu của bệnh dại là gì?', '5. Xử trí khi bị động vật dại cắn như thế nào?', '6. Có nên tiêm vắc xin phòng dại?', '7. Chích ngừa dại chi phí bao nhiêu?'] | [{'title': 'Bệnh dại là gì?', 'content': ['Bệnh dại là một bệnh truyền nhiễm cấp tính. Tác nhân gây ra bệnh là virus dại (Rabies lyssavirus). Người bệnh sẽ có biểu hiện triệu chứng thần kinh, viêm não cấp. Trung gian lây truyền bệnh dại cho người là các loài thú có vú.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh dại lây truyền như thế nào?', 'content': ['“Chó cắn có thể bị dại đấy!”. Chúng ta có thể rất quen thuộc với câu nói ấy. Đây là một câu nói hoàn toàn chính xác, vì nước bọt của chó dại là một yếu tố lây truyền dại phổ biến.', 'Tuy nhiên cần lưu ý rằng, không chỉ có “chó cắn” mới lây dại. Nước bọt của bất kỳ loài thú có vú nào bị mắc dại đều có thể chứa dại và lây cho người. Ngoài ra, một số nguy cơ khác đã được ghi nhận, chúng ta hãy điểm lại các yếu tố nguy cơ của bệnh:', '- Vết cắn của thú vật dại ( Đặc biệt là chó mèo nuôi, các loài thú rừng,…).\n- Bị thú vật dại cào (Vết cào có thể dễ nhiễm virus từ nước bọt, phân của thú vật).\n- Hít phân dơi bị dại có.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Bệnh dại: Chuẩn bị gì trước khi gặp bác sĩ?', 'Dù rất hiếm nhưng đã ghi nhận trường hợp bệnh dại bùng phát ở đối tượng ghép giác mạc mà người cho mắc dại, tuy vậy bệnh dại lây từ người sàng người thì chưa được ghi nhận. Dù về mặt lý thuyết điều này có thể xảy ra.', 'Nhìn chung, nguyên nhân chiếm tuyệt đại đa số là bị súc vật dại cắn. Và tiếp xúc với nước bọt của chúng qua da không toàn vẹn là nguy cơ rõ rệt nhất.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh dại có thật sự nguy hiểm không?', 'content': ['Tỉ lệ tử vong khi mắc bệnh dại là 100%. Tức là không có bất kỳ trường hợp nào sống sót nếu khởi phát bệnh dại. Và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh. Hoàn toàn không quá khi nói bệnh dại là một bệnh chỉ có thể dự phòng. Có thể thấy không cần tranh cãi gì về mức độ nguy hiểm của bệnh phải không nào?', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Bệnh truyền nhiễm là gì và những căn bệnh phổ biến cần lưu ý'], 'subsections': []}, {'title': 'Dấu hiệu của bệnh dại là gì?', 'content': ['Sau khi bị súc vật dại cắn, sẽ rơi vào thời kỳ ủ bệnh. Tức là thời giai không triệu chứng sau khi tiếp xúc với virus. Thời gian này trung bình từ 20 – 60 ngày, nhưng có thể chỉ vài ngày hoặc kéo dài hằng năm.', 'Vết cắn gần mặt sẽ nguy hiểm hơn, thời gian ủ bệnh sẽ ngắn hơn. Khi bệnh khởi phát, sẽ bước vào các giai đoạn sau:', 'Tiền triệu\nGồm nhiều triệu chứng tương đối mơ hồ:\n- Sốt.\n- Mệt mỏi.\n- Chán ăn.\n- Đau đầu, đau cơ.\n- Cảm giác đau, châm chích ở vết cắn.\n- Thay đổi tâm thần kinh: lo lắng, mất ngủ, dễ cáu gắt, kích thích,…\n', 'Bùng phát\nCó thể biểu hiện hai thể: Thể hung dữ (viêm não) và thể bại liệt.\n', 'Thể hung dữ\n- Triệu chứng rầm rộ và tử vong nhanh chóng:\n- Sợ nước, sợ âm thanh, dễ bị kích động.\n- Co thắt cơ, co thắt hầu họng, co giật toàn thân.\n- Ảo giác, mất định hướng…\n- Cuối cùng sẽ dẫn đến hôn mê, ngưng tim ngưng thở và tử vong.\n', 'Thể bại liệt\n- Bệnh nhân liệt tiến triển, dần ra toàn thân.\n- Bí tiểu tiện, đại tiện,…\n- Liệt các cơ hô hấp, cuối cùng cũng dẫn đến tử vong, tuy có chậm hơn thể hung dữ.\nBạn có thể tìm hiểu thêm: Trẻ bị thú cưng cắn, bạn đã xử trí đúng cách chưa?\n'], 'subsections': [{'title': 'Tiền triệu', 'content': ['Gồm nhiều triệu chứng tương đối mơ hồ:', '- Sốt.\n- Mệt mỏi.\n- Chán ăn.\n- Đau đầu, đau cơ.\n- Cảm giác đau, châm chích ở vết cắn.\n- Thay đổi tâm thần kinh: lo lắng, mất ngủ, dễ cáu gắt, kích thích,…']}, {'title': 'Bùng phát', 'content': ['Có thể biểu hiện hai thể: Thể hung dữ (viêm não) và thể bại liệt.']}, {'title': 'Thể hung dữ', 'content': ['- Triệu chứng rầm rộ và tử vong nhanh chóng:\n- Sợ nước, sợ âm thanh, dễ bị kích động.\n- Co thắt cơ, co thắt hầu họng, co giật toàn thân.\n- Ảo giác, mất định hướng…\n- Cuối cùng sẽ dẫn đến hôn mê, ngưng tim ngưng thở và tử vong.']}, {'title': 'Thể bại liệt', 'content': ['- Bệnh nhân liệt tiến triển, dần ra toàn thân.\n- Bí tiểu tiện, đại tiện,…\n- Liệt các cơ hô hấp, cuối cùng cũng dẫn đến tử vong, tuy có chậm hơn thể hung dữ.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Trẻ bị thú cưng cắn, bạn đã xử trí đúng cách chưa?']}]}, {'title': 'Xử trí khi bị động vật dại cắn như thế nào?', 'content': ['Không chỉ có cắn, khi bị chúng cào hay tấn công mà gây nên vết thương đều cần lưu ý:', '- Rửa ngay vết cắn nhiều lần với xà phòng dưới vòi nước chảy ít nhất 10 – 15 phút.\n- Nếu có cồn 70o hoặc cồn iod nên rửa kỹ lại vết thương.\n- Nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.\n- Nên bắt nhốt và theo dõi thú vật đã cắn/cào.', 'Lưu ý:', '- Không nên tự ý đắp, rắc lên vết thương các loại thuốc, lá, …\n- Không tự băng bó vết thương.'], 'subsections': []}, {'title': 'Có nên tiêm vắc xin phòng dại?', 'content': ['Bắt buộc, nếu bị súc vật (đặc biệt là chó mèo) nghi dại cắn. Tuy nhiên, vết cắn cho thể cần được đánh giá bởi bác sĩ để có chỉ định phù hợp. Tính chất, đặc điểm và vị trí của vết thương rất quan trọng để chọn lựa can thiệp.', 'Một yếu tố khác quan trọng không kém là theo dõi con vật cắn người. Thường là 10 ngày, nếu con vật có những biểu hiện sau, cần báo ngay cho cán bộ y tế nếu con vật chết hoặc có hành vi bất thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chích ngừa dại chi phí bao nhiêu?', 'content': ['Chi phí sẽ tuỳ thuộc vào tình huống, nếu nguy cơ cao (súc vật nghi dại, vết cắn gần mặt,…) thì bác sĩ có thể phải chỉ định cả vắc-xin ngừa dại và huyết thanh kháng dại.', 'Vắc xin ngừa dại có giá thay đổi dao động từ: 200.000 VNĐ – 300.000 VNĐ.', 'Huyết thanh kháng dại sẽ tính theo cân nặng, chi phí một lần tiêm dao động từ khoảng trên 400.000 VNĐ đến 800.000 VNĐ.', 'Rất nhiều tin đồn rằng tiêm ngừa dại sẽ bị “ngu đần”, mất trí nhớ, điều này hoàn toàn vô căn cứ. Không có một tài liệu nghiên cứu nào chứng minh được điều trên. Cũng như nhiều loại vắc xin khác, tiêm ngừa dại cũng có một số tác dụng không mong muốn. Nổi bật là phản ứng dị ứng, cần phối hợp cùng bác sĩ để theo dõi sau tiêm ngừa nhé.', 'Bệnh dại là một bệnh không điều trị được, vô cùng nguy hiểm và tử vong là chắc chắn. Nên quan trọng nhất là phòng ngừa bệnh và xử trí đúng đắn khi có nguy cơ bị nhiễm. Một điều khác quan trọng không kém là cần quản lý thú nuôi hợp lý, rọ mõm, tránh thả rông và tiêm chủng cho chúng đầy đủ để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc căn bệnh tử thần này nhé.'], 'subsections': []}] |
71 | Dậy thì sớm | https://youmed.vn/tin-tuc/day-thi-som-nguyen-nhan-yeu-to-nguy-co-tac-hai/ | disease | Dậy thì sớm: Nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và tác hại | Bác sĩ Huỳnh Nguyễn Uyên Tâm | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-huynh-nguyen-uyen-tam/ | ['Dậy thì sớm hiện đang là vấn đề được rất nhiều cha mẹ quan tâm và đang có xu hướng ngày ở nhiều trẻ nhỏ. Chẩn đoán và điều trị dậy thì sớm kịp thời sẽ giúp trẻ tránh khỏi những ảnh hưởng không mong muốn về phát triển thể chất, tâm lý và hành vi trong quá trình phát triển.'] | ['Nguyên nhân dậy thì sớm là gì?', 'Những yếu tố nguy cơ nào khiến trẻ dễ dậy thì sớm?', 'Một số tác hại của dậy thì sớm'] | [{'title': 'Nguyên nhân dậy thì sớm là gì?', 'content': ['Để hiểu nguyên nhân của bệnh lí dậy thì sớm ở trẻ em, cha mẹ cần biết đến lí do xảy ra hiện tượng dậy thì ở trẻ.Vùng dưới đồi ở não bắt đầu quá trình sản xuất một loại hormone có tên là GnRH. Hormone này đến tuyến yên – là một tuyến nhỏ giống hạt đậu nằm ở phía sau não – nó dẫn đến việc sản xuất nhiều hormone trong buồng trứng cho nữ (có tên là estrogen) và tinh hoàn cho nam (có tên là testosterone)', 'Estrogen có vai trò trong sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục của bé gái. Testosterone chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục của bé trai. Tại sao quá trình này bắt đầu sớm ở một số trẻ phụ thuộc vào nguyên nhân trung ương, ngoại biên hay một phần.', 'Dậy thì sớm trung ương\nNguyên nhân của dậy thì sớm trung ương thường không thể xác định được. Đối với phần lớn trẻ mắc bệnh này là không có vấn đề về sức khỏe tiềm ẩn trước đó. Trong một số ít trường hợp, dậy thì sớm trung ương có thể được gây ra bởi:\n- Một khối u trong não hoặc tủy sống (hay còn gọi là hệ thần kinh trung ương).\n- Một khiếm khuyết trong não như tích tụ chất lỏng bất thường (não úng thủy) hay khối máu tụ.\n- Điều trị não hay tủy sống bằng phương pháp xạ trị.\n- Tổn thương ở não do chấn thương, tai nạn…\n- Hội chứng di truyền hiếm gặp McCune – Albright, ảnh hưởng đến xương và màu da của trẻ. Bệnh gây rối loạn đến quá trình sản xuất các hormone.\n- Tăng sinh thượng thận bẩm sinh. Là bệnh lí di truyền có tính chất gia đình, do thiếu hụt một trong những men cần thiết cho việc tổng hợp hormone ở tuyến thượng thận.\n- Suy giáp – một tình trạng mà tuyến giáp không sản xuất đủ các loại hormone cần thiết.\n', 'Dậy thì sớm ngoại biên\nEstrosgen và Testosterone trong cơ thể trẻ nếu bị rối loạn sẽ dẫn đến loại dậy thì này. Tỉ lệ dậy thì sớm ngoại biên rất ít, là do không có sự điều hòa ở não qua hormone GnRH. Thay vào đó, nguyên nhân giải phóng là tiết estrogen và testosterone vào cơ thể do bất thường ở buồng trứng, tinh hoàn, tuyến thượng thận và tuyến yên.\nỞ cả bé gái và bé trai, những điều sau đây có thể dẫn đến dậy thì sớm ngoại biên:\n- Khối u ở tuyến thượng thận, tuyến yên, buồng trứng (ở bé gái) hay tinh hoàn (ở bé trai).\n- Hội chứng McCune – Albright.\n- Tiếp xúc với các nguồn estrogen và testosterone bên ngoài như thoa kem hoặc thuốc mỡ.\n- Một rối loạn di truyền hiếm gặp, không liên quan đến hormone GnRH, dẫn đến việc sản xuất testosterone sớm ở bé trai. Thường ở độ tuổi từ 1 đến 4 tuổi.\n', 'Dậy thì sớm một phần\nLà tình trạng phát triển sớm và riêng lẻ một đặc tính sinh dục. Không tiến triển hoặc tiến triển rất chậm.\nViệc nhận ra trẻ bị dậy thì sớm để có sự can thiệp kịp thời của bác sĩ là điều hết sức quan trọng để giảm thiểu tối đa những tác hại đối với trẻ. Hãy tham khảo bài viết: Dậy thì sớm: Dấu hiệu nhận biết để có thêm những thông tin bổ ích.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dậy thì sớm trung ương', 'content': ['Nguyên nhân của dậy thì sớm trung ương thường không thể xác định được. Đối với phần lớn trẻ mắc bệnh này là không có vấn đề về sức khỏe tiềm ẩn trước đó. Trong một số ít trường hợp, dậy thì sớm trung ương có thể được gây ra bởi:', '- Một khối u trong não hoặc tủy sống (hay còn gọi là hệ thần kinh trung ương).\n- Một khiếm khuyết trong não như tích tụ chất lỏng bất thường (não úng thủy) hay khối máu tụ.\n- Điều trị não hay tủy sống bằng phương pháp xạ trị.\n- Tổn thương ở não do chấn thương, tai nạn…\n- Hội chứng di truyền hiếm gặp McCune – Albright, ảnh hưởng đến xương và màu da của trẻ. Bệnh gây rối loạn đến quá trình sản xuất các hormone.\n- Tăng sinh thượng thận bẩm sinh. Là bệnh lí di truyền có tính chất gia đình, do thiếu hụt một trong những men cần thiết cho việc tổng hợp hormone ở tuyến thượng thận.\n- Suy giáp – một tình trạng mà tuyến giáp không sản xuất đủ các loại hormone cần thiết.']}, {'title': 'Dậy thì sớm ngoại biên', 'content': ['Estrosgen và Testosterone trong cơ thể trẻ nếu bị rối loạn sẽ dẫn đến loại dậy thì này. Tỉ lệ dậy thì sớm ngoại biên rất ít, là do không có sự điều hòa ở não qua hormone GnRH. Thay vào đó, nguyên nhân giải phóng là tiết estrogen và testosterone vào cơ thể do bất thường ở buồng trứng, tinh hoàn, tuyến thượng thận và tuyến yên.', 'Ở cả bé gái và bé trai, những điều sau đây có thể dẫn đến dậy thì sớm ngoại biên:', '- Khối u ở tuyến thượng thận, tuyến yên, buồng trứng (ở bé gái) hay tinh hoàn (ở bé trai).\n- Hội chứng McCune – Albright.\n- Tiếp xúc với các nguồn estrogen và testosterone bên ngoài như thoa kem hoặc thuốc mỡ.\n- Một rối loạn di truyền hiếm gặp, không liên quan đến hormone GnRH, dẫn đến việc sản xuất testosterone sớm ở bé trai. Thường ở độ tuổi từ 1 đến 4 tuổi.']}, {'title': 'Dậy thì sớm một phần', 'content': ['Là tình trạng phát triển sớm và riêng lẻ một đặc tính sinh dục. Không tiến triển hoặc tiến triển rất chậm.', 'Việc nhận ra trẻ bị dậy thì sớm để có sự can thiệp kịp thời của bác sĩ là điều hết sức quan trọng để giảm thiểu tối đa những tác hại đối với trẻ. Hãy tham khảo bài viết: Dậy thì sớm: Dấu hiệu nhận biết để có thêm những thông tin bổ ích.']}]}, {'title': 'Những yếu tố nguy cơ nào khiến trẻ dễ dậy thì sớm?', 'content': ['Các yếu tố làm tăng nguy cơ dậy thì sớm ở trẻ bao gồm:', '- Giới tính nữ. Theo thống kê, tỉ lệ bé gái xuất hiện dậy thì sớm nhiều gấp 5 đến 6 lần bé trai.\n- Người Mỹ gốc Phi. Dậy thì sớm xuất hiện nhiều ở người Mỹ gốc Phi hơn các chủng tộc khác.\n- Béo phì. Trẻ thừa cân đáng kể có nguy cơ dậy thì sớm nhiều hơn.\n- Sử dụng các chất có liên quan đến hormone giới tính. Các sản phẩm kem, thuốc mỡ, thực phẩm chức năng có estrogen hoặc testosterone.\n- Những vấn đề sức khỏe như tăng sinh thượng thận bẩm sinh, suy giáp, đang xạ trị khối u.'], 'subsections': []}, {'title': 'Một số tác hại của dậy thì sớm', 'content': ['Nếu như trẻ không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, những biến chứng sau có thể xảy ra:', 'Thể trạng thấp lùn\nKhi bắt dầu dậy thì, các nội tiết tố được sản xuất nhiều đến mức khiến trẻ tăng trưởng quá nhanh so với các bạn cùng trang lứa. Tuy nhiên, vì xương của trẻ trưởng thành nhanh hơn bình thường, trẻ cũng thường ngừng phát triển sớm hơn. Do đó, trẻ có nguy cơ thấp hơn mức chiều cao lý tưởng khi trưởng thành. Nếu trẻ được điều trị sớm, điều này có thể giúp trẻ cao hơn so với khi trẻ không được điều trị.\n', 'Vấn đề về tâm lý và xã hội\nNhững cô gái và chàng trai bắt đầu dậy thì từ lâu trước các bạn cùng tuổi, có thể cực kì ý thức sự thay đổi của cơ thể. Điều này dễ dẫn đến trầm cảm, tự ti, suy nghĩ tiêu cực hay rối loạn ăn uống và sử dụng các chất kích thích.\nDậy thì sớm ngày càng xuất hiện nhiều khi trẻ ở độ tuổi còn nhỏ. Nguyên nhân thường do vô căn. Ngoài ra còn có sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố di truyền, nội tiết và môi trường. Bạn hãy đưa trẻ đến gặp Bác sĩ ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ. Trẻ sẽ được chẩn đoán nguyên nhân của dậy thì sớm (có thể do trung ương, ngoại biên hay một phần) và có liệu pháp điều trị thích hợp, để tránh những ảnh hưởng đến tầm vóc và tâm lý của trẻ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thể trạng thấp lùn', 'content': ['Khi bắt dầu dậy thì, các nội tiết tố được sản xuất nhiều đến mức khiến trẻ tăng trưởng quá nhanh so với các bạn cùng trang lứa. Tuy nhiên, vì xương của trẻ trưởng thành nhanh hơn bình thường, trẻ cũng thường ngừng phát triển sớm hơn. Do đó, trẻ có nguy cơ thấp hơn mức chiều cao lý tưởng khi trưởng thành. Nếu trẻ được điều trị sớm, điều này có thể giúp trẻ cao hơn so với khi trẻ không được điều trị.']}, {'title': 'Vấn đề về tâm lý và xã hội', 'content': ['Những cô gái và chàng trai bắt đầu dậy thì từ lâu trước các bạn cùng tuổi, có thể cực kì ý thức sự thay đổi của cơ thể. Điều này dễ dẫn đến trầm cảm, tự ti, suy nghĩ tiêu cực hay rối loạn ăn uống và sử dụng các chất kích thích.', 'Dậy thì sớm ngày càng xuất hiện nhiều khi trẻ ở độ tuổi còn nhỏ. Nguyên nhân thường do vô căn. Ngoài ra còn có sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố di truyền, nội tiết và môi trường. Bạn hãy đưa trẻ đến gặp Bác sĩ ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ. Trẻ sẽ được chẩn đoán nguyên nhân của dậy thì sớm (có thể do trung ương, ngoại biên hay một phần) và có liệu pháp điều trị thích hợp, để tránh những ảnh hưởng đến tầm vóc và tâm lý của trẻ.']}]}] |
72 | Dị dạng Chiari | https://youmed.vn/tin-tuc/di-dang-chiari-bat-thuong-cau-truc-anh-huong-len-he-than-kinh/ | disease | Dị dạng Chiari: Bất thường cấu trúc ảnh hưởng lên hệ thần kinh | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Dị dạng Chiari là một dị tật đặc trưng bởi sự sa bất thường của mô não vào khoang tủy sống. Đây là một dị tật hiếm gặp, thường ở trẻ sơ sinh. Vậy nguyên nhân của dị tật này là gì? Liệu có thể điều trị được không? Hãy cùng tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn.'] | ['Tổng quan', 'Các biểu hiện của dị dạng Chiari', 'Khi nào thì nên đi khám?', 'Nguyên nhân của tình trạng này là gì?', 'Dị dạng này gây ra những biến chứng nào?', 'Cách chẩn đoán dị dạng Chiari', 'Phương pháp điều trị dị dạng Chiari'] | [{'title': 'Tổng quan', 'content': ['Dị dạng Chiari xảy ra khi kích thước hộp sọ không đủ lớn hoặc có cấu trúc bất thường. Mô não bình thường sẽ nằm trong hộp sọ. Khi không có đủ không gian, não sa xuống khoang tủy sống.', 'Dị dạng Chiari được chia làm 3 loại, tùy thuộc vào cấu trúc giải phẫu. Các yếu tố về bất thường của não và tủy cũng được sử dụng để phân loại dị dạng. Dị dạng Chiari loại I xuất hiện trong giai đoạn trẻ lớn lên. Còn loại II và III là bẩm sinh, biểu hiện ngay khi trẻ ra đời.', 'Phương pháp điều trị tùy thuộc vào loại dị dạng, mức độ nặng và các triệu chứng đi kèm. Phương pháp được sử dụng nhiều nhất là phẫu thuật.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biểu hiện của dị dạng Chiari', 'content': ['Có rất nhiều trường hợp dị dạng Chiari không có biểu hiện lâm sàng. Những trường hợp này thường nhẹ và thậm chí không cần điều trị. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại dị dạng, tình trạng bất thường này có thể gây ra một vài triệu chứng.', 'Dị dạng Chiari loại I và II là thường gặp hơn. Các loại này cũng có biểu hiện nhẹ hơn loại III. Loại III hiếm gặp và có biểu hiện nghiêm trọng nhất.', '', 'Dị dạng Chiari loại I (type I)\nCác triệu chứng của dị dạng Chiari loại I xuất hiện khi trẻ lớn hay lúc đã trưởng thành. Đau đầu là triệu chứng điển hình nhất. Cơn đau thường xuất hiện sau khi ho, hắt hơi hay khi căng thẳng. Các triệu chứng khác có thể xuất hiện là:\n- Đau vùng cổ.\n- Dáng đi loạng choạng, không vững (gặp vấn đề về thăng bằng).\n- Khả năng cử động của tay kém linh hoạt, không khéo léo.\n- Cảm giác tê và châm chích ở tay và chân.\n- Choáng váng.\n- Khó nuốt, đôi khi đi kèm nghẹn, sặc hay nôn ói.\n- Khàn giọng.\nNgoài ra, những bệnh nhân có dị dạng Chiari loại I còn có các biểu hiện hiếm gặp sau:\n- Cảm giác ù tai.\n- Yếu.\n- Nhịp tim chậm.\n- Vẹo cột sống.\n- Nhịp thở bất thường, như bị ngưng thở khi ngủ.\n', 'Dị dạng Chiari loại II (type II)\nỞ loại II, lượng mô não có vị trí bất thường nhiều hơn trong loại I. Các triệu chứng của bệnh thường liên quan tới tình trạng thoát vị tủy – màng tủy. Thoát vị tủy – màng tủy là một bất thường cột sống hầu như luôn đi kèm với dị dạng Chiari loại II.\nCác biểu hiện có thể gặp là:\n- Biến đổi trong chu trình thở.\n- Gặp vấn đề về phản xạ nuốt, như nôn ói.\n- Cử động nhãn cầu bất thường.\n- Yếu hai tay.\nDị dạng Chiari loại II thường được phát hiện khi siêu âm trong thai kỳ. Do đó, loại dị dạng này thường được chẩn đoán sớm, ngay từ trước khi sinh.\n', 'Dị dạng Chiari loại III (type III)\nĐây là loại dị tật nghiêm trọng nhất trong ba loại. Một phần của tiểu não hoặc thân não bị thoát vị ra phía sau hộp sọ. Loại dị dạng này cũng thường được chẩn đoán ngay lúc sinh hoặc phát hiện trước sinh qua siêu âm.\nDị tật Chiari loại III có tỉ lệ tử vong cao hơn và gây ra nhiều biến chứng về thần kinh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dị dạng Chiari loại I (type I)', 'content': ['Các triệu chứng của dị dạng Chiari loại I xuất hiện khi trẻ lớn hay lúc đã trưởng thành. Đau đầu là triệu chứng điển hình nhất. Cơn đau thường xuất hiện sau khi ho, hắt hơi hay khi căng thẳng. Các triệu chứng khác có thể xuất hiện là:', '- Đau vùng cổ.\n- Dáng đi loạng choạng, không vững (gặp vấn đề về thăng bằng).\n- Khả năng cử động của tay kém linh hoạt, không khéo léo.\n- Cảm giác tê và châm chích ở tay và chân.\n- Choáng váng.\n- Khó nuốt, đôi khi đi kèm nghẹn, sặc hay nôn ói.\n- Khàn giọng.', 'Ngoài ra, những bệnh nhân có dị dạng Chiari loại I còn có các biểu hiện hiếm gặp sau:', '- Cảm giác ù tai.\n- Yếu.\n- Nhịp tim chậm.\n- Vẹo cột sống.\n- Nhịp thở bất thường, như bị ngưng thở khi ngủ.']}, {'title': 'Dị dạng Chiari loại II (type II)', 'content': ['Ở loại II, lượng mô não có vị trí bất thường nhiều hơn trong loại I. Các triệu chứng của bệnh thường liên quan tới tình trạng thoát vị tủy – màng tủy. Thoát vị tủy – màng tủy là một bất thường cột sống hầu như luôn đi kèm với dị dạng Chiari loại II.', 'Các biểu hiện có thể gặp là:', '- Biến đổi trong chu trình thở.\n- Gặp vấn đề về phản xạ nuốt, như nôn ói.\n- Cử động nhãn cầu bất thường.\n- Yếu hai tay.', 'Dị dạng Chiari loại II thường được phát hiện khi siêu âm trong thai kỳ. Do đó, loại dị dạng này thường được chẩn đoán sớm, ngay từ trước khi sinh.']}, {'title': 'Dị dạng Chiari loại III (type III)', 'content': ['Đây là loại dị tật nghiêm trọng nhất trong ba loại. Một phần của tiểu não hoặc thân não bị thoát vị ra phía sau hộp sọ. Loại dị dạng này cũng thường được chẩn đoán ngay lúc sinh hoặc phát hiện trước sinh qua siêu âm.', 'Dị tật Chiari loại III có tỉ lệ tử vong cao hơn và gây ra nhiều biến chứng về thần kinh.']}]}, {'title': 'Khi nào thì nên đi khám?', 'content': ['Nếu con bạn có các dấu hiệu tương tự như bài viết mô tả, hãy đưa trẻ đi khám để được đánh giá đầy đủ. Các triệu chứng của dị dạng Chiari có thể liên quan đến nhiều dạng rối loạn khác, do đó việc được khám một cách đầy đủ, toàn diện là vô cùng quan trọng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của tình trạng này là gì?', 'content': ['Dị dạng Chiari loại I xảy ra do một phần của hộp sọ quá nhỏ, làm đẩy phần dưới tiểu não xuống dưới khoang tủy.', 'Dị dạng Chiari loại II có nguyên nhân liên quan đến bất thường đốt sống hay do thoát vị tủy – màng tủy gây ra. Tình trạng thoát vị tủy – màng tủy khiến tiểu não bị đẩy xuống dưới khoang tủy. Điều này làm ngăn cản dòng chảy của dịch não tủy.', 'Các bất thường này gây gián đoạn sự truyền thông tin từ não xuống tủy sống. Ngoài ra, áp lực tại vùng tiểu não hay thân não nằm sai vị trí cũng gây ra các biến chứng thần kinh nhất định.', 'Yếu tố nguy cơ của dị dạng Chiari\nCó nhiều công trình cho rằng dị dạng Chiari có tính di truyền trong gia đình. Tuy nhiên, cơ chế di truyền cụ thể của dị dạng này vẫn còn đang được nghiên cứu.\n'], 'subsections': [{'title': 'Yếu tố nguy cơ của dị dạng Chiari', 'content': ['Có nhiều công trình cho rằng dị dạng Chiari có tính di truyền trong gia đình. Tuy nhiên, cơ chế di truyền cụ thể của dị dạng này vẫn còn đang được nghiên cứu.']}]}, {'title': 'Dị dạng này gây ra những biến chứng nào?', 'content': ['Ở một số trường hợp, dị dạng có thể tiến triển nặng và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp nhẹ không gây biến chứng gì và cũng không cần can thiệp. Do đó, tùy thuộc vào nhiều yếu tố mà biến chứng có thể xuất hiện hoặc không. Các biến chứng cần lưu ý gồm:', '- Não úng thủy (hay còn gọi là bệnh đầu nước). Sự tích tụ dịch não tủy do tắc nghẽn dòng chảy. Não úng thủy cần phải được điều trị giải áp để dẫn lưu dịch não tủy đi nơi khác.', '- Gai đôi cột sống. Tình trạng này là do cấu trúc cột sống không phát triển đầy đủ, thường đi kèm với dị dạng Chiari. Một phần tủy sống sẽ lộ ra môi trường bên ngoài, có khả năng dẫn đến liệt. Thoát vị tủy – màng tủy thường đi kèm với dị dạng Chiari loại II.\n- Rỗng cột sống (syringomyelia). Tình trạng này đặc trưng bởi sự xuất hiện một khoang hay nang chứa dịch bên trong cột sống. Hay gặp cùng với dị dạng Chiari.\n- Tủy bám thấp (tethered cord syndrome). Tủy sống dính vào cột sống, làm cho tủy sống bị căng ra. Dị tật này có thể gây tổn thương thần kinh nghiêm trọng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách chẩn đoán dị dạng Chiari', 'content': ['Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ đánh giá bệnh sử và khám lâm sàng thật kỹ lưỡng. Ngoài ra, một số xét nghiệm hình ảnh rất cần thiết cho quá trình chẩn đoán và tìm nguyên nhân.', '- Cộng hưởng từ (MRI). Đây là xét nghiệm thường được sử dụng để chẩn đoán. Hình ảnh MRI cho biết cấu trúc 3D chi tiết của dị dạng. Ngoài ra, MRI còn giúp khảo sát mô não và tủy sống. Có thể cần phải chụp MRI nhiều lần để theo dõi diễn tiến bệnh.\n- CT scan. Phim chụp cắt lớp giúp quan sát tốt các bất thường như u não, tổn thương não, xương và mạch máu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp điều trị dị dạng Chiari', 'content': ['Tùy thuộc vào mức độ nặng và loại dị tật, các phương pháp điều trị khác nhau có thể được sử dụng.', 'Nếu bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng, có thể chưa cần điều trị ngay. Bác sĩ có thể cho bệnh nhân chụp MRI để đánh giá và theo dõi diễn tiến. Khi các triệu chứng như đau đầu xuất hiện, bệnh nhân có thể được dùng thuốc giảm đau.', 'Phẫu thuật làm giảm áp lực\nĐối với các trường hợp có triệu chứng, bệnh nhân thường được phẫu thuật. Mục tiêu của của điều trị là sửa lại các bất thường giải phẫu và giảm các triệu chứng.\nPhẫu thuật có thể giúp giảm áp lực tác động lên tiểu não và tủy sống, phục hồi dòng chảy bình thường của dịch não tủy. Phương pháp phẫu thuật có thể gây ảnh hưởng nhất định đến các cấu trúc như màng cứng, hộp sọ, cột sống… Các kỹ thuật mổ rất đa dạng và tùy thuộc vào bất thường của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có não úng thủy hoặc nang, việc đặt dẫn lưu cũng có thể cần thiết.\n', 'Nguy cơ của phẫu thuật và theo dõi sau mổ\nTuy phẫu thuật có thể điều trị các bất thường do dị dạng, phương pháp này cũng có những nguy cơ nhất định. Các vấn đề có thể gặp là nhiễm trùng, chảy máu, dò dịch não tủy hay chậm lành vết thương. Hãy trao đổi thật kỹ với bác sĩ điều trị của bạn để có thể hiểu rõ về những vấn đề này.\nSau khi mổ, bệnh nhân cần được theo dõi và xét nghiệm kiểm tra lại. Điều này giúp phát hiện các vấn đề sau mổ và điều trị biến chứng.\nDị dạng Chiari là một bất thường về cấu trúc có liên quan đến hệ thần kinh. Dị dạng này được chia làm ba loại, với các triệu chứng, cơ chế và phương pháp điều trị khác nhau. Một số loại dị tật có thể phát hiện sớm ngay từ khi trẻ còn trong bụng mẹ. Điều này giúp chẩn đoán và điều trị sớm, đem lại kết quả trị liệu tốt nhất cho trẻ. Khi thấy các dấu hiệu cảnh báo, bạn nên đưa bé đi khám để được kiểm tra.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phẫu thuật làm giảm áp lực', 'content': ['Đối với các trường hợp có triệu chứng, bệnh nhân thường được phẫu thuật. Mục tiêu của của điều trị là sửa lại các bất thường giải phẫu và giảm các triệu chứng.', 'Phẫu thuật có thể giúp giảm áp lực tác động lên tiểu não và tủy sống, phục hồi dòng chảy bình thường của dịch não tủy. Phương pháp phẫu thuật có thể gây ảnh hưởng nhất định đến các cấu trúc như màng cứng, hộp sọ, cột sống… Các kỹ thuật mổ rất đa dạng và tùy thuộc vào bất thường của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân có não úng thủy hoặc nang, việc đặt dẫn lưu cũng có thể cần thiết.']}, {'title': 'Nguy cơ của phẫu thuật và theo dõi sau mổ', 'content': ['Tuy phẫu thuật có thể điều trị các bất thường do dị dạng, phương pháp này cũng có những nguy cơ nhất định. Các vấn đề có thể gặp là nhiễm trùng, chảy máu, dò dịch não tủy hay chậm lành vết thương. Hãy trao đổi thật kỹ với bác sĩ điều trị của bạn để có thể hiểu rõ về những vấn đề này.', 'Sau khi mổ, bệnh nhân cần được theo dõi và xét nghiệm kiểm tra lại. Điều này giúp phát hiện các vấn đề sau mổ và điều trị biến chứng.', 'Dị dạng Chiari là một bất thường về cấu trúc có liên quan đến hệ thần kinh. Dị dạng này được chia làm ba loại, với các triệu chứng, cơ chế và phương pháp điều trị khác nhau. Một số loại dị tật có thể phát hiện sớm ngay từ khi trẻ còn trong bụng mẹ. Điều này giúp chẩn đoán và điều trị sớm, đem lại kết quả trị liệu tốt nhất cho trẻ. Khi thấy các dấu hiệu cảnh báo, bạn nên đưa bé đi khám để được kiểm tra.']}]}] |
73 | Dị dạng động tĩnh mạch | https://youmed.vn/tin-tuc/di-dang-dong-tinh-mach/ | disease | Dị dạng động tĩnh mạch: Một căn bệnh nguy hiểm! | Bác sĩ Lữ Thị Hồng Vân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-lu-thi-hong-van/ | ['Dị dạng động tĩnh mạch có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể, nhưng dị dạng động tĩnh mạch ở não và cột sống khi xuất huyết sẽ gây nguy cơ thật sự. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết của Bác sĩ Lữ Thị Hồng Vân nhé!'] | ['Dị dạng động tĩnh mạch được hiểu như thế nào?', 'Tại sao dị dạng động tĩnh mạch lại nguy hiểm?', 'Các triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch', 'Dị dạng động tĩnh mạch như thế nào là nguy hiểm nhất?', 'Nguyên nhân gây nên dị dạng động tĩnh mạch', 'Chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch như thế nào?', 'Dị dạng động tĩnh mạch được điều trị như thế nào?', 'Những thói quen sinh hoạt giúp quản lý dị tật động tĩnh mạch não'] | [{'title': 'Dị dạng động tĩnh mạch được hiểu như thế nào?', 'content': ['Trong cơ thể người có 3 loại mạch máu:', '- Động mạch: đưa máu giàu oxy chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, áp lực của động mạch rất lớn.\n- Tĩnh mạch: đem máu chứa ít oxy, giàu CO2 về tim và phổi để trao đổi oxy, áp lực của tĩnh mạch thấp hơn nhiều so với động mạch.\n- Mao mạch: là những mạch máu rất nhỏ len lỏi vào giữa các mô để thực hiện trao đổi chất, liên kết giữa động mạch và tĩnh mạch.', 'Quá trình trao đổi như sau: Động mạch đưa máu giàu oxy đến các cơ quan. Tại đây, máu được chảy vào các mao mạch nhỏ dần dần chuyển từ máu giàu oxy thành máu ít oxy và đổ vào tĩnh mạch.', '', 'Về dị dạng động tĩnh mạch. Trong quá trình trao đổi này, máu không đi qua các mao mạch nhỏ mà nó đi trực tiếp từ động mạch về tĩnh mạch. Dị dạng động tĩnh mạch có thể xuất hiện ở bất kì đâu trong cơ thể nhưng thường gặp nhất là ở não và tuỷ sống.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tại sao dị dạng động tĩnh mạch lại nguy hiểm?', 'content': ['Như đã nói trên, áp lực của tĩnh mạch thấp hơn nhiều so với động mạch. Bình thường, động mạch nối với tĩnh mạch qua mao mạch nên áp lực cao của động mạch được giảm dần từ từ phù hợp với áp lực thấp trong tĩnh mạch.', 'Tuy nhiên đối với trường hợp dị dạng động tĩnh mạch. Động mạch được nối trực tiếp với tĩnh mạch không qua mao mạch. Hệ luỵ dẫn đến của dị dạng động tĩnh mạch là áp lực trong tĩnh mạch rất cao. Tuy nhiên, cấu trúc của tĩnh mạch không phù hợp với áp lực cao nên nó có thể vỡ bất cứ lúc nào gây xuất huyết, nguy cơ xuất huyết khoảng 2 – 4%/ năm. Thêm vào đó, vùng mô ở giữa động tĩnh mạch nói trên không có mao mạch để trao đổi chất, nên các mô đó có thể bị teo nhỏ hoặc chết đi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch', 'content': ['Các triệu chứng thường gặp\nCác triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch khác nhau tùy thuộc vào vị trí của nó. Thông thường các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau khi xảy ra chảy máu, bao gồm:\n- Xuất huyết.\n- Mất dần chức năng thần kinh.\n- Nhức đầu.\n- Buồn nôn và nôn.\n- Co giật.\n- Mất ý thức.\n', 'Các dấu hiệu và triệu chứng khác\n- Yếu cơ.\n- Liệt 1 phần cơ thể.\n- Mất phối hợp (mất điều hòa) (ataxia) có thể gây ra vấn đề với dáng đi.\n- Mất phối hợp động tác (apraxia).\n- Yếu ở chi dưới.\n- Đau lưng.\n- Chóng mặt.\n- Các vấn đề về thị lực, bao gồm mất một phần thị trường, mất kiểm soát chuyển động của mắt hoặc phù nề một phần của dây thần kinh thị giác.\n- Các vấn đề như nói khó hoặc hiểu ngôn ngữ (aphasia).\n- Cảm giác bất thường bao gồm tê, ngứa ran hoặc đau đột ngột.\n- Mất trí nhớ hoặc sa sút trí tuệ.\n- Ảo giác.\n- Lú lẫn, giảm tri giác.\nTrẻ em và thiếu niên có thể gặp rắc rối với học tập hoặc hành vi.\nViệc chúng ta sợ xảy ra nhất đối với dị dạng động – tĩnh mạch là vỡ mạch máu gây xuất huyết đột ngột trong não. Việc xuất huyết ồ ạt khó cầm có thể dẫn đến chết nhanh chóng nếu không được cầm máu. Tuy nhiên, máu nếu được cầm thì trong khoảng thời gian đó. Một phần tế bào não cũng có thể bị tổn thương. Việc này có thể ảnh hưởng đến chức năng sống của con người, thậm chí tàn tật suốt đời.\n', 'Khiếm khuyết tĩnh mạch của Galen\nMột loại dị dạng động tĩnh mạch não nghiêm trọng được gọi là khiếm khuyết tĩnh mạch (TM) của Galen. Gây ra các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện sớm hoặc ngay sau khi sinh. Khiếm khuyết TM của Galen nằm sâu bên trong não. Các dấu hiệu có thể bao gồm:\n- Tích tụ dịch bên trong não (não úng thuỷ) làm cho đầu phình to.\n- Các tĩnh mạch bị sưng trên da đầu.\n- Co giật.\n- Phát triển kém.\n- Suy tim sung huyết.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các triệu chứng thường gặp', 'content': ['Các triệu chứng của dị dạng động tĩnh mạch khác nhau tùy thuộc vào vị trí của nó. Thông thường các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau khi xảy ra chảy máu, bao gồm:', '- Xuất huyết.\n- Mất dần chức năng thần kinh.\n- Nhức đầu.\n- Buồn nôn và nôn.\n- Co giật.\n- Mất ý thức.']}, {'title': 'Các dấu hiệu và triệu chứng khác', 'content': ['- Yếu cơ.\n- Liệt 1 phần cơ thể.\n- Mất phối hợp (mất điều hòa) (ataxia) có thể gây ra vấn đề với dáng đi.\n- Mất phối hợp động tác (apraxia).\n- Yếu ở chi dưới.\n- Đau lưng.\n- Chóng mặt.\n- Các vấn đề về thị lực, bao gồm mất một phần thị trường, mất kiểm soát chuyển động của mắt hoặc phù nề một phần của dây thần kinh thị giác.\n- Các vấn đề như nói khó hoặc hiểu ngôn ngữ (aphasia).\n- Cảm giác bất thường bao gồm tê, ngứa ran hoặc đau đột ngột.\n- Mất trí nhớ hoặc sa sút trí tuệ.\n- Ảo giác.\n- Lú lẫn, giảm tri giác.', 'Trẻ em và thiếu niên có thể gặp rắc rối với học tập hoặc hành vi.', 'Việc chúng ta sợ xảy ra nhất đối với dị dạng động – tĩnh mạch là vỡ mạch máu gây xuất huyết đột ngột trong não. Việc xuất huyết ồ ạt khó cầm có thể dẫn đến chết nhanh chóng nếu không được cầm máu. Tuy nhiên, máu nếu được cầm thì trong khoảng thời gian đó. Một phần tế bào não cũng có thể bị tổn thương. Việc này có thể ảnh hưởng đến chức năng sống của con người, thậm chí tàn tật suốt đời.']}, {'title': 'Khiếm khuyết tĩnh mạch của Galen', 'content': ['Một loại dị dạng động tĩnh mạch não nghiêm trọng được gọi là khiếm khuyết tĩnh mạch (TM) của Galen. Gây ra các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện sớm hoặc ngay sau khi sinh. Khiếm khuyết TM của Galen nằm sâu bên trong não. Các dấu hiệu có thể bao gồm:', '- Tích tụ dịch bên trong não (não úng thuỷ) làm cho đầu phình to.\n- Các tĩnh mạch bị sưng trên da đầu.\n- Co giật.\n- Phát triển kém.\n- Suy tim sung huyết.']}]}, {'title': 'Dị dạng động tĩnh mạch như thế nào là nguy hiểm nhất?', 'content': ['Dị dạng động – tĩnh mạch ở bất cứ vị trí nào đều nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu dị dạng động – tĩnh mạch có các đặc điểm sau thì nguy cơ xuất huyết cao hơn.', 'Về vị trí:', '- Quanh não thất.\n- Hạch nền.\n- Đồi thị.', 'Động mạch: các động mạch có cuống.', 'Tĩnh mạch:', '- Dẫn lưu tĩnh mạch trung tâm.\n- Tắc dòng ra tĩnh mạch.\n- Giãn tĩnh mạch.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây nên dị dạng động tĩnh mạch', 'content': ['Dị dạng động tĩnh mạch do sự phát triển bất thường của các mạch máu kết nối động mạch và tĩnh mạch. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta vẫn không hiểu tại sao điều này lại xảy ra. Một số thay đổi trong bộ gen của chúng ta có thể đóng vai trò. Nhưng việc thay đổi này không được di truyền lại cho đời sau.Rất hiếm trường hợp, gia đình có tiền sử bị dị dạng động – tĩnh mạch.', 'Một số điều kiện di truyền có thể làm tăng nguy cơ dị dạng động – tĩnh mạch. Chúng bao gồm giãn mao mạch xuất huyết di truyền (HHT), còn được gọi là hội chứng Osler-Weber-Rendu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch như thế nào?', 'content': ['Đa phần các trường hợp dị dạng động tĩnh mạch được phát hiện khi đã có biến chứng xuất huyết gây ảnh hưởng đến chức năng sống. Ngoài ra, các trường hợp được phát hiện trong hoàn cảnh tình cờ.', 'Dị dạng động tĩnh mạch là tình trạng máu từ nơi có áp lực cao về áp lực thấp nên thông thường sẽ tạo ra một âm thổi. Vì thế, nếu vị trí dị dạng nằm ở nơi có thể đặt ống nghe. Bác sĩ có thể nghe được âm thổi này và liên tưởng đến dị dạng động tĩnh mạch và chỉ định các cận lâm sàng để kiểm tra.', 'Các xét nghiệm có thể được chỉ định là:', 'CT-Scan\nChụp cắt lớp vi tính có cản quang (CT): sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh của đầu, não hoặc tủy sống. Hình ảnh gợi ý dị dạng động – tĩnh mạch là: xuất huyết, đóng vôi (25 – 30%), bắt quang.\n', 'Chụp cộng hưởng từ\nChụp cộng hưởng từ (MRI): sử dụng nam châm và sóng vô tuyến để hiển thị hình ảnh chi tiết của các mô. MRI có thể thu nhận những thay đổi nhỏ trong các mô này. Hình ảnh gợi ý: tín hiệu dòng chảy trống, tăng sinh thần kinh đệm, xuất huyết.\n\nChụp mạch cộng hưởng từ (MRA): ghi lại mô hình, tốc độ và khoảng cách của dòng máu thông qua các bất thường mạch máu.\n', 'DSA\nChụp mạch máu xoá nền (DSA): xét nghiệm này sử dụng một loại thuốc nhuộm đặc biệt gọi là chất cản quang được tiêm vào động mạch. Thuốc nhuộm làm nổi bật cấu trúc của các mạch máu để hiển thị chúng tốt hơn trên tia X. Đây là phương pháp hình ảnh tốt nhất cho thấy rõ hình ảnh thông nối động – tĩnh mạch và vị trí của chúng.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'CT-Scan', 'content': ['Chụp cắt lớp vi tính có cản quang (CT): sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh của đầu, não hoặc tủy sống. Hình ảnh gợi ý dị dạng động – tĩnh mạch là: xuất huyết, đóng vôi (25 – 30%), bắt quang.']}, {'title': 'Chụp cộng hưởng từ', 'content': ['Chụp cộng hưởng từ (MRI): sử dụng nam châm và sóng vô tuyến để hiển thị hình ảnh chi tiết của các mô. MRI có thể thu nhận những thay đổi nhỏ trong các mô này. Hình ảnh gợi ý: tín hiệu dòng chảy trống, tăng sinh thần kinh đệm, xuất huyết.', '', 'Chụp mạch cộng hưởng từ (MRA): ghi lại mô hình, tốc độ và khoảng cách của dòng máu thông qua các bất thường mạch máu.']}, {'title': 'DSA', 'content': ['Chụp mạch máu xoá nền (DSA): xét nghiệm này sử dụng một loại thuốc nhuộm đặc biệt gọi là chất cản quang được tiêm vào động mạch. Thuốc nhuộm làm nổi bật cấu trúc của các mạch máu để hiển thị chúng tốt hơn trên tia X. Đây là phương pháp hình ảnh tốt nhất cho thấy rõ hình ảnh thông nối động – tĩnh mạch và vị trí của chúng.', '']}]}, {'title': 'Dị dạng động tĩnh mạch được điều trị như thế nào?', 'content': ['Dị dạng động tĩnh mạch được điều trị phụ thuộc vào thời điểm được chẩn đoán, kích thước và vị trí của dị dạng. Với các dị dạng động tĩnh mạch não không triệu chứng. Bệnh nhân nên được theo dõi các biểu hiện động kinh, đau đầu, bởi một bác sĩ thần kinh. Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng thuốc để khống chế các triệu chứng do bệnh gây ra.', 'Điều trị chủ yếu cho dị dạng động tĩnh mạch là phẫu thuật. Phẫu thuật được khuyến nghị nếu bạn có nguy cơ chảy máu cao. Phẫu thuật có thể loại bỏ hoàn toàn AVM. Phương pháp điều trị này thường được sử dụng khi dị dạng động tĩnh mạch nhỏ và nằm trong khu vực mà các phẫu thuật viên có thể loại bỏ dị dạng động tĩnh mạch mà ít có nguy cơ gây tổn thương đáng kể cho các mô não.', 'Can thiệp nội mạch là một loại phẫu thuật trong đó bác sĩ phẫu thuật luồn ống thông qua các động mạch đến dị dạng động tĩnh mạch. Sau đó, một chất được tiêm để tạo cục máu đông nhân tạo ở giữa dị dạng động tĩnh mạch để tạm thời giảm lưu lượng máu. Điều này cũng có thể được thực hiện trước một loại phẫu thuật khác để giúp giảm nguy cơ biến chứng.', 'Xạ trị lập thể đôi khi cũng được sử dụng. Thủ thuật này thường được thực hiện trên các dị dạng động tĩnh mạch nhỏ chưa bị vỡ. Phương pháp này sử dụng các chùm bức xạ cường độ cao, tập trung để phá vỡ các mạch máu và ngăn chặn việc cung cấp máu cho dị dạng động tĩnh mạch.', 'Quyết định điều trị dị dạng động tĩnh mạch hay không là quyết định mà bạn và bác sĩ sẽ thảo luận cẩn thận cùng nhau, cân nhắc lợi ích và rủi ro'], 'subsections': []}, {'title': 'Những thói quen sinh hoạt giúp quản lý dị tật động tĩnh mạch não', 'content': ['Lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà sau có thể giúp bạn đối phó với dị tật động tĩnh mạch não dị dạng động tĩnh mạch:', '- Tìm hiểu đầy đủ về dị tật động tĩnh mạch não để đưa ra quyết định sáng suốt về việc chăm sóc. Hãy hỏi bác sĩ về kích thước và vị trí của dị tật để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Khi tìm hiểu thêm về các dị tật động tĩnh mạch não. Bạn có thể tự tin hơn trong việc ra quyết định điều trị.\n- Tìm ai đó để nói chuyện. Tìm một người lắng nghe giỏi, người sẵn sàng nghe bạn nói về hy vọng và nỗi sợ của bạn. Người này có thể là bạn bè hoặc thành viên trong gia đình.', 'Dị dạng động tĩnh mạch có thể gặp ở nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể. Tuy nhiên nguy hiểm và được quan tâm nhiều nhất là dị dạng mạch máu não vì nó có thể gây chảy máu não, tàn tật, tử vong. Điều trị tùy thuộc vào vị trí và kích thước ổ dị dạng, mỗi phương pháp điều trị có những ưu và nhược điểm riêng. Trong đó xạ phẫu là phương pháp hiện nay ngày càng được chỉ định nhiều trong điều trị dị dạng động tĩnh mạch vì tính an toàn và hiệu quả cao.'], 'subsections': []}] |
74 | Dị ứng ánh sáng mặt trời | https://youmed.vn/tin-tuc/di-ung-anh-sang-mat-troi-co-nguy-hiem-khong-va-cach-phong-ngua-nhu-the-nao/ | disease | Dị ứng ánh sáng mặt trời có nguy hiểm không và cách phòng ngừa như thế nào? | Bác sĩ Đặng Hoàng Thiên | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dang-hoang-thien/ | ['Dị ứng ánh sáng mặt trời hay còn có tên gọi khác là nhạy cảm ánh sáng mặt trời. Tình trạng này xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng với ánh sáng mặt trời. Dị ứng ánh sáng mặt trời chỉ xảy ra ở những người có cơ địa nhạy cảm. Tình trạng này có thể bị kích hoạt bởi thuốc hoặc tiếp xúc da với 1 số chất gây dị ứng. Một số ít trường hợp là do di truyền. Những trường hợp dị ứng nhẹ có thể tự hồi phục mà không cần điều trị gì.'] | ['Dị ứng ánh sáng mặt trời gồm các loại nào?', 'Các triệu chứng của dị ứng ánh sáng mặt trời', 'Các vị trí nào trên cơ thể bị ảnh hưởng nhiều nhất?', 'Dị ứng ánh sáng mặt trời do nguyên nhân gì?', 'Các yếu tố nguy cơ dễ bị dị ứng ánh sáng mặt trời', 'Chẩn đoán dị ứng ánh sáng mặt trời như thế nào?', 'Các phương pháp điều trị', 'Phòng ngừa'] | [{'title': 'Dị ứng ánh sáng mặt trời gồm các loại nào?', 'content': ['Có 4 loại dị ứng ánh sáng mặt trời, bao gồm:', '1. Sẩn ngứa do ánh nắng (Actinic prurigo)', 'Đây là thể dị ứng ánh sáng mặt trời do di truyền. Các triệu chứng thường nặng hơn các dạng khác. Ở trẻ em, triệu chứng có thể lành tính hơn. Thể dị ứng này gặp ở tất cả các chủng tộc nhưng thường gặp nhất ở người Mỹ bản địa.', '2. Phản ứng dị ứng ánh sáng (Photoallergic reaction)', 'Thể này xảy ra khi các chất bôi lên da phản ứng với ánh sáng. Các chất này có thể là thuốc, kem chống nắng, mỹ phẩm và nước hoa. Triệu chứng có thể xảy ra sau 2-3 ngày sau khi bôi lên da.', '3. Phát ban đa dạng do ánh sáng (Polymorphic light eruption – PMLE)', 'Đây là thể dị ứng ánh sáng mặt trời thường gặp nhất. Ở Mỹ, khoảng 10-15% dân số bị ảnh hưởng. Thể này gặp ở nữ nhiều hơn nam và thường bắt đầu ở tuổi vị thành niên. PMLE thường biểu hiện phát ban gây ngứa, đỏ và có thể xuất hiện dưới dạng bóng nước. Triệu chứng thường xuất hiện vài giờ sau khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.', '4. Nổi mề đay do ánh sáng mặt trời (Solar urticaria)', 'Thể dị ứng này hiếm gặp và có tình trạng nổi mề đay. Mề đay có thể xuất hiện chỉ sau vài phút tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Nó ảnh hưởng chủ yếu phụ nữ trẻ. Triệu chứng xuất hiện từ nhẹ cho đến nặng và nặng nề nhất có thể vào sốc phản vệ (tình trạng dị ứng đe dọa tính mạng).'], 'subsections': []}, {'title': 'Các triệu chứng của dị ứng ánh sáng mặt trời', 'content': ['Sẩn ngứa do ánh nắng\nThường biểu hiện các nốt nhỏ trên da, bề mặt cứng, rất ngứa.\n\n', 'Phản ứng dị ứng ánh sáng và phát ban đa dạng do ánh sáng\nPhát ban ngứa, nóng và bóng nước là các biểu hiện thường gặp. Phát ban thường thấy trong vòng 2 giờ sau khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời.\n', 'Nổi mề đay do ánh sáng mặt trời\nMề đay xuất hiện chỉ sau vài phút tiếp xúc ánh sáng. Cảm giác nóng rát và châm chích có thể xuất hiện đầu tiên. Ban mờ dần từ vài ngày đến vài tuần. Trong vài trường hợp, vùng da nổi ban có thể sậm màu hơn sau khi ban mờ dần.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sẩn ngứa do ánh nắng', 'content': ['Thường biểu hiện các nốt nhỏ trên da, bề mặt cứng, rất ngứa.', '']}, {'title': 'Phản ứng dị ứng ánh sáng và phát ban đa dạng do ánh sáng', 'content': ['Phát ban ngứa, nóng và bóng nước là các biểu hiện thường gặp. Phát ban thường thấy trong vòng 2 giờ sau khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời.']}, {'title': 'Nổi mề đay do ánh sáng mặt trời', 'content': ['Mề đay xuất hiện chỉ sau vài phút tiếp xúc ánh sáng. Cảm giác nóng rát và châm chích có thể xuất hiện đầu tiên. Ban mờ dần từ vài ngày đến vài tuần. Trong vài trường hợp, vùng da nổi ban có thể sậm màu hơn sau khi ban mờ dần.']}]}, {'title': 'Các vị trí nào trên cơ thể bị ảnh hưởng nhiều nhất?', 'content': ['Dị ứng ánh sáng mặt trời có thể ảnh hưởng đến bất kì vị trí nào trên cơ thể. Tuy nhiên, các bộ phận không được che chắn kĩ dễ tiếp xúc với ánh sáng mặt trời như tay, chân, bàn tay, và vùng sau cổ thường bị ảnh hưởng nhiều nhất.', 'Trong các trường hợp dị ứng nặng, ngay cả các vị trí được che chắn bảo vệ kĩ vẫn có thể bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, những vùng bình thường tiếp xúc với ánh sáng như mặt và mu bàn tay lại ít bị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Dị ứng ánh sáng mặt trời do nguyên nhân gì?', 'content': ['Nguyên nhân chính xác thì chưa được biết rõ. Một vài thể dị ứng có thể do di truyền.', 'Một số loại thước có thể gây nhạy cảm da như:', '- Kháng sinh.\n- Kháng histamine.\n- Thuốc hóa trị.\n- Thuốc tim mạch.\n- Các loại thuốc dành cho người tiểu đường.\n- Thuốc lợi tiểu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ dễ bị dị ứng ánh sáng mặt trời', 'content': ['- Chủng tộc. Bất cứ ai cũng có thể bị dị ứng ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, một vài thể dị ứng thường hay gặp ở người da sáng.\n- Tiếp xúc với 1 số chất dễ gây dị ứng. Một số triệu chứng dị ứng xảy ra khi da của bạn tiếp xúc với 1 chất nào đó sau đó tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Các chất thường gây dị ứng bao gồm nước hoa, thuốc tẩy và thậm chí vài loại hóa chất dùng trong kem chống nắng.\n- Thuốc. Một số loại thuốc có thể làm da bạn dễ bị dị ứng nhanh hơn. Các loại thuốc này bao gồm kháng sinh tetracycline và thuốc giảm đau như ketoprofen…\n- Có một vấn đề da khác. Tình trạng viêm da làm tăng nguy cơ bị dị ứng ánh sáng mặt trời.\n- Có người thân bị dị ứng ánh sáng mặt trời. Bạn sẽ dễ bị dị ứng hơn nếu có anh chị em hoặc cha mẹ bị dị ứng ánh sáng mặt trời.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán dị ứng ánh sáng mặt trời như thế nào?', 'content': ['Trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán chỉ bằng cách nhìn tổn thương trên da. Trong những trường hợp chẩn đoán không rõ, các xét nghiệm sau đây có thể giúp hỗ trợ chẩn đoán:', '- Test đèn tia cực tím (test ánh sáng). Test này khảo sát phản ứng của da với các bước sóng khác nhau của đèn tia cực tím. Xác định chính xác loại tia cực tím nào gây ra phản ứng dị ứng có thể định hướng loại dị ứng ánh sáng mặt trời mà bạn đang gặp phải.\n- Test áp bì. Trong test này, một miếng dán có chứa các chất gây nhạy cảm dán trực tiếp lên da, thường là ở lưng. Một ngày sau, 1 trong các vùng da sẽ được chiếu đèn tia cực tím. Nếu phản ứng xảy ra chỉ ở vùng da tiếp xúc ánh sáng, chất gây nhạy cảm có thể là nguyên nhân.\n- Xét nghiệm máu và sinh thiết da. Các xét nghiệm này trong đa số trường hợp thường không cần thiết. Tuy nhiên, nếu bác sĩ nghi ngờ các triệu chứng của bạn do 1 nguyên nhân khác như Lupus gây ra, các xét nghiệm này sẽ có ích trong việc chẩn đoán.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phương pháp điều trị', 'content': ['Điều trị phụ thuộc vào thể dị ứng ánh sáng mà bạn đang gặp phải. Đối với các trường hợp nhẹ, chỉ cần tránh tiếp xúc ánh sáng vài ngày đã có thể làm giảm các triệu chứng.', 'Thuốc\nCác loại kem bôi da có chứa corticoid cho các trường hợp triệu chứng tương đối nhẹ. Trong các trường hợp dị ứng da nặng, bác sĩ có thể kê toa thuốc corticoid dạng uống (prednisone).\n', 'Liệu pháp ánh sáng\nNếu bạn dị ứng nặng, bác sĩ có thể dùng phương pháp giúp da bạn quen dần với ánh sáng. Trong liệu pháp này, một loại đèn đặc biệt sẽ chiếu tia cực tím lên vùng da của cơ thể bạn thường tiếp xúc với ánh sáng. Liệu pháp này sẽ được thực hiện vài lần trong 1 tuần và kéo dài vài tuần.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc', 'content': ['Các loại kem bôi da có chứa corticoid cho các trường hợp triệu chứng tương đối nhẹ. Trong các trường hợp dị ứng da nặng, bác sĩ có thể kê toa thuốc corticoid dạng uống (prednisone).']}, {'title': 'Liệu pháp ánh sáng', 'content': ['Nếu bạn dị ứng nặng, bác sĩ có thể dùng phương pháp giúp da bạn quen dần với ánh sáng. Trong liệu pháp này, một loại đèn đặc biệt sẽ chiếu tia cực tím lên vùng da của cơ thể bạn thường tiếp xúc với ánh sáng. Liệu pháp này sẽ được thực hiện vài lần trong 1 tuần và kéo dài vài tuần.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa', 'content': ['- Tránh mặt trời vào những giờ đỉnh điểm. Che chắn kĩ hoặc ở trong nhà, chỗ có bóng râm từ 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều.\n- Tránh tiếp xúc quá nhiều ánh sáng một cách đột ngột. Nhiều người có triệu chứng dị ứng khi tiếp xúc với quá nhiều ánh sáng vào mùa xuân hoặc hè.\n- Từ từ tăng dần thời gian bạn ra ngoài trời để tế bào da của bạn có thời gian thích nghi với ánh sáng.\n- Mang kính mát và quần áo che chắn kĩ. Áo tay dài và mũ rộng vành có thể giúp bảo vệ da khỏi ánh sáng. Tránh mặc các loại vải mỏng và thưa vì tia cực tím có thể xuyên qua chúng.\n- Sử dụng kem chống nắng. Dùng kem chống nắng phổ rộng có chỉ số SPF từ 30 trở lên. Sử dụng kem chống nắng thường xuyên, thoa lại mỗi 2 giờ hoặc ngắn hơn nếu bạn đi bơi hoặc đổ mồ hôi nhiều.\n- Tránh các yếu tố kích hoạt dị ứng đã biết. Nếu bạn đã biết những chất gây ra phản ứng da của bạn, hãy tránh tiếp xúc với chúng.', 'Tóm lại, dị ứng ánh sáng mặt trời xảy ra khi hệ miễn dịch phản ứng với ánh sáng. Nguyên nhân có thể do di truyền hoặc tiếp xúc với các loại thuốc hoặc chất gây dị ứng. Triệu chứng tùy thuộc vào loại dị ứng ánh sáng mặt trời. Các triệu chứng thường gặp gồm phát ban, nóng đỏ, ngứa hoặc nổi mề đay.', 'Phương pháp điều trị gồm tránh ánh sáng mặt trời, thuốc corticoid và liệu pháp ánh sáng. Các trường hợp nhẹ có thể không cần điều trị mà chỉ cần tránh ánh sáng mặt trời. Hãy áp dụng các cách phòng ngừa của tụi mình để giảm nguy cơ dị ứng ánh sáng mặt trời bạn nhé.'], 'subsections': []}] |
75 | Dị ứng lúa mì | https://youmed.vn/tin-tuc/di-ung-lua-mi-mot-tinh-trang-khong-the-lo-la/ | disease | Dị ứng lúa mì: Một tình trạng không thể lơ là | Bác sĩ Đặng Hoàng Thiên | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dang-hoang-thien/ | ['Dị ứng lúa mì là 1 phản ứng dị ứng với các loại thực phẩm có chứa lúa mì. Phản ứng dị ứng có thể gây ra bởi việc ăn lúa mì nhưng cũng có thể do hít phải bột mì. Tránh ăn các thực phẩm chứa lúa mì là biện pháp điều trị được ưu tiên hàng đầu. Nhưng việc này không hề dễ như chúng ta tưởng. Thực tế, lúa mì có thể được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm cả 1 số loại mà chúng ta không ngờ tới như nước tương, kem và bánh mì kẹp xúc xích (hot dogs). Nếu chúng ta vô tình ăn hoặc hít phải thì cần sử dụng thuốc để xử trí phản ứng dị ứng.'] | ['Dị ứng lúa mì thường gây ra các triệu chứng gì?', 'Nguyên nhân của dị ứng lúa mì là gì?', 'Yếu tố thuận lợi dẫn đến dị ứng lúa mì', 'Dị ứng lúa mì được chẩn đoán như thế nào?', 'Điều trị dị ứng lúa mì như thế nào?', 'Khi nào cần đến gặp bác sĩ?', 'Lối sống và một số hướng dẫn tại nhà', 'Cần chuẩn bị gì khi đặt hẹn gặp bác sĩ khi bị dị ứng lúa mì?'] | [{'title': 'Dị ứng lúa mì thường gây ra các triệu chứng gì?', 'content': ['Dị ứng lúa mì là 1 trong những dị ứng thức ăn thường gặp nhất ở trẻ em. Tuy nhiên, nó vẫn có thể xảy ra ở người lớn.', 'Phản ứng dị ứng này có xu hướng phát triển từ lúc trẻ nhỏ, thường kèm theo các dị ứng thức ăn khác. Nó sẽ dần dần biến mất khi trẻ đạt độ tuổi khoảng 12 tuổi.', 'Trẻ em hoặc người lớn bị dị ứng lúa mì sẽ xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi ăn thực phẩm chứa lúa mì.', 'Các triệu chứng thường gặp nhất bao gồm\n- Viêm mũi dị ứng (hoặc sung huyết mũi).\n- Hen suyễn.\n- Viêm da dị ứng hoặc chàm.\n- Nổi mày đay, hoặc phát ban (nổi mẩm đỏ, ngứa và có thể sưng).\n- Buồn nôn, tiêu chảy và nôn ói.\n- Chuột rút.\n- Nóng rát và sưng nề vùng miệng, cổ họng hoặc cả 2.\n- Ngứa và chảy nước mắt.\n- Cảm giác đầy hơi.\nViêm mũi dị ứng là một trong những triệu chứng điển hình của dị ứng lúa mì. Đọc ngay bài viết của bác sĩ về: Viêm mũi dị ứng là gì? Có chữa được không?\n', 'Phản ứng phản vệ\n1 dạng của phản ứng dị ứng nhưng với các triệu chứng nặng nề hơn có thể xảy ra:\n- Sưng nề và co thắt vùng cổ họng.\n- Khó nuốt.\n- Đau và co thắt vùng ngực.\n- Khó thở.\n- Da niêm tím tái.\n- Hoa mắt hoặc ngất xỉu.\n- Mạch yếu.\n- Tụt huyết áp.\nPhản ứng phản vệ là 1 cấp cứu y khoa cần phải được xử trí ngay lập tức.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các triệu chứng thường gặp nhất bao gồm', 'content': ['- Viêm mũi dị ứng (hoặc sung huyết mũi).\n- Hen suyễn.\n- Viêm da dị ứng hoặc chàm.\n- Nổi mày đay, hoặc phát ban (nổi mẩm đỏ, ngứa và có thể sưng).\n- Buồn nôn, tiêu chảy và nôn ói.\n- Chuột rút.\n- Nóng rát và sưng nề vùng miệng, cổ họng hoặc cả 2.\n- Ngứa và chảy nước mắt.\n- Cảm giác đầy hơi.', 'Viêm mũi dị ứng là một trong những triệu chứng điển hình của dị ứng lúa mì. Đọc ngay bài viết của bác sĩ về: Viêm mũi dị ứng là gì? Có chữa được không?']}, {'title': 'Phản ứng phản vệ', 'content': ['1 dạng của phản ứng dị ứng nhưng với các triệu chứng nặng nề hơn có thể xảy ra:', '- Sưng nề và co thắt vùng cổ họng.\n- Khó nuốt.\n- Đau và co thắt vùng ngực.\n- Khó thở.\n- Da niêm tím tái.\n- Hoa mắt hoặc ngất xỉu.\n- Mạch yếu.\n- Tụt huyết áp.', 'Phản ứng phản vệ là 1 cấp cứu y khoa cần phải được xử trí ngay lập tức.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân của dị ứng lúa mì là gì?', 'content': ['Dị ứng lúa mì là phản ứng của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Phản ứng dị ứng xảy ra khi hệ miễn dịch nhận dạng nhầm 1 chất có lợi thành tác nhân gây bệnh và tấn công nó.', 'Nếu bạn bị dị ứng lúa mì, bạn có thể dị ứng với 1 hoặc nhiều hơn trong 4 loại protein lúa mì – albumin, globulin, gliadin và gluten. Các loại protein lúa mì này thường không có hại với hầu hết mọi người, trừ khi bạn dị ứng với chúng.', 'Các loại thực phẩm chứa protein lúa mì\n- Đa số các loại bánh nướng như bánh mì, bánh quy, bánh gatô, bánh donut, bánh waffle….\n- Ngũ cốc ăn sáng (breakfast cereal).\n- Bia, nước ngọt có ga nồng độ cồn thấp (root beer).\n- Thức uống thay thế cà phê (coffee substitutes), sữa lúa mạch.\n- Nước tương đậu nành, phụ gia bao gồm tương cà.\n- Kem và vỏ kem ốc quế.\n- Bánh bột nhồi (dumplings).\n- Hương liệu tự nhiên (natural flavorings).\n- Bột ngọt.\n- Mì ý (pasta).\n- Tinh bột hồ hóa (gelatinized starch) và tinh bột biến tính (modified food starch).\n- Các loại thực phẩm thay thế thịt, cua và tôm (để ăn chay).\n- Gum thực vật (vegetable gum).\n- Thịt chế biến sẵn, ví dụ như thịt nguội, bánh mì xúc xích.\n', 'Lúa mì và luyện tập\nVài người sẽ có các triệu chứng dị ứng nếu họ luyện tập trong vòng vài giờ sau khi tiêu thụ protein lúa mì. Loại dị ứng này thường dẫn đến phản ứng phản vệ nguy hiểm đến tính mạng.\nLưu ý: Bệnh không dung nạp Gluten (Celiac disease).\nThể bệnh này thường hay bị nhầm lẫn với dị ứng lúa mì. Các chuyên gia đã phân loại bệnh này là bệnh tự miễn nhạy cảm với thức ăn, không phải dị ứng. Hệ miễn dịch phản ứng với gluten, gây viêm và tổn thương ruột non. Điều này dẫn đến kém hấp thu chất dinh dưỡng. Mọt số người có thể vừa không dung nạp Gluten vừa dị ứng lúa mì.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các loại thực phẩm chứa protein lúa mì', 'content': ['- Đa số các loại bánh nướng như bánh mì, bánh quy, bánh gatô, bánh donut, bánh waffle….\n- Ngũ cốc ăn sáng (breakfast cereal).\n- Bia, nước ngọt có ga nồng độ cồn thấp (root beer).\n- Thức uống thay thế cà phê (coffee substitutes), sữa lúa mạch.\n- Nước tương đậu nành, phụ gia bao gồm tương cà.\n- Kem và vỏ kem ốc quế.\n- Bánh bột nhồi (dumplings).\n- Hương liệu tự nhiên (natural flavorings).\n- Bột ngọt.\n- Mì ý (pasta).\n- Tinh bột hồ hóa (gelatinized starch) và tinh bột biến tính (modified food starch).\n- Các loại thực phẩm thay thế thịt, cua và tôm (để ăn chay).\n- Gum thực vật (vegetable gum).\n- Thịt chế biến sẵn, ví dụ như thịt nguội, bánh mì xúc xích.']}, {'title': 'Lúa mì và luyện tập', 'content': ['Vài người sẽ có các triệu chứng dị ứng nếu họ luyện tập trong vòng vài giờ sau khi tiêu thụ protein lúa mì. Loại dị ứng này thường dẫn đến phản ứng phản vệ nguy hiểm đến tính mạng.', 'Lưu ý: Bệnh không dung nạp Gluten (Celiac disease).', 'Thể bệnh này thường hay bị nhầm lẫn với dị ứng lúa mì. Các chuyên gia đã phân loại bệnh này là bệnh tự miễn nhạy cảm với thức ăn, không phải dị ứng. Hệ miễn dịch phản ứng với gluten, gây viêm và tổn thương ruột non. Điều này dẫn đến kém hấp thu chất dinh dưỡng. Mọt số người có thể vừa không dung nạp Gluten vừa dị ứng lúa mì.']}]}, {'title': 'Yếu tố thuận lợi dẫn đến dị ứng lúa mì', 'content': ['2 yếu tố thuận lợi chính là tiền sử gia đình và tuổi tác.', 'Tiền sử gia đình: nếu người thân của bạn, đặc biệt là bố mẹ, bị dị ứng (dị ứng lúa mì, sốt hoa cỏ/ sốt mùa hè/ sốt mùa cỏ khô (Hay fever), hoặc hen suyễn…) thì bạn có nguy cơ cao bị dị ứng lúa mì.', 'Tuổi tác: trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường bị dị ứng lúa mì hơn người lớn do hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa của chúng chưa hoàn thiện. Hầu hết trẻ sẽ hết dị ứng ở độ tuổi 12-16 tuổi, nhưng người lớn vẫn có thể bị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Dị ứng lúa mì được chẩn đoán như thế nào?', 'content': ['Thăm khám toàn diện, hỏi kĩ bệnh sử và vài xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ của bạn chẩn đoán. Các xét nghiệm và công cụ chẩn đoán bao gồm:', 'Test da (Skin test)\nVài giọt chiết xuất dị nguyên tinh khiết (bao gồm chiết xuất protein lúa mì) được tiêm vào bề mặt da – hoặc ở cẳng tay hoặc ở lưng trên. Sau 15 phút, bác sĩ hoặc điều dưỡng của bạn sẽ tìm các dấu hiệu dị ứng.\nNếu bạn có 1 khối đỏ và ngứa xuất hiện chỗ tiêm, bạn có thể dị ứng với lúa mì. Tác dụng phụ thường gặp nhất của test này là đỏ và ngứa. Tuy nhiên, test này không giúp xác định chắc chắn 100%, nên bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm khác.\n', 'Xét nghiệm máu\nNếu tình trạng da của bạn và 1 số tương tác thuốc không cho phép làm Test da, bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm xét nghiệm máu. Xét nghiệm này tầm soát các kháng thể gây dị ứng đặc hiệu với dị nguyên thường gặp, bao gồm protein lúa mì.\n', 'Lập nhật kí thực phẩm (Food diary)\nBác sĩ sẽ yêu cầu bạn ghi chú về những gì bạn ăn, thời gian ăn và thời gian xuất hiện triệu chứng.\n', 'Chế độ ăn loại bỏ (Elimination diet)\nBác sĩ sẽ khuyên bạn loại bỏ các loại thực phẩm chứa protein lúa mì trong chế độ ăn. Dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, bạn sẽ thêm vào lại dần dần các thực phẩm đã bỏ ra. Sau đó ghi nhận lại thời gian khi nào các triệu chứng xuất hiện trở lại.\n', 'Test thử thách thực phẩm (Food challenge testing)\nTest này được thực hiện ở bệnh viện hoặc ở phòng khám dị ứng chuyên biệt. Dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ, bạn sẽ ăn thực phẩm nghi ngờ gây ra dị ứng. Bạn sẽ bắt đầu ăn với lượng nhỏ sau đó tăng dần. Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng của bạn và các triệu chứng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Test da (Skin test)', 'content': ['Vài giọt chiết xuất dị nguyên tinh khiết (bao gồm chiết xuất protein lúa mì) được tiêm vào bề mặt da – hoặc ở cẳng tay hoặc ở lưng trên. Sau 15 phút, bác sĩ hoặc điều dưỡng của bạn sẽ tìm các dấu hiệu dị ứng.', 'Nếu bạn có 1 khối đỏ và ngứa xuất hiện chỗ tiêm, bạn có thể dị ứng với lúa mì. Tác dụng phụ thường gặp nhất của test này là đỏ và ngứa. Tuy nhiên, test này không giúp xác định chắc chắn 100%, nên bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm khác.']}, {'title': 'Xét nghiệm máu', 'content': ['Nếu tình trạng da của bạn và 1 số tương tác thuốc không cho phép làm Test da, bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm xét nghiệm máu. Xét nghiệm này tầm soát các kháng thể gây dị ứng đặc hiệu với dị nguyên thường gặp, bao gồm protein lúa mì.']}, {'title': 'Lập nhật kí thực phẩm (Food diary)', 'content': ['Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn ghi chú về những gì bạn ăn, thời gian ăn và thời gian xuất hiện triệu chứng.']}, {'title': 'Chế độ ăn loại bỏ (Elimination diet)', 'content': ['Bác sĩ sẽ khuyên bạn loại bỏ các loại thực phẩm chứa protein lúa mì trong chế độ ăn. Dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, bạn sẽ thêm vào lại dần dần các thực phẩm đã bỏ ra. Sau đó ghi nhận lại thời gian khi nào các triệu chứng xuất hiện trở lại.']}, {'title': 'Test thử thách thực phẩm (Food challenge testing)', 'content': ['Test này được thực hiện ở bệnh viện hoặc ở phòng khám dị ứng chuyên biệt. Dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ, bạn sẽ ăn thực phẩm nghi ngờ gây ra dị ứng. Bạn sẽ bắt đầu ăn với lượng nhỏ sau đó tăng dần. Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng của bạn và các triệu chứng.']}]}, {'title': 'Điều trị dị ứng lúa mì như thế nào?', 'content': ['Tránh ăn các thực phẩm chứa protein lúa mì là phương pháp điều trị tốt nhất. Protein lúa mì có trong rất nhiều loại thực phẩm nên hãy đọc kĩ thông tin, thành phần sản phẩm.', 'Thuốc:', '- Kháng Histamine: giảm dấu hiệu và triệu chứng của dị ứng nhẹ. Sử dụng thuốc sau khi ăn hoặc hít phải protein lúa mì giúp giảm triệu chứng. Bạn hãy sử dụng thuốc này dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.\n- Epinephrine (Adrenaline): thuốc điều trị cấp cứu phản ứng phản vệ. Nếu bạn có nguy cơ có các phản ứng nặng nề với protein lúa mì, hãy luôn nhớ mang theo 2 liều thuốc Epinephrine dạng tiêm (bút tiêm tự động EpiPen, AnaPen, Adrenaclick…) bất cứ lúc nào. Mỗi bút tiêm chứa 1 liều duy nhất Epinephrine. Bút tiêm thứ 2 được khuyến cáo dành cho người có nguy cơ phản vệ nguy hiểm tính mạng trong trường hợp các triệu chứng phản vệ xuất hiện trở lại mà đội ngũ y tế chưa đến kịp.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần đến gặp bác sĩ?', 'content': ['Khi có người có các dấu hiệu của phản ứng phản vệ, gọi 115 hoặc số điện thoại cấp cứu tại địa phương ngay lập tức. Phản ứng phản vệ là 1 tình trạng cấp cứu cần được xử trí ngay.', 'Nếu bạn nghĩ bạn hoặc con của bạn dị ứng lúa mì hoặc các thức ăn khác, hãy đặt hẹn gặp bác sĩ để được thăm khám.'], 'subsections': []}, {'title': 'Lối sống và một số hướng dẫn tại nhà', 'content': ['Thông báo đến những người khác\nNếu con bạn bị dị ứng lúa mì, đảm bảo rằng tất cả mọi người chăm sóc bé, bao gồm hiệu trưởng, thầy cô và điều dưỡng ở trường, biết về các dấu hiệu khi bị dị ứng. Nếu con bạn mang theo bút tiêm Epinephrine, đảm bảo các nhân viên ở trường biết cách sử dụng bút và cần phải gọi cấp cứu ngay. Thông báo đến bạn bè, họ hàng và đồng nghiệp về tình trạng dị ứng thức ăn của bạn.\n', 'Đeo vòng tay\nVòng tay y tế miêu tả về dị ứng và nhu cầu cần cấp cứu của bạn khi bạn bị phản ứng phản vệ mà không nói được.\n', 'Luôn luôn đọc thông tin sản phẩm\nĐừng tin bất kì sản phẩm nào cho đến khi bạn đọc kĩ thông tin về nó. Protein lúa mì, đặc biệt là Gluten, được sử dụng như chất làm sánh thực phẩm. Các chất này có thể xuất hiện ở nhiều nơi. Đừng cho rằng 1 khi bạn sử dụng 1 nhãn hiệu thực phẩm nhất định thì nó sẽ an toàn. Thành phần sẽ thay đổi.\n', 'Mua các loại thực phẩm không chứa Gluten\nVài cửa hàng và siêu thị chuyên biệt cung cấp thực phẩm không chứa Gluten. Những sản phẩm này an toàn cho người dị ứng lúa mì.\n', 'Tham khảo các quyển sách nấu ăn không chứa lúa mì\nCác sách nấu ăn chuyên biệt về các công thức không chứa lúa mì có thể giúp bạn nấu ăn an toàn. Ngoài ra, nó còn giúp bạn thưởng thức bánh nướng và các thức ăn khác làm từ chất thay thế lúa mì.\n', 'Ăn bên ngoài 1 cách cẩn trọng\nNói với nhân viên nhà hàng về chứng dị ứng của bạn và sự nghiêm trọng khi bạn ăn phải lúa mì. Hãy gọi các món ăn đơn giản làm từ thực phẩm tươi sống. Tránh ăn các loại thực phẩm chứa protein lúa mì.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thông báo đến những người khác', 'content': ['Nếu con bạn bị dị ứng lúa mì, đảm bảo rằng tất cả mọi người chăm sóc bé, bao gồm hiệu trưởng, thầy cô và điều dưỡng ở trường, biết về các dấu hiệu khi bị dị ứng. Nếu con bạn mang theo bút tiêm Epinephrine, đảm bảo các nhân viên ở trường biết cách sử dụng bút và cần phải gọi cấp cứu ngay. Thông báo đến bạn bè, họ hàng và đồng nghiệp về tình trạng dị ứng thức ăn của bạn.']}, {'title': 'Đeo vòng tay', 'content': ['Vòng tay y tế miêu tả về dị ứng và nhu cầu cần cấp cứu của bạn khi bạn bị phản ứng phản vệ mà không nói được.']}, {'title': 'Luôn luôn đọc thông tin sản phẩm', 'content': ['Đừng tin bất kì sản phẩm nào cho đến khi bạn đọc kĩ thông tin về nó. Protein lúa mì, đặc biệt là Gluten, được sử dụng như chất làm sánh thực phẩm. Các chất này có thể xuất hiện ở nhiều nơi. Đừng cho rằng 1 khi bạn sử dụng 1 nhãn hiệu thực phẩm nhất định thì nó sẽ an toàn. Thành phần sẽ thay đổi.']}, {'title': 'Mua các loại thực phẩm không chứa Gluten', 'content': ['Vài cửa hàng và siêu thị chuyên biệt cung cấp thực phẩm không chứa Gluten. Những sản phẩm này an toàn cho người dị ứng lúa mì.']}, {'title': 'Tham khảo các quyển sách nấu ăn không chứa lúa mì', 'content': ['Các sách nấu ăn chuyên biệt về các công thức không chứa lúa mì có thể giúp bạn nấu ăn an toàn. Ngoài ra, nó còn giúp bạn thưởng thức bánh nướng và các thức ăn khác làm từ chất thay thế lúa mì.']}, {'title': 'Ăn bên ngoài 1 cách cẩn trọng', 'content': ['Nói với nhân viên nhà hàng về chứng dị ứng của bạn và sự nghiêm trọng khi bạn ăn phải lúa mì. Hãy gọi các món ăn đơn giản làm từ thực phẩm tươi sống. Tránh ăn các loại thực phẩm chứa protein lúa mì.']}]}, {'title': 'Cần chuẩn bị gì khi đặt hẹn gặp bác sĩ khi bị dị ứng lúa mì?', 'content': ['Đến gặp bác sĩ khi bạn nghĩ bạn hoặc con bạn bị dị ứng lúa mì hoặc các dị ứng thức ăn khác. Bác sĩ có thể chuyển bạn đến gặp bác sĩ chuyên ngành dị ứng để thực hiện chẩn đoán.', 'Những việc bạn có thể làm\nĐể chuẩn bị tốt cho buổi thăm khám, lập 1 danh sách cho bác sĩ của bạn gồm:\n- Các triệu chứng, bao gồm cả các triệu chứng không liên quan đến dị ứng.\n- Tiền sử gia đình có bị dị ứng, hen suyễn.\n- Các loại thuốc, vitamin và thuốc bổ mà bạn hoặc con bạn đang dùng.\n\nĐồng thời lập 1 danh sách các câu hỏi cho bác sĩ của bạn:\n- Các triệu chứng này có phải do dị ứng gây ra không?\n- Tôi có cần làm các xét nghiệm dị ứng không?\n- Tôi có nên gặp bác sĩ chuyên khoa về dị ứng không?\n- Để phòng ngừa trường hợp phản vệ, tôi có cần mang theo bút tiêm Epinephrine không?\n- Bác sĩ có tờ bướm, tài liệu giấy hoặc các trang web để tôi tìm hiểu thêm thông tin về bệnh này không?\nĐừng ngại ngần hỏi tất cả các câu hỏi khác mà bạn có.\n', 'Bác sĩ của bạn có thể hỏi 1 số câu hỏi sau\n- Triệu chứng xuất hiện sau ăn bao lâu?\n- Triệu chứng có liên quan đến 1 loại thức ăn cụ thể nào không?\n- Trong trường hợp trẻ sơ sinh, bé đã ăn thức ăn đặc nào?\n- Gần đây bạn có thêm loại thực phẩm nào mới vào chế độ ăn của bé?\n- Có ai khác có triệu chứng khi ăn cùng 1 loại thực phẩm không?\n- Số lượng thực phẩm nghi ngờ gây dị ứng bạn đã ăn là bao nhiêu?\n- Bạn đã ăn gì cùng lúc với thực phẩm nghi ngờ gây dị ứng?\nDị ứng lúa mì là một phản ứng dị ứng với các loại thực phẩm có chứa lúa mì. Phản ứng dị ứng có thể gây ra bởi việc ăn lúa mì nhưng cũng có thể do hít phải bột mì. Dị ứng lúa mì gồm các triệu chứng từ nhẹ (nổi mày đay, ngứa, chảy nước mắt…) đến phản ứng phản vệ nguy hiểm đến tính mạng. Phương pháp điều trị hữu hiệu nhất là tránh ăn các loại thực phẩm chứa protein lúa mì. Ngoài ra khi xuất hiện các triệu chứng nhẹ có thể sử dụng thuốc kháng Histamine.\nNgười dị ứng lúa mì có nguy cơ cao phản ứng phản vệ cần được điều trị ngay lập tức bằng thuốc Epinephrine và gọi cấp cứu ngay. Nếu có các triệu chứng nghi ngờ mình hoặc con mình bị dị ứng lúa mì, bạn đừng ngần ngại liên hệ với bác sĩ của mình. Và đừng quên những hướng dẫn mà tụi mình đã trình bày để chuẩn bị tốt cho buổi thăm khám nhé.\n'], 'subsections': [{'title': 'Những việc bạn có thể làm', 'content': ['Để chuẩn bị tốt cho buổi thăm khám, lập 1 danh sách cho bác sĩ của bạn gồm:', '- Các triệu chứng, bao gồm cả các triệu chứng không liên quan đến dị ứng.\n- Tiền sử gia đình có bị dị ứng, hen suyễn.\n- Các loại thuốc, vitamin và thuốc bổ mà bạn hoặc con bạn đang dùng.', '', 'Đồng thời lập 1 danh sách các câu hỏi cho bác sĩ của bạn:', '- Các triệu chứng này có phải do dị ứng gây ra không?\n- Tôi có cần làm các xét nghiệm dị ứng không?\n- Tôi có nên gặp bác sĩ chuyên khoa về dị ứng không?\n- Để phòng ngừa trường hợp phản vệ, tôi có cần mang theo bút tiêm Epinephrine không?\n- Bác sĩ có tờ bướm, tài liệu giấy hoặc các trang web để tôi tìm hiểu thêm thông tin về bệnh này không?', 'Đừng ngại ngần hỏi tất cả các câu hỏi khác mà bạn có.']}, {'title': 'Bác sĩ của bạn có thể hỏi 1 số câu hỏi sau', 'content': ['- Triệu chứng xuất hiện sau ăn bao lâu?\n- Triệu chứng có liên quan đến 1 loại thức ăn cụ thể nào không?\n- Trong trường hợp trẻ sơ sinh, bé đã ăn thức ăn đặc nào?\n- Gần đây bạn có thêm loại thực phẩm nào mới vào chế độ ăn của bé?\n- Có ai khác có triệu chứng khi ăn cùng 1 loại thực phẩm không?\n- Số lượng thực phẩm nghi ngờ gây dị ứng bạn đã ăn là bao nhiêu?\n- Bạn đã ăn gì cùng lúc với thực phẩm nghi ngờ gây dị ứng?', 'Dị ứng lúa mì là một phản ứng dị ứng với các loại thực phẩm có chứa lúa mì. Phản ứng dị ứng có thể gây ra bởi việc ăn lúa mì nhưng cũng có thể do hít phải bột mì. Dị ứng lúa mì gồm các triệu chứng từ nhẹ (nổi mày đay, ngứa, chảy nước mắt…) đến phản ứng phản vệ nguy hiểm đến tính mạng. Phương pháp điều trị hữu hiệu nhất là tránh ăn các loại thực phẩm chứa protein lúa mì. Ngoài ra khi xuất hiện các triệu chứng nhẹ có thể sử dụng thuốc kháng Histamine.', 'Người dị ứng lúa mì có nguy cơ cao phản ứng phản vệ cần được điều trị ngay lập tức bằng thuốc Epinephrine và gọi cấp cứu ngay. Nếu có các triệu chứng nghi ngờ mình hoặc con mình bị dị ứng lúa mì, bạn đừng ngần ngại liên hệ với bác sĩ của mình. Và đừng quên những hướng dẫn mà tụi mình đã trình bày để chuẩn bị tốt cho buổi thăm khám nhé.']}]}] |
76 | Dị ứng sữa | https://youmed.vn/tin-tuc/di-ung-sua-nguyen-nhan-trieu-chung-phong-ngua/ | disease | Dị ứng sữa: những điều bố mẹ cần biết | Bác sĩ Huỳnh Nguyễn Uyên Tâm | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-huynh-nguyen-uyen-tam/ | ['Dị ứng là một tình trạng mà cơ thể phản ứng với những thứ mà nó cho là có hại. Hệ thống miễn dịch cố gắng bảo vệ trẻ bằng cách tạo ra các kháng thể. Những kháng thể này sẽ tác động làm cơ thể giải phóng một số chất như histamin. Chất này khiến cơ thể trẻ phát ban ngoài da kèm theo ngứa. Nguy hiểm hơn, chúng kích thích gây co thắt đường thở khiến trẻ khó thở.'] | ['Làm sao biết trẻ có dấu hiệu dị ứng sữa?', 'Nếu bé bị dị ứng sữa, bạn nên cho trẻ uống sữa công thức nào?', 'Lợi ích của sữa bò', 'Nguy cơ có thể gặp phải khi uống sữa bò', 'Bạn có thể làm gì để ngăn ngừa phản ứng dị ứng ở trẻ?'] | [{'title': 'Làm sao biết trẻ có dấu hiệu dị ứng sữa?', 'content': ['Khi dị ứng xảy ra, trẻ có thể biểu hiện ở nhiều cơ quan khác nhau với từng mức độ từ nhẹ đến nặng. Trong đó, tiêu hóa, da và hô hấp là những cơ quan bị tác động nhiều nhất. Các triệu chứng đa dạng, thường không đặc hiệu nên có thể dễ bị bỏ sót, nhất là ở trẻ nhỏ.', 'Đường tiêu hóa\nTrẻ sơ sinh bú giảm, ọc sữa, quấy khóc hay tiêu máu là những triệu chứng thường gặp. Trẻ lớn có thể tiêu chảy hay táo bón, đau bụng, tiêu máu, khó nuốt. Nếu tình trạng kéo dài, trẻ có thể xanh xao do thiếu máu thiếu sắt và chậm tăng cân.\n', 'Nhận biết qua da\nLà một trong những triệu chứng thường gặp nhất. Trẻ thường nổi mẩn đỏ từng mảng gồ trên da khắp cơ thể và rất ngứa. Nặng hơn, trẻ có thể sưng phù mắt và môi.\n', 'Hô hấp\nTrẻ có thể ngứa mũi, chảy nước mũi, ho khan. Nếu dị ứng nặng, trẻ có thể khó thở, tím tái.\nKhi phát hiện những dấu hiệu trẻ bị dị ứng sữa thì nên đưa trẻ đến khám bác sĩ ngay. Bài viết Dị ứng sữa: Bật mí một số kinh nghiệm khi đi khám bệnh sẽ tổng hợp những thông tin cần thiết nhất cho lần thăm khám.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đường tiêu hóa', 'content': ['Trẻ sơ sinh bú giảm, ọc sữa, quấy khóc hay tiêu máu là những triệu chứng thường gặp. Trẻ lớn có thể tiêu chảy hay táo bón, đau bụng, tiêu máu, khó nuốt. Nếu tình trạng kéo dài, trẻ có thể xanh xao do thiếu máu thiếu sắt và chậm tăng cân.']}, {'title': 'Nhận biết qua da', 'content': ['Là một trong những triệu chứng thường gặp nhất. Trẻ thường nổi mẩn đỏ từng mảng gồ trên da khắp cơ thể và rất ngứa. Nặng hơn, trẻ có thể sưng phù mắt và môi.']}, {'title': 'Hô hấp', 'content': ['Trẻ có thể ngứa mũi, chảy nước mũi, ho khan. Nếu dị ứng nặng, trẻ có thể khó thở, tím tái.', 'Khi phát hiện những dấu hiệu trẻ bị dị ứng sữa thì nên đưa trẻ đến khám bác sĩ ngay. Bài viết Dị ứng sữa: Bật mí một số kinh nghiệm khi đi khám bệnh sẽ tổng hợp những thông tin cần thiết nhất cho lần thăm khám.']}]}, {'title': 'Nếu bé bị dị ứng sữa, bạn nên cho trẻ uống sữa công thức nào?', 'content': ['Nếu trẻ bị dị ứng sữa bò, bạn có thể chọn các loại sữa sau cho trẻ: sữa đậu nành, sữa có đạm thủy phân hoàn toàn, sữa công thức amino acid.', 'Trong trường hợp trẻ chỉ dị ứng với đậu nành, bạn có thể cho trẻ uống sữa bột thông thường (không phải đậu nành). Tuy nhiên, khoảng 50% trẻ dị ứng sữa khởi phát muộn cũng bị dị ứng với đậu nành. Nếu con bạn bị dị ứng với cả sữa đậu nành và sữa bò, bạn sẽ cần phải chuyển sang sữa công thức có nguy cơ dị ứng thấp hơn.', 'Tránh những loại sữa không được khuyến cáo như sữa bò, sữa bò lactose-free (không chứa đường lactose), sữa có đạm thủy phân một phần, sữa dê. Ngoài ra, một số cha mẹ có khuynh hướng cho trẻ dùng nước cơm, nước yến mạch để thay thế sữa. Điều này cũng không nên vì không đủ chất dinh dưỡng. Việc lựa chọn các loại sữa rất quan trọng vì phải cân nhắc về dinh dưỡng và khả năng gây dị ứng.', 'Một vài trường hợp dị ứng xảy ra ở trẻ bú mẹ hoàn toàn. Lúc này bạn cần kiểm tra lại những yếu tố nguy cơ tác động đến trẻ như đồ trang sức hay nước hoa, thực phẩm từ trứng, đậu nành, sữa… Ngoài việc bạn cần tránh sữa và các thực phẩm từ sữa, trẻ vẫn được khuyến khích tiếp tục bú mẹ. Bạn có thể hạn chế các thực phẩm này trong khoảng 1 đến 2 tuần tùy mức độ ảnh hưởng đến trẻ.', 'Theo thống kê, 67 – 80% trẻ cải thiện tình trạng dị ứng sữa khi được 5 đến 6 tuổi. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ về thời điểm bắt đầu cho trẻ uống sữa hoặc các thực phẩm từ sữa trở lại.', 'Vì những ảnh hưởng không mong muốn của sữa bò, một số ý kiến cho rằng trẻ trên 2 tuổi và người lớn không nên uống sữa bò. Tuy nhiên, những nhận định này không hoàn toàn đúng.1 Dưới đây là những lý do về lợi ích của việc uống sữa bò nhiều hơn những rủi ro.'], 'subsections': []}, {'title': 'Lợi ích của sữa bò', 'content': ['Các sản phẩm từ sữa bò cung cấp nguồn đạm cho cơ thể với giá thành không quá tốn kém.', 'Sữa bò là nguồn bổ sung canxi cho sự phát triển của trẻ. So với những loại sữa khác như sữa đậu nành, sữa dê… sữa bò có vị dễ uống hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguy cơ có thể gặp phải khi uống sữa bò', 'content': ['Chảy máu từ đường ruột\nMột số trẻ có thể bị chảy máu từ đường ruột, biểu hiện bằng tiêu ra máu khi uống sữa bò trong năm đầu đời. Về lâu dài có thể gây thiếu máu do thiếu chất sắt. Vì lý do này, sữa công thức không được khuyến cáo dùng thường xuyên cho trẻ dưới 1 tuổi.\n', 'Dị ứng thức ăn\nCó khoảng 2% trẻ bị dị ứng với thành phần đạm trong sữa bò. Khi trẻ ăn hoặc uống các sản phẩm từ sữa bò, trẻ có thể bị nổi mề đay, tiêu chảy, đau bụng, khó thở, khò khè, ngứa…\n', 'Không dung nạp lactose\nLactose là một loại đường được tìm thấy trong sữa bò. Một số trẻ xuất hiện tình trạng gọi là không dung nạp lactose hay không hấp thụ đường lactose trong sữa. Trẻ thường bị đầy hơi và tiêu chảy khi ăn hoặc uống các sản phẩm từ sữa bò. Nguyên nhân là do thiếu hụt lactase – một loại enzyme giúp tiêu hóa đường trong sữa.\n', 'Bệnh tim\nĐối với trẻ có người thân trong gia đình mắc bệnh tim, nên tránh các sản phẩm có sữa bò. Bởi vì lượng cholesterol và chất béo bão hòa cao trong sữa nguyên chất sẽ tăng nguy cơ bệnh tim mạch cho trẻ sau này. Bạn có thể giảm nguy cơ này bằng cách cho trẻ uống sữa tách bỏ kem sau 2 tuổi.\n', 'Thiếu canxi\nNếu trẻ không thể uống sữa hoặc ăn thực phẩm làm từ sữa thì cần phải bổ sung chế độ ăn có nhiều canxi. Trẻ không được bổ sung đủ canxi mỗi ngày có thể bị còi xương, ảnh hưởng đến tầm vóc sau này. Ngoài ra, trẻ dễ bị gãy xương và tăng nguy cơ loãng xương khi về già. Vậy nên, bạn có thể bổ sung canxi từ trái cây, ngũ cốc hay các loại thực phẩm chức năng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chảy máu từ đường ruột', 'content': ['Một số trẻ có thể bị chảy máu từ đường ruột, biểu hiện bằng tiêu ra máu khi uống sữa bò trong năm đầu đời. Về lâu dài có thể gây thiếu máu do thiếu chất sắt. Vì lý do này, sữa công thức không được khuyến cáo dùng thường xuyên cho trẻ dưới 1 tuổi.']}, {'title': 'Dị ứng thức ăn', 'content': ['Có khoảng 2% trẻ bị dị ứng với thành phần đạm trong sữa bò. Khi trẻ ăn hoặc uống các sản phẩm từ sữa bò, trẻ có thể bị nổi mề đay, tiêu chảy, đau bụng, khó thở, khò khè, ngứa…']}, {'title': 'Không dung nạp lactose', 'content': ['Lactose là một loại đường được tìm thấy trong sữa bò. Một số trẻ xuất hiện tình trạng gọi là không dung nạp lactose hay không hấp thụ đường lactose trong sữa. Trẻ thường bị đầy hơi và tiêu chảy khi ăn hoặc uống các sản phẩm từ sữa bò. Nguyên nhân là do thiếu hụt lactase – một loại enzyme giúp tiêu hóa đường trong sữa.']}, {'title': 'Bệnh tim', 'content': ['Đối với trẻ có người thân trong gia đình mắc bệnh tim, nên tránh các sản phẩm có sữa bò. Bởi vì lượng cholesterol và chất béo bão hòa cao trong sữa nguyên chất sẽ tăng nguy cơ bệnh tim mạch cho trẻ sau này. Bạn có thể giảm nguy cơ này bằng cách cho trẻ uống sữa tách bỏ kem sau 2 tuổi.']}, {'title': 'Thiếu canxi', 'content': ['Nếu trẻ không thể uống sữa hoặc ăn thực phẩm làm từ sữa thì cần phải bổ sung chế độ ăn có nhiều canxi. Trẻ không được bổ sung đủ canxi mỗi ngày có thể bị còi xương, ảnh hưởng đến tầm vóc sau này. Ngoài ra, trẻ dễ bị gãy xương và tăng nguy cơ loãng xương khi về già. Vậy nên, bạn có thể bổ sung canxi từ trái cây, ngũ cốc hay các loại thực phẩm chức năng.']}]}, {'title': 'Bạn có thể làm gì để ngăn ngừa phản ứng dị ứng ở trẻ?', 'content': ['Tại nhà\nTránh hoàn toàn thực phẩm gây dị ứng là cách tốt nhất để ngăn ngừa xuất hiện các triệu chứng dị ứng ở trẻ. Bạn có thể đọc thêm sách hướng dẫn dạy nấu ăn cho trẻ bị dị ứng thực phẩm. Bạn có thể hỏi bác sĩ thông tin về những thực phẩm thay thế trong bữa ăn của trẻ.\nNếu bạn đang cho con bú, không ăn những thức ăn mà trẻ bị dị ứng. Chất gây dị ứng có thể được tiết qua sữa mẹ từ chế độ ăn uống của bạn.\nMột điều quan trọng là bạn phải biết các thành phần trong thực phẩm có thể khiến trẻ dị ứng. Bước đầu tiên là chú ý đến thông tin về thành phần của từng loại thực phẩm từ sữa, trứng, cá, hải sản… Ngay cả khi chất gây dị ứng là một phần trong hỗn hợp hương liệu hoặc gia vị, bạn cần đọc lại thành phần của thực phẩm trước khi quyết định mua. Thành phần có thể đã thay đổi kể từ lần cuối bạn mua thực phẩm.\n', 'Tại quán ăn\nKhi cho trẻ ăn ngoài, tránh cho trẻ ăn các món salad hay tiệc buffet. Bởi vì món ăn có thể đã tiếp xúc với các thực phẩm khác. Gọi những món ăn đơn giản chỉ với một vài nguyên liệu.\nTránh các loại nước sốt trừ khi bạn chắc chắn rằng chúng không chứa chất gây dị ứng. Thông báo với người phục vụ về việc tránh các thực phẩm gây dị ứng của trẻ. Đặc biệt, tránh chế biến thực phẩm cho trẻ bằng thớt, chảo, dao chung với người khác.\n', 'Tại trường học\nNếu trẻ đi nhà trẻ hoặc đến trường học, bạn cần dạy trẻ chú ý đến việc kiểm soát các loại thức ăn. Có thể tóm gọn với 3 nguyên tắc đơn giản như:\n- KHÔNG trao đổi thức ăn với bạn bè.\n- KHÔNG ăn thực phẩm lạ trừ khi được chuẩn bị sẵn ở nhà.\n- Nói với người lớn (cô giáo hay chú bảo vệ) NGAY LẬP TỨC khi trẻ nghĩ rằng trẻ đã ăn một loại thực phẩm mà trẻ có thể bị dị ứng.\nKhi trẻ biết đọc, hãy dạy bé cách đọc thông tin về thành phần trên bao bì.\nĐối với người trông giữ trẻ, giáo viên và bạn bè của trẻ, bạn nên:\n- Liệt kê tất cả các thông tin về các loại thực phẩm dị ứng của trẻ. Ngoài ra, những dấu hiệu cho thấy trẻ bị dị ứng và xử trí cần thiết cũng rất quan trọng.\n- Bạn có thể dặn dò giáo viên dạy trẻ thông báo với bạn trước về bất kỳ bữa tiệc nào sắp được tổ chức. Chuẩn bị sẵn thực phẩm dành riêng cho trẻ trong trường hợp giáo viên quên thông báo với bạn.\nĐiều quan trọng để ngăn tình trạng dị ứng sữa là tránh để trẻ dùng các sản phẩm từ sữa. Đặc biệt, những lưu ý khi trẻ không được cha mẹ chăm sóc trực tiếp sẽ giúp trẻ tránh được phản ứng nguy hiểm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tại nhà', 'content': ['Tránh hoàn toàn thực phẩm gây dị ứng là cách tốt nhất để ngăn ngừa xuất hiện các triệu chứng dị ứng ở trẻ. Bạn có thể đọc thêm sách hướng dẫn dạy nấu ăn cho trẻ bị dị ứng thực phẩm. Bạn có thể hỏi bác sĩ thông tin về những thực phẩm thay thế trong bữa ăn của trẻ.', 'Nếu bạn đang cho con bú, không ăn những thức ăn mà trẻ bị dị ứng. Chất gây dị ứng có thể được tiết qua sữa mẹ từ chế độ ăn uống của bạn.', 'Một điều quan trọng là bạn phải biết các thành phần trong thực phẩm có thể khiến trẻ dị ứng. Bước đầu tiên là chú ý đến thông tin về thành phần của từng loại thực phẩm từ sữa, trứng, cá, hải sản… Ngay cả khi chất gây dị ứng là một phần trong hỗn hợp hương liệu hoặc gia vị, bạn cần đọc lại thành phần của thực phẩm trước khi quyết định mua. Thành phần có thể đã thay đổi kể từ lần cuối bạn mua thực phẩm.']}, {'title': 'Tại quán ăn', 'content': ['Khi cho trẻ ăn ngoài, tránh cho trẻ ăn các món salad hay tiệc buffet. Bởi vì món ăn có thể đã tiếp xúc với các thực phẩm khác. Gọi những món ăn đơn giản chỉ với một vài nguyên liệu.', 'Tránh các loại nước sốt trừ khi bạn chắc chắn rằng chúng không chứa chất gây dị ứng. Thông báo với người phục vụ về việc tránh các thực phẩm gây dị ứng của trẻ. Đặc biệt, tránh chế biến thực phẩm cho trẻ bằng thớt, chảo, dao chung với người khác.']}, {'title': 'Tại trường học', 'content': ['Nếu trẻ đi nhà trẻ hoặc đến trường học, bạn cần dạy trẻ chú ý đến việc kiểm soát các loại thức ăn. Có thể tóm gọn với 3 nguyên tắc đơn giản như:', '- KHÔNG trao đổi thức ăn với bạn bè.\n- KHÔNG ăn thực phẩm lạ trừ khi được chuẩn bị sẵn ở nhà.\n- Nói với người lớn (cô giáo hay chú bảo vệ) NGAY LẬP TỨC khi trẻ nghĩ rằng trẻ đã ăn một loại thực phẩm mà trẻ có thể bị dị ứng.', 'Khi trẻ biết đọc, hãy dạy bé cách đọc thông tin về thành phần trên bao bì.', 'Đối với người trông giữ trẻ, giáo viên và bạn bè của trẻ, bạn nên:', '- Liệt kê tất cả các thông tin về các loại thực phẩm dị ứng của trẻ. Ngoài ra, những dấu hiệu cho thấy trẻ bị dị ứng và xử trí cần thiết cũng rất quan trọng.\n- Bạn có thể dặn dò giáo viên dạy trẻ thông báo với bạn trước về bất kỳ bữa tiệc nào sắp được tổ chức. Chuẩn bị sẵn thực phẩm dành riêng cho trẻ trong trường hợp giáo viên quên thông báo với bạn.', 'Điều quan trọng để ngăn tình trạng dị ứng sữa là tránh để trẻ dùng các sản phẩm từ sữa. Đặc biệt, những lưu ý khi trẻ không được cha mẹ chăm sóc trực tiếp sẽ giúp trẻ tránh được phản ứng nguy hiểm.']}]}] |
77 | Dị ứng thời tiết | https://youmed.vn/tin-tuc/di-ung-thoi-tiet-nhan-dien-dieu-tri-va-cach-phong-ngua/ | disease | Dị ứng thời tiết: nguyên nhân, điều trị và cách phòng ngừa | Bác sĩ Phan Thị Hoàng Yến | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-thi-hoang-yen/ | ['Những triệu chứng dị ứng xuất hiện khi thời tiết thay đổi rất thường gặp. Vấn đề này đôi khi chỉ thoáng qua, nhẹ nhàng, nhưng cũng có những lúc làm bạn phải gặp nhiều khó chịu. Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn tìm hiểu về vấn đề Dị ứng thời tiết. Bao gồm các khái niệm liên quan, nguyên nhân gây bệnh. Ngoài ra còn có các triệu chứng, phương thức phòng ngừa, điều trị.'] | ['Tìm hiểu về chứng dị ứng thời tiết', 'Nguyên nhân', 'Triệu chứng của dị ứng thời tiết', 'Chẩn đoán dị ứng thời tiết', 'Phương pháp điều trị', 'Các phương pháp phòng tránh dị ứng thời tiết'] | [{'title': 'Tìm hiểu về chứng dị ứng thời tiết', 'content': ['Ở Mỹ, dị ứng thời tiết còn có một tên gọi khác là sốt cỏ khô. Tỷ lệ mắc phải các tình trạng dị ứng liên quan đến thời tiết ở châu Á rơi vào khoảng 8 – 9% dân số.1', 'Sốt cỏ khô xảy ra khi hệ thống miễn dịch của bạn phản ứng quá mức với chất gây dị ứng ngoài trời, chẳng hạn như phấn hoa. Chất gây dị ứng là bệnh nguyên (nguyên nhân gây bệnh) tạo ra phản ứng dị ứng. Các chất gây dị ứng phổ biến nhất là phấn hoa, là các loại phấn có trọng lượng rất nhẹ, có thể bay trong không khí. Phấn hoa được mang đi bởi côn trùng thụ phấn quá nặng để có thể tồn tại trong không khí lâu và chúng ít có khả năng gây ra phản ứng dị ứng.', 'Ở Mỹ, sốt cỏ khô bắt nguồn từ mùa cắt cỏ khô. Trong lịch sử, hoạt động này xảy ra trong những tháng mùa hè, cùng khoảng thời gian nhiều người gặp phải các triệu chứng dị ứng liên quan.', 'Dị ứng theo mùa ít phổ biến hơn trong mùa đông, nhưng bạn có thể bị viêm mũi dị ứng quanh năm. Các loài thực vật khác nhau phát ra phấn hoa tương ứng vào các thời điểm khác nhau trong năm. Tùy thuộc vào tác nhân gây dị ứng và nơi bạn sống, bạn có thể bị sốt cỏ khô 1 hoặc nhiều mùa trong năm. Bạn cũng có thể phản ứng với các chất gây dị ứng trong nhà, chẳng hạn như nấm mốc hoặc lông thú cưng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân', 'content': ['Một số loại cây có thể khiến bạn bị dị ứng như:', '- Cây trăn (Tổng quán sủi).\n- Gỗ tần bì.\n- Cây dương.\n- Gỗ dẻ gai (gỗ sồi).\n- Tuyết tùng.\n- Cây bách.\n- Cây du.\n- Gỗ mại châu.\n- Cây bách xù.\n- Cây phong.\n- Dâu tằm.\n- Ôliu.\n- Cây thông.\n- Cây sung.\n- Liễu.', 'Một số loại cỏ:', '- Cỏ gà.\n- Đuôi trâu.\n- Cỏ cao.\n- Cỏ nón.\n- Đuôi mèo.\n- Timothy.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của dị ứng thời tiết', 'content': ['Các triệu chứng của dị ứng theo mùa từ nhẹ đến nặng.', 'Các triệu chứng phổ biến\n- Hắt xì.\n- Sổ mũi hoặc nghẹt mũi.\n- Chảy nước mắt và ngứa mắt.\n- Ngứa họng hoặc ống tai.\n- Nghẹt tai.\n- Chảy nước mũi xuống họng.\n', 'Các triệu chứng ít phổ biến hơn\n- Đau đầu.\n- Hụt hơi.\n- Thở khò khè.\n- Ho.\n- Nhiều người bị sốt cỏ khô cũng bị hen suyễn. Nếu bạn bị cả sốt cỏ khô và hen suyễn, thì các chất gây dị ứng theo mùa của bạn có thể kích hoạt cơn hen suyễn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các triệu chứng phổ biến', 'content': ['- Hắt xì.\n- Sổ mũi hoặc nghẹt mũi.\n- Chảy nước mắt và ngứa mắt.\n- Ngứa họng hoặc ống tai.\n- Nghẹt tai.\n- Chảy nước mũi xuống họng.']}, {'title': 'Các triệu chứng ít phổ biến hơn', 'content': ['- Đau đầu.\n- Hụt hơi.\n- Thở khò khè.\n- Ho.\n- Nhiều người bị sốt cỏ khô cũng bị hen suyễn. Nếu bạn bị cả sốt cỏ khô và hen suyễn, thì các chất gây dị ứng theo mùa của bạn có thể kích hoạt cơn hen suyễn.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán dị ứng thời tiết', 'content': ['Hãy liên hệ với bác sĩ gia đình khi có triệu chứng. Họ có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ chuyên khoa dị ứng để làm các xét nghiệm.', 'Chuyên gia dị ứng có thể cho bạn làm xét nghiệm da, bao gồm đưa vào bề mặt da một lượng nhỏ chất gây dị ứng hoặc tiêm một mẫu nhỏ chất gây dị ứng đã được pha loãng dưới da cánh tay hoặc lưng của bạn. Nếu bạn bị dị ứng với chất này, một vết sưng nhỏ màu đỏ (gọi là váng sữa hoặc tổ ong) sẽ hình thành. Đôi khi, bạn có thể được xét nghiệm máu.', 'Như vậy, thông thường, chỉ qua việc hỏi, khám và thực hiện xét nghiệm dị ứng là đủ để chẩn đoán tình trạng bệnh lý của bạn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp điều trị', 'content': ['Có rất nhiều loại thuốc có thể giúp giảm triệu chứng dị ứng. Chúng bao gồm:', 'Antihistamines\nBao gồm các loại thuốc như Loratadine, Desloratadine, Diphenhydramine…\nCác loại thuốc này có thể làm giảm hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, và ngứa. Cơ chế tác dụng do nó chống lại histamine trong cơ thể, histamine là chất gây ra nhiều triệu chứng dị ứng.\nTác dụng phụ thường gặp của các loại này: Buồn ngủ, khô miệng, mũi…\n', 'Thuốc thông mũi (Decongestants)\nThuốc này sẽ làm các mạch máu ở vùng mũi, xoang đang giãn nở bị xẹp lại. Điều này sẽ giúp thông thoáng vùng mũi xoang, giảm nghẹt mũi.\nThuốc thông mũi có cả 2 dạng: thuốc viên và thuốc xịt mũi. Loại xịt mũi được ưa dùng hơn do có tác dụng nhanh và ít tác dụng phụ.\n', 'Thuốc xịt Steroid\nLoại thuốc này giúp giảm tình trạng viêm diễn ra trong mũi. Đây cũng là lựa chọn thông dụng hơn các loại trên. Chỉ có 3 loại được FDA (Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ) cho phép sử dụng dưới dạng OTC (Over the counter – không cần toa bác sĩ) bao gồm: Budesonide, Fluticasone và Triamcinolone.2\n', 'Thuốc nhỏ mắt\nPhù hợp với những bệnh nhân có biểu ngứa, chảy nước mắt. Ketotifen là loại thuốc được FDA công nhận dưới dạng OTC.3\nDù bạn có thể mua những loại thuốc dị ứng này mà không cần đơn bác sĩ, nhưng bạn vẫn nên nói chuyện trước với họ để đảm bảo rằng bạn chọn đúng loại thuốc. Một số loại thuốc kháng histamine có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ, vì vậy hãy cẩn thận nếu bạn dùng chúng vào ban ngày.\nCó một số loại antihistamine không có tác dụng phụ này. Nếu bạn cảm thấy cần thuốc kháng histamine không kê đơn và thuốc thông mũi trong hơn một vài ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ.\nTrường hợp đã thử các thuốc OTC và triệu chứng vẫn còn\nBác sĩ của bạn có thể đề nghị một loại thuốc theo toa, chích ngừa dị ứng hoặc thuốc viên trị liệu miễn dịch dưới lưỡi. Nhiều loại thuốc xịt mũi steroid có thể được sử dụng khi có toa bác sĩ.\n', 'Liệu pháp miễn dịch\nPhương pháp này cung cấp cho cơ thể bạn liều lượng chất gây dị ứng tăng dần cho đến khi cơ thể bạn có thể tự điều hoà được. Điều trị có thể làm giảm các triệu chứng của bạn trong một thời gian dài hơn so với các loại thuốc dị ứng khác. Mặc dù nó không hiệu quả với tất cả mọi người, nhưng nó có thể ngăn chặn các triệu chứng của một số người trong một vài năm.\n', 'Phương pháp tự nhiên (không dùng thuốc) cho điều trị dị ứng thời tiết\nPhương pháp rửa mũi sử dụng kết hợp nước ấm, khoảng 1/4 thìa muối và 1/4 thìa baking soda để làm sạch chất nhầy và mở các lỗ thông xoang. Bạn có thể sử dụng bình bóp (bán sẵn trong các cửa hàng sức khoẻ) hoặc một loại bình như một ấm trà nhỏ. Sử dụng nước cất, vô trùng hoặc nước đã đun sôi trước đó để tạo ra dịch rửa mũi. Điều quan trọng nữa là phải rửa sạch thiết bị tưới sau mỗi lần sử dụng và để nó ở nơi khô ráo trong không khí.\n'], 'subsections': [{'title': 'Antihistamines', 'content': ['Bao gồm các loại thuốc như Loratadine, Desloratadine, Diphenhydramine…', 'Các loại thuốc này có thể làm giảm hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, và ngứa. Cơ chế tác dụng do nó chống lại histamine trong cơ thể, histamine là chất gây ra nhiều triệu chứng dị ứng.', 'Tác dụng phụ thường gặp của các loại này: Buồn ngủ, khô miệng, mũi…']}, {'title': 'Thuốc thông mũi (Decongestants)', 'content': ['Thuốc này sẽ làm các mạch máu ở vùng mũi, xoang đang giãn nở bị xẹp lại. Điều này sẽ giúp thông thoáng vùng mũi xoang, giảm nghẹt mũi.', 'Thuốc thông mũi có cả 2 dạng: thuốc viên và thuốc xịt mũi. Loại xịt mũi được ưa dùng hơn do có tác dụng nhanh và ít tác dụng phụ.']}, {'title': 'Thuốc xịt Steroid', 'content': ['Loại thuốc này giúp giảm tình trạng viêm diễn ra trong mũi. Đây cũng là lựa chọn thông dụng hơn các loại trên. Chỉ có 3 loại được FDA (Cục quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ) cho phép sử dụng dưới dạng OTC (Over the counter – không cần toa bác sĩ) bao gồm: Budesonide, Fluticasone và Triamcinolone.2']}, {'title': 'Thuốc nhỏ mắt', 'content': ['Phù hợp với những bệnh nhân có biểu ngứa, chảy nước mắt. Ketotifen là loại thuốc được FDA công nhận dưới dạng OTC.3', 'Dù bạn có thể mua những loại thuốc dị ứng này mà không cần đơn bác sĩ, nhưng bạn vẫn nên nói chuyện trước với họ để đảm bảo rằng bạn chọn đúng loại thuốc. Một số loại thuốc kháng histamine có thể khiến bạn cảm thấy buồn ngủ, vì vậy hãy cẩn thận nếu bạn dùng chúng vào ban ngày.', 'Có một số loại antihistamine không có tác dụng phụ này. Nếu bạn cảm thấy cần thuốc kháng histamine không kê đơn và thuốc thông mũi trong hơn một vài ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ.', 'Trường hợp đã thử các thuốc OTC và triệu chứng vẫn còn', 'Bác sĩ của bạn có thể đề nghị một loại thuốc theo toa, chích ngừa dị ứng hoặc thuốc viên trị liệu miễn dịch dưới lưỡi. Nhiều loại thuốc xịt mũi steroid có thể được sử dụng khi có toa bác sĩ.']}, {'title': 'Liệu pháp miễn dịch', 'content': ['Phương pháp này cung cấp cho cơ thể bạn liều lượng chất gây dị ứng tăng dần cho đến khi cơ thể bạn có thể tự điều hoà được. Điều trị có thể làm giảm các triệu chứng của bạn trong một thời gian dài hơn so với các loại thuốc dị ứng khác. Mặc dù nó không hiệu quả với tất cả mọi người, nhưng nó có thể ngăn chặn các triệu chứng của một số người trong một vài năm.']}, {'title': 'Phương pháp tự nhiên (không dùng thuốc) cho điều trị dị ứng thời tiết', 'content': ['Phương pháp rửa mũi sử dụng kết hợp nước ấm, khoảng 1/4 thìa muối và 1/4 thìa baking soda để làm sạch chất nhầy và mở các lỗ thông xoang. Bạn có thể sử dụng bình bóp (bán sẵn trong các cửa hàng sức khoẻ) hoặc một loại bình như một ấm trà nhỏ. Sử dụng nước cất, vô trùng hoặc nước đã đun sôi trước đó để tạo ra dịch rửa mũi. Điều quan trọng nữa là phải rửa sạch thiết bị tưới sau mỗi lần sử dụng và để nó ở nơi khô ráo trong không khí.']}]}, {'title': 'Các phương pháp phòng tránh dị ứng thời tiết', 'content': ['- Cố gắng ở trong nhà bất cứ khi nào số lượng phấn hoa rất cao. Số lượng thường cao điểm vào buổi sáng.\n- Đóng cửa và cửa sổ của bạn trong những tháng mùa xuân để ngăn chặn các chất gây dị ứng. Máy lọc không khí cũng có thể hữu ích.\n- Thường xuyên vệ sinh bộ lọc không khí trong nhà. Ngoài ra, hãy lau sạch giá sách, lỗ thông hơi và những nơi khác có thể có phấn hoa bay đến.\n- Gội đầu sau khi đi ra ngoài, vì chất gây dị ứng có thể tích tụ ở đó.\n- Hút bụi hai lần một tuần. Hãy đeo khẩu trang vì hút bụi có thể làm bay phấn hoa, nấm mốc và bụi bị mắc kẹt trong thảm của bạn.', 'Điều trị dị ứng thời tiết bao gồm các loại thuốc không cần kê toa, cần kê toa và phương pháp vật lý như rửa mũi. Điều quan trọng là nên phòng ngừa các loại dị ứng có thể, chủ yếu là làm sạch môi trường sống xung quanh.'], 'subsections': []}] |
78 | Đái rắt | https://youmed.vn/tin-tuc/dai-rat-nguyen-nhan-trieu-chung-va-phuong-phap-dieu-tri/ | disease | Đái rắt: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị | Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-lam-giang/ | ['Đái rắt hay tiểu rắt là một trong những rối loạn thường gặp của hệ tiết niệu. Nó biểu hiện một tình trạng bất thường và cần phải được điều trị. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng rất phức tạp. Vậy thì nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị tiểu rắt là gì? Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây nhé!'] | ['Khái niệm về đái rắt', 'Những dữ kiện thực tế về tiểu rắt', 'Những nguyên nhân gây đái rắt', 'Triệu chứng của chứng đái rắt', 'Chẩn đoán đái rắt như thế nào?', 'Điều trị đái rắt như thế nào?'] | [{'title': 'Khái niệm về đái rắt', 'content': ['Đái rắt hay tiểu rắt hay đi tiểu thường xuyên có nghĩa là bạn muốn đi tiểu nhiều hơn bình thường. Nó có thể làm gián đoạn thói quen bình thường của một người. Đồng thời có thể làm gián đoạn giấc ngủ và là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn.', 'Nhiều người vẫn sống với tình trạng đi tiểu thường xuyên, được y học gọi là tiểu rắt. Khi một người đi tiểu hơn 3 lít nước tiểu mỗi ngày, điều này được gọi là đa niệu. Thông thường, một nguyên nhân đơn giản có thể được phát hiện và được điều trị ngay.', 'Cảm giác muốn đi tiểu có thể xảy ra đột ngột và khiến người bệnh mất kiểm soát bàng quang. Tình trạng này có thể làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu, giống như bàng quang của bạn đang chứa rất đầy nước tiểu. Đái rắt cũng được coi là bàng quang hoạt động quá mức. Các bác sĩ chuyên khoa tiết niệu, là bác sĩ chuyên về hệ tiết niệu, coi việc đi tiểu nhiều hơn 8 lần trong 24 giờ là thường xuyên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những dữ kiện thực tế về tiểu rắt', 'content': ['Tiểu rắt khác với tiểu không kiểm soát. Hầu hết mọi người đều đi tiểu 6 hoặc 7 lần trong 24 giờ. Đi tiểu thường xuyên hơn mức này có thể được gọi là tiểu rắt, nhưng triệu chứng của mỗi người thường rất khác nhau. Nó là một vấn đề đáng lo ngại nếu nó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của một người.', 'Tiểu rắt thường có thể được điều trị bằng các bài tập. Nhưng nếu có một tình trạng tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, điều này sẽ cần được chú ý. Nam giới, phụ nữ và trẻ em đều có thể mắc phải triệu chứng này. Tuy nhiên, nó phổ biến hơn vào những thời điểm nhất định trong cuộc sống của bạn hoặc khi bạn có các tình trạng khác. Bạn có nhiều khả năng đi tiểu thường xuyên hơn nếu bạn:', '- Người trung niên hoặc người lớn tuổi.\n- Có thai.\n- Có sự phì đại tiền liệt tuyến (lành tính hoặc ác tính).'], 'subsections': []}, {'title': 'Những nguyên nhân gây đái rắt', 'content': ['Đi tiểu là một quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều hệ thống cơ thể khác nhau. Một loạt các thay đổi có thể làm cho hệ tiết niệu hoạt động nhiều hơn.', 'Các nguyên nhân dựa trên lối sống bao gồm uống nhiều chất lỏng. Đặc biệt nếu thức uống đó có chứa caffeine hoặc rượu. Vào ban đêm, điều này có thể làm gián đoạn chu kỳ giấc ngủ với nhu cầu đi tiểu. Đi tiểu thường xuyên cũng có thể phát triển thành một thói quen.', 'Tuy nhiên, nó có thể là dấu hiệu của các vấn đề về thận hoặc niệu quản. Có thể là các vấn đề về bàng quang tiết niệu hoặc một tình trạng bệnh lý khác. Chẳng hạn như đái tháo đường, đái tháo nhạt, mang thai hoặc các vấn đề về tuyến tiền liệt.', 'Nhiễm trùng đường tiết niệu\nNhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) là nguyên nhân phổ biến gây đái rắt. Điều này xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang qua niệu đạo. Người ta ước tính rằng 50 đến 60% phụ nữ sẽ trải qua ít nhất một lần nhiễm trùng tiểu trong đời. Một phần ba phụ nữ sẽ trải qua một lần nhiễm trùng tiểu trước 24 tuổi, mức độ nghiêm trọng có thể cần phải dùng kháng sinh.\nPhụ nữ có nhiều nguy cơ bị nhiễm trùng tiểu hơn so với nam giới vì niệu đạo của họ ngắn hơn. Vi khuẩn có ít khoảng cách di chuyển hơn trước khi chúng có thể lây nhiễm qua đường tiết niệu và gây ra các triệu chứng.\nCác yếu tố nguy cơ thường gặp đối với nhiễm trùng tiểu bao gồm:\n- Giữ nước tiểu trong thời gian dài hoặc không làm trống bàng quang hoàn toàn sau khi đi tiểu.\n- Kích ứng và viêm âm đạo.\n- Lau không đúng cách (từ sau ra trước) sau khi đi vệ sinh, sẽ khiến niệu đạo tiếp xúc với vi khuẩn E. Coli.\n- Quan hệ tình dục, có thể đưa vi khuẩn vào đường tiết niệu.\n- Thay đổi cấu trúc của hệ tiết niệu, chẳng hạn như khi mang thai.\n- Các vấn đề sức khỏe mãn tính, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.\n', 'Bàng quang hoạt động quá mức (bàng quang tăng hoạt)\nBàng quang hoạt động quá mức là một nguyên nhân phổ biến khác gây tiểu rắt. Theo Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 33 triệu người Mỹ có tình trạng bàng quang hoạt động quá mức. Điều này ảnh hưởng đến khoảng 40 phần trăm tất cả phụ nữ ở Hoa Kỳ.\nBàng quang hoạt động quá mức thường là một tập hợp các triệu chứng có thể dẫn đến đi tiểu thường xuyên. Nguyên nhân là do cơ bàng quang hoạt động quá mức. Các triệu chứng phổ biến bao gồm:\n- Đái gấp, hoặc đột ngột muốn đi tiểu, đôi khi dẫn đến rò rỉ nước tiểu.\n- Tiểu đêm hoặc đi tiểu ít nhất hai lần trở lên mỗi đêm.\n- Đi tiểu thường xuyên hơn, hoặc phải đi ít nhất tám lần trong một ngày.\nCó một số nguyên nhân dẫn đến bàng quang hoạt động quá mức. Chúng có thể bao gồm:\n- Chấn thương bàng quang.\n- Các tình trạng ảnh hưởng đến cơ, dây thần kinh và mô. Chẳng hạn như đột quỵ hoặc bệnh đa xơ cứng.\n- Thiếu hụt estrogen do mãn kinh.\n- Trọng lượng cơ thể dư thừa gây thêm áp lực lên bàng quang.\n', 'Những nguyên nhân khác\nMột số nguyên nhân khác có thể gây đái rắt bao gồm:\n- Sự lo âu, lo lắng.\n- Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như chlorothiazide, khiến bạn đi tiểu nhiều hơn.\n- Thực phẩm và đồ uống hoạt động như thuốc lợi tiểu. Chẳng hạn như tiêu thụ nhiều nước dừa, nha đam, rễ tranh…\n- Đột quỵ và các tình trạng bệnh lý ở não.\n- Khối u hoặc khối polyp lớn ở vùng chậu.\n- Viêm bàng quang kẽ, một loại viêm của thành bàng quang.\n- Ung thư bàng quang.\n- Sỏi bàng quang hoặc sỏi thận.\n- Tình trạng tiểu không tự chủ.\n- Co thắt niệu đạo vô căn.\n- Quá trình xạ trị ở khung chậu để điều trị một bệnh ung thư nào đó.\n- Viêm túi thừa ruột kết, nơi các túi nhỏ, phình ra phát triển trong thành ruột già.\n- Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như Chlamydia, trùng roi âm đạo, lậu,…\n'], 'subsections': [{'title': 'Nhiễm trùng đường tiết niệu', 'content': ['Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) là nguyên nhân phổ biến gây đái rắt. Điều này xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang qua niệu đạo. Người ta ước tính rằng 50 đến 60% phụ nữ sẽ trải qua ít nhất một lần nhiễm trùng tiểu trong đời. Một phần ba phụ nữ sẽ trải qua một lần nhiễm trùng tiểu trước 24 tuổi, mức độ nghiêm trọng có thể cần phải dùng kháng sinh.', 'Phụ nữ có nhiều nguy cơ bị nhiễm trùng tiểu hơn so với nam giới vì niệu đạo của họ ngắn hơn. Vi khuẩn có ít khoảng cách di chuyển hơn trước khi chúng có thể lây nhiễm qua đường tiết niệu và gây ra các triệu chứng.', 'Các yếu tố nguy cơ thường gặp đối với nhiễm trùng tiểu bao gồm:', '- Giữ nước tiểu trong thời gian dài hoặc không làm trống bàng quang hoàn toàn sau khi đi tiểu.\n- Kích ứng và viêm âm đạo.\n- Lau không đúng cách (từ sau ra trước) sau khi đi vệ sinh, sẽ khiến niệu đạo tiếp xúc với vi khuẩn E. Coli.\n- Quan hệ tình dục, có thể đưa vi khuẩn vào đường tiết niệu.\n- Thay đổi cấu trúc của hệ tiết niệu, chẳng hạn như khi mang thai.\n- Các vấn đề sức khỏe mãn tính, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.']}, {'title': 'Bàng quang hoạt động quá mức (bàng quang tăng hoạt)', 'content': ['Bàng quang hoạt động quá mức là một nguyên nhân phổ biến khác gây tiểu rắt. Theo Hiệp hội Tiết niệu Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 33 triệu người Mỹ có tình trạng bàng quang hoạt động quá mức. Điều này ảnh hưởng đến khoảng 40 phần trăm tất cả phụ nữ ở Hoa Kỳ.', 'Bàng quang hoạt động quá mức thường là một tập hợp các triệu chứng có thể dẫn đến đi tiểu thường xuyên. Nguyên nhân là do cơ bàng quang hoạt động quá mức. Các triệu chứng phổ biến bao gồm:', '- Đái gấp, hoặc đột ngột muốn đi tiểu, đôi khi dẫn đến rò rỉ nước tiểu.\n- Tiểu đêm hoặc đi tiểu ít nhất hai lần trở lên mỗi đêm.\n- Đi tiểu thường xuyên hơn, hoặc phải đi ít nhất tám lần trong một ngày.', 'Có một số nguyên nhân dẫn đến bàng quang hoạt động quá mức. Chúng có thể bao gồm:', '- Chấn thương bàng quang.\n- Các tình trạng ảnh hưởng đến cơ, dây thần kinh và mô. Chẳng hạn như đột quỵ hoặc bệnh đa xơ cứng.\n- Thiếu hụt estrogen do mãn kinh.\n- Trọng lượng cơ thể dư thừa gây thêm áp lực lên bàng quang.']}, {'title': 'Những nguyên nhân khác', 'content': ['Một số nguyên nhân khác có thể gây đái rắt bao gồm:', '- Sự lo âu, lo lắng.\n- Thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như chlorothiazide, khiến bạn đi tiểu nhiều hơn.\n- Thực phẩm và đồ uống hoạt động như thuốc lợi tiểu. Chẳng hạn như tiêu thụ nhiều nước dừa, nha đam, rễ tranh…\n- Đột quỵ và các tình trạng bệnh lý ở não.\n- Khối u hoặc khối polyp lớn ở vùng chậu.\n- Viêm bàng quang kẽ, một loại viêm của thành bàng quang.\n- Ung thư bàng quang.\n- Sỏi bàng quang hoặc sỏi thận.\n- Tình trạng tiểu không tự chủ.\n- Co thắt niệu đạo vô căn.\n- Quá trình xạ trị ở khung chậu để điều trị một bệnh ung thư nào đó.\n- Viêm túi thừa ruột kết, nơi các túi nhỏ, phình ra phát triển trong thành ruột già.\n- Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như Chlamydia, trùng roi âm đạo, lậu,…']}]}, {'title': 'Triệu chứng của chứng đái rắt', 'content': ['Một trong những triệu chứng chính của chứng đái rắt là đi tiểu thường xuyên, đi tiểu nhiều lần trong ngày. Nếu có các triệu chứng khác, chúng có thể chỉ ra một bệnh lý nào đó có thể nghiêm trọng hơn. Ví dụ, tiểu đêm là nhu cầu đi tiểu vào ban đêm, trong chu kỳ ngủ. Đây có thể là triệu chứng của bệnh đái tháo nhạt.', 'Các triệu chứng khác có thể cần được chú ý thêm bao gồm:', '- Đau hoặc khó chịu khi đi tiểu.\n- Nước tiểu có máu, đục hoặc có màu bất thường.\n- Mất dần khả năng kiểm soát bàng quang hoặc tiểu không kiểm soát.\n- Tiểu khó.\n- Tiết dịch từ âm đạo hoặc dương vật.\n- Tăng cảm giác muốn đi tiểu hoặc cảm giác khát nước.\n- Sốt có thể kèm theo ớn lạnh.\n- Buồn nôn hoặc nôn mửa\n- Đau lưng hoặc đau bên hông.', 'Xem thêm: Đái máu (Đi tiểu ra máu): những điều bạn cần biết', 'Nếu có các triệu chứng khác, hoặc nếu số lần tiểu nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn nên đi khám. Ví dụ, đi tiểu thường xuyên có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng thận.', 'Nếu không được điều trị, điều này có thể làm tổn thương thận vĩnh viễn. Ngoài ra, vi khuẩn gây nhiễm trùng có thể xâm nhập vào máu, lây nhiễm sang các vùng khác trên cơ thể.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đái rắt như thế nào?', 'content': ['Lâm sàng\nBác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tiền sử và khám sức khỏe kỹ lưỡng, hỏi bệnh nhân về tần suất đi tiểu và các triệu chứng khác. Họ có thể hỏi về:\n- Tình trạng đi tiểu thường xuyên.\n- Loại thuốc người bệnh đang sử dụng hiện tại.\n- Số lượng chất lỏng bạn tiêu thụ trong ngày.\n- Bất kỳ sự thay đổi nào về màu sắc, mùi hoặc độ đặc của nước tiểu\n- Tình trạng tiêu thụ caffein, rượu trong thời gian gần đây.\n', 'Cận lâm sàng (xét nghiệm)\nCác xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm:\n- Tổng phân tích nước tiểu để xác định bất kỳ bất thường nào trong nước tiểu\n- Siêu âm để có được hình ảnh trực quan của thận, bàng quang.\n- Chụp phim X-quang hoặc CT scan bụng và vùng chậu.\n- Các test kiểm tra thần kinh để phát hiện bất kỳ rối loạn thần kinh nào.\n- Các xét nghiệm nhằm chẩn đoán những bệnh lây qua đường tình dục trong những trường hợp nghi ngờ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Lâm sàng', 'content': ['Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tiền sử và khám sức khỏe kỹ lưỡng, hỏi bệnh nhân về tần suất đi tiểu và các triệu chứng khác. Họ có thể hỏi về:', '- Tình trạng đi tiểu thường xuyên.\n- Loại thuốc người bệnh đang sử dụng hiện tại.\n- Số lượng chất lỏng bạn tiêu thụ trong ngày.\n- Bất kỳ sự thay đổi nào về màu sắc, mùi hoặc độ đặc của nước tiểu\n- Tình trạng tiêu thụ caffein, rượu trong thời gian gần đây.']}, {'title': 'Cận lâm sàng (xét nghiệm)', 'content': ['Các xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm:', '- Tổng phân tích nước tiểu để xác định bất kỳ bất thường nào trong nước tiểu\n- Siêu âm để có được hình ảnh trực quan của thận, bàng quang.\n- Chụp phim X-quang hoặc CT scan bụng và vùng chậu.\n- Các test kiểm tra thần kinh để phát hiện bất kỳ rối loạn thần kinh nào.\n- Các xét nghiệm nhằm chẩn đoán những bệnh lây qua đường tình dục trong những trường hợp nghi ngờ.']}]}, {'title': 'Điều trị đái rắt như thế nào?', 'content': ['Điều trị dùng thuốc\nĐiều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên tình trạng tiểu rắt. Nếu các bác sĩ chẩn đoán người bệnh tiểu rắt do mắc bệnh đái tháo đường, việc điều trị sẽ nhằm mục tiêu kiểm soát đường huyết. Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn, liệu pháp dùng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau sẽ được chỉ định.\nNếu nguyên nhân là do bàng quang hoạt động quá mức, một loại thuốc kháng cholinergic sẽ được sử dụng. Nhóm thuốc này ngăn chặn các cơn co thắt cơ bất thường không tự nguyện xảy ra trong thành bàng quang. Một số thuốc thường dùng như: Amitriptylin, Oxybutinin, Trospium,…\nTrong trường hợp đái rắt do các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tùy theo tác nhân gây bệnh sẽ có thuốc điều trị chuyên biệt. Chẳng hạn như kháng sinh trong điều trị lậu, giang mai; Metronidazole trong điều trị trùng roi âm đạo,…\n', 'Điều trị không dùng thuốc\nĐiều chỉnh chế độ ăn uống. Bạn nên tránh bất kỳ thực phẩm nào có vẻ gây kích thích bàng quang hoặc hoạt động như một loại thuốc lợi tiểu. Chúng có thể bao gồm caffeine, rượu, đồ uống có ga, các sản phẩm làm từ cà chua, sô cô la, thức ăn cay,… Tăng cường các loại thực phẩm giàu chất xơ. Bởi vì táo bón có thể làm trầm trọng thêm hội chứng bàng quang hoạt động quá mức.\nĐiều tiết lại lượng nước uống. Bạn nên uống đủ nước (khoảng 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày) để ngăn ngừa táo bón và tránh tình trạng nước tiểu quá cô đặc. Không nên uống ngay trước khi đi ngủ, vì có thể dẫn đến đi tiểu đêm.\nMặt khác, các bài tập Kegel giúp tăng cường các cơ xung quanh bàng quang và niệu đạo. Từ đó giúp cải thiện khả năng kiểm soát bàng quang và giảm tình trạng đái rắt. Tập thể dục các cơ vùng chậu mỗi ngày có thể tạo ra sự cải thiện tốt trong việc kiểm soát bàng quang.\nNói chung, đái rắt hay tiểu rắt là biểu hiện của một bất thường nào đó ở đường tiết niệu. Triệu chứng này sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh từ ít đến nhiều. Vì vậy, bạn nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt ngay khi có những dấu hiệu gợi ý tình trạng tiểu rắt. Nhờ đó, các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh sớm và có hướng điều trị kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị dùng thuốc', 'content': ['Điều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên tình trạng tiểu rắt. Nếu các bác sĩ chẩn đoán người bệnh tiểu rắt do mắc bệnh đái tháo đường, việc điều trị sẽ nhằm mục tiêu kiểm soát đường huyết. Đối với nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn, liệu pháp dùng thuốc kháng sinh và thuốc giảm đau sẽ được chỉ định.', 'Nếu nguyên nhân là do bàng quang hoạt động quá mức, một loại thuốc kháng cholinergic sẽ được sử dụng. Nhóm thuốc này ngăn chặn các cơn co thắt cơ bất thường không tự nguyện xảy ra trong thành bàng quang. Một số thuốc thường dùng như: Amitriptylin, Oxybutinin, Trospium,…', 'Trong trường hợp đái rắt do các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tùy theo tác nhân gây bệnh sẽ có thuốc điều trị chuyên biệt. Chẳng hạn như kháng sinh trong điều trị lậu, giang mai; Metronidazole trong điều trị trùng roi âm đạo,…']}, {'title': 'Điều trị không dùng thuốc', 'content': ['Điều chỉnh chế độ ăn uống. Bạn nên tránh bất kỳ thực phẩm nào có vẻ gây kích thích bàng quang hoặc hoạt động như một loại thuốc lợi tiểu. Chúng có thể bao gồm caffeine, rượu, đồ uống có ga, các sản phẩm làm từ cà chua, sô cô la, thức ăn cay,… Tăng cường các loại thực phẩm giàu chất xơ. Bởi vì táo bón có thể làm trầm trọng thêm hội chứng bàng quang hoạt động quá mức.', 'Điều tiết lại lượng nước uống. Bạn nên uống đủ nước (khoảng 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày) để ngăn ngừa táo bón và tránh tình trạng nước tiểu quá cô đặc. Không nên uống ngay trước khi đi ngủ, vì có thể dẫn đến đi tiểu đêm.', 'Mặt khác, các bài tập Kegel giúp tăng cường các cơ xung quanh bàng quang và niệu đạo. Từ đó giúp cải thiện khả năng kiểm soát bàng quang và giảm tình trạng đái rắt. Tập thể dục các cơ vùng chậu mỗi ngày có thể tạo ra sự cải thiện tốt trong việc kiểm soát bàng quang.', 'Nói chung, đái rắt hay tiểu rắt là biểu hiện của một bất thường nào đó ở đường tiết niệu. Triệu chứng này sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh từ ít đến nhiều. Vì vậy, bạn nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt ngay khi có những dấu hiệu gợi ý tình trạng tiểu rắt. Nhờ đó, các bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh sớm và có hướng điều trị kịp thời.']}]}] |
79 | Đái tháo đường | https://youmed.vn/tin-tuc/cac-dau-hieu-nhan-biet-va-chan-doan-dai-thao-duong/ | disease | Đái tháo đường (tiểu đường) là bệnh gì? Các dấu hiệu nhận biết và chẩn đoán | ThS.BS Nguyễn Đinh Tuấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/ths-bs-nguyen-dinh-tuan/ | ['Đái tháo đường (tiểu đường) là một bệnh lý mãn tính ngày càng phổ biến trên toàn thế giới. Bệnh lý này có thể gây ra những hậu quả nặng nề lên sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy nguyên nhân gây bệnh tiểu đường là gì? Có những loại đái tháo đường nào? Cách điều trị ra sao? Mời quý bạn đọc cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Đinh Tuấn tìm hiểu về bệnh lý này thông qua bài viết dưới đây nhé.'] | ['Tổng quan về bệnh tiểu đường', 'Nguyên nhân bệnh tiểu đường', 'Dấu hiệu đái tháo đường', 'Biến chứng của bệnh tiểu đường', 'Người bệnh tiểu đường có thể tự điều trị tại nhà được không?', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Chẩn đoán đái tháo đường', 'Phương pháp điều trị đối với các dạng đái tháo đường'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh tiểu đường', 'content': ['Bệnh đái tháo đường (hay còn gọi là tiểu đường) xảy ra khi cơ thể không thể hấp thụ đường (glucose) vào các tế bào và sử dụng nó làm năng lượng. Hậu quả là lượng đường trong máu tăng cao.', 'Bệnh tiểu đường không được kiểm soát có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, và làm tổn thương các cơ quan và mô khác nhau trong cơ thể, bao gồm tim, thận, mắt và thần kinh.', 'Phân loại đái tháo đường\nLý do chính làm tăng nồng độ đường trong máu là do sự thiếu hụt insulin (một loại hormone từ tuyến tụy giúp đưa glucose vào tế bào) một cách tuyệt đối hoặc tương đối (hay còn gọi là đề kháng insulin). Từ đó, đái tháo đường được phân thành các loại như sau:\nĐái tháo đường típ 1: được đặc trưng bởi sự phá hủy các tế bào beta trong tuyến tụy (tế bào tiết ra insulin), thường là thứ phát sau một quá trình tự miễn. Kết quả là các tế bào beta bị mất chức năng gần như hoàn toàn, dẫn đến nồng độ insulin là cực kỳ thấp trong cơ thể. Loại đái tháo đường này thường khởi phát một cách rầm rộ và dễ nhận biết.\nĐái tháo đường típ 2: có liên quan đến sự đề kháng insulin của cơ thể. Nghĩa là cơ thể không thể duy trì nồng độ đường trong máu một cách ổn định với cùng một lượng insulin như ở người bình thường.\nĐái tháo đường thai kỳ: được phát triển trong thời kỳ mang thai. Điều đặc biệt ở loại đái tháo đường này là đường huyết người mẹ có thể trở về bình thường sau khi sinh con.\nĐái tháo đường do nguyên nhân khác:\n- Bệnh lý đơn gen: đái tháo đường khởi phát khi trưởng thành ở người trẻ, hoặc đái tháo đường sơ sinh.\n- Bệnh tuyến tụy ngoại tiết: bệnh lý viêm tụy mạn, ứ đọng sắt trong cơ thể…\n- Đái tháo đường liên quan đến việc sử dụng thuốc: ví dụ các thuốc điều trị căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS, hoặc sau khi sử dụng corticosteroid (hay thường được gọi là “đề sa”)…\n- Các bệnh lý liên quan đến nội tiết: u tủy thượng thận, to đầu chi, hội chứng Cushing…\nGần đây, người ta còn đưa ra khái niệm “tiền đái tháo đường”: dùng để chỉ những người có lượng đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường. Phân loại này đặc biệt được coi trọng vì có tới khoảng 70% người được chẩn đoán tiền đái tháo đường sẽ diễn tiến thành đái tháo đường típ 1 trong vòng 10 năm nếu không được điều trị.1\n'], 'subsections': [{'title': 'Phân loại đái tháo đường', 'content': ['Lý do chính làm tăng nồng độ đường trong máu là do sự thiếu hụt insulin (một loại hormone từ tuyến tụy giúp đưa glucose vào tế bào) một cách tuyệt đối hoặc tương đối (hay còn gọi là đề kháng insulin). Từ đó, đái tháo đường được phân thành các loại như sau:', 'Đái tháo đường típ 1: được đặc trưng bởi sự phá hủy các tế bào beta trong tuyến tụy (tế bào tiết ra insulin), thường là thứ phát sau một quá trình tự miễn. Kết quả là các tế bào beta bị mất chức năng gần như hoàn toàn, dẫn đến nồng độ insulin là cực kỳ thấp trong cơ thể. Loại đái tháo đường này thường khởi phát một cách rầm rộ và dễ nhận biết.', 'Đái tháo đường típ 2: có liên quan đến sự đề kháng insulin của cơ thể. Nghĩa là cơ thể không thể duy trì nồng độ đường trong máu một cách ổn định với cùng một lượng insulin như ở người bình thường.', 'Đái tháo đường thai kỳ: được phát triển trong thời kỳ mang thai. Điều đặc biệt ở loại đái tháo đường này là đường huyết người mẹ có thể trở về bình thường sau khi sinh con.', 'Đái tháo đường do nguyên nhân khác:', '- Bệnh lý đơn gen: đái tháo đường khởi phát khi trưởng thành ở người trẻ, hoặc đái tháo đường sơ sinh.\n- Bệnh tuyến tụy ngoại tiết: bệnh lý viêm tụy mạn, ứ đọng sắt trong cơ thể…\n- Đái tháo đường liên quan đến việc sử dụng thuốc: ví dụ các thuốc điều trị căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS, hoặc sau khi sử dụng corticosteroid (hay thường được gọi là “đề sa”)…\n- Các bệnh lý liên quan đến nội tiết: u tủy thượng thận, to đầu chi, hội chứng Cushing…', 'Gần đây, người ta còn đưa ra khái niệm “tiền đái tháo đường”: dùng để chỉ những người có lượng đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán đái tháo đường. Phân loại này đặc biệt được coi trọng vì có tới khoảng 70% người được chẩn đoán tiền đái tháo đường sẽ diễn tiến thành đái tháo đường típ 1 trong vòng 10 năm nếu không được điều trị.1']}]}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh tiểu đường', 'content': ['Tùy vào từng loại đái tháo đường mà có các nguyên nhân khác nhau như sau:', 'Đái tháo đường típ 1\nĐây là một bệnh lý tự miễn, có nghĩa là cơ thể người bệnh tự tạo ra các kháng thể và tấn công chính nó. Trong trường hợp này, các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy bị phá hủy.\nTỷ lệ mắc loại đái tháo đường này chiếm khoảng 5 – 10%. Bệnh thường được chẩn đoán ở trẻ em và thanh thiếu niên.2 Tuy nhiên, hiện nay các báo cáo cho thấy bệnh có thể phát triển ở mọi lứa tuổi. Những người mắc bệnh tiểu đường típ 1 cần phải dùng insulin mỗi ngày. Vì lý do này, nó còn được gọi là bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.\n', 'Đái tháo đường típ 2\nĐặc điểm của loại này là các tế bào của cơ thể không phản ứng bình thường với insulin (hay còn gọi là đề kháng insulin). Vì cơ thể vẫn sản xuất được insulin và bệnh có thể được điều trị với các loại thuốc uống và thuốc tiêm khác. Vì vậy, nó còn được gọi là bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin.\nĐến nay, khoa học vẫn chưa hiểu hết về cơ chế của đái tháo tháo đường típ 2, mặc dù nhiều tác giả cho rằng các yếu tố môi trường và di truyền đóng một vai trò trong sự phát triển bệnh lý này.\nBên cạnh đó, thừa cân/béo phì cũng đã được chứng minh có liên quan chặt chẽ đến cơ chế hình thành đái tháo đường típ 2. Đây là loại bệnh tiểu đường phổ biến nhất với tỷ lệ tới gần 90 – 95% và chủ yếu xuất hiện ở người trung niên và lớn tuổi.3\n', 'Đái tháo đường thai kỳ\nLoại này phát triển trong thời kỳ mang thai ở một số phụ nữ. Bệnh tiểu đường thai kỳ thường khỏi sau khi mang thai. Tuy nhiên, nếu bị tiểu đường thai kỳ, tỷ lệ mắc đái tháo đường típ 2 sau này cao hơn hẳn so với người bình thường. Người ta cho rằng nồng độ cao của các hormone như estrogen, progesterone, cortisol, prolactin, lactogen trong thời kỳ mang thai của người mẹ đã ảnh hưởng đến chức năng tế bào beta và độ nhạy insulin.\n', 'Thuốc\nMột số loại thuốc dùng điều trị HIV/AIDS hoặc corticosteroid… gây đề kháng insulin ở các mô ngoại biên cũng có thể dẫn tới bệnh tiểu đường.\nNgoài ra, chúng ta còn có các dạng đái tháo đường hiếm gặp hơn do rối loạn về gen như đái tháo đường thể MODY, đái tháo đường sơ sinh…\n'], 'subsections': [{'title': 'Đái tháo đường típ 1', 'content': ['Đây là một bệnh lý tự miễn, có nghĩa là cơ thể người bệnh tự tạo ra các kháng thể và tấn công chính nó. Trong trường hợp này, các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy bị phá hủy.', 'Tỷ lệ mắc loại đái tháo đường này chiếm khoảng 5 – 10%. Bệnh thường được chẩn đoán ở trẻ em và thanh thiếu niên.2 Tuy nhiên, hiện nay các báo cáo cho thấy bệnh có thể phát triển ở mọi lứa tuổi. Những người mắc bệnh tiểu đường típ 1 cần phải dùng insulin mỗi ngày. Vì lý do này, nó còn được gọi là bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.']}, {'title': 'Đái tháo đường típ 2', 'content': ['Đặc điểm của loại này là các tế bào của cơ thể không phản ứng bình thường với insulin (hay còn gọi là đề kháng insulin). Vì cơ thể vẫn sản xuất được insulin và bệnh có thể được điều trị với các loại thuốc uống và thuốc tiêm khác. Vì vậy, nó còn được gọi là bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin.', 'Đến nay, khoa học vẫn chưa hiểu hết về cơ chế của đái tháo tháo đường típ 2, mặc dù nhiều tác giả cho rằng các yếu tố môi trường và di truyền đóng một vai trò trong sự phát triển bệnh lý này.', 'Bên cạnh đó, thừa cân/béo phì cũng đã được chứng minh có liên quan chặt chẽ đến cơ chế hình thành đái tháo đường típ 2. Đây là loại bệnh tiểu đường phổ biến nhất với tỷ lệ tới gần 90 – 95% và chủ yếu xuất hiện ở người trung niên và lớn tuổi.3']}, {'title': 'Đái tháo đường thai kỳ', 'content': ['Loại này phát triển trong thời kỳ mang thai ở một số phụ nữ. Bệnh tiểu đường thai kỳ thường khỏi sau khi mang thai. Tuy nhiên, nếu bị tiểu đường thai kỳ, tỷ lệ mắc đái tháo đường típ 2 sau này cao hơn hẳn so với người bình thường. Người ta cho rằng nồng độ cao của các hormone như estrogen, progesterone, cortisol, prolactin, lactogen trong thời kỳ mang thai của người mẹ đã ảnh hưởng đến chức năng tế bào beta và độ nhạy insulin.']}, {'title': 'Thuốc', 'content': ['Một số loại thuốc dùng điều trị HIV/AIDS hoặc corticosteroid… gây đề kháng insulin ở các mô ngoại biên cũng có thể dẫn tới bệnh tiểu đường.', 'Ngoài ra, chúng ta còn có các dạng đái tháo đường hiếm gặp hơn do rối loạn về gen như đái tháo đường thể MODY, đái tháo đường sơ sinh…']}]}, {'title': 'Dấu hiệu đái tháo đường', 'content': ['Các loại bệnh tiểu đường có thể có các triệu chứng rất giống nhau, nếu lượng đường trong máu tăng cao đáng kể.', 'Khi mức đường huyết tăng trên 160 – 180 mg/dL (8,9 – 10,0 mmol/L), glucose sẽ không được thận hấp thu hết mà bắt đầu xuất hiện trong nước tiểu. Khi lượng glucose trong nước tiểu tăng cao, thận sẽ bài tiết thêm nước để làm loãng lượng glucose này. Do thận sản xuất lượng nước tiểu nhiều, những người mắc bệnh tiểu đường sẽ thường xuyên đi tiểu với thể tích lớn hơn bình thường.', 'Đi tiểu nhiều tạo ra cảm giác khát tăng dần buộc họ phải uống nước. Bên cạnh đó, bởi vì quá nhiều calo bị mất trong nước tiểu, người bệnh có thể sụt cân. Và để bù lại, họ thường cảm thấy đói và ăn nhiều hơn.', 'Từ đó, có thể thấy các triệu chứng cụ thể của mức đường huyết tăng cao bao gồm:', '- Cảm giác khát tăng dần gây uống nhiều.\n- Tiểu nhiều.\n- Sụt cân.\n- Ăn nhiều.\n- Mệt mỏi.', 'Ngoài ra còn có thể xuất hiện các triệu chứng do biến chứng mạch máu và thần kinh của đái tháo đường như:', '- Tê hoặc châm chích ở bàn tay hoặc bàn chân.\n- Biến dạng bàn chân.\n- Lâu lành vết thương.\n- Nhiễm trùng không rõ nguyên nhân…'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của bệnh tiểu đường', 'content': ['Các biến chứng đái tháo đường thường diễn tiến âm thầm và thường bị chẩn đoán trễ. Thời gian mắc tiểu đường càng lâu và lượng đường trong máu càng ít được kiểm soát thì nguy cơ biến chứng càng cao. Các biến chứng của bệnh tiểu đường cuối cùng có thể gây tàn phế và thậm chí đe dọa tính mạng. Các biến chứng có thể xảy ra là:', 'Tim mạch\nĐái tháo đường làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các vấn đề tim mạch khác nhau. Bao gồm xơ vữa động mạch, bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu não, và bệnh lý thần kinh ngoại biên. Biểu hiện qua các triệu chứng như cơn đau thắt ngực, cơn đột quỵ, loét chân lâu lành…\n', 'Dây thần kinh\nNguyên nhân của biến chứng này là do nồng độ đường trong máu cao, làm tổn thương thành của các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng dây thần kinh. Nhất là ở đoạn xa của cơ thể như bàn chân. Điều này có thể gây các triệu chứng như đau, tê, châm chích… thường bắt đầu ở đầu ngón chân và dần dần lan lên trên.\nBên cạnh đó, biến chứng lên các dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa có thể gây ra các vấn đề như buồn nôn và nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Ngoài ra, còn có rối loạn cương dương có thể xảy ra ở nam giới.\n', 'Thận\nBệnh đái tháo đường có thể gây tổn thương các cầu thận (đơn vị lọc máu chính của thận) dẫn đến giảm hoặc mất chức năng theo thời gian. Tổn thương nặng có thể dẫn đến suy thận, hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể hồi phục. Trên thực tế, đái tháo đường là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh thận mãn tính giai đoạn cuối trên toàn thế giới.\n', 'Mắt\nNồng độ glucose máu cao có thể làm tổn thương đến các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc đái tháo đường). Dẫn đến khả năng bị mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt khác, chẳng hạn như tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.\n', 'Bàn chân\nTổn thương mạch máu và thần kinh không những làm máu đến chân kém mà còn làm biến dạng bàn chân. Từ đó làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng ở chân. Nếu không được điều trị, các vết thương hoặc vết loét có thể tiến triển thành nhiễm trùng nghiêm trọng. Nhiều trường hợp phải cắt bỏ ngón chân, bàn chân hoặc thậm chí cẳng chân.\n', 'Da\nĐái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về da hơn, bao gồm cả nhiễm trùng do nấm và vi khuẩn.\n', 'Bệnh Alzheimer\nSa sút trí tuệ là một biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường típ 2, chẳng hạn như bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, các cơ chế giải thích cho tình trạng này chưa được chứng minh rõ ràng.\n', 'Trầm cảm\nCác triệu chứng trầm cảm thường gặp trên các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Điều này đặc biệt quan trọng khi tình trạng này có thể ảnh hưởng đến việc điều trị và chăm sóc của người bệnh.\n', 'Biến chứng trên thai kỳ\nKiểm soát đường huyết không tốt trong thời kỳ mang thai sẽ gây ra nhiều biến chứng cho cả mẹ và bé, bao gồm:\nBiến chứng đối với người mẹ\n- Tiền sản giật: bệnh lý này được đặc trưng bởi tình trạng phù, huyết áp cao, và protein trong nước tiểu nhiều. Tiền sản giật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng của cả mẹ và bé.\n- Đái tháo đường ở thai kỳ tiếp theo. Khi người phụ nữ đã mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong một lần mang thai, khả năng mắc lại bệnh lý này ở lần mang thai tiếp theo hoặc mắc đái tháo đường típ 2 thật sự sẽ cao hơn so với những người mẹ khác.\n- Sảy thai.\nBiến chứng đối với con\n- Thai to: glucose trong cơ thể người mẹ có thể đi qua nhau thai và kích thích tuyến tụy của bé tiết thêm insulin. Điều này có thể làm cho đứa trẻ phát triển quá mức, dẫn đến nhiều biến chứng khi sinh thường như kẹt vai, băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hậu phẫu.\n- Hạ đường huyết: vì thai nhi tăng tiết insulin dẫn đến khả năng hạ đường huyết ngay sau khi sinh. Điều này có thể đặc biệt nguy hiểm cho bé. Vì vậy, cần cho truyền glucose đường tĩnh mạch để có thể nhanh chóng đưa đường huyết trở về mức bình thường, nếu có hạ đường huyết xảy ra.\n- Tăng nguy cơ mắc đái tháo đường cho bé sau này.\n- Thai chết non.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tim mạch', 'content': ['Đái tháo đường làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các vấn đề tim mạch khác nhau. Bao gồm xơ vữa động mạch, bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu não, và bệnh lý thần kinh ngoại biên. Biểu hiện qua các triệu chứng như cơn đau thắt ngực, cơn đột quỵ, loét chân lâu lành…']}, {'title': 'Dây thần kinh', 'content': ['Nguyên nhân của biến chứng này là do nồng độ đường trong máu cao, làm tổn thương thành của các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng dây thần kinh. Nhất là ở đoạn xa của cơ thể như bàn chân. Điều này có thể gây các triệu chứng như đau, tê, châm chích… thường bắt đầu ở đầu ngón chân và dần dần lan lên trên.', 'Bên cạnh đó, biến chứng lên các dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa có thể gây ra các vấn đề như buồn nôn và nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Ngoài ra, còn có rối loạn cương dương có thể xảy ra ở nam giới.']}, {'title': 'Thận', 'content': ['Bệnh đái tháo đường có thể gây tổn thương các cầu thận (đơn vị lọc máu chính của thận) dẫn đến giảm hoặc mất chức năng theo thời gian. Tổn thương nặng có thể dẫn đến suy thận, hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể hồi phục. Trên thực tế, đái tháo đường là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh thận mãn tính giai đoạn cuối trên toàn thế giới.']}, {'title': 'Mắt', 'content': ['Nồng độ glucose máu cao có thể làm tổn thương đến các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc đái tháo đường). Dẫn đến khả năng bị mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt khác, chẳng hạn như tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể.']}, {'title': 'Bàn chân', 'content': ['Tổn thương mạch máu và thần kinh không những làm máu đến chân kém mà còn làm biến dạng bàn chân. Từ đó làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng ở chân. Nếu không được điều trị, các vết thương hoặc vết loét có thể tiến triển thành nhiễm trùng nghiêm trọng. Nhiều trường hợp phải cắt bỏ ngón chân, bàn chân hoặc thậm chí cẳng chân.']}, {'title': 'Da', 'content': ['Đái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về da hơn, bao gồm cả nhiễm trùng do nấm và vi khuẩn.']}, {'title': 'Bệnh Alzheimer', 'content': ['Sa sút trí tuệ là một biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường típ 2, chẳng hạn như bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, các cơ chế giải thích cho tình trạng này chưa được chứng minh rõ ràng.']}, {'title': 'Trầm cảm', 'content': ['Các triệu chứng trầm cảm thường gặp trên các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Điều này đặc biệt quan trọng khi tình trạng này có thể ảnh hưởng đến việc điều trị và chăm sóc của người bệnh.']}, {'title': 'Biến chứng trên thai kỳ', 'content': ['Kiểm soát đường huyết không tốt trong thời kỳ mang thai sẽ gây ra nhiều biến chứng cho cả mẹ và bé, bao gồm:', 'Biến chứng đối với người mẹ', '- Tiền sản giật: bệnh lý này được đặc trưng bởi tình trạng phù, huyết áp cao, và protein trong nước tiểu nhiều. Tiền sản giật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng của cả mẹ và bé.\n- Đái tháo đường ở thai kỳ tiếp theo. Khi người phụ nữ đã mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong một lần mang thai, khả năng mắc lại bệnh lý này ở lần mang thai tiếp theo hoặc mắc đái tháo đường típ 2 thật sự sẽ cao hơn so với những người mẹ khác.\n- Sảy thai.', 'Biến chứng đối với con', '- Thai to: glucose trong cơ thể người mẹ có thể đi qua nhau thai và kích thích tuyến tụy của bé tiết thêm insulin. Điều này có thể làm cho đứa trẻ phát triển quá mức, dẫn đến nhiều biến chứng khi sinh thường như kẹt vai, băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hậu phẫu.\n- Hạ đường huyết: vì thai nhi tăng tiết insulin dẫn đến khả năng hạ đường huyết ngay sau khi sinh. Điều này có thể đặc biệt nguy hiểm cho bé. Vì vậy, cần cho truyền glucose đường tĩnh mạch để có thể nhanh chóng đưa đường huyết trở về mức bình thường, nếu có hạ đường huyết xảy ra.\n- Tăng nguy cơ mắc đái tháo đường cho bé sau này.\n- Thai chết non.']}]}, {'title': 'Người bệnh tiểu đường có thể tự điều trị tại nhà được không?', 'content': ['Khi mắc đái tháo đường, người bệnh cần sự tư vấn và thăm khám của các bác sĩ chuyên khoa. Các bác sĩ không chỉ giúp kiểm soát đường huyết ổn định, mà còn tầm soát sớm các biến chứng – giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ của người bệnh.', 'Vì vậy, mọi bệnh nhân tiểu đường nên được thăm khám và kiểm tra đường huyết thường xuyên, định kỳ để có kết quả điều trị tối ưu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh tiểu đường. Khi nhận thấy các bất thường của cơ thể, hay các dấu hiệu đã liệt kê ở phần trên, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để nhận được sự tư vấn và thăm khám kịp thời.', 'Sau khi nhận được chẩn đoán, người bệnh sẽ cần theo dõi y tế một cách chặt chẽ cho đến khi lượng đường trong máu ổn định.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đái tháo đường', 'content': ['Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Association – ADA), đái tháo đường được chẩn đoán dựa vào: đường huyết tĩnh mạch lúc đói, HbA1c, nghiệm pháp dung nạp glucose và đường huyết tĩnh mạch bất kỳ. Chẩn đoán xác định đái tháo đường dựa vào một trong các tiêu chí sau:4', '- Đường huyết đói ≥ 126 mg/dL (7,0 mmol/L). Đường huyết đói được định nghĩa là đường huyết được đo khi không thu nạp năng lượng trong ít nhất 8 giờ.*\n- Đường huyết 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200 mg/dL. Xét nghiệm nên được thực hiện theo hướng dẫn của WHO, sử dụng một tải lượng glucose chứa tương đương 75g glucose khan hòa tan trong nước.*\n- A1C ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm nên được thực hiện trong phòng thí nghiệm dùng phương pháp được chứng nhận bởi NGSP và được chuẩn hóa theo DCCT.*\n- Đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/l) ở một bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng đường huyết hoặc cơn tăng đường huyết.*', '*Trong trường hợp không có tăng đường huyết rõ ràng, chẩn đoán đòi hỏi hai kết quả xét nghiệm bất thường từ cùng một mẫu, hoặc trong hai mẫu xét nghiệm riêng biệt.', 'Bên cạnh đó, bạn cũng cần làm thêm một số xét nghiệm để tầm soát các biến chứng như: đo điện tim, chức năng thận (ure, creatinin, xét nghiệm nước tiểu), đo chỉ số huyết áp cánh tay cổ chân (ABI)…', 'Sau khi đã chẩn đoán đái tháo đường, bước tiếp theo sẽ là phân loại để có biện pháp điều trị thích hợp:', 'Đái tháo đường típ 1\n- Về lâm sàng: bệnh nhân thường trẻ, khởi phát triệu chứng rầm rộ, và thường không thừa cân. Tuy nhiên, theo thời gian, ngày càng nhiều bệnh nhân được ghi nhận không có các biểu hiện điển hình như trên. Vì vậy, các xét nghiệm hỗ trợ là cực kỳ cần thiết.\n- Về xét nghiệm: sử dụng các xét nghiệm sàng lọc phát hiện tự kháng thể với insulin, axit glutamic decarboxylase (GAD), kháng thể kháng tiểu đảo tụy…\n', 'Đái tháo đường típ 2\nNgười bệnh ở độ tuổi trung niên trở lên, có kèm thừa cân/béo phì và thường được phát hiện một cách tình cờ. Tuy nhiên, do lối sống tĩnh tại ngày nay, người ta ghi nhận các bệnh nhân mắc đái tháo đường típ 2 đang có xu hướng trẻ hóa.\n', 'Đái tháo đường thai kỳ\nPhụ nữ mang thai được tầm soát thường quy đái tháo đường thai kỳ vào tuần thai thứ 24 – 28 và có tiêu chuẩn chẩn đoán riêng biệt theo một trong hai cách sau (tùy nơi thực hiện):\nTiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ như sau:4\n', 'Tiền đái tháo đường\nTiền đái tháo đường được chẩn đoán khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn trong bảng sau:4\n'], 'subsections': [{'title': 'Đái tháo đường típ 1', 'content': ['- Về lâm sàng: bệnh nhân thường trẻ, khởi phát triệu chứng rầm rộ, và thường không thừa cân. Tuy nhiên, theo thời gian, ngày càng nhiều bệnh nhân được ghi nhận không có các biểu hiện điển hình như trên. Vì vậy, các xét nghiệm hỗ trợ là cực kỳ cần thiết.\n- Về xét nghiệm: sử dụng các xét nghiệm sàng lọc phát hiện tự kháng thể với insulin, axit glutamic decarboxylase (GAD), kháng thể kháng tiểu đảo tụy…']}, {'title': 'Đái tháo đường típ 2', 'content': ['Người bệnh ở độ tuổi trung niên trở lên, có kèm thừa cân/béo phì và thường được phát hiện một cách tình cờ. Tuy nhiên, do lối sống tĩnh tại ngày nay, người ta ghi nhận các bệnh nhân mắc đái tháo đường típ 2 đang có xu hướng trẻ hóa.']}, {'title': 'Đái tháo đường thai kỳ', 'content': ['Phụ nữ mang thai được tầm soát thường quy đái tháo đường thai kỳ vào tuần thai thứ 24 – 28 và có tiêu chuẩn chẩn đoán riêng biệt theo một trong hai cách sau (tùy nơi thực hiện):', 'Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ như sau:4']}, {'title': 'Tiền đái tháo đường', 'content': ['Tiền đái tháo đường được chẩn đoán khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn trong bảng sau:4']}]}, {'title': 'Phương pháp điều trị đối với các dạng đái tháo đường', 'content': ['Tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường mà việc dùng thuốc có sự khác nhau. Tuy nhiên, tất cả đều cần một chế độ ăn uống lành mạnh, duy trì cân nặng hợp lý và tham gia tập thể dục -thể thao thường xuyên để góp phần kiểm soát bệnh lý này.', 'Điều trị chung cho các thể bệnh đái tháo đường\n1. Ăn uống lành mạnh và hợp lý\nTrái ngược với quan niệm thông thường, không có chế độ ăn kiêng cụ thể cho bệnh tiểu đường. Các thực phẩm người bệnh nên dành nhiều sự quan tâm là những thực phẩm giàu chất xơ, ít chất béo và calo như rau, ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc…\nBên cạnh đó là việc hạn chế các thực phẩm nhiều tinh bột, chất béo bão hòa, và đồ ngọt. Nếu được, người bệnh nên ăn 3 bữa trong một ngày, và hạn chế ăn vặt.\nTuy nhiên, nếu chưa biết cách để xây dựng một chế độ ăn phù hợp, thì người bệnh nên đến gặp các chuyên gia dinh dưỡng. Điều này còn đặc biệt quan trọng đối với người tiểu đường típ 1, khi họ có thể phải tính toán lượng tinh bột để có thể dùng liều insulin hợp lý.\n2. Hoạt động thể lực\nTập thể dục làm giảm lượng đường trong máu bằng cách đưa chúng vào trong tế bào để tạo năng lượng, cũng như tăng độ nhạy cảm của cơ thể đối với insulin.\nTheo ADA, người mắc bệnh đái tháo đường nên tập thể lực ở mức độ trung bình 30 phút một ngày và tối thiểu 5 ngày trong tuần; 50 phút một ngày và 3 lần trong tuần; 25 phút một ngày và 6 lần trong tuần.5 Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để chọn được bài tập và thời gian tập phù hợp.\n3. Theo dõi lượng đường trong máu\nTùy thuộc vào kế hoạch điều trị của mỗi người, người bệnh có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu của mình từ 1 đến 4 lần một ngày, hoặc thường xuyên hơn nếu đang dùng insulin.\nTrong khi việc kiểm soát đường huyết là rất quan trọng, việc quản lý tích cực quá mức có thể dẫn đến hạ đường huyết và có thể gây ra các kết quả bất lợi, thậm chí là tử vong. Bạn phải theo dõi cẩn thận mới có thể đảm bảo rằng lượng đường trong máu nằm trong phạm vi mục tiêu. Mức đường huyết mục tiêu được chấp nhận ở đa số bệnh nhân là:6\n- Đường huyết khi đói: 80 – 130 mg/dL (4,4 – 7,2 mmol/L).\n- Đường huyết 1 – 2 giờ sau ăn: < 180 mg/dL (10,0 mmol/L).\nNhững người được điều trị bằng insulin cũng có thể chọn theo dõi lượng đường trong máu bằng máy theo dõi đường huyết liên tục. Mặc dù công nghệ này vẫn chưa thay thế hoàn toàn máy đo đường huyết. Tuy nhiên, nó có thể giảm đáng kể số lần đâm kim, cũng như cung cấp thông tin quan trọng về xu hướng nồng độ glucose ở trong cơ thể.\nNgoài việc theo dõi lượng đường trong máu hàng ngày, bác sĩ có thể sẽ đề nghị xét nghiệm HbA1C thường xuyên để đo mức đường huyết trung bình của người bệnh trong hai đến ba tháng qua. Mức HbA1C tăng cao có thể là dấu hiệu cảnh báo để bác sĩ thay đổi chế độ ăn cũng như các loại thuốc đang dùng.\nĐối với hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường, ADA khuyến nghị HbA1C mục tiêu dưới 7%.6 Tuy nhiên, mục tiêu HbA1C thay đổi tùy thuộc vào từng cá nhân dựa vào độ tuổi, thời gian mắc bệnh, các bệnh đồng mắc cũng như nhiều yếu tố khác. Do đó, người bệnh nên thảo luận với bác sĩ về mục tiêu đường huyết thích hợp đối với bản thân.\n', 'Điều trị dùng thuốc cho từng phân loại đái tháo đường\nĐái tháo đường típ 1\nTrong tiểu đường típ 1, cơ thể bệnh nhân thiếu insulin một cách tuyệt đối. Vì vậy, việc sử dụng insulin thông qua tiêm hàng ngày hoặc bơm insulin là phương pháp điều trị chính. Bên cạnh đó, bác sĩ điều trị cũng sẽ hướng dẫn bệnh nhân tính lượng calo nạp vào, và lượng insulin cần thiết để kiểm soát lượng calo đó.\nGhép tụy có thể là một lựa chọn thứ hai cho các bệnh nhân đái tháo đường típ 1. Việc cấy ghép tuyến tụy thành công giúp loại bỏ nhu cầu điều trị bằng insulin. Tuy nhiên, không phải lúc nào các ca cấy ghép cũng thành công – và những quy trình này tiềm ẩn nhiều rủi ro.\nNgười bệnh sẽ cần dùng thuốc ức chế miễn dịch trong suốt phần đời còn lại của mình, để ngăn chặn quá trình thải ghép. Những loại thuốc này có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng, đó là lý do tại sao cấy ghép thường chỉ được dành cho những người mắc bệnh tiểu đường không kiểm soát được, hoặc những người cũng cần ghép thận…\nĐái tháo đường típ 2\nNgoài việc sử dụng insulin, còn có thể sử dụng các liệu pháp khác nhằm làm tăng sự nhạy cảm với insulin, hoặc tăng tiết insulin của tuyến tụy. Các phân nhóm thuốc cụ thể bao gồm:\n- Biguanide (metformin).\n- Sulfonylureas.\n- Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT-2.\n- Thuốc ức chế DPP-4.\n- Thuốc đồng vận GLP-1.\n- Meglitinides.\n- Thiazolidinediones.\n- Thuốc ức chế alpha-glucosidase.\nCác bác sĩ sẽ kê đơn tùy thuộc vào mức đường huyết cũng như các bệnh lý đi kèm của từng bệnh nhân. Ví dụ, khi bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có kèm suy tim, nhóm thuốc được ưu tiên sử dụng là ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT-2.7\nĐái tháo đường thai kỳ\nKiểm soát lượng đường trong máu của mẹ bầu là điều cần thiết để giữ cho thai nhi khỏe mạnh và tránh các biến chứng trong quá trình sinh nở.\nNgoài việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục, kế hoạch điều trị còn bao gồm việc theo dõi một cách nghiêm ngặt lượng đường trong máu và trong một số trường hợp, người mẹ cần phải được điều trị bằng insulin.\nCó thể thấy, nguyên nhân gây bệnh tiểu đường rất đa dạng và phức tạp. Vì vậy, chúng ta cần tìm đúng cơ chế bệnh sinh để có hướng điều trị phù hợp. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc đái tháo đường, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán bệnh một cách kịp thời. Người bệnh đái tháo đường không những cần phải tuân thủ việc dùng thuốc, mà còn phải thay đổi lối sống để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị chung cho các thể bệnh đái tháo đường', 'content': ['1. Ăn uống lành mạnh và hợp lý', 'Trái ngược với quan niệm thông thường, không có chế độ ăn kiêng cụ thể cho bệnh tiểu đường. Các thực phẩm người bệnh nên dành nhiều sự quan tâm là những thực phẩm giàu chất xơ, ít chất béo và calo như rau, ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc…', 'Bên cạnh đó là việc hạn chế các thực phẩm nhiều tinh bột, chất béo bão hòa, và đồ ngọt. Nếu được, người bệnh nên ăn 3 bữa trong một ngày, và hạn chế ăn vặt.', 'Tuy nhiên, nếu chưa biết cách để xây dựng một chế độ ăn phù hợp, thì người bệnh nên đến gặp các chuyên gia dinh dưỡng. Điều này còn đặc biệt quan trọng đối với người tiểu đường típ 1, khi họ có thể phải tính toán lượng tinh bột để có thể dùng liều insulin hợp lý.', '2. Hoạt động thể lực', 'Tập thể dục làm giảm lượng đường trong máu bằng cách đưa chúng vào trong tế bào để tạo năng lượng, cũng như tăng độ nhạy cảm của cơ thể đối với insulin.', 'Theo ADA, người mắc bệnh đái tháo đường nên tập thể lực ở mức độ trung bình 30 phút một ngày và tối thiểu 5 ngày trong tuần; 50 phút một ngày và 3 lần trong tuần; 25 phút một ngày và 6 lần trong tuần.5 Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để chọn được bài tập và thời gian tập phù hợp.', '3. Theo dõi lượng đường trong máu', 'Tùy thuộc vào kế hoạch điều trị của mỗi người, người bệnh có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu của mình từ 1 đến 4 lần một ngày, hoặc thường xuyên hơn nếu đang dùng insulin.', 'Trong khi việc kiểm soát đường huyết là rất quan trọng, việc quản lý tích cực quá mức có thể dẫn đến hạ đường huyết và có thể gây ra các kết quả bất lợi, thậm chí là tử vong. Bạn phải theo dõi cẩn thận mới có thể đảm bảo rằng lượng đường trong máu nằm trong phạm vi mục tiêu. Mức đường huyết mục tiêu được chấp nhận ở đa số bệnh nhân là:6', '- Đường huyết khi đói: 80 – 130 mg/dL (4,4 – 7,2 mmol/L).\n- Đường huyết 1 – 2 giờ sau ăn: < 180 mg/dL (10,0 mmol/L).', 'Những người được điều trị bằng insulin cũng có thể chọn theo dõi lượng đường trong máu bằng máy theo dõi đường huyết liên tục. Mặc dù công nghệ này vẫn chưa thay thế hoàn toàn máy đo đường huyết. Tuy nhiên, nó có thể giảm đáng kể số lần đâm kim, cũng như cung cấp thông tin quan trọng về xu hướng nồng độ glucose ở trong cơ thể.', 'Ngoài việc theo dõi lượng đường trong máu hàng ngày, bác sĩ có thể sẽ đề nghị xét nghiệm HbA1C thường xuyên để đo mức đường huyết trung bình của người bệnh trong hai đến ba tháng qua. Mức HbA1C tăng cao có thể là dấu hiệu cảnh báo để bác sĩ thay đổi chế độ ăn cũng như các loại thuốc đang dùng.', 'Đối với hầu hết những người mắc bệnh tiểu đường, ADA khuyến nghị HbA1C mục tiêu dưới 7%.6 Tuy nhiên, mục tiêu HbA1C thay đổi tùy thuộc vào từng cá nhân dựa vào độ tuổi, thời gian mắc bệnh, các bệnh đồng mắc cũng như nhiều yếu tố khác. Do đó, người bệnh nên thảo luận với bác sĩ về mục tiêu đường huyết thích hợp đối với bản thân.']}, {'title': 'Điều trị dùng thuốc cho từng phân loại đái tháo đường', 'content': ['Đái tháo đường típ 1', 'Trong tiểu đường típ 1, cơ thể bệnh nhân thiếu insulin một cách tuyệt đối. Vì vậy, việc sử dụng insulin thông qua tiêm hàng ngày hoặc bơm insulin là phương pháp điều trị chính. Bên cạnh đó, bác sĩ điều trị cũng sẽ hướng dẫn bệnh nhân tính lượng calo nạp vào, và lượng insulin cần thiết để kiểm soát lượng calo đó.', 'Ghép tụy có thể là một lựa chọn thứ hai cho các bệnh nhân đái tháo đường típ 1. Việc cấy ghép tuyến tụy thành công giúp loại bỏ nhu cầu điều trị bằng insulin. Tuy nhiên, không phải lúc nào các ca cấy ghép cũng thành công – và những quy trình này tiềm ẩn nhiều rủi ro.', 'Người bệnh sẽ cần dùng thuốc ức chế miễn dịch trong suốt phần đời còn lại của mình, để ngăn chặn quá trình thải ghép. Những loại thuốc này có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng, đó là lý do tại sao cấy ghép thường chỉ được dành cho những người mắc bệnh tiểu đường không kiểm soát được, hoặc những người cũng cần ghép thận…', 'Đái tháo đường típ 2', 'Ngoài việc sử dụng insulin, còn có thể sử dụng các liệu pháp khác nhằm làm tăng sự nhạy cảm với insulin, hoặc tăng tiết insulin của tuyến tụy. Các phân nhóm thuốc cụ thể bao gồm:', '- Biguanide (metformin).\n- Sulfonylureas.\n- Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT-2.\n- Thuốc ức chế DPP-4.\n- Thuốc đồng vận GLP-1.\n- Meglitinides.\n- Thiazolidinediones.\n- Thuốc ức chế alpha-glucosidase.', 'Các bác sĩ sẽ kê đơn tùy thuộc vào mức đường huyết cũng như các bệnh lý đi kèm của từng bệnh nhân. Ví dụ, khi bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có kèm suy tim, nhóm thuốc được ưu tiên sử dụng là ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT-2.7', 'Đái tháo đường thai kỳ', 'Kiểm soát lượng đường trong máu của mẹ bầu là điều cần thiết để giữ cho thai nhi khỏe mạnh và tránh các biến chứng trong quá trình sinh nở.', 'Ngoài việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục, kế hoạch điều trị còn bao gồm việc theo dõi một cách nghiêm ngặt lượng đường trong máu và trong một số trường hợp, người mẹ cần phải được điều trị bằng insulin.', 'Có thể thấy, nguyên nhân gây bệnh tiểu đường rất đa dạng và phức tạp. Vì vậy, chúng ta cần tìm đúng cơ chế bệnh sinh để có hướng điều trị phù hợp. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc đái tháo đường, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán bệnh một cách kịp thời. Người bệnh đái tháo đường không những cần phải tuân thủ việc dùng thuốc, mà còn phải thay đổi lối sống để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.']}]}] |
80 | Đái tháo đường type 1 | https://youmed.vn/tin-tuc/dai-thao-duong-tuyp-1/ | disease | Đái tháo đường type 1: Bạn đã biết gì về nó chưa? | Bác sĩ Nguyễn Đào Uyên Trang | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-dao-uyen-tran/ | ['Đái tháo đường type 1 (trước đây còn được gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin). Thường được chẩn đoán ở trẻ em, thanh thiếu niên và thiếu niên. Tuy nhiên, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nếu bạn bị đái tháo đường type 1, tụy của bạn tạo không đủ insulin hoặc tạo ra rất ít. Nếu không có insulin, đường không thể đi vào trong tế bào và bị tích tụ lại trong máu. Đường trong máu cao gây nhiều tác hại cho cơ thể. Bệnh Đái tháo đường type 1 ít phổ biến hơn type 2 (đái tháo đường thường gặp ở người lớn tuổi). Bài này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin về đái tháo đường type 1.'] | ['Nguyên nhân gây đái tháo đường type 1', 'Triệu chứng của đái tháo đường type 1', 'Biến chứng của bệnh đái tháo đường type 1', 'Chẩn đoán đái tháo đường type 1 như thế nào?', 'Điều trị đái tháo đường type 1', 'Tiên lượng bệnh tiểu đường type 1', 'Tầm soát các biến chứng', 'Phân biệt đái tháo đường type 1 và 2'] | [{'title': 'Nguyên nhân gây đái tháo đường type 1', 'content': ['Đái tháo đường type 1 là do phản ứng tự miễn (cơ thể sự sản xuất ra kháng thể tấn công cơ thể) phá hủy các tế bào tụy để tạo ra insulin. Những tế bào đó được gọi là tế bào beta tụy. Quá trình này có thể diễn ra trong nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi xuất hiện triệu chứng.', 'Một số người có một số gen nhất định (đặc điểm di truyền từ cha mẹ) làm cho họ dễ mắc đái tháo đường type 1 hơn những người khác. Ngoài ra, nhiễm trùng, nhiễm vi-rút và một số yếu tố môi trường khác cũng có thể gây ra đái tháo đường type 1.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của đái tháo đường type 1', 'content': ['Các triệu chứng khởi đầu\nCó thể mất vài tháng đến nhiều năm để phá hủy đủ các tế bào beta tụy trước khi các triệu chứng của đái tháo đường type 1 xuất hiện. Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột. Điển hình nhất là uống nhiều và tiểu nhiều. Sụt cân và chán ăn cũng khá phổ biến. Việc sụt cân một phần do mất nước. Các triệu chứng phổ biến khác là mệt mỏi, lú lẫn, buồn nôn, nôn. Những triệu này có thể do mất nước hoặc một tình trạng gọi là nhiễm toan ceton.\nNhiễm toan ceton xảy ra do tế bào không thể sử dụng được đường glucose để tạo ra năng lượng. Vì vậy, các tế bào phải dùng một loại khác. Để đáp ứng với nhu cầu đó, gan tạo ra một loại nguyên liệu thay thế gọi là ceton. Ceton là một loại a-xít mà khi tích tụ trong máu gọi là nhiễm toan ceton. Nhiễm toan ceton có thể gây ra các vấn đề về tim mạch và ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh. Thậm chí, nhiễm toan ceton có thể khiến một người hôn mê hoặc tử vong trong vài giờ.\nNếu bạn nghĩ con bạn bị mắc bệnh đái tháo đường type 1, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra lượng đường trong máu. Bệnh đái tháo đường nếu không được điều trị có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí tử vong.\nCác yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường type 1 không rõ ràng như đối với đái tháo đường type 2, mặc dù tiền căn bệnh lý gia đình có thể ảnh hưởng một phần.\n', 'Yếu tố nguy cơ\nMột số yếu tố được xem như là yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type 1 bao gồm:\nTiền căn bệnh lý của gia đình\nBất cứ ai có cha, mẹ hoặc anh chị em mắc tiểu đường type 1 đều có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác\nDi truyền học\nSự hiện diện một số gen cho thấy tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 1.\nTuổi tác\nMặc dù đái tháo đường type 1 có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng bệnh thường gặp ở hai đỉnh tuổi. đỉnh tuổi đầu tiên là trẻ từ 4-7 tuổi, đỉnh thứ hai là trẻ từ 10 đến 14 tuổi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các triệu chứng khởi đầu', 'content': ['Có thể mất vài tháng đến nhiều năm để phá hủy đủ các tế bào beta tụy trước khi các triệu chứng của đái tháo đường type 1 xuất hiện. Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột. Điển hình nhất là uống nhiều và tiểu nhiều. Sụt cân và chán ăn cũng khá phổ biến. Việc sụt cân một phần do mất nước. Các triệu chứng phổ biến khác là mệt mỏi, lú lẫn, buồn nôn, nôn. Những triệu này có thể do mất nước hoặc một tình trạng gọi là nhiễm toan ceton.', 'Nhiễm toan ceton xảy ra do tế bào không thể sử dụng được đường glucose để tạo ra năng lượng. Vì vậy, các tế bào phải dùng một loại khác. Để đáp ứng với nhu cầu đó, gan tạo ra một loại nguyên liệu thay thế gọi là ceton. Ceton là một loại a-xít mà khi tích tụ trong máu gọi là nhiễm toan ceton. Nhiễm toan ceton có thể gây ra các vấn đề về tim mạch và ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh. Thậm chí, nhiễm toan ceton có thể khiến một người hôn mê hoặc tử vong trong vài giờ.', 'Nếu bạn nghĩ con bạn bị mắc bệnh đái tháo đường type 1, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra lượng đường trong máu. Bệnh đái tháo đường nếu không được điều trị có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí tử vong.', 'Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường type 1 không rõ ràng như đối với đái tháo đường type 2, mặc dù tiền căn bệnh lý gia đình có thể ảnh hưởng một phần.']}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ', 'content': ['Một số yếu tố được xem như là yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type 1 bao gồm:', 'Tiền căn bệnh lý của gia đình', 'Bất cứ ai có cha, mẹ hoặc anh chị em mắc tiểu đường type 1 đều có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác', 'Di truyền học', 'Sự hiện diện một số gen cho thấy tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 1.', 'Tuổi tác', 'Mặc dù đái tháo đường type 1 có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng bệnh thường gặp ở hai đỉnh tuổi. đỉnh tuổi đầu tiên là trẻ từ 4-7 tuổi, đỉnh thứ hai là trẻ từ 10 đến 14 tuổi.']}]}, {'title': 'Biến chứng của bệnh đái tháo đường type 1', 'content': ['Các biến chứng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng có thể xảy ra ở người bệnh bao gồm:', 'Tổn thương mắt (bệnh võng mạc)\nCác mạch máu nhỏ của võng mạc (võng mạc nằm ở phí sau của mắt và là bộ phận cảm nhận ánh sáng) bị tổn thương do lượng đường trong máu cao. Tổn thương mạch máu dẫn giảm máu đến cung cấp cho võng mạc hoặc gây chảy máu vào võng mạc. Cả hai điều này đều làm mất khả năng cảm nhận ánh sáng. Bệnh võng mạc có thể được ngăn chặn bởi kiểm soát tốt lượng đường trong máu và các liệu pháp laser. Nếu lượng đường trong máu cao, bệnh võng mạc cuối cùng có thể gây mù.\n', 'Tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh)\nLượng đường trong máu cao có thể làm hư hại các dây thần kinh, dẫn đến đau hoặc tê liệt một phần cơ thể. Phổ biến nhất là tổn thương thần kinh ở bàn chân, chân và tay (bệnh thần kinh ngoại biên). Các dây thần kinh kiểm soát các chức năng khác của cơ thể như tiêu hóa thức ăn, tiểu tiện cũng có thể bị tổn thương.\n', 'Bàn chân đái tháo đường\nCác vết loét và mụn nước thường xảy ra ở bàn chân của những người mắc bệnh đái tháo đường. Các vết loét có thể không được chú ý, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng hơn. Ở những người bị đái tháo đường, tuần hoàn máu nuôi đến vết thương kém, dẫn đến lâu lành. Nếu không được điều trị, một vết loét đơn giản có thể dẫn đến hoại tử, đôi khi phải cắt cụt chi.\n', 'Bệnh thận\nLượng đường trong máu cao có thể làm tổn thương thận và lâu ngày có thể dẫn đến suy thận.\n', 'Bệnh tim mạch\nNhững người mắc đái tháo đường có nhiều nguy cơ mắc bệnh lý về tim mạch và đột quỵ.\n', 'Hạ đường huyết\nHạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp) có thể là hậu quả của việc điều trị. Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu xử dụng quá nhiều thuốc hạ đường huyết hoặc bỏ bữa ăn. Các triệu chứng của hạ đường huyết bao gồm:\n- Yếu\n- Mệt mỏi\n- Chóng mặt\n- Run\n- Vả mồ hôi\n- Đau đầu\n- Lú lẫn\n- Cáu gắt\n- Nhìn mờ hoặc nhìn đôi\nHạ đường huyết có thể dẫn đến hôn mê nếu không được điều trị.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tổn thương mắt (bệnh võng mạc)', 'content': ['Các mạch máu nhỏ của võng mạc (võng mạc nằm ở phí sau của mắt và là bộ phận cảm nhận ánh sáng) bị tổn thương do lượng đường trong máu cao. Tổn thương mạch máu dẫn giảm máu đến cung cấp cho võng mạc hoặc gây chảy máu vào võng mạc. Cả hai điều này đều làm mất khả năng cảm nhận ánh sáng. Bệnh võng mạc có thể được ngăn chặn bởi kiểm soát tốt lượng đường trong máu và các liệu pháp laser. Nếu lượng đường trong máu cao, bệnh võng mạc cuối cùng có thể gây mù.']}, {'title': 'Tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh)', 'content': ['Lượng đường trong máu cao có thể làm hư hại các dây thần kinh, dẫn đến đau hoặc tê liệt một phần cơ thể. Phổ biến nhất là tổn thương thần kinh ở bàn chân, chân và tay (bệnh thần kinh ngoại biên). Các dây thần kinh kiểm soát các chức năng khác của cơ thể như tiêu hóa thức ăn, tiểu tiện cũng có thể bị tổn thương.']}, {'title': 'Bàn chân đái tháo đường', 'content': ['Các vết loét và mụn nước thường xảy ra ở bàn chân của những người mắc bệnh đái tháo đường. Các vết loét có thể không được chú ý, dẫn đến dễ bị nhiễm trùng hơn. Ở những người bị đái tháo đường, tuần hoàn máu nuôi đến vết thương kém, dẫn đến lâu lành. Nếu không được điều trị, một vết loét đơn giản có thể dẫn đến hoại tử, đôi khi phải cắt cụt chi.']}, {'title': 'Bệnh thận', 'content': ['Lượng đường trong máu cao có thể làm tổn thương thận và lâu ngày có thể dẫn đến suy thận.']}, {'title': 'Bệnh tim mạch', 'content': ['Những người mắc đái tháo đường có nhiều nguy cơ mắc bệnh lý về tim mạch và đột quỵ.']}, {'title': 'Hạ đường huyết', 'content': ['Hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp) có thể là hậu quả của việc điều trị. Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu xử dụng quá nhiều thuốc hạ đường huyết hoặc bỏ bữa ăn. Các triệu chứng của hạ đường huyết bao gồm:', '- Yếu\n- Mệt mỏi\n- Chóng mặt\n- Run\n- Vả mồ hôi\n- Đau đầu\n- Lú lẫn\n- Cáu gắt\n- Nhìn mờ hoặc nhìn đôi', 'Hạ đường huyết có thể dẫn đến hôn mê nếu không được điều trị.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán đái tháo đường type 1 như thế nào?', 'content': ['Đái tháo đường loại 1 có thể được chẩn đoán bằng kết hợp các triệu chứng, tuổi và xét nghiệm máu. Các xét nghiệm kiểm tra lượng đường trong máu bao gồm:', 'Xét nghiệm đường huyết lúc đói\nMáu được lấy vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm. Thông thường, lượng đường trong máu nằm trong khoảng từ 70-100mg/dl. Ở bệnh nhân đái tháo đường, đường huyết đói thường lớn hơn hoặc bằng 126mg/dl.\n', 'Xét nghiệm dung nạp Glucose\nLượng đường trong máu được đo hai giờ sau khi uống 75 gram đường. Bệnh nhân tiểu đường thường có đường huyết 2 giờ lớn hơn hoặc bằng 200mg/dl.\n', 'Xét nghiệm đường huyết bất kì\nĐường trong máu bất kì lớn hơn hoặc bằng 200mg/dl kèm với triệu chứng của bệnh đái tháo đường có thể giúp chẩn đoán\n', 'HbA1c\nXét nghiệm này đo mức glucose trung bình trong hai đến ba tháng trước. Đái tháo đường được chẩn đoán nếu mức HbA1c lớn hơn hoặc bằng 65%.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm đường huyết lúc đói', 'content': ['Máu được lấy vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm. Thông thường, lượng đường trong máu nằm trong khoảng từ 70-100mg/dl. Ở bệnh nhân đái tháo đường, đường huyết đói thường lớn hơn hoặc bằng 126mg/dl.']}, {'title': 'Xét nghiệm dung nạp Glucose', 'content': ['Lượng đường trong máu được đo hai giờ sau khi uống 75 gram đường. Bệnh nhân tiểu đường thường có đường huyết 2 giờ lớn hơn hoặc bằng 200mg/dl.']}, {'title': 'Xét nghiệm đường huyết bất kì', 'content': ['Đường trong máu bất kì lớn hơn hoặc bằng 200mg/dl kèm với triệu chứng của bệnh đái tháo đường có thể giúp chẩn đoán']}, {'title': 'HbA1c', 'content': ['Xét nghiệm này đo mức glucose trung bình trong hai đến ba tháng trước. Đái tháo đường được chẩn đoán nếu mức HbA1c lớn hơn hoặc bằng 65%.']}]}, {'title': 'Điều trị đái tháo đường type 1', 'content': ['Điều trị đái tháo đường loại 1 cần tiêm insulin hằng ngày. Hầu hết những người mắc đái tháo đường type 1 cần hai đến bốn mũi tiêm mỗi ngày', 'Không những tiêm insulin mà người bệnh còn cần có một chế độ ăn uống hợp lý. Nếu một người tiêm insulin nhưng lại quên ăn, họ có thể bị hạ đường huyết. Nếu dùng quá ít insulin hoặc ăn quá nhiều thì lại có thể bị nhiễm toan ceton', 'Một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên rất quan trọng đối với mọi người, đặc biệt đối với những người mắc bệnh đái tháo đường. Một chế độ ăn uống lành mạnh cho người mắc bệnh đái tháo đường type 1 giúp giữ lượng glucose trong máu tương đối ổn định.', 'Để giữ cho lượng đường trong máu ở mức bình thường và tương đối ổn định. Một người mắc bệnh tiểu đường loại 1 thường được khuyên nên ăn, tập thể dục và dùng insulin vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Thói quen thường xuyên giúp giữ mức glucose trong phạm vi bình thường.', 'Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 nên tập thể dục thường xuyên. Tập thể dục giúp bảo vệ sức khỏe và giúp hệ tim mạch khỏe mạnh. Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Tuy nhiên bạn cần hỏi bác sĩ của bạn khi nào nên tập thể dục, tập bao nhiêu là đủ?'], 'subsections': []}, {'title': 'Tiên lượng bệnh tiểu đường type 1', 'content': ['Những người mắc tiểu đường type 1 cần theo dõi lượng đường trong máu. Đồng thời tuân thủ điều trị và duy trì lối sống lành mạnh.', 'Càng ngày, nguy cơ biến chứng càng tăng. Nhưng biến chứng có thể giảm đáng kể nếu bạn theo dõi và kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tầm soát các biến chứng', 'content': ['- Mỗi tháng kiểm tra cân nặng, huyết áp, đường huyết, đường niệu.\n- Mỗi 3 tháng kiểm tra tim mạch, thận, chân, mỡ máu.\n- 6 tháng kiểm tra mắt.\n- Mỗi năm: cấy nước tiểu, kiểm tra đạm trong nước tiểu.\n- 2-3 năm: kiểm tra mạch máu võng mạc, điện cơ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phân biệt đái tháo đường type 1 và 2', 'content': ['Thể trọng\nNgười mắc đái tháo đường type 2 thường thừa cân, còn tiểu đường type 1 thường không thừa cân và có bệnh sử sụt cân gần đây.\n', 'Tuổi\nBệnh nhân đái tháo đường type 2 thường khởi phát sau tuổi dậy thì. Tuổi biểu hiện của tiểu đường type 1 có 2 đỉnh là khoảng từ 4-7 tuổi và đỉnh trước hoặc ngay sau dậy thì 10-14 tuổi.\n', 'Tiền sử gia đình\nBệnh nhân tiểu đường type 1 và 2 có thể liên quan họ hàng chặt chẽ.\n', 'Chủng tộc\nỞ Hoa Kỳ, hầu hết bệnh nhân đái tháo đường type 2 là người Mỹ da đen, người Mỹ bản xứ và người Mỹ gốc Châu Á.\n', 'Những đặc điểm khác\nĐái tháo đường type 2 thường có những bệnh đi kèm như dày sừng tăng sắc tố, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, buồng trứng đa nang. Hiện tượng dày sừng và tăng sắt tố da ở bệnh nhân đái tháo đường type 2\nĐái tháo đường type 1 nếu không được chẩn đoán và chữa trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Mọi thông tin trên đều mang tính chất tham khảo, bạn cần đi khám và liên hệ trực tiếp với bác sĩ của mình khi cần.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thể trọng', 'content': ['Người mắc đái tháo đường type 2 thường thừa cân, còn tiểu đường type 1 thường không thừa cân và có bệnh sử sụt cân gần đây.']}, {'title': 'Tuổi', 'content': ['Bệnh nhân đái tháo đường type 2 thường khởi phát sau tuổi dậy thì. Tuổi biểu hiện của tiểu đường type 1 có 2 đỉnh là khoảng từ 4-7 tuổi và đỉnh trước hoặc ngay sau dậy thì 10-14 tuổi.']}, {'title': 'Tiền sử gia đình', 'content': ['Bệnh nhân tiểu đường type 1 và 2 có thể liên quan họ hàng chặt chẽ.']}, {'title': 'Chủng tộc', 'content': ['Ở Hoa Kỳ, hầu hết bệnh nhân đái tháo đường type 2 là người Mỹ da đen, người Mỹ bản xứ và người Mỹ gốc Châu Á.']}, {'title': 'Những đặc điểm khác', 'content': ['Đái tháo đường type 2 thường có những bệnh đi kèm như dày sừng tăng sắc tố, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, buồng trứng đa nang. Hiện tượng dày sừng và tăng sắt tố da ở bệnh nhân đái tháo đường type 2', 'Đái tháo đường type 1 nếu không được chẩn đoán và chữa trị kịp thời có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. Mọi thông tin trên đều mang tính chất tham khảo, bạn cần đi khám và liên hệ trực tiếp với bác sĩ của mình khi cần.']}]}] |
81 | Đái tháo đường type 2 | https://youmed.vn/tin-tuc/nhung-dieu-can-biet-ve-dai-thao-duong-type-2/ | disease | Hãy cùng hiểu rõ hơn về Đái tháo đường type 2 | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Đái tháo đường là một bệnh lý mãn tính. Từ khi phát hiện, người bệnh luôn cần phải có một chế độ điều trị và thay đổi lối sống phù hợp để chung sống với bệnh lâu dài. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về bệnh đái tháo đường type 2.'] | ['Đái tháo đường type 2 là gì?', 'Triệu chứng đái tháo đường type 2', 'Những biến chứng nguy hiểm của tiểu đường type 2', 'Đo đường huyết để xác định tiểu đường type 2', 'Điều trị đái tháo đường type 2 như thế nào?', 'Làm sao để phòng ngừa đái tháo đường type 2'] | [{'title': 'Đái tháo đường type 2 là gì?', 'content': ['Tiểu đường type 2 (hay đái tháo đường không phụ thuộc insulin) là một bệnh lý mãn tính khiến lượng đường trong máu liên tục tăng cao. Khị bị đái tháo đường tuýp 2, cơ thể trở nên kháng lại insulin. Đây là một loại hormon giúp cơ thể sử dụng đường hiệu quả.', 'Đái tháo đường tuýp 1 thường khởi phát ở người trẻ và có thường có yếu tố di truyền, bẩm sinh. Trong khi đó, đái tháo đường type 2 lại thường gặp ở lứa tuổi trên 40.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Người tiểu đường nên ăn gì để ổn định đường huyết?'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng đái tháo đường type 2', 'content': ['Các biểu hiện của tiểu đường type 2 thường không rầm rộ như đái tháo đường type 1. Bệnh thường tiến triển âm thầm ở giai đoạn đầu. Vì thế, các triệu chứng ban đầu có thể dễ dàng bị lờ đi.', 'Khi mắc bệnh đái tháo đường type 2, cơ thể không thể sử dụng đường một cách hiệu quả để tạo năng lượng. Nó buộc phải tận dụng những nguồn năng lượng thay thế khác lấy từ mô, cơ bắp,… Đây chính là nguyên nhân làm xuất hiện các triệu chứng điển hình của tiểu đường type 2.', 'Những triệu chứng thường gặp của đái tháo đường type 2 bao gồm:', '- Thường xuyên khát nước, đi tiểu nhiều;\n- Đói liên tục;\n- Mệt mỏi, chóng mặt;\n- Nhìn mờ;\n- Khô miệng;\n- Ngứa ngáy ngoài da.', 'Càng về sau, các triệu chứng tiểu đường sẽ càng trầm trọng hơn. Nếu lượng đường trong cơ thể cứ tăng cao trong thời gian dài, sẽ xuất hiện các triệu chứng nặng hơn như: vết thương lâu lành; xuất hiện vùng da tối màu; đau tê bàn chân, các đầu ngón tay, ngón chân,…', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Tìm hiểu về xét nghiệm tiểu đường và tầm soát đái tháo đường type 2'], 'subsections': []}, {'title': 'Những biến chứng nguy hiểm của tiểu đường type 2', 'content': ['Đường huyết tăng cao mà không được kiểm soát sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm ở mắt, tim mạch, thần kinh và thận. Sau đây là một số biến chứng điển hình của bệnh tiểu đường:', '- Da bị nhiễm trùng, nhiễm nấm;\n- Tổn hại các dây thần kinh, gây tê ngứa, đau nóng, thậm chí mất cảm giác ở các đầu ngón tay, ngón chân;\n- Loét, hoại tử bàn chân và có khả năng phải cắt cụt;\n- Nguy cơ cao mắc các bệnh về tim mạch như cao huyết áp, hẹp động mạch, đau thắt ngực, đột quỵ,…\n- Gây hỏng các mạch máu của võng mạc dễ dẫn đến mù lòa. Tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể,…\n- Suy thận.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đo đường huyết để xác định tiểu đường type 2', 'content': ['Khi có các triệu chứng nghi ngờ bị tiểu đường, bạn cần đến gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ cho bạn làm các xét nghiệm máu để xác định chỉ số đường huyết. Xét nghiệm nên được thực hiện ở ít nhất 2 thời điểm khác nhau.', 'Nếu có một trong các tiêu chí dưới đây thì bạn sẽ được chẩn đoán mắc đái tháo đường:', '- Nồng đột đường đo được ở bất kì thời điểm nào trong ngày ≥ 200 mg/dl kèm theo các triệu chứng như: uống nước nhiều, tiểu nhiều, khát nhiều, mệt mỏi;\n- Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL (nhịn đói ít nhất 8 tiếng);\n- Đường huyết hai giờ sau uống dung dịch 75g glucose ≥ 200 mg/dl.', 'Sau khi được chẩn đoán bệnh, bạn có thể cần phải làm thêm một số xét nghiệm để giúp phân biệt đái tháo đường type 1 hay type 2. Mục tiêu là để đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Với đái tháo đường type 1, bệnh nhân sẽ phải chích insulin. Trong khi đái tháo đường tuýp 2 sẽ có phác đồ điều trị với thuốc uống phù hợp.', 'Xem thêm: Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ và những điều bạn cần biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đái tháo đường type 2 như thế nào?', 'content': ['Đái tháo đường type 2 có thể được kiểm soát hiệu quả bằng cách theo dõi lượng đường trong máu thường xuyên. Bạn nên cố gắng duy trì đường huyết ở một khoảng cho phép. Những lưu ý người bệnh cần biết trong thời gian điều trị:', '- Thường xuyên theo dõi lượng đường trong máu. Có kế hoạch kiểm tra và ghi nhận nồng độ đường huyết 1 lần/1 ngày hoặc vài lần 1 tuần.\n- Ăn thức ăn giàu chất xơ. Bổ sung rau củ, trái cây và ngũ cốc vào chế độ ăn hằng ngày.\n- Không nên ăn thức ăn có chứa nhiều mỡ động vật, thức ăn ngọt,…\n- Cố gắng kiểm soát cân nặng phù hợp.\n- Mỗi ngày nên dành ra 30 phút để tập thể dục. Vận động cơ thể giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.', 'Bạn có thể kiểm soát tốt tình trạng bệnh bằng chế độ ăn uống và tập thể dục. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bạn cần phải được điều trị bằng insulin hoặc một số loại thuốc tiểu đường khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm sao để phòng ngừa đái tháo đường type 2', 'content': ['Để kiểm soát lượng đường huyết duy trì ở mức lí tưởng, bạn cần kết hợp 3 yếu tố: chế độ ăn, tập thể dục và kiểm soát cân nặng.', '- Ăn rau củ quả giàu chất xơ mỗi ngày.\n- Cần tránh mỡ động vật. Nên ăn cá và các loại chất béo không bão hòa (từ dầu thực vật). Nên ăn vừa đủ no và ăn vào thời gian cố định trong ngày.\n- Bênh tiểu đường type 2 thường liên quan đến việc ít vận động. Mỗi ngày bạn nên dành ra khoảng 30 phút để tập thể dục.\n- Nếu bạn bị béo phì thì nguy cơ bị tiểu đường type 2 rất cao. Do đó việc giữ cân nặng nằm trong khoảng lí tưởng là vô cùng quan trọng.', 'Khi có những triệu chứng nghi ngờ đái tháo đường, bạn cần phải đến các trung tâm y tế để làm các xét nghiệm xác định. Việc phân loại đái tháo đường type 1 với type 2 rất cần thiết để có chế độ điều trị phù hợp. Thường xuyên theo dõi chỉ số đường huyết giúp bạn kiểm soát được tình trạng đái tháo đường type 2. Nếu bạn bị tiền đái tháo đường hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh, thì việc điều chỉnh lối sống có thể giúp trì hoãn, thậm chí là ngăn ngừa bệnh.'], 'subsections': []}] |
82 | Đái tháo nhạt | https://youmed.vn/tin-tuc/nhung-dieu-ban-can-biet-ve-benh-dai-thao-nhat/ | disease | Bệnh đái tháo nhạt: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Bệnh đái tháo nhạt là một bệnh lý về rối loạn dịch trong cơ thể hiếm gặp. Đặc điểm nổi bật của bệnh là cảm giác khát nước liên tục và tiểu nhiều. Thuật ngữ “đái tháo nhạt” và “đái tháo đường” tuy khá tương tự nhau nhưng hai bệnh lý này là hoàn toàn khác biệt. Hãy cùng ThS.BS Vũ Thành Đô tìm hiểu thêm về căn bệnh này nhé.'] | ['Các biểu hiện của bệnh đái tháo nhạt', 'Nguyên nhân của tình trạng này là gì?', 'Yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo nhạt', 'Biến chứng của bệnh đái tháo nhạt', 'Bệnh đái tháo nhạt chẩn đoán như thế nào?', 'Điều trị đái tháo nhạt như thế nào?', 'Những lời khuyên dành cho bệnh nhân đái tháo nhạt'] | [{'title': 'Các biểu hiện của bệnh đái tháo nhạt', 'content': ['- Cảm giác khát nước dữ dội, liên tục.\n- Tiểu rất nhiều, nước tiểu loãng.\n- Thường xuyên phải thức dậy vào ban đêm để đi tiểu.\n- Thích uống nước lạnh.', 'Nếu tình trạng bệnh lý nặng, một ngày bệnh nhân có thể đi tiểu tới 19 lít nước tiểu mỗi ngày. Bệnh nhân cũng uống rất nhiều nước. Một người bình thường chỉ tiểu trung bình một ngày từ 1 – 2 lít.', 'Bệnh đái tháo nhạt có thể xuất hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các triệu chứng ở trẻ nhỏ có thể gặp là:', '- Thường xuyên tiểu ướt tã.\n- Trẻ đái dầm.\n- Trẻ khó ngủ.\n- Sốt.\n- Nôn ói.\n- Táo bón.\n- Chậm phát triển.\n- Sụt cân.', 'Khi nào bạn nên đi khám?\nNếu bạn có triệu chứng tiểu nhiều hay cảm thấy khát liên tục, hãy đi khám bác sĩ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khi nào bạn nên đi khám?', 'content': ['Nếu bạn có triệu chứng tiểu nhiều hay cảm thấy khát liên tục, hãy đi khám bác sĩ.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân của tình trạng này là gì?', 'content': ['Bệnh đái tháo nhạt xảy ra khi cơ thể không thể điều hòa lượng dịch một cách cân bằng. Thận là cơ quan chính đảm nhiệm vai trò điều hòa dịch. Thận lọc máu và thải các chất cặn bã ra ngoài qua nước tiểu. Nước tiểu được dự trữ tạm thời tại bàng quang trước khi được thải ra ngoài. Ngoài ra, còn có các cơ chế thải dịch khác như chảy mồ hôi, thở hay qua đường tiêu hóa.', 'Hormone ADH, hay vasopressin, giúp kiểm soát quá trình thải dịch của cơ thể. ADH được tiết ra tại vùng hạ đồi và dự trữ ở tuyến yên (nằm ở não bộ). Khi bạn có đái tháo nhạt, hệ thống điều hòa thể dịch thông qua hormone bị rối loạn. Từ đó gây ra triệu chứng khát và tiểu nhiều.', 'Các cơ chế của bệnh đái tháo nhạt\n- Đái tháo nhạt trung ương. Tổn thương xuất hiện ở vùng hạ đồi hay tuyến yên. Các tác nhân gây thương tổn có thể là chấn thương đầu, phẫu thuật hay u. Khi đó, vùng hạ đồi và tuyến yên bị rối loạn chức năng, gây ảnh hưởng đến sự tiết hormone ADH. Một bệnh lý di truyền cũng có thể gây ra đái tháo nhạt trung ương thông qua cơ chế này.\n- Đái tháo nhạt do thận. Nguyên nhân của đái tháo nhạt do thận là các rối loạn tại ống thận. Thông thường, ống thận sẽ tham gia tái hấp thu và đào thải dưới sự điều hòa của ADH. Các rối loạn tại ống thận làm mất sự điều hòa nội tiết này, gây ra bệnh. Nguyên nhân có thể do bệnh lý di truyền hay bệnh thận mạn tính. Một số thuốc như foscarnet, lithium hay thuốc kháng virus có thể gây ra tình trạng tương tự.\n- Đái tháo nhạt thai kỳ. Đây là một tình trạng hiếm gặp. Bệnh lý xảy ra khi mang thai, nhau thai gây phá hủy ADH trong máu của người mẹ.\n- Chứng uống nhiều tiên phát (cuồng uống nguyên phát). Nguyên nhân là do bệnh nhân uống quá nhiều nước, gây tiểu nhiều và làm loãng nước tiểu. Tình trạng này có liên quan đến bệnh lý tâm thần, như tâm thần phân liệt.\nĐôi khi bệnh không tìm được nguyên nhân. Một số trường hợp hiếm gặp có ghi nhận bệnh tự miễn gây tổn thương tế bào sản xuất ADH, dẫn đến bệnh đái tháo nhạt.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các cơ chế của bệnh đái tháo nhạt', 'content': ['- Đái tháo nhạt trung ương. Tổn thương xuất hiện ở vùng hạ đồi hay tuyến yên. Các tác nhân gây thương tổn có thể là chấn thương đầu, phẫu thuật hay u. Khi đó, vùng hạ đồi và tuyến yên bị rối loạn chức năng, gây ảnh hưởng đến sự tiết hormone ADH. Một bệnh lý di truyền cũng có thể gây ra đái tháo nhạt trung ương thông qua cơ chế này.\n- Đái tháo nhạt do thận. Nguyên nhân của đái tháo nhạt do thận là các rối loạn tại ống thận. Thông thường, ống thận sẽ tham gia tái hấp thu và đào thải dưới sự điều hòa của ADH. Các rối loạn tại ống thận làm mất sự điều hòa nội tiết này, gây ra bệnh. Nguyên nhân có thể do bệnh lý di truyền hay bệnh thận mạn tính. Một số thuốc như foscarnet, lithium hay thuốc kháng virus có thể gây ra tình trạng tương tự.\n- Đái tháo nhạt thai kỳ. Đây là một tình trạng hiếm gặp. Bệnh lý xảy ra khi mang thai, nhau thai gây phá hủy ADH trong máu của người mẹ.\n- Chứng uống nhiều tiên phát (cuồng uống nguyên phát). Nguyên nhân là do bệnh nhân uống quá nhiều nước, gây tiểu nhiều và làm loãng nước tiểu. Tình trạng này có liên quan đến bệnh lý tâm thần, như tâm thần phân liệt.', 'Đôi khi bệnh không tìm được nguyên nhân. Một số trường hợp hiếm gặp có ghi nhận bệnh tự miễn gây tổn thương tế bào sản xuất ADH, dẫn đến bệnh đái tháo nhạt.']}]}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo nhạt', 'content': ['Bệnh đái tháo nhạt do thận có thể do một rối loạn di truyền. Khi đó, bệnh sẽ khởi phát ngay từ khi trẻ sinh ra. Dạng đái tháo nhạt này chủ yếu xuất hiện ở nam giới. Tuy nhiên, nữ giới cũng có chứa gen mang đột biến gây bệnh và có thể truyền cho con mình.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của bệnh đái tháo nhạt', 'content': ['Tình trạng mất nước\nĐái tháo nhạt có thể gây ra mất nước. Các triệu chứng của mất nước bao gồm:\n- Khô miệng.\n- Thay đổi độ đàn hồi da.\n- Cảm giác khát.\n- Mệt mỏi.\n', 'Rối loạn điện giải\nĐái tháo nhạt có thể gây ra rối loạn các chất điện giải, như natri và kali trong máu. Các dấu hiệu của rối loạn điện giải là:\n- Yếu cơ.\n- Buồn nôn, nôn.\n- Cảm giác ăn không ngon.\n- Chuột rút (vọp bẻ).\n- Lú lẫn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tình trạng mất nước', 'content': ['Đái tháo nhạt có thể gây ra mất nước. Các triệu chứng của mất nước bao gồm:', '- Khô miệng.\n- Thay đổi độ đàn hồi da.\n- Cảm giác khát.\n- Mệt mỏi.']}, {'title': 'Rối loạn điện giải', 'content': ['Đái tháo nhạt có thể gây ra rối loạn các chất điện giải, như natri và kali trong máu. Các dấu hiệu của rối loạn điện giải là:', '- Yếu cơ.\n- Buồn nôn, nôn.\n- Cảm giác ăn không ngon.\n- Chuột rút (vọp bẻ).\n- Lú lẫn.']}]}, {'title': 'Bệnh đái tháo nhạt chẩn đoán như thế nào?', 'content': ['Một số xét nghiệm cần làm để chẩn đoán bệnh là:', '- Nghiệm pháp nhịn nước. Bệnh nhân sẽ được cho nhịn uống nước trong vài giờ để theo dõi. Để tránh việc mất nước, cơ thể sẽ tiết ra ADH và khiến thận tăng hấp thu dịch lại. Khi đó, lượng nước tiểu sẽ giảm xuống do hoạt động giữ nước của thận. Trong thời gian theo dõi, bác sĩ sẽ ghi lại sự thay đổi về cân nặng, lượng nước tiểu, nồng độ của nước tiểu và máu. Lượng ADH trong máu cũng có thể được đo lường. Nghiệm pháp này cho biết khả năng sản xuất ADH của cơ thể và sự đáp ứng của thận với hormone ADH.\n- Cộng hưởng từ (MRI). Phim cộng hưởng từ có thể giúp khảo sát các bất thường ở vùng hạ đồi và tuyến yên. Xét nghiệm này không xâm lấn, do đó an toàn cho nhiều đối tượng bệnh nhân.\n- Tầm soát di truyền. Nếu trong gia đình có người mắc đái tháo nhạt, bạn có thể được làm xét nghiệm tầm soát bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đái tháo nhạt như thế nào?', 'content': ['Phương pháp điều trị tùy thuộc vào cơ chế và nguyên nhân gây bệnh.', 'Đái tháo nhạt trung ương\nNếu bệnh đái tháo nhạt ở mức độ nhẹ, bạn chỉ cần uống đủ nước. Tuy nhiên, khi rối loạn gây ra bởi bất thường như u tuyến yên hay vùng hạ đồi, bạn có thể phải điều trị nguyên nhân gây bệnh.\nĐiển hình, bệnh sẽ được điều trị bằng việc bổ sung hormone nhân tạo desmopressin. Hormone bổ sung này giúp bù đắp lại phần bị thiếu hụt của ADH. Thuốc có thể được dùng bằng đường uống, chích hay dạng xịt mũi.\nCác thuốc tác động lên ADH cũng có thể được sử dụng. Có thể kể đến như indomethacin hay chlorpropamide.\nỞ bệnh đái tháo nhạt do thận, ống thận không đáp ứng với ADH, do đó sử dụng desmopressin không mang lại hiệu quả. Thay vào đó, bác sĩ sẽ cho bạn thực hiện chế độ ăn ít muối nhằm giảm lượng nước tiểu. Bạn cũng cần phải uống nhiều nước để tránh bị mất nước.\nViệc sử dụng thuốc như hydrochlorothiazide có thể giúp cải thiện các triệu chứng. Mặc dù loại thuốc này thường được dùng để lợi tiểu, ở bệnh đái tháo nhạt do thận, thuốc có tác dụng giảm lượng nước tiểu.\n', 'Đái tháo nhạt thai kỳ\nĐiều trị được sử dụng là bổ sung desmopressin.\n', 'Bệnh cuồng uống nguyên phát\nHiện tại, không có thuốc điều trị cho bệnh ý này. Phương pháp được sử dụng là hạn chế lượng nước nhập vào cơ thể. Nếu tình trạng này có liên quan đến rối loạn tâm thần, việc điều trị tâm thần có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của đái tháo nhạt.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đái tháo nhạt trung ương', 'content': ['Nếu bệnh đái tháo nhạt ở mức độ nhẹ, bạn chỉ cần uống đủ nước. Tuy nhiên, khi rối loạn gây ra bởi bất thường như u tuyến yên hay vùng hạ đồi, bạn có thể phải điều trị nguyên nhân gây bệnh.', 'Điển hình, bệnh sẽ được điều trị bằng việc bổ sung hormone nhân tạo desmopressin. Hormone bổ sung này giúp bù đắp lại phần bị thiếu hụt của ADH. Thuốc có thể được dùng bằng đường uống, chích hay dạng xịt mũi.', 'Các thuốc tác động lên ADH cũng có thể được sử dụng. Có thể kể đến như indomethacin hay chlorpropamide.', 'Ở bệnh đái tháo nhạt do thận, ống thận không đáp ứng với ADH, do đó sử dụng desmopressin không mang lại hiệu quả. Thay vào đó, bác sĩ sẽ cho bạn thực hiện chế độ ăn ít muối nhằm giảm lượng nước tiểu. Bạn cũng cần phải uống nhiều nước để tránh bị mất nước.', 'Việc sử dụng thuốc như hydrochlorothiazide có thể giúp cải thiện các triệu chứng. Mặc dù loại thuốc này thường được dùng để lợi tiểu, ở bệnh đái tháo nhạt do thận, thuốc có tác dụng giảm lượng nước tiểu.']}, {'title': 'Đái tháo nhạt thai kỳ', 'content': ['Điều trị được sử dụng là bổ sung desmopressin.']}, {'title': 'Bệnh cuồng uống nguyên phát', 'content': ['Hiện tại, không có thuốc điều trị cho bệnh ý này. Phương pháp được sử dụng là hạn chế lượng nước nhập vào cơ thể. Nếu tình trạng này có liên quan đến rối loạn tâm thần, việc điều trị tâm thần có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của đái tháo nhạt.']}]}, {'title': 'Những lời khuyên dành cho bệnh nhân đái tháo nhạt', 'content': ['- Tránh bị mất nước. Bạn có thể phòng tránh được biến chứng mất nước nguy hiểm nếu như dùng thuốc đầy đủ theo hướng dẫn và uống đủ nước. Hãy luôn mang theo bình nước hoặc tính trước nếu như bạn có đi đâu đó.\n- Hãy mang theo hồ sơ bệnh của mình theo người. Hoặc tìm cách để ghi lại chẩn đoán bệnh của bạn vào một ghi chú nào đó và mang theo người. Điều này sẽ giúp khi có tình huống cấp cứu, nhân viên y tế sẽ sớm nhận ra vấn đề của bạn và xử trí thích hợp.', 'Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng rối loạn điều hòa dịch trong cơ thể. Có nhiều cơ chế gây bệnh, tương ứng với các thể bệnh đái tháo nhạt khác nhau. Bệnh có thể gây ra các biến chứng như mất nước và rối loạn điện giải. Nếu như có bất kỳ biểu hiện nào giống như bài viết đã mô tả, hãy đi khám ngay nhé. Việc chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giúp phòng tránh các biến chứng nghiệm trọng xảy ra.'], 'subsections': []}] |
83 | Đái tháo nhạt trung ương | https://youmed.vn/tin-tuc/dai-thao-nhat-trung-uong-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri/ | disease | Đái tháo nhạt trung ương: Nguyên nhân và cách điều trị | Bác sĩ Huỳnh Tấn Hùng | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-huynh-tan-hung/ | ['Đái tháo nhạt là tình trạng gây tiểu nhiều, khát nhiều, uống nhiều làm tuy là bệnh lý hiếm gặp nhưng làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh đôi khi đe dọa tử vong nếu không xử trí hợp lý. Vậy đái tháo nhạt mà đặc biệt là đái tháo nhạt trung ương là bệnh lý như thế nào? Mời bạn cùng Bác sĩ Huỳnh Tấn Hùng tìm hiểu về bệnh lý đái tháo nhạt trung ương qua bài viết dưới đây.'] | ['Tổng quan về bệnh lý đái tháo nhạt', 'Đái tháo nhạt trung ương có phổ biến hay không?', 'Nguyên nhân của đái tháo nhạt trung ương', 'Triệu chứng và biến chứng của đái tháo nhạt trung ương', 'Đái tháo nhạt trung ương có xử trí tại nhà được không? Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Chẩn đoán đái tháo nhạt trung ương', 'Điều trị đái tháo nhạt trung ương', 'Phòng ngừa đái tháo nhạt trung ương'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh lý đái tháo nhạt', 'content': ['Định nghĩa\nĐái tháo nhạt (Diabetes insipidus) là tình trạng bệnh lý gây tiểu nhiều, với nước tiểu nhược trương do giảm bài tiết hormon kháng lợi niệu (Anti Diuretic Hormone – ADH) hoặc giảm tác động của ADH.1\nTiểu nhiều hay đa niệu (Polyuria) được định nghĩa là thể tích nước tiểu trong 24 giờ lớn hơn 40 – 50 ml/kg cân nặng ở người trưởng thành.2 3\nLượng nước tiểu trung bình chỉ khoảng 1 – 3 lít mỗi ngày ở hầu hết người trưởng thành. Người bị đái tháo nhạt có thể tiểu đến 20 lít/ ngày.4 5\n', 'Vai trò của hormon kháng lợi niệu1\nHormon kháng lợi niệu – ADH còn có tên gọi khác là Arginin Vasopressin (AVP) là một nội tiết tố do vùng dưới đồi sản xuất ra, được vận chuyển tới thùy sau của tuyến yên để dự trữ và bài tiết. ADH được dữ trự tại tuyến yên đủ bài tiết 5 – 10 ngày với liều tối đa, nếu bài tiết lượng trung bình thường đủ 1 tháng.\nTác dụng quan trọng nhất của AVP là ảnh hưởng đến tốc độ bài tiết nước của cơ thể, góp phần gây cô đặc nước tiểu (chống bài niệu) giữ cho lượng nước tiểu tương đối không quá nhiều cũng không quá ít. Tác dụng này chủ yếu xảy ra tại tế bào ống thận xa và ống góp. Ngoài ra AVP còn một số tác dụng khác phụ thuộc vào liều.\nKhi lượng AVP bài tiết giảm đi hoặc tác dụng của AVP bị suy giảm (còn gọi là đề kháng tác dụng với AVP), thì thận giảm khả năng cô đặc nước tiểu. Từ đó dẫn đến một lượng lớn nước tiểu bị đào thải ra ngoài, gây tiểu nhiều hay đái tháo nhạt.\n', 'Phân loại đái tháo nhạt1 2 3\nĐái tháo nhạt được chia thành 3 loại như sau:\n- Đái tháo nhạt trung ương do giảm bài tiết AVP một phần, hay hoàn toàn từ thùy sau tuyến yên.\n- Đái tháo nhạt do thận do giảm tác dụng của AVP trên ống thận một phần hay hoàn toàn.\n- Chứng uống nhiều tiên phát (primary polydipsia) do ức chế bài tiết ADH, bởi uống quá nhiều nước do khiếm khuyết cơ chế khát, hoặc bất thường về nhận thức.\n', 'Đái tháo nhạt và đái tháo đường có giống nhau không?4 5\nĐái tháo nhạt không giống hay không liên quan đến đái tháo đường. Mặc dù hai bệnh lý này có thể có một số triệu chứng tương tự như tiểu nhiều, khát nhiều, uống nhiều.\nTrong đái tháo đường, mức đường huyết tăng cao (tăng đường huyết). Lượng đường quá cao trong máu vượt quá khả năng tái hấp thu của thận; vì thế xuất hiện đường trong nước tiểu, và thận sẽ bài tiết lượng đường này bằng cách tăng lượng nước tiểu. Đái tháo đường thì phổ biến hơn rất nhiều lần so với đái tháo nhạt. Nếu nếm nước tiểu sẽ có vị ngọt, vì thế bệnh này mới được gọi là đái tháo đường.\nTrong đái tháo nhạt, mức đường huyết của người bệnh vẫn bình thường. Nhưng thận không còn đủ khả năng cô đặc nước tiểu do thiếu hormone chống bài niệu, hoặc giảm tác dụng của hormone này. Đái tháo nhạt thì rất hiếm gặp, cứ 25,000 người mới có một người mắc phải.3 Nước tiểu thì có vị rất nhạt và màu sắc cũng rất nhạt, vì thế được gọi là đái tháo nhạt.\n', 'Ai có khả năng mắc đái tháo nhạt?4\nTất cả mọi người ở bất kỳ độ tuổi nào đều có nguy cơ mắc đái tháo nhạt. Một số đối tượng sau đây có khả năng cao mắc đái tháo nhạt hơn so với các đối tượng khác:\n- Có tiền sử gia đình bị đái tháo nhạt.\n- Chấn thương đầu nặng hoặc phẫu thuật não.\n- Sử dụng một số thuốc có ảnh hưởng đến khả năng cô đặc nước tiểu của thận như: lithium, rifampin, colchicine, amphotericine B,… hoặc một số thuốc lợi tiểu.\n- Rối loạn điện giải như tăng canxi máu hoặc hạ kali máu,…\nSau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về đái tháo nhạt trung ương hay còn gọi là đái tháo nhạt do thiếu AVP.\n'], 'subsections': [{'title': 'Định nghĩa', 'content': ['Đái tháo nhạt (Diabetes insipidus) là tình trạng bệnh lý gây tiểu nhiều, với nước tiểu nhược trương do giảm bài tiết hormon kháng lợi niệu (Anti Diuretic Hormone – ADH) hoặc giảm tác động của ADH.1', 'Tiểu nhiều hay đa niệu (Polyuria) được định nghĩa là thể tích nước tiểu trong 24 giờ lớn hơn 40 – 50 ml/kg cân nặng ở người trưởng thành.2 3', 'Lượng nước tiểu trung bình chỉ khoảng 1 – 3 lít mỗi ngày ở hầu hết người trưởng thành. Người bị đái tháo nhạt có thể tiểu đến 20 lít/ ngày.4 5']}, {'title': 'Vai trò của hormon kháng lợi niệu1', 'content': ['Hormon kháng lợi niệu – ADH còn có tên gọi khác là Arginin Vasopressin (AVP) là một nội tiết tố do vùng dưới đồi sản xuất ra, được vận chuyển tới thùy sau của tuyến yên để dự trữ và bài tiết. ADH được dữ trự tại tuyến yên đủ bài tiết 5 – 10 ngày với liều tối đa, nếu bài tiết lượng trung bình thường đủ 1 tháng.', 'Tác dụng quan trọng nhất của AVP là ảnh hưởng đến tốc độ bài tiết nước của cơ thể, góp phần gây cô đặc nước tiểu (chống bài niệu) giữ cho lượng nước tiểu tương đối không quá nhiều cũng không quá ít. Tác dụng này chủ yếu xảy ra tại tế bào ống thận xa và ống góp. Ngoài ra AVP còn một số tác dụng khác phụ thuộc vào liều.', 'Khi lượng AVP bài tiết giảm đi hoặc tác dụng của AVP bị suy giảm (còn gọi là đề kháng tác dụng với AVP), thì thận giảm khả năng cô đặc nước tiểu. Từ đó dẫn đến một lượng lớn nước tiểu bị đào thải ra ngoài, gây tiểu nhiều hay đái tháo nhạt.']}, {'title': 'Phân loại đái tháo nhạt1 2 3', 'content': ['Đái tháo nhạt được chia thành 3 loại như sau:', '- Đái tháo nhạt trung ương do giảm bài tiết AVP một phần, hay hoàn toàn từ thùy sau tuyến yên.\n- Đái tháo nhạt do thận do giảm tác dụng của AVP trên ống thận một phần hay hoàn toàn.\n- Chứng uống nhiều tiên phát (primary polydipsia) do ức chế bài tiết ADH, bởi uống quá nhiều nước do khiếm khuyết cơ chế khát, hoặc bất thường về nhận thức.']}, {'title': 'Đái tháo nhạt và đái tháo đường có giống nhau không?4 5', 'content': ['Đái tháo nhạt không giống hay không liên quan đến đái tháo đường. Mặc dù hai bệnh lý này có thể có một số triệu chứng tương tự như tiểu nhiều, khát nhiều, uống nhiều.', 'Trong đái tháo đường, mức đường huyết tăng cao (tăng đường huyết). Lượng đường quá cao trong máu vượt quá khả năng tái hấp thu của thận; vì thế xuất hiện đường trong nước tiểu, và thận sẽ bài tiết lượng đường này bằng cách tăng lượng nước tiểu. Đái tháo đường thì phổ biến hơn rất nhiều lần so với đái tháo nhạt. Nếu nếm nước tiểu sẽ có vị ngọt, vì thế bệnh này mới được gọi là đái tháo đường.', 'Trong đái tháo nhạt, mức đường huyết của người bệnh vẫn bình thường. Nhưng thận không còn đủ khả năng cô đặc nước tiểu do thiếu hormone chống bài niệu, hoặc giảm tác dụng của hormone này. Đái tháo nhạt thì rất hiếm gặp, cứ 25,000 người mới có một người mắc phải.3 Nước tiểu thì có vị rất nhạt và màu sắc cũng rất nhạt, vì thế được gọi là đái tháo nhạt.']}, {'title': 'Ai có khả năng mắc đái tháo nhạt?4', 'content': ['Tất cả mọi người ở bất kỳ độ tuổi nào đều có nguy cơ mắc đái tháo nhạt. Một số đối tượng sau đây có khả năng cao mắc đái tháo nhạt hơn so với các đối tượng khác:', '- Có tiền sử gia đình bị đái tháo nhạt.\n- Chấn thương đầu nặng hoặc phẫu thuật não.\n- Sử dụng một số thuốc có ảnh hưởng đến khả năng cô đặc nước tiểu của thận như: lithium, rifampin, colchicine, amphotericine B,… hoặc một số thuốc lợi tiểu.\n- Rối loạn điện giải như tăng canxi máu hoặc hạ kali máu,…', 'Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về đái tháo nhạt trung ương hay còn gọi là đái tháo nhạt do thiếu AVP.']}]}, {'title': 'Đái tháo nhạt trung ương có phổ biến hay không?', 'content': ['Nhìn chung, đái tháo nhạt trung ương là bệnh lý hiếm gặp với tỷ lệ lưu hành ước tính là 1/25,000 nghĩa là trong 25,000 người sẽ có 1 người bị đái tháo nhạt trung ương.2 3', 'Hầu hết các trường hợp xảy ra ở giai đoạn trưởng thành. Tuy nhiên, đái tháo nhạt trung ương có tính chất gia đình có thể xuất hiện sớm hơn, từ trong những năm đầu đời.2', 'Đái tháo nhạt trung ương có thể thoáng qua hoặc vĩnh viễn (kéo dài suốt đời). Có từ 10 – 30% bệnh nhân sau phẫu thuật tuyến yên qua đường xương bướm, 2 – 7% bệnh nhân sẽ bị đái tháo nhạt vĩnh viễn. Khoảng 67,5 – 80% bệnh nhân có bằng chứng đái tháo nhạt sau phẫu thuật cần điều trị với demopressin (chất tương tự AVP) ít nhất một lần.2'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của đái tháo nhạt trung ương', 'content': ['Nguyên nhân gây đái tháo nhạt trung ương bao gồm:1 2 3', '- Chấn thương đầu, sọ não (có thể hồi phục sau 6 tháng).\n- Sau phẫu thuật vùng hạ đồi – tuyến yên hoặc các tổ chức lân cận (thường bệnh xảy ra 1 – 6 ngày sau phẫu thuật, đái tháo nhạt có thể thoáng qua hoặc mạn tính kéo dài).\n- Các khối u: u sọ hầu, u tuyến yên, u tuyến tùng, u màng não, germinoma, glioma, các u di căn (thường gặp do ung thư vú, ung thư phổi,…) hay lymphoma, leukemia.\n- Tổn thương do nhiễm trùng: lao, giang mai, viêm não, viêm màng não, nấm, toxoplasmosis.\n- Bệnh lý u hạt: sarcoidosis, bệnh mô bào X, bệnh u hạt Wegener.\n- Bệnh mạch máu não: túi phình mạch máu não, hội chứng Sheehan, tai biến mạch máu não.\n- Bệnh bẩm sinh: đái tháo nhạt có tính chất gia đình, thường xuất hiện sớm; dị tật bẩm sinh như loạn sản vách ổ mắt, bất thường đường giữa sọ mặt.\n- Vô căn: chiếm khoảng 30 – 40% các trường hợp.\n- Ngoài ra, trong thời kỳ mang thai cũng có thể xuất hiện đái tháo nhạt, do nhau thai tiết ra chất vasopressinase làm tăng phân hủy AVP; do đó gây giảm AVP.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng và biến chứng của đái tháo nhạt trung ương', 'content': ['Triệu chứng điển hình của đái tháo nhạt là:1 2 3', '- Tiểu nhiều cả về số lượng nước tiểu và số lần đi tiểu, tiểu đêm làm bệnh nhân khó ngủ, mất ngủ, mệt mỏi.\n- Khát nhiều, uống nhiều để bù lại lượng nước mất do đi tiểu. Trong trường hợp bệnh nhân không uống đủ lượng nước để bù lại lượng nước đã mất đó, thì bệnh nhân sẽ có các triệu chứng mất nước như môi khô, niêm mạc lưỡi, họng khô, khát nước, mạch nhanh, huyết áp thấp nặng hơn sẽ dẫn đến trụy tim mạch.\n- Triệu chứng do tăng natri máu do không uống đủ nước như: yếu cơ, mỏi cơ, buồn nôn và nôn, đau đầu, thay đổi tri giác, lơ mơ, co giật, hôn mê nếu không được xử trí kịp thời.', 'Bên cạnh đó, còn có một số triệu chứng giúp gợi ý nguyên nhân gây bệnh:1 2 3', '- Sau chấn thương đầu hoặc phẫu thuật vùng hạ đồi – tuyến yên.\n- Hội chứng khối choáng chỗ: đau đầu, nôn vọt, bán manh, giảm thị lực, suy các chức năng khác của tuyến yên (suy thượng thận, suy giáp,…) gợi ý các nguyên nhân u vùng hạ đồi – tuyến yên, hoặc u não chèn ép vùng hạ đồi tuyến yên.\n- Băng huyết sau sanh gợi ý hội chứng Sheehan.\n- Tiền sử ung thư vú, ung thư phổi, ung thư máu, ung thư hạch gợi ý nguyên nhân ung thư.', 'Như đã đề cập ở trên, hai biến chứng quan trọng nhất của đái tháo nhạt trung ương là mất nước và tăng natri máu. Hai biến chứng này thường chỉ xảy ra khi bệnh nhân không uống đủ nước.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đái tháo nhạt trung ương có xử trí tại nhà được không? Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Nếu bệnh nhân có các triệu chứng gợi ý đái tháo nhạt như tiểu nhiều (> 40 – 50 ml/kg cân nặng/ngày), tiểu nhiều lần, tiểu đêm; khát nhiều, uống nhiều thì nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám; nhằm chẩn đoán xác định có bị đái tháo nhạt hay không.', 'Nếu được chẩn đoán đái tháo nhạt thì bác sĩ sẽ xác định thuộc đái tháo nhạt loại nào, cũng như tìm kiếm nguyên nhân của đái tháo nhạt. Từ đó sẽ đưa ra cách xử trí thích hợp.', 'Mỗi loại đái tháo nhạt có cách điều trị khác nhau. Vì thế người có các triệu chứng đái tháo nhạt không nên tự xử trí tại nhà, vì nếu không bù đủ lượng nước cho cơ thể có thể dẫn đến mất nước nặng, tăng natri máu đe dọa tính mạng.', 'Chỉ khi bệnh nhân được chẩn đoán xác định đái tháo nhạt loại gì, và đã được hướng dẫn cách điều trị thì mới có thể quản lý bệnh tại nhà.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đái tháo nhạt trung ương', 'content': ['Khi bạn có các triệu chứng gợi ý đái tháo nhạt, bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm giúp chẩn đoán và phân loại, cũng như tìm nguyên nhân đái tháo nhạt.', 'Chẩn đoán xác định đái tháo nhạt1 2 3\nĐo tỉ trọng nước tiểu\nTỉ trọng nước tiểu giảm, thường nhỏ hơn 1,001 – 1,010.6\nNước tiểu có màu và vị rất nhạt (nếu nếm thử thì rất nhạt, do đó nên bệnh lý này được gọi là đái tháo nhạt).\nĐo áp lực thẩm thấu nước tiểu\nÁp lực thẩm thấu nước tiểu sẽ giảm nhỏ hơn 300 mOsm/kg H2O.\nĐo nồng độ natri trong máu\nNatri máu tăng > 145 mmol/L, thường chỉ khi bệnh nhân không uống đủ nước thì natri máu mới tăng.\nNếu bệnh nhân uống đủ nước, natri máu sẽ nằm trong giới hạn bình thường.\nChẩn đoán xác định đái tháo nhạt khi bệnh nhân tiểu nhiều (> 40 – 50 ml/kg/ngày) và áp lực thẩm thấu nước tiểu thấp không thích hợp (300 mOsm/kg H2O).2 3\n', 'Xét nghiệm giúp phân loại đái tháo nhạt\n1. Đo áp lực thẩm thấu máu\nÁp lực thẩm thấu máu tăng cao trên 285 mOsm/kg nước.6\n2. Nghiệm pháp nhịn nước1 2 3 6\nĐây là nghiệm pháp có giá trị phân loại. Tuy nhiên cũng là nghiệm pháp có nhiều thách thức cho bệnh nhân, vì không được uống nước trong suốt thời gian làm nghiệm pháp. Điều này có thể làm bệnh nhân rất khó chịu do đã quen với việc uống một lượng nước rất lớn ở nhà, thậm chí đến 15 lít nước/ngày. Vì thế, bệnh nhân cần hiểu được tầm quan trọng của việc nhịn uống nước, để đạt được kết quả chính xác nhất sau thi hoàn tất nghiệm pháp.\nPhương pháp được thực hiện như sau:\n- Không dùng thuốc lá, cà phê, rượu bia ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành nghiệm pháp.\n- Bệnh nhân nằm nghỉ tại giường, không uống nước, có thể ăn thức ăn khô trong suốt thời gian làm nghiệm pháp.\n- Bệnh nhân sẽ được đo cân nặng, đếm mạch, đo huyết áp trước khi làm xét nghiệm.\n- Bệnh nhân sẽ được theo dõi lượng nước tiểu, mạch, huyết áp, cân nặng mỗi giờ trong thời gian làm nghiệm pháp.\n- Bệnh nhân sẽ được lấy máu để đo nồng độ natri, áp lực thẩm thấu máu, áp lực thẩm thấu nước tiểu mỗi giờ (có thể thay đổi chút ít tùy vào tình trạng của bệnh nhân).\nNgưng nghiệm pháp khi:\n- Cân nặng giảm > 5% so với ban đầu.\n- Bệnh nhân có dấu hiệu mất nước nặng: mạch nhanh, huyết áp tụt.\n- Áp lực thẩm thấu máu > 295 mOsm/kg và Na máu tăng > 145 meq/L.\n- Áp lực thẩm thấu nước tiểu thay đổi < 30 mOsm/kg trong 2 mẫu liên tiếp.\n- Thực hiện nghiệm pháp nhịn nước đủ thời gian là 8 giờ.\nPhân tích kết quả sau khi kết thúc nghiệm pháp nhịn nước như sau:\nTest kích thích bằng ADH: được thực hiện ngay sau khi ngưng nhịn nước, để phân biệt đái tháo nhạt trung ương hay đái nhạt do thận. Bác sĩ chỉ định demopressin 2 ug tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, hoặc demopressin 10 ug xịt mũi. Sau đó, đo áp lực thẩm thấu nước tiểu sau 60 phút. Phân tích kết quả như sau:\n- Bình thường: áp lực thẩm thấu nước tiểu sẽ tăng sau xịt demopressin so với trước xịt.\n- Đái tháo nhạt trung ương: áp lực thẩm thấu nước tiểu tăng cao > 10% so với trước xịt.\n- Đái tháo nhạt do thận: áp lực thẩm thấu nước tiểu không tăng so với trước xịt.\n', 'Chẩn đoán nguyên nhân đái tháo nhạt1 2 3\nViệc chẩn đoán nguyên nhân dựa vào các xét nghiệm đo áp lực thẩm thấu nước tiểu, áp lực thẩm thấu máu, nghiệm pháp nhịn nước và test kích thích bằng AVP sau khi ngưng nghiệm pháp nhịn nước.\nNếu người bệnh được chẩn đoán là đái tháo nhạt trung ương, thì bác sĩ có thể sẽ làm thêm một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân, tùy vào tiền sử và các đặc điểm lâm sàng của người bệnh:1\n- Chụp cộng hưởng từ tuyến yên nếu nghi ngờ nguyên nhân tại não.\n- Đo thị trường, thị lực nếu có u chèn giao thoa thị giác.\n- Các xét nghiệm đánh giá chức năng thuỳ trước tuyến yên như Prolactin, TSH, FSH, LH, ACTH, cortisol.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chẩn đoán xác định đái tháo nhạt1 2 3', 'content': ['Đo tỉ trọng nước tiểu', 'Tỉ trọng nước tiểu giảm, thường nhỏ hơn 1,001 – 1,010.6', 'Nước tiểu có màu và vị rất nhạt (nếu nếm thử thì rất nhạt, do đó nên bệnh lý này được gọi là đái tháo nhạt).', 'Đo áp lực thẩm thấu nước tiểu', 'Áp lực thẩm thấu nước tiểu sẽ giảm nhỏ hơn 300 mOsm/kg H2O.', 'Đo nồng độ natri trong máu', 'Natri máu tăng > 145 mmol/L, thường chỉ khi bệnh nhân không uống đủ nước thì natri máu mới tăng.', 'Nếu bệnh nhân uống đủ nước, natri máu sẽ nằm trong giới hạn bình thường.', 'Chẩn đoán xác định đái tháo nhạt khi bệnh nhân tiểu nhiều (> 40 – 50 ml/kg/ngày) và áp lực thẩm thấu nước tiểu thấp không thích hợp (300 mOsm/kg H2O).2 3']}, {'title': 'Xét nghiệm giúp phân loại đái tháo nhạt', 'content': ['1. Đo áp lực thẩm thấu máu', 'Áp lực thẩm thấu máu tăng cao trên 285 mOsm/kg nước.6', '2. Nghiệm pháp nhịn nước1 2 3 6', 'Đây là nghiệm pháp có giá trị phân loại. Tuy nhiên cũng là nghiệm pháp có nhiều thách thức cho bệnh nhân, vì không được uống nước trong suốt thời gian làm nghiệm pháp. Điều này có thể làm bệnh nhân rất khó chịu do đã quen với việc uống một lượng nước rất lớn ở nhà, thậm chí đến 15 lít nước/ngày. Vì thế, bệnh nhân cần hiểu được tầm quan trọng của việc nhịn uống nước, để đạt được kết quả chính xác nhất sau thi hoàn tất nghiệm pháp.', 'Phương pháp được thực hiện như sau:', '- Không dùng thuốc lá, cà phê, rượu bia ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành nghiệm pháp.\n- Bệnh nhân nằm nghỉ tại giường, không uống nước, có thể ăn thức ăn khô trong suốt thời gian làm nghiệm pháp.\n- Bệnh nhân sẽ được đo cân nặng, đếm mạch, đo huyết áp trước khi làm xét nghiệm.\n- Bệnh nhân sẽ được theo dõi lượng nước tiểu, mạch, huyết áp, cân nặng mỗi giờ trong thời gian làm nghiệm pháp.\n- Bệnh nhân sẽ được lấy máu để đo nồng độ natri, áp lực thẩm thấu máu, áp lực thẩm thấu nước tiểu mỗi giờ (có thể thay đổi chút ít tùy vào tình trạng của bệnh nhân).', 'Ngưng nghiệm pháp khi:', '- Cân nặng giảm > 5% so với ban đầu.\n- Bệnh nhân có dấu hiệu mất nước nặng: mạch nhanh, huyết áp tụt.\n- Áp lực thẩm thấu máu > 295 mOsm/kg và Na máu tăng > 145 meq/L.\n- Áp lực thẩm thấu nước tiểu thay đổi < 30 mOsm/kg trong 2 mẫu liên tiếp.\n- Thực hiện nghiệm pháp nhịn nước đủ thời gian là 8 giờ.', 'Phân tích kết quả sau khi kết thúc nghiệm pháp nhịn nước như sau:', 'Test kích thích bằng ADH: được thực hiện ngay sau khi ngưng nhịn nước, để phân biệt đái tháo nhạt trung ương hay đái nhạt do thận. Bác sĩ chỉ định demopressin 2 ug tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, hoặc demopressin 10 ug xịt mũi. Sau đó, đo áp lực thẩm thấu nước tiểu sau 60 phút. Phân tích kết quả như sau:', '- Bình thường: áp lực thẩm thấu nước tiểu sẽ tăng sau xịt demopressin so với trước xịt.\n- Đái tháo nhạt trung ương: áp lực thẩm thấu nước tiểu tăng cao > 10% so với trước xịt.\n- Đái tháo nhạt do thận: áp lực thẩm thấu nước tiểu không tăng so với trước xịt.']}, {'title': 'Chẩn đoán nguyên nhân đái tháo nhạt1 2 3', 'content': ['Việc chẩn đoán nguyên nhân dựa vào các xét nghiệm đo áp lực thẩm thấu nước tiểu, áp lực thẩm thấu máu, nghiệm pháp nhịn nước và test kích thích bằng AVP sau khi ngưng nghiệm pháp nhịn nước.', 'Nếu người bệnh được chẩn đoán là đái tháo nhạt trung ương, thì bác sĩ có thể sẽ làm thêm một số xét nghiệm để tìm nguyên nhân, tùy vào tiền sử và các đặc điểm lâm sàng của người bệnh:1', '- Chụp cộng hưởng từ tuyến yên nếu nghi ngờ nguyên nhân tại não.\n- Đo thị trường, thị lực nếu có u chèn giao thoa thị giác.\n- Các xét nghiệm đánh giá chức năng thuỳ trước tuyến yên như Prolactin, TSH, FSH, LH, ACTH, cortisol.']}]}, {'title': 'Điều trị đái tháo nhạt trung ương', 'content': ['Điều trị đái tháo nhạt trung ương chủ yếu phụ thuộc vào số lượng nước tiểu và mức độ nặng của triệu chứng (đái tháo nhạt một phần hay toàn phần).1 2 3', '- Nếu lượng nước tiểu từ 2 – 5 lít/ ngày và bệnh nhân uống được nước đủ bù cho lượng nước tiểu mất đi, thì có thể không cần điều trị đặc hiệu bằng thuốc. Người bệnh nên ăn ít muối, ít thực phẩm chứa protein để giảm khả năng tăng natri máu.\n- Nếu lượng nước tiểu trên 5 lít/ ngày hoặc bệnh nhân rất khó chịu với các triệu chứng do đái tháo nhạt gây ra, thì thầy thuốc sẽ sử dụng thuốc cho người bệnh.', 'Mục đích của điều trị đái tháo nhạt bằng thuốc là để bệnh nhân giảm tiểu đêm và ngủ được. Sau đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc để tiến tới kiểm soát lượng nước tiểu cho người bệnh.', 'Hiện nay, tại thị trường Việt Nam, thuốc điều trị đái tháo nhạt trung ương hiện có là dẫn xuất của hormon chống bài niệu – desmopressin – ở hai dạng là viên uống và dạng xịt vào niêm mạc mũi. Liều lượng và đường dùng tùy vào đặc điểm của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn cho thích hợp. Desmopressin cũng được sử dụng điều trị đái tháo nhạt trong thai kỳ, vì thuốc an toàn cho phụ nữ có thai.1 5', 'Mặc dù thuốc rất an toàn khi sử dụng. Tuy nhiên vẫn có vài tác dụng phụ của desmopressin mà người bệnh cần lưu ý như:5', '- Đau đầu.\n- Đau bụng.\n- Nôn ói.\n- Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi.\n- Chảy máu mũi (rất hiếm gặp).\n- Hạ natri máu là tác dụng đáng lo ngại nhất khi dùng desmopressin: thường xảy ra khi bệnh nhân dùng quá liều thuốc hoặc uống quá nhiều nước. Triệu chứng của hạ kali có thể là đau đầu kéo dài; hoặc đau đầu nhiều, buồn nôn, nôn ói, thay đổi tri giác, lơ mơ. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng gợi ý hạ natri máu khi dùng desmopressin, thì phải đi khám ngay để được xử trí thích hợp.', 'Theo dõi: Bệnh nhân cần theo dõi định kỳ natri máu theo lịch hẹn của bác sĩ điều trị, nhằm tránh quá liều desmopressin cũng như các triệu chứng tiểu nhiều, uống nhiều.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa đái tháo nhạt trung ương', 'content': ['Thật sự, không có phương pháp nào phòng ngừa đái tháo nhạt trung ương; vì bệnh có thể do di truyền, do bất thường về gen hoặc do hậu quả của các bệnh lý khác.7', 'Những đối tượng có yếu tố nguy cơ phát triển bệnh, thì nên đi khám nếu xuất hiện các triệu chứng gợi ý đái tháo nhạt như tiểu nhiều, khát nhiều, uống nhiều.', 'Trên đây là nhưng thông tin về bệnh lý đái tháo nhạt trung ương. Đây là bệnh lý hiếm gặp, tuy nhiên lại gây nhiều triệu chứng phiền toái làm giảm chất lượng cuộc sống người bệnh. Đái tháo nhạt trung ương hoàn toàn có thể quản lý hiệu quả bằng thuốc và uống đủ lượng nước mỗi ngày. Đây là bệnh lý điều trị dài hạn, suốt đời trên nền tảng phải cung cấp đủ nước, nhằm tránh biến chứng mất nước, tăng natri máu. Trong quá trình điều trị bằng thuốc, người bệnh cần theo dõi định kỳ natri máu, cũng như các triệu chứng hạ natri máu để tránh quá liều thuốc.'], 'subsections': []}] |
84 | Đau bụng dưới bên phải | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-bung-duoi-ben-phai-nhung-dieu-ban-khong-the-bo-qua/ | disease | Đau bụng dưới bên phải: những điều bạn không thể bỏ qua | ThS.BS Trần Quốc Phong | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-tran-quoc-phong/ | ['Chắc hẳn hiện nay các bạn đều đã quá quen thuộc với tình trạng đau bụng. Đau bụng có thể đến từ những nguyên nhân lành tính như chướng bụng, khó tiêu, kinh nguyệt,… Nhưng đôi khi, chúng có thể là chỉ dấu của những tình trạng nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng. Đặc biệt phải kế tình trạng đau bụng dưới bên phải. Nó có thể là báo hiệu cho những tình trạng cần xử lý cấp cứu kịp thời, như viêm ruột thừa, thai ngoài tử cung,… Hãy cùng với ThS.BS Trần Quốc Phong tìm hiểu xem đau bụng dưới bên phải là gì và những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng này nhé!'] | ['Đau bụng dưới bên phải là gì?', 'Nguyên nhân gây đau bụng dưới bên phải', 'Triệu chứng đau bụng dưới bên phải', 'Chẩn đoán bệnh', 'Điều trị bệnh đau bụng dưới bên phải', 'Phòng ngừa bệnh đau bụng dưới bên phải'] | [{'title': 'Đau bụng dưới bên phải là gì?', 'content': ['Bình thường, bụng được chia thành 4 phần: 1/4 trên phải, 1/4 trên trái, 1/4 dưới phải và 1/4 dưới trái.', 'Đau bụng dưới bên phải là tình trạng đau vùng bụng 1/4 dưới phải.', 'Do đó, đau bụng dưới bên phải có thể đến từ tình trạng viêm nhiễm. Hoặc đôi khi là chấn thương các vùng cơ quan.', 'Vì vậy, khi có tình trạng đau bụng dưới bên phải. Đặc biệt là cơn đau ngày càng tăng và có các dấu hiệu sưng tấy, viêm nhiễm. Bạn nên đến gặp bác sĩ ngay lập tức để có thể điều trị kịp thời các tình trạng bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây đau bụng dưới bên phải', 'content': ['Như đã đề cập ở phần trước, đau bụng dưới bên phải có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân. Những bệnh lý thường gặp có thể gây đau bụng dưới bên phải gồm có:', 'Viêm ruột thừa1\nViêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm nhiễm, thường gặp do thức ăn bị kẹt lại ở túi ruột thừa.\nVi khuẩn sẽ sinh sôi và phát triển, kích thích hiện tương viêm gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Người bệnh thường có cảm giác đau phần trên và xung quanh rốn. Đôi khi có sốt nhẹ, buồn nôn và nôn ói. Khi ấn sâu vào thành bụng, cảm giác đau sẽ tăng và có thể khiến người bệnh giật nảy người.\nKhi mới bắt đầu đau, cơn đau có thể ở vùng thượng vị hoặc quanh rốn. Sau đó khoảng vài giờ đến vài ngày, đau di chuyển xuống vùng bụng dưới phải và gây đau dữ dội.\nVì vậy nếu có các triệu chứng kể trên, bạn nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Viêm ruột thừa kéo dài có thể dẫn đến tình trạng vỡ ruột thừa, gây nguy hiểm đến tính mạng.\n', 'Hội chứng ruột kích thích1\nHội chứng ruột kích thích là một tình trạng rối loạn tiêu hóa mãn tính. Nó có thể gây ra các cơn đau bụng ở nhiều vị trí khác nhau. Người bệnh thường xuyên bị đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón.\n', 'Sỏi niệu quản1\nSự tích tụ cứng của các khoáng chất và muối hình thành bên trong thận tạo thành sỏi thận.\nKhi sỏi thận bắt đầu di chuyển từ thận xuống niệu quản sẽ khiến niệu quản bị tắc nghẽn và gây nên tình trạng sỏi niệu quản. Điều này làm cản trở sự lưu thông của nước tiểu dẫn đến triệu chứng đau bụng dưới bên phải.\nCơn đau thường khởi phát sau khi lao động nặng nhọc. Bạn sẽ cảm thấy đau dữ dội ở lưng và bên hông, bên dưới xương sườn, khắp bụng dưới và háng.\nĐôi khi, bệnh nhân có thể cảm thấy có nhu cầu đi tiểu liên tục kèm theo một số triệu chứng khác như: tiểu máu, buồn nôn, sốt và ớn lạnh.\nSỏi niệu quản có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, nếu bạn có triệu chứng trên, cần nhanh chóng đến bác sĩ để được xử lý kịp thời. Tránh để quá lâu gây khó khăn cho việc điều trị.\n', 'Bệnh lý sản phụ khoa1\nVùng bụng dưới phải có chứa rất nhiều cơ quan liên quan đến hoạt động sống của cơ thể, đặc biệt là cơ quan sinh sản.\nĐặc biệt nên chú ý tình trạng đau bụng dưới bên phải ở nữ giới. Một số nguyên nhân gây đau ở nữ có thể gặp bao gồm:\nĐau bụng kinh\nTrong những ngày hành kinh, phụ nữ có thể gặp những cơn đau nhẹ đến đau dữ dội.\nThông thường đây chỉ là những cơn đau sinh lý, chỉ cần điều trị hỗ trợ và giảm đau. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận vì rất nhiều tình trạng viêm nhiễm có thể tiềm ẩn và biểu hiện như cơn đau bụng kinh.\nDo đó, nếu có tình trạng sốt, sưng đỏ vùng bụng dưới, tiểu gắt buốt. Bạn nên đi gặp bác sĩ để biết được chính xác nguyên nhân của mình.\nXem thêm: Đau bụng kinh có đáng sợ như bạn nghĩ?\nMang thai ngoài tử cung\nMang thai ngoài tử cung xảy ra khi trứng đã thụ tinh tự làm tổ ở một trong các ống dẫn trứng.\nNgoài đau bụng, có thể đi kèm triệu chứng chảy máu âm đạo.\nU nang buồng trứng\nU nang buồng trứng là những túi chứa đầy chất lỏng được tìm thấy trên hoặc bên trong buồng trứng.\nHầu hết các u nang không gây đau hoặc khó chịu và chúng có thể tự biến mất. Nhưng một khối u nang buồng trứng lớn, đặc biệt khi khối u bị vỡ, có thể dẫn đến tình trạng đau bụng dưới bên phải.\nXoắn buồng trứng\nXoắn buồng trứng xảy ra khi buồng trứng hoặc ống dẫn trứng bị xoắn, cắt đứt nguồn cung cấp máu của cơ quan này.\nCòn được gọi là xoắn phần phụ, tình trạng này có thể gây đau bụng dưới dữ dội.\nNgoài ra, còn có rất nhiều bệnh lý khác như lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu,… cũng có thể gây ra đau bụng dưới bên phải.\nDo đó, bạn nên chú ý quan tâm đến sức khỏe của mình thường xuyên để phòng ngừa các loại bệnh lý nguy hiểm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm ruột thừa1', 'content': ['Viêm ruột thừa là tình trạng ruột thừa bị viêm nhiễm, thường gặp do thức ăn bị kẹt lại ở túi ruột thừa.', 'Vi khuẩn sẽ sinh sôi và phát triển, kích thích hiện tương viêm gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Người bệnh thường có cảm giác đau phần trên và xung quanh rốn. Đôi khi có sốt nhẹ, buồn nôn và nôn ói. Khi ấn sâu vào thành bụng, cảm giác đau sẽ tăng và có thể khiến người bệnh giật nảy người.', 'Khi mới bắt đầu đau, cơn đau có thể ở vùng thượng vị hoặc quanh rốn. Sau đó khoảng vài giờ đến vài ngày, đau di chuyển xuống vùng bụng dưới phải và gây đau dữ dội.', 'Vì vậy nếu có các triệu chứng kể trên, bạn nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Viêm ruột thừa kéo dài có thể dẫn đến tình trạng vỡ ruột thừa, gây nguy hiểm đến tính mạng.']}, {'title': 'Hội chứng ruột kích thích1', 'content': ['Hội chứng ruột kích thích là một tình trạng rối loạn tiêu hóa mãn tính. Nó có thể gây ra các cơn đau bụng ở nhiều vị trí khác nhau. Người bệnh thường xuyên bị đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón.']}, {'title': 'Sỏi niệu quản1', 'content': ['Sự tích tụ cứng của các khoáng chất và muối hình thành bên trong thận tạo thành sỏi thận.', 'Khi sỏi thận bắt đầu di chuyển từ thận xuống niệu quản sẽ khiến niệu quản bị tắc nghẽn và gây nên tình trạng sỏi niệu quản. Điều này làm cản trở sự lưu thông của nước tiểu dẫn đến triệu chứng đau bụng dưới bên phải.', 'Cơn đau thường khởi phát sau khi lao động nặng nhọc. Bạn sẽ cảm thấy đau dữ dội ở lưng và bên hông, bên dưới xương sườn, khắp bụng dưới và háng.', 'Đôi khi, bệnh nhân có thể cảm thấy có nhu cầu đi tiểu liên tục kèm theo một số triệu chứng khác như: tiểu máu, buồn nôn, sốt và ớn lạnh.', 'Sỏi niệu quản có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, nếu bạn có triệu chứng trên, cần nhanh chóng đến bác sĩ để được xử lý kịp thời. Tránh để quá lâu gây khó khăn cho việc điều trị.']}, {'title': 'Bệnh lý sản phụ khoa1', 'content': ['Vùng bụng dưới phải có chứa rất nhiều cơ quan liên quan đến hoạt động sống của cơ thể, đặc biệt là cơ quan sinh sản.', 'Đặc biệt nên chú ý tình trạng đau bụng dưới bên phải ở nữ giới. Một số nguyên nhân gây đau ở nữ có thể gặp bao gồm:', 'Đau bụng kinh', 'Trong những ngày hành kinh, phụ nữ có thể gặp những cơn đau nhẹ đến đau dữ dội.', 'Thông thường đây chỉ là những cơn đau sinh lý, chỉ cần điều trị hỗ trợ và giảm đau. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận vì rất nhiều tình trạng viêm nhiễm có thể tiềm ẩn và biểu hiện như cơn đau bụng kinh.', 'Do đó, nếu có tình trạng sốt, sưng đỏ vùng bụng dưới, tiểu gắt buốt. Bạn nên đi gặp bác sĩ để biết được chính xác nguyên nhân của mình.', 'Xem thêm: Đau bụng kinh có đáng sợ như bạn nghĩ?', 'Mang thai ngoài tử cung', 'Mang thai ngoài tử cung xảy ra khi trứng đã thụ tinh tự làm tổ ở một trong các ống dẫn trứng.', 'Ngoài đau bụng, có thể đi kèm triệu chứng chảy máu âm đạo.', 'U nang buồng trứng', 'U nang buồng trứng là những túi chứa đầy chất lỏng được tìm thấy trên hoặc bên trong buồng trứng.', 'Hầu hết các u nang không gây đau hoặc khó chịu và chúng có thể tự biến mất. Nhưng một khối u nang buồng trứng lớn, đặc biệt khi khối u bị vỡ, có thể dẫn đến tình trạng đau bụng dưới bên phải.', 'Xoắn buồng trứng', 'Xoắn buồng trứng xảy ra khi buồng trứng hoặc ống dẫn trứng bị xoắn, cắt đứt nguồn cung cấp máu của cơ quan này.', 'Còn được gọi là xoắn phần phụ, tình trạng này có thể gây đau bụng dưới dữ dội.', 'Ngoài ra, còn có rất nhiều bệnh lý khác như lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu,… cũng có thể gây ra đau bụng dưới bên phải.', 'Do đó, bạn nên chú ý quan tâm đến sức khỏe của mình thường xuyên để phòng ngừa các loại bệnh lý nguy hiểm.']}]}, {'title': 'Triệu chứng đau bụng dưới bên phải', 'content': ['Đau bụng dưới bên phải có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân. Ở mỗi loại bệnh lý, nó lại có những tính chất rất khác nhau.', 'Đau quặn từng cơn có thể do các tạng rỗng co bóp, thường gặp trong các bệnh lý như viêm đại tràng, viêm ruột thừa,…', 'Đau âm ỉ vùng bùng dưới phải có thể do tình trạng viêm nhiễm hoặc tổn thương đường tiết niệu.', 'Mặt khác, ngoài đau bụng, bệnh nhân cũng có thể có nhiều triệu chứng khác như: buồn nôn, nôn ói, sốt và lạnh run,…', 'Nếu cơn đau ngày càng tăng và có các dấu hiệu nhiễm trùng. Bệnh nhân nên đến bệnh viện ngay lập tức để có hướng điều trị tốt nhất.', 'Xem thêm: Đau bụng dưới: Những nguyên nhân thường gặp ở nam và nữ'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh', 'content': ['Khi đến bệnh viện, ngoài triệu chứng đau bụng. Bác sĩ có thể sẽ tiến hành hỏi bệnh sử, thăm khám và chỉ định thực hiện thêm mốt số xét nghiệm để đánh giá chính xác loại bệnh lý mà bạn đang mắc phải. Những chỉ định có thể bao gồm:', '- Xét nghiệm máu giúp đánh giá các tế bào máu trong cơ thể. Từ đó đánh giá xem bạn đang có tình trạng viêm nhiễm hay không. Thuận lợi cho việc chẩn đoán và điều trị.\n- Siêu âm. Khi bác sĩ cần quan sát các tạng trong ổ bụng. Họ có thể đề nghị bạn làm thêm xét nghiệm siêu âm. Đây là một loại xét nghiệm giá thành thấp nhưng mang lại độ hiệu quả cao. Thích hợp để quan sát và đánh giá nhanh cấu trúc và chức năng của các tạng bụng.\n- CT – scan. Khi siêu âm chưa thể quan sát được rõ, bạn có thể được chỉ định chụp CT – scan. Xét nghiệm này giúp cung cấp hình ảnh rõ nét hơn. Từ đó giúp các bác sĩ đánh giá tốt hơn tình trạng bạn đang mắc phải. Xét nghiệm máu giúp dễ dàng đánh giá tế bào máu của bệnh nhân để tìm ra nguyên nhân gây bệnh một cách chính xác nhất'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bệnh đau bụng dưới bên phải', 'content': ['Thông thường, đa số các trường hợp đau bụng dưới bên phải do bệnh lý chỉ cần sử dụng thuốc giảm đau và điều trị hỗ trợ.', 'Tuy nhiên, một số loại bệnh lý có thể cần phải can thiệp phẫu thuật để loại bỏ các tạng tổn thương trong ổ bụng. Ví dụ như khi bệnh nhân mắc phải tình trạng viêm ruột thừa. Các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ đoạn ruột thừa bị viêm. Loại phẫu thuật này đơn giản và nhanh chóng, giúp chấm dứt cơn đau của người bệnh.', 'Mặt khác, đối với các tình trạng viêm nhiễm đường tiêu hóa. Sau khi điều trị bằng các loại kháng sinh phổ rộng, bạn có thể cần bổ sung thêm các lợi khuẩn có lợi cho đường ruột. Điều này giúp bạn nhanh chóng ổn định hệ khuẩn đường ruột, ngăn ngừa các nguy cơ tái nhiễm sau này.', 'Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là khi có tình trạng đau bụng dữ dội. Người bệnh không nên tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau. Chúng có thể che lấp tình trạng bệnh và làm chậm trễ việc điều trị. Do đó, bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để nhận được hướng xử trí tốt nhất.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh đau bụng dưới bên phải', 'content': ['Đau bụng dưới bên phải có thể đến từ rất nhiều các nguyên nhân bệnh lý.', 'Do đó, để phòng ngừa tình trạng này, bạn nên có một thói quen ăn uống và chế độ sống hợp lý.', 'Trong bữa ăn hằng ngày, bạn nên bổ sung thêm các loại rau củ, trái cây có nhiều chất xơ và các loại dưỡng chất. Bên cạnh đó, việc uống đủ nước cũng giúp phòng ngừa nguy cơ sỏi thận và các bệnh lý khó chịu khác. Ngoài ra, khi chế biến các loại thức ăn, bạn nên chú ý kĩ vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh nhiễm các loại tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus,…', 'Tóm lại, đau bụng dưới bên phải có thể do các nguyên nhân lành tính cũng như các loại bệnh lý nguy hiểm. Khi có tình trạng đau bụng dữ dội kèm sốt, lạnh run,… Bạn nên đến gặp bác sĩ kịp thời. Hy vọng bài viết đã giải đáp được những lo lắng mà các bạn đang mắc phải.'], 'subsections': []}] |
85 | Đau bụng dưới bên trái | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-bung-duoi-ben-trai-nguyen-nhan-trieu-chung-dieu-tri-va-cach-phong-ngua/ | disease | Đau bụng dưới bên trái: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | ThS.BS Trần Quốc Phong | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-tran-quoc-phong/ | ['Đau bụng là một trong những nguyên nhân khiến bệnh nhân nhập viện. Nguyên nhân gây ra đau bụng có thể thay đổi từ mức độ xử trí nhẹ đến nặng, nghiêm trọng hơn là gây nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, người bệnh cần cảnh giác với triệu chứng đau bụng. Bài viết dưới đây ThS.BS Trần Quốc Phong sẽ cung cấp cho quý vị một số thông tin hữu ích liên quan đến đau bụng dưới bên trái.'] | ['Đau bụng dưới bên trái là gì?', 'Nguyên nhân đau bụng dưới bên trái', 'Chẩn đoán bệnh', 'Cách chữa bệnh đau bụng dưới bên trái', 'Phòng ngừa bệnh đau bụng dưới bên trái'] | [{'title': 'Đau bụng dưới bên trái là gì?', 'content': ['Đau bụng dưới bên trái là tình trạng đau bụng ¼ dưới trái. Đau bụng có thể khởi phát từ từ hoặc đột ngột. Cơn đau có thể được diễn tả như sau:', '- Cơn đau bụng có thể âm ỉ hoặc đau quặn tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây ra cơn đau.\n- Cơn đau có thể khu trú và duy trì ở góc phần tư bên trái hoặc di chuyển sang góc phần tư khác.', 'Đau bụng dưới bên trái đột ngột là một hiện tượng phổ biến mà nhiều người gặp phải, nhất là phụ nữ. Những cơn đau này có thể là triệu chứng của một bệnh lý đơn giản. Tuy nhiên nó cũng có thể là biểu hiện của một bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng.', 'Nếu bạn bị đau dai dẳng hoặc đau kéo dài trên 2 tuần vùng bụng dưới bên trái, bạn nên đến gặp bác sĩ. Tương tự, nếu cơn đau của bạn khởi phát đột ngột, bạn cần phải đến phòng cấp cứu bệnh viện ngay lập tức.', 'Hãy nhớ rằng nguyên nhân gây ra đau bụng có thể ảnh hưởng đến tính mạng của bạn, vì vậy không được chủ quan những cơn có tính chất khởi phát: đột ngột, đau dữ dội không đáp ứng với thuốc giảm đau kèm sốt, lạnh run.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân đau bụng dưới bên trái', 'content': ['Phần bụng ¼ dưới trái có nhiều cấu trúc phúc tạp. Nhiều cơ quan, cấu trúc có thể bị viêm, tắc nghẽn hoặc chấn thương.', 'Bệnh lý liên quan đến đường tiêu hoá\nViêm ruột\nBệnh nhân thường được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp khi cơn đau kéo dài dai dẳng đặc biệt ở phía dưới bên trái của bụng. Bệnh lý này liên quan đến tình trạng viêm nhiễm các túi thừa nằm ngoài thành ruột.\nThông thường các túi thừa khi bị viêm thường dẫn đến cơn đau bụng dữ dội kèm các triệu chứng sốt, buồn nôn, nôn mửa, táo bón,…\nTình trạng viêm ruột thừa cấp cần phải nhập viện để xem xét và điều trị. Trong đa số trường hợp viêm ruột thừa có thể tự khỏi, tuy nhiên trong một số trường hợp, bệnh nhân cần được phẫu thuật để cắt bỏ túi thừa.\nTình trạng viêm kéo dài không điều trị có thể gây thủng túi thừa, gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Một vài biến chứng nghiêm trọng như: xuất huyết, viêm phúc mạc, tắc ruột,…\nCác bệnh viêm đường ruột mãn tính khác, bao gồm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng mạn tính.\nTáo bón\nChứng táo bón nặng thường gặp ở người già hoặc người ăn ít chất xơ trong chế độ ăn uống. Một số trường hợp người bệnh mắc táo bón do sử dụng thuốc làm giảm nhu động ruột, gây trữ phân lâu trong ổ bụng gây táo bón.\nRối loạn tiêu hoá\nRối loạn tiêu hoá do không dung nạp thức ăn, cụ thể là các sản phẩm từ sữa, phô mai, sữa chua,…\nThoát vị bẹn nghẹt\nThoát vị bẹn nghẹt là tình trạng ổ túi thoát vị bẹn bị tắc nghẽn nên xảy ra tình trạng túi thoát vị xoắn, đè ép nhau, không di chuyển về vị trí lúc đầu, dẫn đến bệnh lý thoát vị bẹn nghẹt.\nHội chứng ruột kích thích\nHội chứng ruột kích thích là một vấn đề rất phổ biến ảnh hưởng đến ruột già. Nó có thể gây đau dạ dày, chuột rút, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy.\nXem thêm: Bệnh nhân Hội chứng ruột kích thích cần chuẩn bị gì trước khi khám bệnh?\nTắc ruột\nTắc ruột là một triệu chứng tắc nghẽn đường ruột phổ biến hơn ở người lớn tuổi và thường do các bệnh lý khác gây ra, chẳng hạn như viêm ruột thừa hoặc ung thư ruột kết.\n', 'Bệnh lý hệ sinh dục nam\nXoắn tinh hoàn có thể gây đau bụng dưới bên trái ở nam giới. Đây là một bệnh lý hết sức nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời.\nTinh hoàn bị xoắn lại dẫn đến thiếu máu nuôi tinh hoàn. Từ đó tinh hoàn có thể bị bội nhiễm, hoại tử và không thể hồi phục dù can thiệp điều trị.\nBệnh lý này có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới.\nXem thêm: Những căn bệnh dương vật nguy hiểm mà nam giới nên biết\n', 'Bệnh lý hệ sinh dục nữ\nĐối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, các cơn đau bụng dưới bên trái có thể là dấu hiệu của các bệnh lý có thể liên quan đến sinh sản bao gồm:\n- Đau bụng kinh.\n- Mang thai ngoài tử cung.\n- Lạc nội mạc tử cung. Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện như đau đớn khi quan hệ tình dục, đi cầu hay đi tiểu đau, kinh nguyệt nhiều,… Bạn nên đến gặp bác sĩ để hiểu rõ tình trạng của mình.\n- U nang buồng trứng. Là một khối u buồng trứng có chứa đầy chất lỏng bên trong nằm trên bề mặt buồng trứng. Hầu hết u nang không gây ra triệu chứng và biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên u nang lớn có thể gây khó chịu. U nang có thể đè lên bàng quang khiến cho bệnh nhân đi tiểu nhiều lần hơn. Khi u nang bị vỡ có thể gây ra cơn đau bụng đột ngột, dữ dội kèm sốt và nôn mửa.\n- Xoắn buồng trứng. Xoắn buồng trứng dễ xảy ra hơn khi mang thai hoặc sử dụng hormone estrogen để thúc đẩy quá trình rụng trứng.\n', 'Các bệnh lý của hệ tiết niệu\nĐau bụng dưới bên trái cũng có thể do nguyên nhân từ hệ tiết niệu:\n- Sỏi đường tiết niệu trên đường di chuyển từ thận xuống niệu đạo có thể bị kẹt lại ở bất cứ vị trí nào. Sỏi ở thận trái, khi bị kẹt ở niệu quản có thể gây ra những cơn đau quặn thắt ở bụng dưới bên trái. Cơn đau có thể lan ra sau lưng hoặc hai bẹn trái. Ngoài ra bệnh nhân còn có triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, tiểu buốt, tiểu ra máu.\n- Nhiễm trùng đường niệu có thể gây ra những cơn đau đột ngột ở vùng bụng dưới bên trái.\n', 'Nguyên nhân khác gây đau bụng dưới bên trái\nChấn thương vùng bụng trái. Một chấn thương va đập mạnh vào vùng bụng trái có thể là nguyên nhân gây đau bụng dưới bên trái.\nLực va đập có thể gây xuất huyết trong ổ bụng, vì vậy nếu cảm thấy đau bụng sau khi va đập, chấn thương, bạn nên đến bác sĩ để kiểm tra.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh lý liên quan đến đường tiêu hoá', 'content': ['Viêm ruột', 'Bệnh nhân thường được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp khi cơn đau kéo dài dai dẳng đặc biệt ở phía dưới bên trái của bụng. Bệnh lý này liên quan đến tình trạng viêm nhiễm các túi thừa nằm ngoài thành ruột.', 'Thông thường các túi thừa khi bị viêm thường dẫn đến cơn đau bụng dữ dội kèm các triệu chứng sốt, buồn nôn, nôn mửa, táo bón,…', 'Tình trạng viêm ruột thừa cấp cần phải nhập viện để xem xét và điều trị. Trong đa số trường hợp viêm ruột thừa có thể tự khỏi, tuy nhiên trong một số trường hợp, bệnh nhân cần được phẫu thuật để cắt bỏ túi thừa.', 'Tình trạng viêm kéo dài không điều trị có thể gây thủng túi thừa, gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Một vài biến chứng nghiêm trọng như: xuất huyết, viêm phúc mạc, tắc ruột,…', 'Các bệnh viêm đường ruột mãn tính khác, bao gồm bệnh Crohn và viêm loét đại tràng mạn tính.', 'Táo bón', 'Chứng táo bón nặng thường gặp ở người già hoặc người ăn ít chất xơ trong chế độ ăn uống. Một số trường hợp người bệnh mắc táo bón do sử dụng thuốc làm giảm nhu động ruột, gây trữ phân lâu trong ổ bụng gây táo bón.', 'Rối loạn tiêu hoá', 'Rối loạn tiêu hoá do không dung nạp thức ăn, cụ thể là các sản phẩm từ sữa, phô mai, sữa chua,…', 'Thoát vị bẹn nghẹt', 'Thoát vị bẹn nghẹt là tình trạng ổ túi thoát vị bẹn bị tắc nghẽn nên xảy ra tình trạng túi thoát vị xoắn, đè ép nhau, không di chuyển về vị trí lúc đầu, dẫn đến bệnh lý thoát vị bẹn nghẹt.', 'Hội chứng ruột kích thích', 'Hội chứng ruột kích thích là một vấn đề rất phổ biến ảnh hưởng đến ruột già. Nó có thể gây đau dạ dày, chuột rút, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy.', 'Xem thêm: Bệnh nhân Hội chứng ruột kích thích cần chuẩn bị gì trước khi khám bệnh?', 'Tắc ruột', 'Tắc ruột là một triệu chứng tắc nghẽn đường ruột phổ biến hơn ở người lớn tuổi và thường do các bệnh lý khác gây ra, chẳng hạn như viêm ruột thừa hoặc ung thư ruột kết.']}, {'title': 'Bệnh lý hệ sinh dục nam', 'content': ['Xoắn tinh hoàn có thể gây đau bụng dưới bên trái ở nam giới. Đây là một bệnh lý hết sức nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời.', 'Tinh hoàn bị xoắn lại dẫn đến thiếu máu nuôi tinh hoàn. Từ đó tinh hoàn có thể bị bội nhiễm, hoại tử và không thể hồi phục dù can thiệp điều trị.', 'Bệnh lý này có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới.', 'Xem thêm: Những căn bệnh dương vật nguy hiểm mà nam giới nên biết']}, {'title': 'Bệnh lý hệ sinh dục nữ', 'content': ['Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, các cơn đau bụng dưới bên trái có thể là dấu hiệu của các bệnh lý có thể liên quan đến sinh sản bao gồm:', '- Đau bụng kinh.\n- Mang thai ngoài tử cung.\n- Lạc nội mạc tử cung. Một số triệu chứng khác có thể xuất hiện như đau đớn khi quan hệ tình dục, đi cầu hay đi tiểu đau, kinh nguyệt nhiều,… Bạn nên đến gặp bác sĩ để hiểu rõ tình trạng của mình.\n- U nang buồng trứng. Là một khối u buồng trứng có chứa đầy chất lỏng bên trong nằm trên bề mặt buồng trứng. Hầu hết u nang không gây ra triệu chứng và biến mất mà không cần điều trị. Tuy nhiên u nang lớn có thể gây khó chịu. U nang có thể đè lên bàng quang khiến cho bệnh nhân đi tiểu nhiều lần hơn. Khi u nang bị vỡ có thể gây ra cơn đau bụng đột ngột, dữ dội kèm sốt và nôn mửa.\n- Xoắn buồng trứng. Xoắn buồng trứng dễ xảy ra hơn khi mang thai hoặc sử dụng hormone estrogen để thúc đẩy quá trình rụng trứng.']}, {'title': 'Các bệnh lý của hệ tiết niệu', 'content': ['Đau bụng dưới bên trái cũng có thể do nguyên nhân từ hệ tiết niệu:', '- Sỏi đường tiết niệu trên đường di chuyển từ thận xuống niệu đạo có thể bị kẹt lại ở bất cứ vị trí nào. Sỏi ở thận trái, khi bị kẹt ở niệu quản có thể gây ra những cơn đau quặn thắt ở bụng dưới bên trái. Cơn đau có thể lan ra sau lưng hoặc hai bẹn trái. Ngoài ra bệnh nhân còn có triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, tiểu buốt, tiểu ra máu.\n- Nhiễm trùng đường niệu có thể gây ra những cơn đau đột ngột ở vùng bụng dưới bên trái.']}, {'title': 'Nguyên nhân khác gây đau bụng dưới bên trái', 'content': ['Chấn thương vùng bụng trái. Một chấn thương va đập mạnh vào vùng bụng trái có thể là nguyên nhân gây đau bụng dưới bên trái.', 'Lực va đập có thể gây xuất huyết trong ổ bụng, vì vậy nếu cảm thấy đau bụng sau khi va đập, chấn thương, bạn nên đến bác sĩ để kiểm tra.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh', 'content': ['Nếu cơn đau bụng dưới bên trái trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài, bác sĩ có thể sử dụng nhiều thủ thuật khác nhau để tìm ra nguyên nhân và xác định quá trình điều trị. Các xét nghiệm có thể bao gồm:', '- Xét nghiệm máu để kiểm tra lượng bạch cầu của bệnh nhân.\n- Siêu âm ổ bụng. Siêu âm ổ bụng là một xét nghiệm hình ảnh thường được dùng để xác định nguyên nhân hoặc loại trừ những nguyên nhân gây đau bụng.\n- Chụp CT. Đối với các bệnh lý ung thư hoặc đối với nhưng trường hợp cần phẫu thuật để xử trí, bác sĩ cần phải dùng CT – scan. CT – scan sẽ cung cấp được cho bác sĩ rõ ràng nguyên nhân gây đau bụng cho bệnh nhân, cấu trúc ổ bụng cũng như vị trí chính xác của các khối u, vị trí tắc ruột,… để bác sĩ dễ dàng xử trí\n- MRI ổ bụng. Đối với các trường hợp đau bụng dữ dội nhưng không phát hiện bất thường trên CT – scan, bác sĩ có thể chỉ định MRI. Một số trường hợp cũng ưu tiên sử dụng MRI như phụ nữ mang thai hoặc những bệnh nhân bị suy thận.\n- Nội soi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách chữa bệnh đau bụng dưới bên trái', 'content': ['Đau bụng dưới bên trái do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Các nguyên nhân có thể đến từ đường tiêu hoá, tiết niệu, sinh dục,…', 'Đau bụng dưới bên trái thường không do nguyên nhân gì đáng lo ngại, nhưng cũng không thể bỏ qua. Nguyên nhân có thể lành tính do đầy hơi, táo bón. Tuy nhiên cũng có thể nghiêm trọng như nhiễm trùng. Vì vậy cần phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh để có cách chữa trị:', '- Nếu các triệu chứng của bạn là do tình trạng viêm nhiễm, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh hoặc kem steroid.\n- Điều hoà chu kỳ kinh nguyệt bằng thuốc.\n- Điều trị táo bón, đầy hơi thường bao gồm điều chỉnh chế độ ăn uống cơ bản. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể cần sử dụng thuốc nhuận tràng.\n- Điều trị chứng không dung nạp thực phẩm bằng cách loại trừ thực phẩm đó ra khỏi chế độ ăn uống.\n- Các vấn đề nghiêm trọng hơn ảnh hưởng đến cấu trúc như xoắn tinh hoàn, tắc ruột, xoắn buồng trứng,… cần phải được phẫu thuật.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh đau bụng dưới bên trái', 'content': ['Dưới dây là một số cách phòng ngừa đau bụng dưới bên trái bao gồm:', '- Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, bổ sung nhiều chất xơ.\n- Ăn chậm, nhai kĩ. Điều này sẽ cho phép cơ thể bạn tiêu hóa hoàn toàn thức ăn và ngăn bạn nuốt không khí.\n- Hạn chế rượu bia, hút thuốc lá, các chất gây nghiện.\n- Uống nhiều nước từ 1.5 – 2 lít nước mỗi ngày.\n- Tập thể dục đều đặn, hạn chế ngồi một chỗ.\n- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.\n- Khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/ năm.', 'Tóm lại, có rất nhiều nguyên nhân gây ra cơn đau bụng dưới bên trái. Đa số nguyên nhân là lành tính. Tuy nhiên bạn cần cảnh giác khi triệu chứng đau bụng trở nên dữ dội kèm xuất huyết, sốt cao, lạnh run, choáng,… Khi gặp những triệu chứng miêu tả như trên, bạn nên đến cơ sở y tế để kiểm tra và điều trị kịp thời.'], 'subsections': []}] |
86 | Đau bụng kinh | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-bung-kinh-co-dang-so-nhu-ban-nghi/ | disease | Đau bụng kinh: nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và giảm đau | ThS.BS Phan Lê Nam | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-phan-le-nam/ | ['Định kì mỗi tháng một lần, hội chị em lại đến chu kì kinh nguyệt. Một số người trải qua chu kì của họ rất dễ chịu. Song một số người lại cảm thấy sợ hãi khi nhắc đến. Và triệu chứng hầu như ai cũng trải qua đó chính là đau bụng kinh. Vậy tại sao phụ nữ lại phải trải qua cảm giác khó chịu này? Nó có thực sự cần thiết không? Cách xử trí như thế nào? Hãy cùng ThS.BS Phan Lê Nam tìm câu trả lời trong bài viết sau đây nhé!'] | ['Tổng quan về chứng đau bụng kinh', 'Nguyên nhân gây đau bụng kinh', 'Triệu chứng đau bụng ngày “đèn đỏ”', 'Cách điều trị đau bụng kinh tại nhà', 'Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?', 'Chẩn đoán và điều trị đau bụng kinh', 'Cách giảm bớt các triệu chứng đau bụng kinh'] | [{'title': 'Tổng quan về chứng đau bụng kinh', 'content': ['Đau bụng kinh là những cơn đau nhói, những cơn đau quặn thắt cảm giác như bị chuột rút ở vùng bụng dưới. Đây là một triệu chứng gây khó chịu và phổ biến trong chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ, cơn đau có thể gặp ngay trước và trong thời kỳ đang hành kinh.1', 'Các triệu chứng đau bụng kinh có thể xảy ra theo các mức độ từ nhẹ đến nặng. Đối với phần lớn phụ nữ, cảm giác đau bụng chỉ đơn thuần là cảm giác hơi khó chịu trong những ngày “đèn đỏ”. Nhưng khoảng 10% số ít còn lại, đau bụng kinh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng hơn và nó cản trở các hoạt động hàng ngày mỗi tháng khi thời kỳ hành kinh sắp hoặc đang diễn ra.', 'Xem thêm: Đã đến lúc cần theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của bạn', 'Đau bụng kinh thường xảy ra lần đầu tiên sau một hoặc hai năm kể từ khi bạn có chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Những cơn đau bụng nguyên phát có xu hướng giảm dần theo tuổi tác và thường cải thiện hoặc biến mất hoàn toàn sau khi phụ nữ sinh con đầu lòng.2', 'Ngoài ra, các tình trạng bệnh lý khác như lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung… cũng có thể gây ra những triệu chứng giống như những cơn đau bụng kinh. Do đó, cần phải tìm nguyên nhân để có thể điều trị các triệu chứng trong đau bụng kinh có hiệu quả', 'Phân loại chứng đau bụng kinh\nĐau bụng kinh nguyên phát\nĐây là tình trạng bị đau bụng kinh xuất hiện kể từ khi bắt đầu có kinh.\nĐau bụng kinh thứ phát\nTình trạng bị đau bụng kinh thứ phát xuất hiện do các bệnh lý thực thể như bệnh viêm vùng chậu hoặc lạc nội mạc tử cung và một số bệnh lý khác. Khi tình trạng bệnh được điều trị, cơn đau bụng kinh thường sẽ biến mất.\n'], 'subsections': [{'title': 'Phân loại chứng đau bụng kinh', 'content': ['Đau bụng kinh nguyên phát', 'Đây là tình trạng bị đau bụng kinh xuất hiện kể từ khi bắt đầu có kinh.', 'Đau bụng kinh thứ phát', 'Tình trạng bị đau bụng kinh thứ phát xuất hiện do các bệnh lý thực thể như bệnh viêm vùng chậu hoặc lạc nội mạc tử cung và một số bệnh lý khác. Khi tình trạng bệnh được điều trị, cơn đau bụng kinh thường sẽ biến mất.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân gây đau bụng kinh', 'content': ['Trong thời kỳ kinh nguyệt, tử cung của bạn co thắt lại để giúp tống các lớp niêm mạc bị bong ra ngoài. Nếu co bóp quá mạnh, nó có thể ép vào các mạch máu nuôi tử cung gần đó. Điều này sẽ làm mất lượng oxy dẫn đến tử cung trong thời gian ngắn. Do đó khiến bạn cảm thấy đau nhói và quặn như chuột rút ở vùng bụng dưới.3', 'Prostaglandin là hoạt chất mà cơ thể tạo ra, cùng với một số chất khác liên quan đến quá trình đau hay viêm có tác dụng kích hoạt các cơn cơ thắt cơ tử cung được xem là nguyên nhân gây ra nhiều triệu chứng liên quan đến khó chịu trong kỳ kinh nguyệt như nôn mửa, tiêu chảy, đau đầu… Nồng độ của các chất này càng cao thì các triệu chứng đau bụng kinh càng nghiêm trọng hơn.', 'Nguyên nhân bệnh lý\nNgoài ra, đau bụng kinh còn có thể do các tình trạng bệnh lý khác gây nên như:1 3\n- Lạc nội mạc tử cung: là tình trạng tồn tại mô các tế bào có cấu trúc và tác dụng tương tự như niêm mạc tử cung nhưng phát triển bên ngoài tử cung. Phổ biến nhất là phát triển ở trên ống dẫn trứng, buồng trứng hoặc mô lót khung chậu của bạn.\n- U xơ tử cung: Những khối u hình thành trong thành tử cung, không phải là ung thư nhưng có thể gây đau.\n- Các dị dạng bẩm sinh của tử cung như tử cung hai sừng, tử cung có vách phụ…\n- Bệnh viêm vùng chậu: là một bệnh nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ thường do vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục.\n- Hẹp cổ tử cung: Ở một số phụ nữ, cổ tử cung mở nhỏ hoặc cũng có thể do sẹo tử cung làm cổ tử cung bị hẹp, cản trở dòng chảy của kinh nguyệt, làm tăng sự đau đớn do áp lực bên trong tử cung lớn hơn bình thường.\n- Mang thai ngoài tử cung.\n- Các dụng cụ phòng tránh thai như vòng tránh thai bị lạc khỏi vị trí.\n- U nang buồng trứng.\n- Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS): một số người mắc hội chứng này khi còn trẻ có thể gặp tình trạng đau bụng vào những ngày có kinh.4\n- Rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt: một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh lý này là đau bụng khi có kinh.5\n', 'Yếu tố nguy cơ\nCác yếu tố nguy cơ làm tăng tình trạng đau bụng kinh ở phụ nữ:1 3\n- Trẻ hơn 30 tuổi.\n- Tuổi bắt đầu có kinh nguyệt sớm, từ 11 tuổi trở xuống.\n- Lượng máu ra nhiều hoặc kéo dài trong kỳ hành kinh (rong kinh).\n- Chu kỳ kinh nguyệt không đều.\n- Có tiền sử gia đình bị đau bụng kinh.\n- Hút thuốc hoặc uống rượu.\n- Thừa cân hoặc béo phì.\n- Chưa từng mang thai.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên nhân bệnh lý', 'content': ['Ngoài ra, đau bụng kinh còn có thể do các tình trạng bệnh lý khác gây nên như:1 3', '- Lạc nội mạc tử cung: là tình trạng tồn tại mô các tế bào có cấu trúc và tác dụng tương tự như niêm mạc tử cung nhưng phát triển bên ngoài tử cung. Phổ biến nhất là phát triển ở trên ống dẫn trứng, buồng trứng hoặc mô lót khung chậu của bạn.\n- U xơ tử cung: Những khối u hình thành trong thành tử cung, không phải là ung thư nhưng có thể gây đau.\n- Các dị dạng bẩm sinh của tử cung như tử cung hai sừng, tử cung có vách phụ…\n- Bệnh viêm vùng chậu: là một bệnh nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ thường do vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục.\n- Hẹp cổ tử cung: Ở một số phụ nữ, cổ tử cung mở nhỏ hoặc cũng có thể do sẹo tử cung làm cổ tử cung bị hẹp, cản trở dòng chảy của kinh nguyệt, làm tăng sự đau đớn do áp lực bên trong tử cung lớn hơn bình thường.\n- Mang thai ngoài tử cung.\n- Các dụng cụ phòng tránh thai như vòng tránh thai bị lạc khỏi vị trí.\n- U nang buồng trứng.\n- Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS): một số người mắc hội chứng này khi còn trẻ có thể gặp tình trạng đau bụng vào những ngày có kinh.4\n- Rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt: một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh lý này là đau bụng khi có kinh.5']}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ', 'content': ['Các yếu tố nguy cơ làm tăng tình trạng đau bụng kinh ở phụ nữ:1 3', '- Trẻ hơn 30 tuổi.\n- Tuổi bắt đầu có kinh nguyệt sớm, từ 11 tuổi trở xuống.\n- Lượng máu ra nhiều hoặc kéo dài trong kỳ hành kinh (rong kinh).\n- Chu kỳ kinh nguyệt không đều.\n- Có tiền sử gia đình bị đau bụng kinh.\n- Hút thuốc hoặc uống rượu.\n- Thừa cân hoặc béo phì.\n- Chưa từng mang thai.']}]}, {'title': 'Triệu chứng đau bụng ngày “đèn đỏ”', 'content': ['Các triệu chứng của đau bụng kinh có thể bao gồm:3', '- Đau nhói hoặc chuột rút ở vùng bụng dưới, mức độ có thể nhẹ hoặc dữ dội.\n- Đau bắt đầu từ 1 đến 3 ngày trước khi hành kinh, đạt đỉnh điểm 24 giờ sau khi bắt đầu có kinh và giảm dần sau 2 đến 3 ngày.\n- Đau âm ỉ, liên tục.\n- Đau lan xuống lưng dưới và đùi trong.', 'Một số trường hợp bị đau bụng kinh nghiêm trọng hơn có thể bao gồm các thêm một số triệu chứng sau:3', '- Buồn nôn.\n- Phân lỏng.\n- Đau đầu.\n- Chóng mặt.\n- Cáu gắt.\n- Ngất xỉu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách điều trị đau bụng kinh tại nhà', 'content': ['Một số biện pháp có thể giúp cải thiện tình trạng đau bụng kinh bạn có thể thực hiện tại nhà như:6', 'Uống nhiều nước\nUống nước không trực tiếp làm bạn giảm đau nhưng điều này sẽ giảm các nguyên nhân khiến cơn đau càng nặng hơn. Khi đến kỳ kinh nguyệt, hãy đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể và hạn chế rượu bia, thức uống có cồn, có gas và caffeine.6\n', 'Nghỉ ngơi\nNằm nghỉ ngơi khi thấy cần thiết, ngủ đủ giấc từ 7-8 giờ mỗi ngày để giúp cơ thể phục hồi sức khỏe trong những ngày hành kinh. Khó vào giấc có thể xảy ra đối với một số bạn có triệu chứng đau bụng kinh nặng, bạn hãy thử thư giãn với các tư thế ngủ khác nhau, sử dụng thêm một chiếc gối ôm hoặc nằm sấp cũng có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Giấc ngủ trưa ngắn cũng giúp bạn hồi phục sức khỏe nhanh chóng trong những ngày “đèn đỏ”.1 5\n', 'Chườm ấm\nTắm nước ấm hoặc chườm ấm là một trong những cách giảm cơn đau bụng kinh khi đến tháng phổ biến.2 6\nViệc tắm dưới vòi hoa sen nước ấm có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn. Để chườm ấm, bạn sử dụng một chai đựng nước ấm, dùng khăn quấn quanh và đặt lên lưng hoặc vùng bụng dưới, lăn qua lại để giúp giảm bớt cảm giác đau nhức.1 6\nMột đánh giá năm 2018 của một nhóm nghiên cứu đã cho thấy liệu pháp nhiệt (thường là miếng dán hoặc túi chườm nóng) có hiệu quả điều trị đau bụng khi hành kinh tương đương với NSAIDS. Nó cũng có thể gây ra ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu khác để có cái nhìn toàn diện hơn.7\n', 'Xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng dưới và lưng của bạn\nBạn có thể xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng dưới và lưng để giảm thiểu cơn đau. Đối với người thường xuyên bị đau bụng kinh, bạn nên bắt đầu xoa bóp vài ngày trước kỳ kinh và tiếp tục thực hiện cho đến khi hết kinh. Việc giảm căng thẳng rất có lợi bởi căng thẳng tâm lý có thể làm tăng nguy cơ đau bụng kinh và mức độ nghiêm trọng của chúng.1 6\nBên cạnh đó, bạn có thể kết hợp một số tinh dầu tốt cho sức khỏe và giúp bạn thư giãn như tinh dầu hoa oải hương, tinh dầu cây xô thơm, tinh dầu kinh giới, tinh dầu bạc hà hoặc tinh dầu hoa hồng.6 8\nLưu ý khi dùng tinh dầu: để hạn chế tối đa tác dụng phụ hoặc dị ứng, bạn nên thử một lượng nhỏ trên da trong vòng 24 tiếng hoặc pha loãng với các loại dầu nền.8\nNghiên cứu đã chỉ ra liệu pháp này có thể làm giảm đáng kể triệu chứng đau bụng kinh.9\n', 'Vận động nhẹ nhàng\nTập một số bài tập thể dục nhẹ nhàng khi đang hành kinh như yoga, đi bộ để giảm bớt căng thẳng.1 6\n', 'Sử dụng thảo dược\nCác biện pháp thảo dược này có chứa các hợp chất chống viêm và chống co thắt có thể làm giảm các cơn co thắt và sưng cơ do đau bụng kinh.8\n1. Trà hoa cúc\nCác nghiên cứu năm 2012 báo cáo trà hoa cúc làm tăng lượng glycine trong nước tiểu. Điều này sẽ giúp giảm co thắt cơ. Glycine cũng hoạt động như một chất làm giãn thần kinh, giúp tâm trí bạn được thư giãn.10\nBạn có thể uống 2 cốc trà mỗi tuần trước và trong khi có kinh.\n2. Chiết suất cây thì là\nMột nghiên cứu năm 2012 đã thử nghiệm với các cô gái và phụ nữ từ 15 đến 24 tuổi. Nhóm đã uống chiết xuất cây thì là báo cáo cảm thấy nhẹ nhõm và giảm đau bụng khi đến kỳ kinh nguyệt hơn nhóm không uống.11\n3. Quế\nVào năm 2015, những phụ nữ dùng viên nang quế trong một nghiên cứu cho biết ít chảy máu, đau, buồn nôn và nôn khi đến tháng hơn so với nhóm dùng giả dược.12\n4. Gừng\nBạn có thể thêm 1 vài lát gừng vào cốc nước ấm và uống để giảm triệu chứng đau do kỳ kinh nguyệt gây ra.8 13\n', 'Sử dụng thuốc giảm đau\nTrong một số trường hợp nếu áp dụng các cách trên mà cơn đau vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động hằng ngày của bạn, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau không cần kê đơn của bác sĩ như Acetaminophen (Paracetamol, Tylenol)….6\n', 'Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý\nKhi cơn đau bụng kinh xuất hiện, bạn nên kiêng những loại thức ăn như: đồ chiên rán, đồ ngọt, nhiều chất béo và thức ăn chứa nhiều muối. Thay vào đó, hãy bổ sung những thực phẩm ít béo, nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, đậu lăng, các loại đậu khác, rau xanh, trái cây và các loại hạt.6\nMột số nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung vitamin E, axit béo omega-3, vitamin B1 (thiamin), vitamin B6 và magiê có thể làm giảm đau bụng kinh.1 2\n'], 'subsections': [{'title': 'Uống nhiều nước', 'content': ['Uống nước không trực tiếp làm bạn giảm đau nhưng điều này sẽ giảm các nguyên nhân khiến cơn đau càng nặng hơn. Khi đến kỳ kinh nguyệt, hãy đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể và hạn chế rượu bia, thức uống có cồn, có gas và caffeine.6']}, {'title': 'Nghỉ ngơi', 'content': ['Nằm nghỉ ngơi khi thấy cần thiết, ngủ đủ giấc từ 7-8 giờ mỗi ngày để giúp cơ thể phục hồi sức khỏe trong những ngày hành kinh. Khó vào giấc có thể xảy ra đối với một số bạn có triệu chứng đau bụng kinh nặng, bạn hãy thử thư giãn với các tư thế ngủ khác nhau, sử dụng thêm một chiếc gối ôm hoặc nằm sấp cũng có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Giấc ngủ trưa ngắn cũng giúp bạn hồi phục sức khỏe nhanh chóng trong những ngày “đèn đỏ”.1 5']}, {'title': 'Chườm ấm', 'content': ['Tắm nước ấm hoặc chườm ấm là một trong những cách giảm cơn đau bụng kinh khi đến tháng phổ biến.2 6', 'Việc tắm dưới vòi hoa sen nước ấm có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn. Để chườm ấm, bạn sử dụng một chai đựng nước ấm, dùng khăn quấn quanh và đặt lên lưng hoặc vùng bụng dưới, lăn qua lại để giúp giảm bớt cảm giác đau nhức.1 6', 'Một đánh giá năm 2018 của một nhóm nghiên cứu đã cho thấy liệu pháp nhiệt (thường là miếng dán hoặc túi chườm nóng) có hiệu quả điều trị đau bụng khi hành kinh tương đương với NSAIDS. Nó cũng có thể gây ra ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu khác để có cái nhìn toàn diện hơn.7']}, {'title': 'Xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng dưới và lưng của bạn', 'content': ['Bạn có thể xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng dưới và lưng để giảm thiểu cơn đau. Đối với người thường xuyên bị đau bụng kinh, bạn nên bắt đầu xoa bóp vài ngày trước kỳ kinh và tiếp tục thực hiện cho đến khi hết kinh. Việc giảm căng thẳng rất có lợi bởi căng thẳng tâm lý có thể làm tăng nguy cơ đau bụng kinh và mức độ nghiêm trọng của chúng.1 6', 'Bên cạnh đó, bạn có thể kết hợp một số tinh dầu tốt cho sức khỏe và giúp bạn thư giãn như tinh dầu hoa oải hương, tinh dầu cây xô thơm, tinh dầu kinh giới, tinh dầu bạc hà hoặc tinh dầu hoa hồng.6 8', 'Lưu ý khi dùng tinh dầu: để hạn chế tối đa tác dụng phụ hoặc dị ứng, bạn nên thử một lượng nhỏ trên da trong vòng 24 tiếng hoặc pha loãng với các loại dầu nền.8', 'Nghiên cứu đã chỉ ra liệu pháp này có thể làm giảm đáng kể triệu chứng đau bụng kinh.9']}, {'title': 'Vận động nhẹ nhàng', 'content': ['Tập một số bài tập thể dục nhẹ nhàng khi đang hành kinh như yoga, đi bộ để giảm bớt căng thẳng.1 6']}, {'title': 'Sử dụng thảo dược', 'content': ['Các biện pháp thảo dược này có chứa các hợp chất chống viêm và chống co thắt có thể làm giảm các cơn co thắt và sưng cơ do đau bụng kinh.8', '1. Trà hoa cúc', 'Các nghiên cứu năm 2012 báo cáo trà hoa cúc làm tăng lượng glycine trong nước tiểu. Điều này sẽ giúp giảm co thắt cơ. Glycine cũng hoạt động như một chất làm giãn thần kinh, giúp tâm trí bạn được thư giãn.10', 'Bạn có thể uống 2 cốc trà mỗi tuần trước và trong khi có kinh.', '2. Chiết suất cây thì là', 'Một nghiên cứu năm 2012 đã thử nghiệm với các cô gái và phụ nữ từ 15 đến 24 tuổi. Nhóm đã uống chiết xuất cây thì là báo cáo cảm thấy nhẹ nhõm và giảm đau bụng khi đến kỳ kinh nguyệt hơn nhóm không uống.11', '3. Quế', 'Vào năm 2015, những phụ nữ dùng viên nang quế trong một nghiên cứu cho biết ít chảy máu, đau, buồn nôn và nôn khi đến tháng hơn so với nhóm dùng giả dược.12', '4. Gừng', 'Bạn có thể thêm 1 vài lát gừng vào cốc nước ấm và uống để giảm triệu chứng đau do kỳ kinh nguyệt gây ra.8 13']}, {'title': 'Sử dụng thuốc giảm đau', 'content': ['Trong một số trường hợp nếu áp dụng các cách trên mà cơn đau vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động hằng ngày của bạn, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau không cần kê đơn của bác sĩ như Acetaminophen (Paracetamol, Tylenol)….6']}, {'title': 'Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý', 'content': ['Khi cơn đau bụng kinh xuất hiện, bạn nên kiêng những loại thức ăn như: đồ chiên rán, đồ ngọt, nhiều chất béo và thức ăn chứa nhiều muối. Thay vào đó, hãy bổ sung những thực phẩm ít béo, nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, đậu lăng, các loại đậu khác, rau xanh, trái cây và các loại hạt.6', 'Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung vitamin E, axit béo omega-3, vitamin B1 (thiamin), vitamin B6 và magiê có thể làm giảm đau bụng kinh.1 2']}]}, {'title': 'Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Hầu hết các triệu chứng đau bụng kinh đều có thể cải thiện được nhờ các biện pháp chăm sóc giảm nhẹ tại nhà. Tuy nhiên, nếu bạn bị đau bụng kinh dữ dội hoặc có một trong các dấu hiệu bất thường dưới đây, hãy đến các cơ sở y tế để được thăm khám kiểm tra kịp thời:2 3', '- Bạn chỉ bắt đầu bị đau bụng kinh dữ dội sau 25 tuổi\n- Các cơn đau bụng kinh đau kéo dài hơn bình thường.\n- Các triệu chứng đau bụng kinh ngày càng có xu hướng nặng thêm.\n- Cơn đau ở vùng chậu đột ngột, dữ dội.\n- Bị chảy máu kinh quá nhiều, bạn cần một hoặc nhiều hơn một miếng băng vệ sinh trong mỗi giờ.\n- Đau bụng kinh kèm theo các dấu hiệu nhiễm trùng, chẳng hạn sốt, ớn lạnh và đau nhức toàn thân.\n- Bạn nghĩ rằng bạn có thể đang mang thai và có bất kỳ một trong các triệu chứng kể trên xảy ra.\n- Bạn bị ngất.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán và điều trị đau bụng kinh', 'content': ['Những phương pháp chẩn đoán\nĐể tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng đau bụng mỗi khi đến kỳ kinh nguyệt, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử của bạn và tiến hành khám sức khỏe.\n1. Khám lâm sàng\nBác sĩ sẽ khai thác các thông tin về chu kỳ kinh nguyệt của bạn để chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng kinh là nguyên phát hay thứ phát và đánh giá mức độ đau của bạn như thế nào.\nMột số câu hỏi có thể bác sĩ sẽ cần bạn cung cấp thông tin khi đến khám triệu chứng đau bụng kinh như là:1 3\n- Độ tuổi bạn bắt đầu có kinh nguyệt là khi nào?\n- Độ tuổi bạn bắt đầu có triệu chứng đau bụng kinh dữ dội hơn bình thường?\n- Thời điểm bạn đau bụng kinh có trùng hợp với thời điểm bạn bắt đầu có kinh nguyệt hay không?\n- Bạn có tiền sử mắc các bệnh nhiễm trùng vùng chậu hay không?\n- Các chu kỳ kinh nguyệt của bạn cách nhau bao lâu và thường kéo dài bao nhiêu ngày?\n- Lượng máu kinh của bạn ra sao? Số lượng băng vệ sinh bạn sử dụng trong 1 giờ? Bạn có bao giờ bị chảy máu giữa các kỳ kinh không?\n- Các triệu chứng đau bụng của bạn như thế nào?\n- Bạn có các triệu chứng khác khi bị đau bụng kinh không, chẳng hạn như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau lưng, chóng mặt hoặc đau đầu không?\n- Các triệu chứng của bạn có khiến bạn hạn chế các hoạt động của mình, không ở nhà làm việc hoặc đi học, hoặc tránh tập thể dục không?\n- Nếu bạn đang hoạt động tình dục, khi giao hợp có cảm giác đau không?\n- Bạn đã thử những phương pháp điều trị nào chưa, liệt kê nếu có?\n- Phụ nữ trong gia đình bạn có tiền sử mắc các triệu chứng tương tự không?\n2. Khám thực thể\nBác sĩ sẽ thực hiện khám phụ khoa để kiểm tra xem bạn có vấn đề gì bất thường hay không trong trường hợp nghi ngờ bạn bị đau bụng kinh do nguyên nhân thứ phát: Âm đạo, âm hộ và cổ tử cung được kiểm tra để phát hiện tổn thương và các khối u nhô ra qua lỗ cổ tử cung (nếu có)…\nBụng cũng được kiểm tra loại trừ nguyên nhân do viêm phúc mạc.\n3. Xét nghiệm cận lâm sàng\nMột số xét nghiệm cận lâm sàng bác sĩ có thể chỉ định để khẳng định chẩn đoán trong một số trường hợp như:1 3\n- Xét nghiệm kiểm tra tình trạng mang thai nếu nghi ngờ: xét nghiệm nước tiểu, máu.\n- Nếu nghi ngờ bị nhiễm trùng vùng chậu, bạn sẽ được chỉ định soi cổ tử cung và cho xét nghiệm máu để xác định chẩn đoán.\n- Siêu âm vùng chậu: Siêu âm là xét nghiệm cần thiết nếu bác sĩ phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình khám vùng chậu hoặc có dấu hiệu đau bụng kinh mới xuất hiện.\nNếu các xét nghiệm trên không thể chẩn đoán và triệu chứng vẫn tồn tại, một số các xét nghiệm khác mà bác sĩ có thể chỉ định như:1 3\n- Chụp X quang tử cung buồng trứng hoặc siêu âm bơm nước buồng tử cung để xác định polyps niêm mạc tử cung, u xơ dưới niêm mạc, hoặc bất thường bẩm sinh.\n- MRI để xác định các bất thường khác, bao gồm các bất thường bẩm sinh.\n- Chụp hệ tiết niệu có tiêm tĩnh mạch, nhưng chỉ khi dị tật tử cung được xác định là gây ra chứng đau bụng kinh.\n- Nội soi ổ bụng, đây là một tiểu phẫu cho phép bác sĩ nhìn trực tiếp vào khoang chậu bằng ống soi sợi quang.\n- Nội soi tử cung: bằng cách đưa một ống soi tử cung (một ống sáng mỏng) qua âm đạo , bác sĩ có thể nhìn thấy bên trong cổ tử cung và bên trong tử cung mà không cần rạch mổ.\n', 'Những phương pháp điều trị1\n1. Sử dụng thuốc giảm đau\nMột số loại thuốc có thể sử dụng để giảm đau bụng kinh như Ibuprofen, ketoprofen và naproxen… có hiệu quả trong việc ngăn chặn tác động của prostaglandin.1 2\nĐể có hiệu quả tốt hơn, những loại thuốc này nên được dùng ngay trước khi bắt đầu hành kinh hay ngay khi bạn cảm thấy các triệu chứng đau bụng kinh và tiếp tục dùng thuốc theo chỉ dẫn trong 2 đến 3 ngày hoặc cho đến khi hết các triệu chứng. Nếu thử một loại không làm giảm được cơn đau, hãy đổi qua loại khác, vì những loại thuốc này không hoạt động giống nhau ở tất cả mọi người.\nLưu ý khi dùng thuốc giảm đau: Khoảng cách giữa các lần uống giảm đau tối thiểu là 4 giờ/lần; nếu bạn mắc các bệnh lý về dạ dày như loét hay trào ngược, nên sử dụng thuốc sau bữa ăn để giảm bớt các triệu chứng đau dạ dày.\n2. Kiểm soát hormone bằng nội tiết tố\nSử dụng nội tiết tố để kiểm soát sinh sản có thể giúp kiểm soát hoặc chấm dứt các cơn đau bụng kinh như:1 2\n- Thuốc tránh thai dạng uống có chứa hormone ngăn cản quá trình rụng trứng và giảm mức độ nghiêm trọng của các cơn đau bụng kinh.\n- Các loại thuốc tiêm, miếng dán thẩm thấu qua da hoặc vòng tránh thai chứa hormone.\nNhững phương pháp này có thể làm giảm hoặc loại bỏ lưu lượng kinh nguyệt dẫn đến ít đau hơn.\n3. Phẫu thuật để điều trị đau bụng kinh\nPhẫu thuật có thể điều trị một số nguyên nhân gây đau bụng kinh như u xơ, polyp, u nang buồng trứng hoặc lạc nội mạc tử cung.1 2\nNgoài các cách điều trị theo y học hiện đại đã nêu trên, bạn có thể lựa chọn một số phương pháp điều trị theo Y học cổ truyền có thể giúp giảm bớt triệu chứng của đau bụng kinh như: Châm cứu hay bấm huyệt chữa đau bụng kinh, tác động vào một số huyệt đạo trên bụng, lưng và bàn chân có thể làm tăng lưu lượng máu và giải phóng endorphin để thư giãn cả cơ thể trong thời gian ngắn.\nLưu ý: Khi thực hiện điều trị đau bụng kinh theo đông y, bạn nên đến khám ở những cơ sở uy tín, đảm bảo chất lượng và có đội ngũ bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Những phương pháp chẩn đoán', 'content': ['Để tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng đau bụng mỗi khi đến kỳ kinh nguyệt, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử của bạn và tiến hành khám sức khỏe.', '1. Khám lâm sàng', 'Bác sĩ sẽ khai thác các thông tin về chu kỳ kinh nguyệt của bạn để chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng kinh là nguyên phát hay thứ phát và đánh giá mức độ đau của bạn như thế nào.', 'Một số câu hỏi có thể bác sĩ sẽ cần bạn cung cấp thông tin khi đến khám triệu chứng đau bụng kinh như là:1 3', '- Độ tuổi bạn bắt đầu có kinh nguyệt là khi nào?\n- Độ tuổi bạn bắt đầu có triệu chứng đau bụng kinh dữ dội hơn bình thường?\n- Thời điểm bạn đau bụng kinh có trùng hợp với thời điểm bạn bắt đầu có kinh nguyệt hay không?\n- Bạn có tiền sử mắc các bệnh nhiễm trùng vùng chậu hay không?\n- Các chu kỳ kinh nguyệt của bạn cách nhau bao lâu và thường kéo dài bao nhiêu ngày?\n- Lượng máu kinh của bạn ra sao? Số lượng băng vệ sinh bạn sử dụng trong 1 giờ? Bạn có bao giờ bị chảy máu giữa các kỳ kinh không?\n- Các triệu chứng đau bụng của bạn như thế nào?\n- Bạn có các triệu chứng khác khi bị đau bụng kinh không, chẳng hạn như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau lưng, chóng mặt hoặc đau đầu không?\n- Các triệu chứng của bạn có khiến bạn hạn chế các hoạt động của mình, không ở nhà làm việc hoặc đi học, hoặc tránh tập thể dục không?\n- Nếu bạn đang hoạt động tình dục, khi giao hợp có cảm giác đau không?\n- Bạn đã thử những phương pháp điều trị nào chưa, liệt kê nếu có?\n- Phụ nữ trong gia đình bạn có tiền sử mắc các triệu chứng tương tự không?', '2. Khám thực thể', 'Bác sĩ sẽ thực hiện khám phụ khoa để kiểm tra xem bạn có vấn đề gì bất thường hay không trong trường hợp nghi ngờ bạn bị đau bụng kinh do nguyên nhân thứ phát: Âm đạo, âm hộ và cổ tử cung được kiểm tra để phát hiện tổn thương và các khối u nhô ra qua lỗ cổ tử cung (nếu có)…', 'Bụng cũng được kiểm tra loại trừ nguyên nhân do viêm phúc mạc.', '3. Xét nghiệm cận lâm sàng', 'Một số xét nghiệm cận lâm sàng bác sĩ có thể chỉ định để khẳng định chẩn đoán trong một số trường hợp như:1 3', '- Xét nghiệm kiểm tra tình trạng mang thai nếu nghi ngờ: xét nghiệm nước tiểu, máu.\n- Nếu nghi ngờ bị nhiễm trùng vùng chậu, bạn sẽ được chỉ định soi cổ tử cung và cho xét nghiệm máu để xác định chẩn đoán.\n- Siêu âm vùng chậu: Siêu âm là xét nghiệm cần thiết nếu bác sĩ phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình khám vùng chậu hoặc có dấu hiệu đau bụng kinh mới xuất hiện.', 'Nếu các xét nghiệm trên không thể chẩn đoán và triệu chứng vẫn tồn tại, một số các xét nghiệm khác mà bác sĩ có thể chỉ định như:1 3', '- Chụp X quang tử cung buồng trứng hoặc siêu âm bơm nước buồng tử cung để xác định polyps niêm mạc tử cung, u xơ dưới niêm mạc, hoặc bất thường bẩm sinh.\n- MRI để xác định các bất thường khác, bao gồm các bất thường bẩm sinh.\n- Chụp hệ tiết niệu có tiêm tĩnh mạch, nhưng chỉ khi dị tật tử cung được xác định là gây ra chứng đau bụng kinh.\n- Nội soi ổ bụng, đây là một tiểu phẫu cho phép bác sĩ nhìn trực tiếp vào khoang chậu bằng ống soi sợi quang.\n- Nội soi tử cung: bằng cách đưa một ống soi tử cung (một ống sáng mỏng) qua âm đạo , bác sĩ có thể nhìn thấy bên trong cổ tử cung và bên trong tử cung mà không cần rạch mổ.']}, {'title': 'Những phương pháp điều trị1', 'content': ['1. Sử dụng thuốc giảm đau', 'Một số loại thuốc có thể sử dụng để giảm đau bụng kinh như Ibuprofen, ketoprofen và naproxen… có hiệu quả trong việc ngăn chặn tác động của prostaglandin.1 2', 'Để có hiệu quả tốt hơn, những loại thuốc này nên được dùng ngay trước khi bắt đầu hành kinh hay ngay khi bạn cảm thấy các triệu chứng đau bụng kinh và tiếp tục dùng thuốc theo chỉ dẫn trong 2 đến 3 ngày hoặc cho đến khi hết các triệu chứng. Nếu thử một loại không làm giảm được cơn đau, hãy đổi qua loại khác, vì những loại thuốc này không hoạt động giống nhau ở tất cả mọi người.', 'Lưu ý khi dùng thuốc giảm đau: Khoảng cách giữa các lần uống giảm đau tối thiểu là 4 giờ/lần; nếu bạn mắc các bệnh lý về dạ dày như loét hay trào ngược, nên sử dụng thuốc sau bữa ăn để giảm bớt các triệu chứng đau dạ dày.', '2. Kiểm soát hormone bằng nội tiết tố', 'Sử dụng nội tiết tố để kiểm soát sinh sản có thể giúp kiểm soát hoặc chấm dứt các cơn đau bụng kinh như:1 2', '- Thuốc tránh thai dạng uống có chứa hormone ngăn cản quá trình rụng trứng và giảm mức độ nghiêm trọng của các cơn đau bụng kinh.\n- Các loại thuốc tiêm, miếng dán thẩm thấu qua da hoặc vòng tránh thai chứa hormone.', 'Những phương pháp này có thể làm giảm hoặc loại bỏ lưu lượng kinh nguyệt dẫn đến ít đau hơn.', '3. Phẫu thuật để điều trị đau bụng kinh', 'Phẫu thuật có thể điều trị một số nguyên nhân gây đau bụng kinh như u xơ, polyp, u nang buồng trứng hoặc lạc nội mạc tử cung.1 2', 'Ngoài các cách điều trị theo y học hiện đại đã nêu trên, bạn có thể lựa chọn một số phương pháp điều trị theo Y học cổ truyền có thể giúp giảm bớt triệu chứng của đau bụng kinh như: Châm cứu hay bấm huyệt chữa đau bụng kinh, tác động vào một số huyệt đạo trên bụng, lưng và bàn chân có thể làm tăng lưu lượng máu và giải phóng endorphin để thư giãn cả cơ thể trong thời gian ngắn.', 'Lưu ý: Khi thực hiện điều trị đau bụng kinh theo đông y, bạn nên đến khám ở những cơ sở uy tín, đảm bảo chất lượng và có đội ngũ bác sĩ có chuyên môn, kinh nghiệm.']}]}, {'title': 'Cách giảm bớt các triệu chứng đau bụng kinh', 'content': ['Một số cách giúp phòng ngừa, giảm bớt các triệu chứng đau bụng kinh:', 'Luyện tập thể dục đều đặn\nViệc tập thể dục giúp giải phóng beta-endorphin. Chất này có tác dụng trung hòa hoạt chất prostaglandin trong cơ thể; giúp làm giảm các triệu chứng của đau bụng kinh. Để giúp ngăn ngừa đau bụng khi đến kỳ kinhhiệu quả, bạn hãy tập thể dục đều đặn. Không những thế hãy biến nó trở thành một trong những thói quen tốt duy trì hàng ngày.\nChỉ với 5 phút luyện tập mỗi ngày đối với vùng cơ bụng, điều đó đã có thể thúc đẩy lưu lượng máu và giảm căng thẳng, giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Nếu không duy trì được việc tập thể dục đều đặn hàng tuần bạn có thể tiến hành tập vài ngày trước khi bắt đầu hành kinh cũng có thể giúp giảm bớt tương đối các triệu chứng của đau bụng kinh.\nBài tập thể dục tốt nhất để giảm đau bụng là tập thể dục có nhịp điệu (giúp nhịp tim của bạn tăng lên) như đi bộ nhanh, đi xe đạp, bơi lội…\n', 'Uống đủ nước hằng ngày\nViệc đảm bảo cơ thể đủ nước là một trong những yếu tố quan trọng giúp bạn khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt để chống chọi với các cơn đau.\nHạn chế lượng muối hằng ngày, tránh dùng các chất kích thích và đồ uống có ga.\n', 'Duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng hợp lí, chú ý bổ sung vi chất\nGiảm bớt lượng muối tiêu thụ hằng ngày (< 2,5 gram mỗi ngày) và tránh uống rượu, sử dụng caffeine, soda, nước tăng lực, sô cô la hoặc trà vì đây là những nguyên nhân khiến cơ thể bị mất nước.\nBên cạnh đó, bạn có thể bổ sung một số loại thực phẩm giảm đau bụng kinh sau để đảm bảo sức khỏe trong suốt kỳ kinh nguyệt như:14\n- Trái cây: cái loại trái mọng nước và ngọt.\n- Rau màu xanh lá: cải xoăn và rau bina.\n- Thịt gà.\n- Các loại cá.\n- Nghệ.\n- Sô cô la đen.15 16\n- Quả hạch.\n- Dầu hạt lanh.\n- Quinoa.\n- Sữa chua.\n- Đậu phụ.\n- Kombucha.\nNhững thực phẩm cần tránh trong suốt kỳ kinh nguyệt:14\n- Muối.\n- Đường.\n- Cà phê.\n- Rượu.\n- Thức ăn cay.\n- Thực phẩm gây khó tiêu.\n', 'Ngủ đủ giấc\nNgủ đủ giấc là một trong những chìa khóa giúp phục hồi và duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Điều này giúp ích trong việc làm giảm bớt các triệu chứng của cơ đau bụng kinh. Bạn hãy tạo cho mình thói quen đi ngủ đúng giờ vào mỗi tối. Đồng thời việc hạn chế sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ sẽ giúp bạn không bị khó ngủ. Mỗi ngày ngủ đủ từ 7-8 giờ để đảm bảo sức khỏe.\n', 'Giữ cân nặng cơ thể ở mức hợp lí\nTình trạng thừa cân, béo phí là một trong các yếu tố nguy cơ làm nặng thêm các triệu chứng của đau bụng kinh.\nTrên đây là những thông tin về chứng đau bụng kinh thường gặp ở chị em phụ nữ. Khi có những dấu hiệu bất thường; bạn nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán và phát hiện kịp thời những bệnh lý nghiêm trọng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Luyện tập thể dục đều đặn', 'content': ['Việc tập thể dục giúp giải phóng beta-endorphin. Chất này có tác dụng trung hòa hoạt chất prostaglandin trong cơ thể; giúp làm giảm các triệu chứng của đau bụng kinh. Để giúp ngăn ngừa đau bụng khi đến kỳ kinhhiệu quả, bạn hãy tập thể dục đều đặn. Không những thế hãy biến nó trở thành một trong những thói quen tốt duy trì hàng ngày.', 'Chỉ với 5 phút luyện tập mỗi ngày đối với vùng cơ bụng, điều đó đã có thể thúc đẩy lưu lượng máu và giảm căng thẳng, giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Nếu không duy trì được việc tập thể dục đều đặn hàng tuần bạn có thể tiến hành tập vài ngày trước khi bắt đầu hành kinh cũng có thể giúp giảm bớt tương đối các triệu chứng của đau bụng kinh.', 'Bài tập thể dục tốt nhất để giảm đau bụng là tập thể dục có nhịp điệu (giúp nhịp tim của bạn tăng lên) như đi bộ nhanh, đi xe đạp, bơi lội…']}, {'title': 'Uống đủ nước hằng ngày', 'content': ['Việc đảm bảo cơ thể đủ nước là một trong những yếu tố quan trọng giúp bạn khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt để chống chọi với các cơn đau.', 'Hạn chế lượng muối hằng ngày, tránh dùng các chất kích thích và đồ uống có ga.']}, {'title': 'Duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng hợp lí, chú ý bổ sung vi chất', 'content': ['Giảm bớt lượng muối tiêu thụ hằng ngày (< 2,5 gram mỗi ngày) và tránh uống rượu, sử dụng caffeine, soda, nước tăng lực, sô cô la hoặc trà vì đây là những nguyên nhân khiến cơ thể bị mất nước.', 'Bên cạnh đó, bạn có thể bổ sung một số loại thực phẩm giảm đau bụng kinh sau để đảm bảo sức khỏe trong suốt kỳ kinh nguyệt như:14', '- Trái cây: cái loại trái mọng nước và ngọt.\n- Rau màu xanh lá: cải xoăn và rau bina.\n- Thịt gà.\n- Các loại cá.\n- Nghệ.\n- Sô cô la đen.15 16\n- Quả hạch.\n- Dầu hạt lanh.\n- Quinoa.\n- Sữa chua.\n- Đậu phụ.\n- Kombucha.', 'Những thực phẩm cần tránh trong suốt kỳ kinh nguyệt:14', '- Muối.\n- Đường.\n- Cà phê.\n- Rượu.\n- Thức ăn cay.\n- Thực phẩm gây khó tiêu.']}, {'title': 'Ngủ đủ giấc', 'content': ['Ngủ đủ giấc là một trong những chìa khóa giúp phục hồi và duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Điều này giúp ích trong việc làm giảm bớt các triệu chứng của cơ đau bụng kinh. Bạn hãy tạo cho mình thói quen đi ngủ đúng giờ vào mỗi tối. Đồng thời việc hạn chế sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ sẽ giúp bạn không bị khó ngủ. Mỗi ngày ngủ đủ từ 7-8 giờ để đảm bảo sức khỏe.']}, {'title': 'Giữ cân nặng cơ thể ở mức hợp lí', 'content': ['Tình trạng thừa cân, béo phí là một trong các yếu tố nguy cơ làm nặng thêm các triệu chứng của đau bụng kinh.', 'Trên đây là những thông tin về chứng đau bụng kinh thường gặp ở chị em phụ nữ. Khi có những dấu hiệu bất thường; bạn nên đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán và phát hiện kịp thời những bệnh lý nghiêm trọng.']}]}] |
87 | Đau chi ma | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-chi-ma-nguyen-nhan-chan-doan-va-dieu-tri/ | disease | Đau chi ma: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Đau chi ma là cơn đau mà người bệnh có cảm giác nó đến từ một bộ phận đã mất trên cơ thể. Các bác sĩ từng tin rằng hiện tượng này là một vấn đề tâm lý xảy ra sau khi đoạn chi. Tuy nhiên, hiện nay các chuyên gia nhận ra rằng những cảm giác có thật này bắt nguồn từ tủy sống và não bộ của người bệnh. Để biết thêm những thông tin cơ bản về hiện tượng này, Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn gửi đến bạn đọc bài viết dưới đây.'] | ['Tổng quan về hiện tượng đau chi ma', 'Triệu chứng của hiện tượng đau chi ma', 'Nguyên nhân nào gây nên hiện tượng đau chi ma?', 'Yếu tố nguy cơ khiến người bệnh mắc phải hiện tượng đau chi ma', 'Làm thế nào để phòng ngừa hiện tượng đau chi ma?', 'Chẩn đoán đau chi ma', 'Điều trị dành cho người bệnh bị đau chi ma', 'Lối sống và chăm sóc tại nhà đối với bệnh nhân bị đau chi ma'] | [{'title': 'Tổng quan về hiện tượng đau chi ma', 'content': ['Hầu hết những người đã đoạn chi cho rằng đôi khi họ có cảm giác như thể chi bị cắt bỏ vẫn còn đó. Hiện tượng này không gây đau và được gọi là cảm giác chi ma (Phantom limb sensation). Hiện tượng này không giống như hiện tượng đau chi ma.', 'Đối với một số người, đau chi ma có thể thuyên giảm theo thời gian mà không cần điều trị. Đối với những người khác, kiểm soát hiện tượng đau chi ma là một vấn đề thách thức. Bạn và bác sĩ phải hợp tác cùng nhau để điều trị đau chi ma một cách hiệu quả. Sử dụng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác có thể được áp dụng để điều trị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của hiện tượng đau chi ma', 'content': ['Đặc trưng của hiện tượng đau chi ma, bao gồm:', '- Khởi phát trong vòng tuần đầu tiên sau khi đoạn chi. Tuy nhiên, vẫn có vài trường hợp xuất hiện sau vài tháng hoặc lâu hơn\n- Triệu chứng đau xuất hiện từng đợt hoặc dai dẳng\n- Các triệu chứng ảnh hưởng đến phần chi xa nhất cơ thể. Chẳng hạn như bàn chân của chân bị cắt cụt\n- Triệu chứng đau có thể được người bệnh mô tả theo nhiều kiểu khác nhau. Ví dụ cảm giác như bị bắn, bị đâm, bị chuột rút, bị đè nát hoặc bị bỏng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây nên hiện tượng đau chi ma?', 'content': ['Đến hiện nay, nguyên nhân chính xác của hiện tượng đau chi ma vẫn chưa được xác định rõ. Nhưng dường như hiện tượng này xuất phát từ tủy sống và não bộ của người bị đoạn chi. Trong lúc xét nghiệm hình ảnh (MRI, PET), các phần của não, nơi đã từng liên kết với các dây thần kinh của chi bị cắt cụt, đã cho thấy hoạt động của phần não đó khi người bệnh cảm giác bị đau chi ma.', 'Nhiều chuyên gia tin rằng đau chi ma có thể được giải thích một phần là do phản ứng đối với các tín hiệu tổng hợp tại não. Sau khi đoạn chi, tủy sống và não bộ bị mất đầu vào từ phần chi bị mất. Vì vậy, chúng sẽ có sự điều chỉnh đối với sự mất mát này theo một cách không thể đoán trước được. Điều này có thể kích hoạt thông điệp cơ bản nhất của cơ thể, đó là triệu chứng đau.', 'Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: Sau khi đoạn chi, não có thể tái cấu trúc lại. Cụ thể hơn là bởi vì vùng nhận cảm giác của chi bị cắt cụt không còn nhận được thông tin cảm giác nữa, nên thông tin đó sẽ được chuyển đến một vùng khác. Ví dụ thông tin cảm giác từ bàn tay bị mất sẽ được chuyển đến vùng má chưa bị mất.', 'Vì vậy, khi vùng má bị chạm vào, người bệnh sẽ có cảm giác như bàn tay bị mất cũng đang bị chạm vào. Bởi vì đây là tình trạng do rối loạn dây cảm giác nên kết quả có thể gây đau đớn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ khiến người bệnh mắc phải hiện tượng đau chi ma', 'content': ['Không phải ai bị đoạn chi đều bị đau chi ma. Một số yếu tố khiến bạn tăng nguy cơ bị hiện tượng này, bao gồm:', '- Bị đau trước khi đoạn chi. Một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người bị đau chi trước khi chi đó bị cắt đi thì sẽ có khả năng bị đau lại sau đó. Điều này có thể là do não bộ lưu giữ ký ức về cơn đau. Không chỉ vậy, não còn tiếp tục gửi đi tín hiệu đau, ngay cả sau khi chi bị đoạn.\n- Đau chân tay còn lại. Những người bị đau dai dẳng ở những phần chi còn lại thường bị hiện tượng đau chi ma. Bị đau các chi còn lại có thể do sự phát triển bất thường tại các đầu dây thần kinh bị tổn thương (u thần kinh) và thường dẫn đến hiện tượng đau do thần kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để phòng ngừa hiện tượng đau chi ma?', 'content': ['Như đã nói, nguy cơ bị hiện tượng đau chi ma cao hơn đối với những người đã từng bị đau tại chi trước khi chi đó bị cắt. Chính vì vậy, một số bác sĩ khuyên rằng bạn nên gây tê vùng (tủy sống hoặc ngoài màng cứng) trong vòng vài giờ hoặc vài ngày trước khi đoạn chi. Điều này có thể làm giảm cơn đau ngay lập tức. Ngoài ra, hành động này giúp giảm nguy cơ mắc phải hiện tượng đau chi ma kéo dài.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Hội chứng đau khu vực: Triệu chứng, nguyên nhân và hướng điều trị'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đau chi ma', 'content': ['Đối với hiện tượng đau chi ma, sẽ không có xét nghiệm nào được dùng để chẩn đoán bệnh. Bác sĩ sẽ xác định tình trạng bệnh dựa trên triệu chứng và hoàn cảnh bệnh của bạn. Chẳng hạn như tiền sử bị chấn thương hoặc phẫu thuật trước khi xuất hiện cơn đau.', 'Mô tả chính xác triệu chứng đau có thể giúp bác sĩ xác định được vấn đề của bạn. Mặc dù thông thường đau chi ma và đau các chi còn lại sẽ xảy ra cùng lúc, nhưng việc điều trị cho hai loại triệu chứng đau này thì lại khác nhau. Do đó, chẩn đoán bệnh chính xác là vô cùng quan trọng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị dành cho người bệnh bị đau chi ma', 'content': ['Sẽ có thể khó khăn để tìm ra phương pháp điều trị giảm bớt triệu chứng đau chi ma. Bác sĩ thường khởi đầu điều trị bằng thuốc và sau đó có thể áp dụng thêm các liệu pháp không xâm lấn. Chẳng hạn như châm cứu.', 'Những phương pháp điều trị xâm lấn bao gồm tiêm hoặc dùng thiết bị cấy ghép. Phẫu thuật chỉ được thực hiện như biện pháp cuối cùng.', 'Sử dụng thuốc\nHiện nay không có loại thuốc nào dành riêng cho hiện tượng này. Tuy nhiên, một số loại thuốc được tạo ra để điều trị các tình trạng khác lại rất hữu ích trong việc giảm đau thần kinh. Không một loại thuốc nào có thể phù hợp được với tất cả mọi người. Bạn có thể cần phải thử nhiều loại thuốc để tìm ra loại phù hợp nhất với bạn.\nMột số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị hiện tượng đau chi ma, bao gồm:\n- Thuốc giảm đau không kê đơn. Acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen sodium có thể làm giảm đau chi ma. Chỉ dùng những loại thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lạm dụng thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ, chẳng hạn như xuất huyết tiêu hóa.\n- Thuốc chống trầm cảm. Thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm giảm cơn đau do dây thần kinh bị tổn thương. Chẳng hạn như amitriptyline, nortriptyline và tramadol. Các tác dụng phụ có thể có như buồn ngủ, khô miệng và nhìn mờ.\n- Thuốc chống co giật. Chẳng hạn như gabapentin và pregabalin có thể được dùng để điều trị đau do thần kinh. Tác dụng phụ bao gồm chóng mặt, an thần và thay đổi cảm xúc.\n- Thuốc đối kháng thụ thể N-methyl-d-aspartate (NMDA). Nhóm thuốc gây mê này hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể NMDA tại các tế bào thần kinh của não và ngăn chặn hoạt động của glutamate. Glutamate là một loại protein có vai trò lớn trong việc chuyển tiếp các tín hiệu thần kinh\n', 'Một số liệu pháp điều trị khác\nCũng như điều trị thuốc, điều trị đau chi ma bằng các liệu pháp không xâm lấn là một vấn đề cần được nghiên cứu. Những phương pháp sau có thể làm giảm đau chi ma ở một số người.\n- Nghiệm pháp gương. Bệnh nhân sẽ được dùng một chiếc hộp gương có thể tạo hình ảnh của chi bị đoạn từ chi còn lại. Hộp gương sẽ có hai phần – một cho chi đã bị mất và một cho chi còn lại. Sau đó, bệnh nhân sẽ thực hiện các bài tập đặc thù, đồng thời quan sát cử động của chi lành qua gương và tưởng tượng chi cử động trong gương chính là chi bị đoạn. Một số nghiên cứu đã cho thấy những bài tập này có thể giúp giảm đau chi ma.\n- Châm cứu. Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, châm cứu có thể làm dịu một số loại đau mãn tính. Khi châm cứu, người thực hiện sẽ châm kim vô trùng vào những điểm nhất định trên cơ thể. Châm cứu thường an toàn nếu thực hiện đúng cách.\n- Kích thích từ trường xuyên sọ lặp lại (Repetitive transcranial magnetic stimulation – rTMS). Phương pháp này sẽ đặt một cuộn dây điện từ vào trán. Các xung ngắn được truyền qua cuộn dây và tạo ra các dòng điện trong các dây thần kinh thuộc một vùng nhất định trong não. Tác dụng phụ của phương pháp này là đau đầu nhẹ hoặc chóng mặt.\n- Kích thích tủy sống. Bác sĩ sẽ chèn các điện cực dọc theo tủy sống. Một dòng điện sẽ được truyền liên tục đến tủy sống đôi khi có thể giúp giảm đau.\n', 'Phẫu thuật\nPhẫu thuật có thể là một lựa chọn điều trị nếu những phương pháp kia không có tác dụng. Lựa chọn điều trị phẫu thuật bao gồm:\n- Kích thích não. Kích thích não sâu và kích thích vỏ não vận động tương tự như kích thích tủy sống, ngoại trừ việc dòng điện được truyền trong não. Phẫu thuật viên sử dụng hình ảnh MRI để xác định chính xác vị trí các điện cực. Dữ liệu về phương pháp này vẫn còn hạn chế và những phương pháp điều trị này vẫn chưa được phê duyệt để điều trị cụ thể cho hiện tượng đau chi ma. Tuy nhiên, kích thích não dường như là một lựa chọn điều trị đầy hứa hẹn ở một số trường hợp nhất định.\n', 'Phương pháp điều trị đầy hứa hẹn trong tương lai\nCác phương pháp điều trị mới hơn là sử dụng kính thực tế ảo. Chương trình máy tính dùng cho chiếc kính này sẽ dựng nên hình ảnh của chi đã mất, vì vậy người đeo sẽ cảm giác như chi bị đoạn vẫn còn đó. Người bệnh sẽ cử động “chi ảo” để thực hiện các hành động khác nhau, chẳng hạn như đấm một quả bóng “ảo” trong không trung.\nMặc dù kĩ thuật này mới chỉ được áp dụng đối với một vài bệnh nhân, nhưng chúng dường như có thể giúp giảm đau chi ma.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sử dụng thuốc', 'content': ['Hiện nay không có loại thuốc nào dành riêng cho hiện tượng này. Tuy nhiên, một số loại thuốc được tạo ra để điều trị các tình trạng khác lại rất hữu ích trong việc giảm đau thần kinh. Không một loại thuốc nào có thể phù hợp được với tất cả mọi người. Bạn có thể cần phải thử nhiều loại thuốc để tìm ra loại phù hợp nhất với bạn.', 'Một số loại thuốc thường được sử dụng để điều trị hiện tượng đau chi ma, bao gồm:', '- Thuốc giảm đau không kê đơn. Acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen sodium có thể làm giảm đau chi ma. Chỉ dùng những loại thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lạm dụng thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ, chẳng hạn như xuất huyết tiêu hóa.\n- Thuốc chống trầm cảm. Thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm giảm cơn đau do dây thần kinh bị tổn thương. Chẳng hạn như amitriptyline, nortriptyline và tramadol. Các tác dụng phụ có thể có như buồn ngủ, khô miệng và nhìn mờ.\n- Thuốc chống co giật. Chẳng hạn như gabapentin và pregabalin có thể được dùng để điều trị đau do thần kinh. Tác dụng phụ bao gồm chóng mặt, an thần và thay đổi cảm xúc.\n- Thuốc đối kháng thụ thể N-methyl-d-aspartate (NMDA). Nhóm thuốc gây mê này hoạt động bằng cách liên kết với các thụ thể NMDA tại các tế bào thần kinh của não và ngăn chặn hoạt động của glutamate. Glutamate là một loại protein có vai trò lớn trong việc chuyển tiếp các tín hiệu thần kinh']}, {'title': 'Một số liệu pháp điều trị khác', 'content': ['Cũng như điều trị thuốc, điều trị đau chi ma bằng các liệu pháp không xâm lấn là một vấn đề cần được nghiên cứu. Những phương pháp sau có thể làm giảm đau chi ma ở một số người.', '- Nghiệm pháp gương. Bệnh nhân sẽ được dùng một chiếc hộp gương có thể tạo hình ảnh của chi bị đoạn từ chi còn lại. Hộp gương sẽ có hai phần – một cho chi đã bị mất và một cho chi còn lại. Sau đó, bệnh nhân sẽ thực hiện các bài tập đặc thù, đồng thời quan sát cử động của chi lành qua gương và tưởng tượng chi cử động trong gương chính là chi bị đoạn. Một số nghiên cứu đã cho thấy những bài tập này có thể giúp giảm đau chi ma.', '- Châm cứu. Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, châm cứu có thể làm dịu một số loại đau mãn tính. Khi châm cứu, người thực hiện sẽ châm kim vô trùng vào những điểm nhất định trên cơ thể. Châm cứu thường an toàn nếu thực hiện đúng cách.\n- Kích thích từ trường xuyên sọ lặp lại (Repetitive transcranial magnetic stimulation – rTMS). Phương pháp này sẽ đặt một cuộn dây điện từ vào trán. Các xung ngắn được truyền qua cuộn dây và tạo ra các dòng điện trong các dây thần kinh thuộc một vùng nhất định trong não. Tác dụng phụ của phương pháp này là đau đầu nhẹ hoặc chóng mặt.\n- Kích thích tủy sống. Bác sĩ sẽ chèn các điện cực dọc theo tủy sống. Một dòng điện sẽ được truyền liên tục đến tủy sống đôi khi có thể giúp giảm đau.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Phẫu thuật có thể là một lựa chọn điều trị nếu những phương pháp kia không có tác dụng. Lựa chọn điều trị phẫu thuật bao gồm:', '- Kích thích não. Kích thích não sâu và kích thích vỏ não vận động tương tự như kích thích tủy sống, ngoại trừ việc dòng điện được truyền trong não. Phẫu thuật viên sử dụng hình ảnh MRI để xác định chính xác vị trí các điện cực. Dữ liệu về phương pháp này vẫn còn hạn chế và những phương pháp điều trị này vẫn chưa được phê duyệt để điều trị cụ thể cho hiện tượng đau chi ma. Tuy nhiên, kích thích não dường như là một lựa chọn điều trị đầy hứa hẹn ở một số trường hợp nhất định.']}, {'title': 'Phương pháp điều trị đầy hứa hẹn trong tương lai', 'content': ['Các phương pháp điều trị mới hơn là sử dụng kính thực tế ảo. Chương trình máy tính dùng cho chiếc kính này sẽ dựng nên hình ảnh của chi đã mất, vì vậy người đeo sẽ cảm giác như chi bị đoạn vẫn còn đó. Người bệnh sẽ cử động “chi ảo” để thực hiện các hành động khác nhau, chẳng hạn như đấm một quả bóng “ảo” trong không trung.', 'Mặc dù kĩ thuật này mới chỉ được áp dụng đối với một vài bệnh nhân, nhưng chúng dường như có thể giúp giảm đau chi ma.']}]}, {'title': 'Lối sống và chăm sóc tại nhà đối với bệnh nhân bị đau chi ma', 'content': ['Bạn có thể làm giảm bớt sự khó chịu do hiện tượng đau chi ma gây ra và cải thiện chất lượng cuộc sống. Một hoặc nhiều cách dưới đây có thể giúp bạn vượt qua những cơn đau, bao gồm:', '- Làm phân tâm. Thực hiện các hoạt động giúp bạn không tập trung vào cơn đau, chẳng hạn như đọc sách hoặc nghe nhạc.\n- Duy trì hoạt động thể chất. Tập thể dục bằng cách tham gia các hoạt động bạn yêu thích, chẳng hạn như đi bộ, bơi lội hoặc đạp xe đạp.', '- Sử dụng thuốc. Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn muốn dùng thảo dược và các loại thuốc thay thế khác, hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.\n- Thư giãn. Thực hiện các hoạt động giúp giảm căng thẳng về mặt cảm xúc và cơ bắp. Tắm nước ấm – không quá nóng vì nhiệt độ cao có thể làm cơn đau trầm trọng hơn. Nằm xuống và làm theo những kỹ thuật thư giãn, chẳng hạn như tập thở hoặc thiền.\n- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người khác. Hãy làm quen và duy trì mối quan hệ với những người xung quanh. Gọi cho bạn bè, một nhóm có chung sở thích với bạn để tạo lập mối quan hệ và nhận được sự hỗ trợ từ họ.', 'Qua bài viết trên, hi vọng qua bài viết đã gửi đến bạn đọc những thông tin hữu ích về hiện tượng đau chi ma. Hãy nhớ rằng kiểm soát triệu chứng đau chi ma có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong cảm giác của bạn. Nếu phương pháp hiện tại không mang lại hiệu quả, hãy thử một cách khác thay vì từ bỏ.'], 'subsections': []}] |
88 | Đau dây thần kinh liên sườn | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-day-than-kinh-lien-suon/ | disease | Đau dây thần kinh liên sườn: Nguyên nhân và cách điều trị | Bác sĩ Võ Phương Quỳnh | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vo-phuong-quynh/ | ['Đau dây thần kinh liên sườn là bệnh lí thường gặp khiến người bệnh tìm gặp đến bác sĩ bởi cảm giác đau dọc vùng sườn, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy đau dây thần kinh liên sườn là gì? Nguyên nhân và triệu chứng như thế nào? Mời bạn đọc cùng Bác sĩ Võ Phương Quỳnh tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau nhé.'] | ['Tổng quan về đau dây thần kinh liên sườn', 'Nguyên nhân đau dây thần kinh liên sườn', 'Triệu chứng đau dây thần kinh liên sườn', 'Điều trị/Xử lý tại nhà có được không?', 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'Chẩn đoán đau đây thần kinh liên sườn', 'Điều trị đau dây thần kinh liên sườn', 'Phòng ngừa đau dây thần kinh liên sườn', 'Câu hỏi thường gặp'] | [{'title': 'Tổng quan về đau dây thần kinh liên sườn', 'content': ['Bệnh đau dây thần kinh liên sườn là hội chứng bệnh lý hay gặp. Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên, cũng có khi không tìm thấy nguyên nhân. Triệu chứng đặc trưng của bệnh là những cơn đau kéo dài hoặc xuất hiện từng đợt. Cơn đau xuất hiện dọc theo vùng sườn, vùng cạnh sống và vùng liên sống – bả vai. Đây là bệnh mạn tính, hay gặp ở người trưởng thành.', 'Có 3 loại đau dây thần kinh liên sườn:', '- Đau dây thần kinh liên sườn nguyên phát. Bệnh nhân bị đau nhưng không tìm được nguyên nhân.\n- Đau dây thần kinh liên sườn tiên phát. Bệnh nhân bị đau khi gặp thời tiết quá lạnh, vươn người quá mức. Cũng có thể bị đau khi ngồi sai tư thế hoặc va chạm mạnh vào vùng liên sườn.\n- Đau dây thần kinh liên sườn thứ phát. Đây là hệ quả của tình trạng thoái hoá cột sống hoặc liên quan tới phổi, thần kinh và tủy sống.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân đau dây thần kinh liên sườn', 'content': ['Đau dây thần kinh liên sườn do nhiều nguyên nhân. Ví dụ: chấn thương cấp tính hay diễn tiến mạn tính do các bệnh lý nhiễm trùng, thoái hoá cột sống gây nên.', 'Sau đây là một số nguyên nhân hay gặp:', '- Do chấn thương cột sống. Nguyên nhân này thường phải có yếu tố chấn thương trước đó. Đôi khi, đau dây thần kinh liên sườn có thể gợi ý đến các bệnh lý cột sống, tủy sống. Vậy nên nếu được phát hiện sẽ có giá trị chẩn đoán sớm các bệnh lý trên. Bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại như chụp cộng hưởng từ, người ta có thể phát hiện được sớm các bệnh lý cột sống, tủy sống.\n- Do thoái hóa cột sống. Tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi. Tính chất đau khu trú theo vùng cũng thường không rõ ràng. Người bệnh thường mô tả cảm giác ê ẩm, kéo dài và có thể kèm theo đau âm ỉ cột sống ngực. Cảm giác này xuất hiện cả khi nghỉ và khi vận động. Ngoài ra, khi ấn vào điểm cạnh sống hai bên (cách chính giữa cột sống 2-3cm) bệnh nhân thấy tức nhẹ và dễ chịu sau đó.\n- Do lao cột sống hoặc ung thư cột sống. Đây là bệnh nặng, thường diễn tiến kéo dài gây huỷ xương và chèn ép thần kinh tại vùng cột sống bị tổn thương.1Người bệnh thường đau chói cả hai bên sườn, cảm giác bó chặt lấy ngực hoặc bụng bệnh nhân. Nguyên nhân này dễ bị chẩn đoán nhầm với cơn đau thắt ngực hoặc đau dạ dày. Đặc điểm đặc trung là ấn cột sống sẽ có điểm đau chói. Bệnh nhân đau liên tục suốt ngày đêm, tăng khi thay đổi tư thế hoặc vận động. Bệnh nhân có các triệu chứng toàn thân nặng như hội chứng nhiễm lao. Các triệu chứng bao gồm: sốt về chiều, mệt mỏi, sút cân,… Có thể thấy biến dạng cột sống nếu ở giai đoạn nặng của bệnh.\n- Do bệnh lý tủy sống. Đau dây thần kinh liên sườn có thể là triệu chứng sớm của u rễ thần kinh, u ngoại tủy. Do chèn ép rễ tuỷ nên người bệnh thường đau một bên, khu trú rõ. Cơn đau kiểu đánh đai ở một bên sườn. Khám cột sống thì không thấy điểm đau rõ ràng.\n- Đau dây thần kinh liên sườn tiên phát. Một số tác giả cho là do lạnh hoặc do vận động sai tư thế hoặc các tư thế lấy đồ với tay quá tầm. Trường hợp này biểu hiện đa dạng. Bệnh nhân xuất hiện đau âm ỉ ở vùng cạnh sống hoặc vùng liên sống – bả vai, có thể một hoặc hai bên. Cơn đau lan theo khoang liên sườn ra phía trước, đau tăng khi hít thở sâu, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Tính chất đau khi kích thích màng phổi này thường nhầm với bệnh lý của phổi – màng phổi. Ấn vùng cạnh sống tương ứng với khe gian đốt bệnh nhân thấy đau tức. Đôi khi lan theo đường đi của dây thần kinh liên sườn. Các cận làm sàng có kết quả bình thường.2\n- Đau dây thần kinh liên sườn do nhiễm khuẩn. Đây là trường hợp thường gặp và rất khó điều trị, thường do zona với biểu hiện qua 2 giai đoạn. Giai đoạn cấp zona thường khởi phát bằng đau rát một mảng sườn. Sau vài ngày có xuất hiện các mụn nước trên sang thương đỏ da với xu hướng lan rộng theo phạm vi phân bố của dây thần kinh liên sườn. Bệnh nhân thấy ngứa và đau rát như bỏng, rất khó chịu. Người bệnh không dám để cho vùng tổn thương tiếp xúc với quần áo. Ngoài ra, họ có thể có sốt, mệt mỏi. Sau khoảng một tuần tổn thương khô, bong vảy, để lại sẹo và chuyển sang giai đoạn di chứng. Bệnh nhân thấy đau rát ở vùng tổn thương một thời gian, có khi kéo dài hàng tháng. Đặc biệt là ở người cao tuổi.\n- Đau sau các trường hợp phẫu thuật lồng ngực. Đây là trường hợp thường gặp sau các cuộc phẫu thuật tim, lồng ngực, trung thất hoặc tạo hình thẩm mỹ. Có thể giảm dần nếu không có tổn thương các dây thần kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng đau dây thần kinh liên sườn', 'content': ['Người bệnh thường có những cơn đau kéo dài hoặc xuất hiện từng đợt. Có thể đau một hoặc cả hai bên dọc theo bờ sườn và tập trung tại một vùng. Đau có thể lan ra phía trước ngực về phía mũi xương ức.', 'Những cơn đau thường không có biểu hiện dữ dội mà chỉ đau âm ỉ. Cơn đau có thể khiến người bệnh trằn trọc mất ngủ. Bệnh kéo dài ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt và sức khỏe tinh thần của người bệnh.', 'Đau tăng lên khi hít thở sâu, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi hoặc vận động mạnh.', 'Biểu hiện đau ở lưng, ngực có thể bị nhầm lẫn với biểu hiện đau do bệnh tim hoặc phổi. Nếu không có các biểu hiện khác như khó thở, ho nhiều, hồi hộp, đánh trống ngực thì có thể nghĩ đau do thần kinh liên sườn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị/Xử lý tại nhà có được không?', 'content': ['Đây là căn bệnh không tự khỏi được và kéo dài nhiều ngày, gây đau mỏi dai dẳng. Nó ảnh hưởng lớn tới đời sống sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Vì vậy, bệnh nhân không nên coi thường, chủ quan khi bị đau dây thần kinh liên sườn. Nếu không điều trị kịp thời, lâu ngày, bệnh có thể tiến triển gây liệt tay chân. Bệnh cũng có thể gây mất chức năng vận động.', 'Khi có triệu chứng đau mỏi vùng liên sườn, bệnh nhân nên đi thăm khám ngay để điều trị kịp thời, hiệu quả. Đặc biệt khi xuất hiện triệu chứng sau chấn thương,'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần gặp bác sĩ?', 'content': ['Đau dây thần kinh liên sườn có nhiều nguyên nhân khác nhau. Vì thế, cũng có nhiều cân nhắc khác nhau về xử trí. Tuy nhiên, nếu xuất hiện các triệu chứng gợi ý báo động thì nên đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. Các triệu chứng như: tê cứng, yếu liệt tay chân, đau ảnh hưởng nghiêm trọng lên sinh hoạt, giấc ngủ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đau đây thần kinh liên sườn', 'content': ['Hiện nay, chẩn đoán đau dây thần kinh liên sườn chỉ dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng. Dựa vào lâm sàng và tiền sử có thể đủ để đưa ra chẩn đoán bệnh lý này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chẩn đoán hình ảnh có thể được chỉ định. Điều này nhằm loại trừ các trường hợp thứ phát do chấn thương, u, lao.', 'Ví dụ cụ thể như trong trường hợp chấn thương. Chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT) cột sống có thể hữu ích trong việc chứng minh sự chèn ép rễ thần kinh do xương sườn bị gãy hoặc dị vật.', 'Nếu một bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt lồng ngực để điều trị ung thư, đau ngực có thể là kết quả của đau sau phẫu thuật. Tuy nhiên, nó cũng có thể là dấu hiệu của tái phát ung thư và di căn đến thành ngực. Do đó, chụp CT hoặc cộng hưởng từ (MRI) có thể hữu ích.', 'MRI ngực cũng giúp loại trừ các nguyên nhân gây đau liên sườn do bệnh lí phổi. Ví dụ: tràn dịch hoặc dày dính màng phổi.', 'Một số trường hợp, điện cơ có thể hữu ích để đánh giá chức năng của các dây thần kinh liên sườn. Khi đánh giá một bệnh nhân nghi ngờ đau dây thần kinh liên sườn do Zona, tiền sử và khám lâm sàng với phát ban mụn nước đặc trưng ở một vùng da có thể đủ trong thực hành lâm sàng để chẩn đoán. Nhưng PCR hoặc sinh thiết da có thể được bao gồm trong các trường hợp không điển hình. Các phương pháp này nhằm giúp củng cố chẩn đoán.', 'Trước khi kết luận chẩn đoán đau dây thần kinh liên sườn, cần phải loại trừ tất cả các bệnh lý tim, phổi và/hoặc đường tiêu hóa nếu thích hợp, với bất kỳ chuyển tuyến, hình ảnh và/hoặc xét nghiệm chẩn đoán được chỉ định. Ví dụ, nếu than phiền chính là đau bụng trên thì nên siêu âm bụng, CT hoặc chuyển đến bác sĩ chuyên khoa. Điều này có thể giúp loại trừ bệnh lý của các cơ quan tiêu hoá. Ngoài ra, thoát vị đĩa đệm lồng ngực gây ra bệnh lý lan tỏa lồng ngực nên được xem xét và có thể được đánh giá bằng chụp MRI lồng ngực.3'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đau dây thần kinh liên sườn', 'content': ['Kiểm soát các yếu tố nguy cơ3\nKhi các yếu tố nguy cơ gây bệnh có thể được xác định, điều quan trọng là cố gắng giảm thiểu yếu tố nguy cơ gây đau. Ví dụ, nếu bệnh nhân bị ho mãn tính có thể góp phần gây ra cơn đau này, có lẽ thuốc giảm ho sẽ có lợi.\n', 'Giảm đau tối ưu trong phẫu thuật3\nCác chiến lược phòng ngừa và giảm thiểu các nguyên nhân gây đau do tổn thương thần kinh trong giai đoạn cấp tính phẫu thuật có thể làm giảm sự phát triển của cơn đau mãn tính về sau.\nVí dụ, trong trường hợp phẫu thuật lồng ngực, điều quan trọng là phải xác định một kế hoạch kiểm soát cơn đau trước phẫu thuật. Bao gồm phong bế thần kinh bằng gây tê tại chỗ và toàn thân kết hợp với thuốc giảm đau đa phương thức. Điều này có thể giúp giảm đau tốt. Do đó làm giảm khả năng phát triển đau thần kinh về sau. Gây tê ngoài màng cứng trước phẫu thuật theo truyền thống là tiêu chuẩn vàng để đạt được mục tiêu này. Mặc dù có thể đạt được hiệu quả tương tự bằng cách sử dụng phong tỏa dây thần kinh đốt sống.\nCác thuốc giảm đau đa tầng như opioid, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc chống co giật, thuốc bôi ngoài da (capsaicin, lidocain xuyên da) và kích thích thần kinh điện qua da (TENS) là những phương pháp điều trị bổ trợ. Trong trường hợp đau thần kinh mãn tính, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine có chọn lọc (SNRI) cũng là những lựa chọn.\n', 'Điều trị đau dây thần kinh liên sườn Zona\nTrường hợp đau dây thần kinh liên sườn Zona, quan trọng nhất nên được chủng ngừa bằng vắc-xin trước đó. Người ta đã chứng minh rằng vắc-xin có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh khoảng 51%. Và giảm tỷ lệ đau dây thần kinh liên sườn lên đến 66%.4 5\nTrong giai đoạn bùng phát Zona, thuốc kháng vi-rút như acyclovir nếu được dùng sớm trong đợt cấp được chứng minh là làm giảm mức độ nghiêm trọng của cơn đau và thời gian của cơn đau cấp tính bằng cách ức chế sự nhân lên của vi-rút. Việc sử dụng thuốc giảm đau NSAID có thể làm giảm thêm cơn đau cấp tính. Đặc biệt nếu được sử dụng sớm trong trường hợp nhiễm HZ.6\nNSAID, thuốc chống trầm cảm (đặc biệt là TCA, nhưng SSRI / SNRI ở mức độ thấp hơn), thuốc chống co giật, opioid, thuốc bôi và TENS đều được chứng minh là những lựa chọn điều trị hiệu quả cho cả cơn đau HZ cấp tính và mãn tính.7\nVậy tóm lại, để kiểm soát cơn đau trong giai đoạn mãn tính của đau dây thần kinh liên sườn nói chung, bất kể nguyên nhân, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc chống co giật (tức là gabapentin, pregabalin), thuốc chống trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine có chọn lọc (SNRI), hoặc bupropion), và opioid có thể hữu ích. Thuốc bôi tại chỗ ngoài da (capsaicin nồng độ thấp, lidocain thẩm thấu qua da) cũng có thể hữu ích.\nBên cạnh đó, miếng dán capsaicin nồng độ cao, 8% có thể được áp dụng tại chỗ trong phòng khám (yêu cầu đặt trước khi đặt thuốc tại chỗ hoặc gây tê vùng) và được FDA chấp thuận để điều trị đau PHN.8Nó cũng cho thấy tiềm năng hứa hẹn trong điều trị PTPS dựa trên báo cáo trường hợp của 2 bệnh nhân.9Kích thích dây thần kinh điện qua da (TENS) (nếu vị trí và khám không có chống chỉ định) là một liệu pháp bổ trợ tiềm năng hữu ích, mặc dù hiệu quả còn nhiều nghi vấn.\nCác lựa chọn xâm lấn hơn là phẫu thuật cắt dây thần kinh, cắt bỏ thân rễ thần kinh ở lưng, hoặc cắt hạch cảm giác của các dây thần kinh liên sườn tương ứng. Những phương pháp này rất hiếm được chỉ định. Lý dó là vì không thể hồi phục được chức năng cảm giác do dây thần kinh chi phối sau đó.10 11\nCuối cùng cần nhớ là cơn đau do đau dây thần kinh liên sườn có thể dẫn đến suy giảm chất lượng cuộc sống. Nguyên do là vì người bệnh thường tránh hoạt động thể chất. Vậy nên, vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu và châm cứu có tác dụng điều trị bổ sung hiệu quả bên cạnh các phương pháp điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.\n'], 'subsections': [{'title': 'Kiểm soát các yếu tố nguy cơ3', 'content': ['Khi các yếu tố nguy cơ gây bệnh có thể được xác định, điều quan trọng là cố gắng giảm thiểu yếu tố nguy cơ gây đau. Ví dụ, nếu bệnh nhân bị ho mãn tính có thể góp phần gây ra cơn đau này, có lẽ thuốc giảm ho sẽ có lợi.']}, {'title': 'Giảm đau tối ưu trong phẫu thuật3', 'content': ['Các chiến lược phòng ngừa và giảm thiểu các nguyên nhân gây đau do tổn thương thần kinh trong giai đoạn cấp tính phẫu thuật có thể làm giảm sự phát triển của cơn đau mãn tính về sau.', 'Ví dụ, trong trường hợp phẫu thuật lồng ngực, điều quan trọng là phải xác định một kế hoạch kiểm soát cơn đau trước phẫu thuật. Bao gồm phong bế thần kinh bằng gây tê tại chỗ và toàn thân kết hợp với thuốc giảm đau đa phương thức. Điều này có thể giúp giảm đau tốt. Do đó làm giảm khả năng phát triển đau thần kinh về sau. Gây tê ngoài màng cứng trước phẫu thuật theo truyền thống là tiêu chuẩn vàng để đạt được mục tiêu này. Mặc dù có thể đạt được hiệu quả tương tự bằng cách sử dụng phong tỏa dây thần kinh đốt sống.', 'Các thuốc giảm đau đa tầng như opioid, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc chống co giật, thuốc bôi ngoài da (capsaicin, lidocain xuyên da) và kích thích thần kinh điện qua da (TENS) là những phương pháp điều trị bổ trợ. Trong trường hợp đau thần kinh mãn tính, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine có chọn lọc (SNRI) cũng là những lựa chọn.']}, {'title': 'Điều trị đau dây thần kinh liên sườn Zona', 'content': ['Trường hợp đau dây thần kinh liên sườn Zona, quan trọng nhất nên được chủng ngừa bằng vắc-xin trước đó. Người ta đã chứng minh rằng vắc-xin có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh khoảng 51%. Và giảm tỷ lệ đau dây thần kinh liên sườn lên đến 66%.4 5', 'Trong giai đoạn bùng phát Zona, thuốc kháng vi-rút như acyclovir nếu được dùng sớm trong đợt cấp được chứng minh là làm giảm mức độ nghiêm trọng của cơn đau và thời gian của cơn đau cấp tính bằng cách ức chế sự nhân lên của vi-rút. Việc sử dụng thuốc giảm đau NSAID có thể làm giảm thêm cơn đau cấp tính. Đặc biệt nếu được sử dụng sớm trong trường hợp nhiễm HZ.6', 'NSAID, thuốc chống trầm cảm (đặc biệt là TCA, nhưng SSRI / SNRI ở mức độ thấp hơn), thuốc chống co giật, opioid, thuốc bôi và TENS đều được chứng minh là những lựa chọn điều trị hiệu quả cho cả cơn đau HZ cấp tính và mãn tính.7', 'Vậy tóm lại, để kiểm soát cơn đau trong giai đoạn mãn tính của đau dây thần kinh liên sườn nói chung, bất kể nguyên nhân, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc chống co giật (tức là gabapentin, pregabalin), thuốc chống trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine có chọn lọc (SNRI), hoặc bupropion), và opioid có thể hữu ích. Thuốc bôi tại chỗ ngoài da (capsaicin nồng độ thấp, lidocain thẩm thấu qua da) cũng có thể hữu ích.', 'Bên cạnh đó, miếng dán capsaicin nồng độ cao, 8% có thể được áp dụng tại chỗ trong phòng khám (yêu cầu đặt trước khi đặt thuốc tại chỗ hoặc gây tê vùng) và được FDA chấp thuận để điều trị đau PHN.8Nó cũng cho thấy tiềm năng hứa hẹn trong điều trị PTPS dựa trên báo cáo trường hợp của 2 bệnh nhân.9Kích thích dây thần kinh điện qua da (TENS) (nếu vị trí và khám không có chống chỉ định) là một liệu pháp bổ trợ tiềm năng hữu ích, mặc dù hiệu quả còn nhiều nghi vấn.', 'Các lựa chọn xâm lấn hơn là phẫu thuật cắt dây thần kinh, cắt bỏ thân rễ thần kinh ở lưng, hoặc cắt hạch cảm giác của các dây thần kinh liên sườn tương ứng. Những phương pháp này rất hiếm được chỉ định. Lý dó là vì không thể hồi phục được chức năng cảm giác do dây thần kinh chi phối sau đó.10 11', 'Cuối cùng cần nhớ là cơn đau do đau dây thần kinh liên sườn có thể dẫn đến suy giảm chất lượng cuộc sống. Nguyên do là vì người bệnh thường tránh hoạt động thể chất. Vậy nên, vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu và châm cứu có tác dụng điều trị bổ sung hiệu quả bên cạnh các phương pháp điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa đau dây thần kinh liên sườn', 'content': ['Những bệnh nhân bị viêm dây thần kinh liên sườn có nguy cơ cao bị đau liên sườn mãn tính. Đối tượng có nguy cơ chủ yếu là những người bị chấn thương vùng lồng ngực. Người phẫu thuật lồng ngực hoặc Zona cũng có nguy cơ.', 'Một số yếu tố nguy cơ này có thể tránh được với việc sử dụng vắc-xin phòng bệnh. Tất cả bệnh nhân có nguy cơ nên tiêm vắc-xin Zona theo hướng dẫn của CDC. Họ là người từ 60 tuổi trở lên, đặc biệt là phụ nữ và người bị suy giảm miễn dịch.12', 'Bên cạnh đó, những người phát triển nhiễm Zona nên tìm kiếm điều trị y tế ngay lập tức. Có thể điều trị bằng thuốc kháng retrovirus và kiểm soát cơn đau cấp tính. Mục đích là nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra PHN.13', 'Trên đây là bài viết về bệnh đau dây thần kinh liên sườn của Bác sĩ Võ Phương Quỳnh. Đây là bệnh lý đặc trưng bởi cảm giác đau dọc vùng sườn. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Qua bài viết, hy vọng bạn đọc có những thông tin cần thiết về bệnh lý này. Từ đó, có cơ sở để chăm sóc sức khỏe cá nhân và người thân hiệu quả hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Câu hỏi thường gặp', 'content': ['Đau thần kinh liên sườn có nguy hiểm không?\nNếu đau dây thần kinh liên sườn chủ yếu đến từ nguyên nhân chấn thương, vận động nặng hoặc sai tư thế thì bệnh thường không gây nguy hiểm tới sức khỏe bệnh nhân. Tuy nhiên, những cơn đau có thể khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đi lại, lao động, sinh hoạt.\nTuy nhiên, tình trạng\xa0đau dây thần kinh liên sườn\xa0cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như lao cột sống và ung thư cột sống, nếu không can thiệp điều trị kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân.\n', 'Đau dây thần kinh liên sườn bao lâu thì khỏi?\nĐây là căn bệnh không tự khỏi được, ảnh hưởng dài ngày tới đời sống sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Vì vậy, khi có triệu chứng đau mỏi vùng liên sườn hoặc bị chấn thương, bệnh nhân nên đi thăm khám ngay để điều trị kịp thời, hiệu quả.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau thần kinh liên sườn có nguy hiểm không?', 'content': 'Nếu đau dây thần kinh liên sườn chủ yếu đến từ nguyên nhân chấn thương, vận động nặng hoặc sai tư thế thì bệnh thường không gây nguy hiểm tới sức khỏe bệnh nhân. Tuy nhiên, những cơn đau có thể khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc đi lại, lao động, sinh hoạt.\nTuy nhiên, tình trạng\xa0đau dây thần kinh liên sườn\xa0cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm như lao cột sống và ung thư cột sống, nếu không can thiệp điều trị kịp thời có thể đe dọa tới tính mạng bệnh nhân.\n'}, {'title': 'Đau dây thần kinh liên sườn bao lâu thì khỏi?', 'content': 'Đây là căn bệnh không tự khỏi được, ảnh hưởng dài ngày tới đời sống sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Vì vậy, khi có triệu chứng đau mỏi vùng liên sườn hoặc bị chấn thương, bệnh nhân nên đi thăm khám ngay để điều trị kịp thời, hiệu quả.\n'}]}] |
89 | Đau dây thần kinh sinh ba | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-day-than-kinh-sinh-ba-co-nhung-phuong-phap-dieu-tri-nao/ | disease | Đau dây thần kinh sinh ba: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Đau dây thần kinh sinh ba là một tình trạng đau mãn tính được gây ra bởi dây thần kinh sinh ba. Với tình trạng này, ngay cả những kích thích nhẹ lên mặt như đánh răng, rửa mặt cũng có thể gây ra một cơn đau dữ dội. Cùng Bác sĩ chuyên khoa Thần kinh Nguyễn Văn Huấn tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết dưới đây.'] | ['Sơ lược về dây thần kinh sinh ba', 'Đau dây thần kinh sinh ba là gì?', 'Nguyên nhân của đau dây thần kinh sinh ba', 'Các triệu chứng đau dây thần kinh sinh ba', 'Đau dây thần kinh sinh ba được chẩn đoán như thế nào?', 'Điều trị đau dây thần kinh sinh ba'] | [{'title': 'Sơ lược về dây thần kinh sinh ba', 'content': ['Dây thần kinh sinh ba, hay còn gọi là dây thần kinh số V, là dây lớn nhất trong số 12 dây thần kinh sọ. Có 2 dây thần kinh sinh ba, dây bên trái và phải đi ra từ sọ não mỗi bên. Được gọi là dây sinh ba, vì sau khi ra khỏi sọ, mỗi bên trái hoặc phải tách ra làm 3 dây chi phối cảm giác, xúc giác và một phần vận động ở nửa bên mặt. Ba dây này chi phối ở các vùng khác nhau: V1 (vùng mắt), V2 (vùng hàm trên), V3 (vùng hàm dưới).', '- Dây V1 chi phối vùng mắt và trán là dây đầu tiên của dây thần kinh sinh ba. Nó là dây thần kinh cảm giác (đau), xúc giác (cảm giác khi chạm vào) từ mí mắt trên, vùng trên ổ mắt, trán và lên trên đỉnh đầu.\n- Giống như nhánh V1, nhánh V2 cũng là dây chi phối cảm giác, xúc giác ở phần mặt giữa: phần hàm trên và xung quanh má.\n- Nhánh cuối cùng trong ba nhánh sinh ba là nhánh hàm dưới (V3). Đây là nhánh lớn nhất của dây thần kinh sinh ba, Nó chi phối cả cảm giác và vận động. Các nhánh cảm giác chi phối 1/3 dưới khuôn mặt, không bao gồm góc xương hàm. Nó còn chi phối cảm giác ở miệng, nướu và kích thích vị giác. Về vận động, nó điều khiển các cơ dùng để nhai và chi phối việc tạo nước bọt.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đau dây thần kinh sinh ba là gì?', 'content': ['Đây là một tình trạng đau mãn tính được gây ra bởi dây thần kinh sinh ba. Ngay cả những kích thích nhẹ lên mặt như đánh răng, rửa mặt cũng có thể gây ra một cơn đau dữ dội.', 'Đau dây thần kinh sinh ba không giống như đau mặt do các vấn đề khác gây ra. Nó thường được mô tả như châm chích như khi bị điện giật, hoặc như đau bị một vật thể nhọn đâm vào mặt. Nó có thể nghiêm trọng đến mức khiến cho người ta không thể hoặc không dám ăn uống.', 'Tình trạng này ảnh hưởng thường xuyên nhất ở những người trên 50 tuổi và phổ biến ở phụ nữ hơn là nam giới. Ban đầu nó chỉ gây những cơn đau nhẹ và ngắn. Tuy nhiên, nó có thể tiến triển và gây ra cơn đau kéo dài và thường xuyên hơn.', 'Đau dây thần kinh sinh ba là nguyên nhân phổ biến nhất của đau vùng mặt và được chẩn đoán ở khoảng 150.000 người mỗi năm ở Hoa Kỳ. Mặc dù tình trạng không nguy hiểm đến tính mạng nhưng cường độ của cơn đau có thể khiến người bệnh bị suy nhược.', 'Hiện nay, có nhiều cách để làm giảm đau, bao gồm các phương pháp điều trị nội khoa ( thuốc uống hoặc tiêm) cho đến phẫu thuật để kiểm soát cơn đau.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của đau dây thần kinh sinh ba', 'content': ['Nguyên nhân của tình trạng này có thể do mạch máu đè lên dây thần kinh sinh ba. Theo thời gian, xung của động mạch cọ xát với dây thần kinh có thể làm mòn lớp cách điện, được gọi là myelin, làm cho dây thần kinh bị lộ ra ngoài và có độ nhạy cảm cao.', 'Nó cũng có thể xảy ra do sự lão hóa hoặc có thể liên quan đến bệnh đa xơ cứng hoặc một chứng rối loạn tương tự làm tổn thương lớp vỏ myelin bảo vệ dây thần kinh . Ngoài ra, cũng có thể do có một khối u chèn ép vào dây thần kinh sinh ba.', 'Một số người có thể bị đau dây thần kinh sinh ba do tổn thương não, chấn thương trong phẫu thuật, đột quỵ hoặc chấn thương mặt, v.v.', 'Một số tác động, vận động có thể kích thích dây thần kinh sinh ba gây đau, bao gồm:', '- Cạo râu.\n- Chạm vào mặt.\n- Khi ăn uống.\n- Đánh răng.\n- Đang nói chuyện.\n- Gặp phải một cơn gió nhẹ.\n- Khi cười.\n- Rửa mặt.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các triệu chứng đau dây thần kinh sinh ba', 'content': ['Các triệu chứng đau dây thần kinh sinh ba có thể bao gồm một hoặc nhiều biểu hiện sau:', '- Đau ở các khu vực được cung cấp bởi dây thần kinh sinh ba, bao gồm má, hàm, răng, lợi, môi do dây thần kinh V2,V3 chi phối. Ít bị đau hơn ở vùng mắt và trán do dây V1 chi phối.\n- Có các đợt đau dữ dội, châm chích như điện giật hoặc đau đau.\n- Cơn đay xuất hiện bất ngờ khi chạm vào mặt, đang nhai, nói chuyện hoặc khi đang đánh răng.\n- Mỗi cơn đau có thể kéo dài từ vài giây đến vài phút.\n- Đau thường ảnh hưởng đến một bên của khuôn mặt. Một số trường hợp ít sẽ gây đâu ở cả hai bên mặt.', 'Ban đầu, các cơn đau có thể chỉ biểu hiện nhẹ như cảm giác ngứa ran hoặc tê ở mặt. Sau đó cơn đau xảy ra theo từng đợt, kèo dài từ vài giây đến vài phút, và ngày càng xuất hiện thường xuyên hơn cho đến khi cơn đau gần như là liên tục.', 'Các đợt bùng phát cơn đau có thể liên tục xảy ra trong vài tuần hoặc vài tháng. Sau đó là giai đoạn không đau có thể kéo dài một năm hoặc hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đau dây thần kinh sinh ba được chẩn đoán như thế nào?', 'content': ['Qua mô tả cơn đau và thăm khám\nBác sĩ sẽ chẩn đoán chủ yếu dựa trên mô tả của người bệnh về cơn đau và thăm khám.\nKhai thác triệu chứng đau bao gồm:\n- Kiểu đau: Đau liên quan đến dây thần kinh sinh ba thường đau đột ngột và bất ngờ như bị chích điện hoặc bị vật nhọn đâm, và mỗi cơn đau thường ngắn.\n- Vị trí: Các vùng trên khuôn mặt bị ảnh hưởng có thể liên quan đến dây thần kinh sinh ba hoặc do những yếu tố khác.\n- Yếu tố tác động cơn đau: Đau liên quan đến dây thần kinh sinh ba thường do kích thích nhẹ ở trên má hoặc hàm như khi ăn uống, nói chuyện hoặc thậm chí gặp phải một cơn gió ngang qua mặt.\n- Khám thần kinh. Sờ và kiểm tra các vùng trên khuôn mặt có thể giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí cơn đau đang xảy ra. Khám kiểm tra phản xạ cũng có thể giú xác định xem các triệu chứng là do dây thần kinh bị chèn ép hay một tình trạng khác.\n', 'Xét nghiệm hình ảnh\nChụp cộng hưởng từ (MRI) đầu để xác định bệnh đa xơ cứng hoặc tìm kiếm khối u đang chèn ép dây thần kinh sinh ba. Trong một số trường hợp, có thể cần chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA) bằng cách tiêm thuốc cản quang vào mạch máu để thấy rõ và làm nổi bật mạch máu vùng đầu.\n'], 'subsections': [{'title': 'Qua mô tả cơn đau và thăm khám', 'content': ['Bác sĩ sẽ chẩn đoán chủ yếu dựa trên mô tả của người bệnh về cơn đau và thăm khám.', 'Khai thác triệu chứng đau bao gồm:', '- Kiểu đau: Đau liên quan đến dây thần kinh sinh ba thường đau đột ngột và bất ngờ như bị chích điện hoặc bị vật nhọn đâm, và mỗi cơn đau thường ngắn.\n- Vị trí: Các vùng trên khuôn mặt bị ảnh hưởng có thể liên quan đến dây thần kinh sinh ba hoặc do những yếu tố khác.\n- Yếu tố tác động cơn đau: Đau liên quan đến dây thần kinh sinh ba thường do kích thích nhẹ ở trên má hoặc hàm như khi ăn uống, nói chuyện hoặc thậm chí gặp phải một cơn gió ngang qua mặt.\n- Khám thần kinh. Sờ và kiểm tra các vùng trên khuôn mặt có thể giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí cơn đau đang xảy ra. Khám kiểm tra phản xạ cũng có thể giú xác định xem các triệu chứng là do dây thần kinh bị chèn ép hay một tình trạng khác.']}, {'title': 'Xét nghiệm hình ảnh', 'content': ['Chụp cộng hưởng từ (MRI) đầu để xác định bệnh đa xơ cứng hoặc tìm kiếm khối u đang chèn ép dây thần kinh sinh ba. Trong một số trường hợp, có thể cần chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA) bằng cách tiêm thuốc cản quang vào mạch máu để thấy rõ và làm nổi bật mạch máu vùng đầu.']}]}, {'title': 'Điều trị đau dây thần kinh sinh ba', 'content': ['Điều trị đau dây thần kinh sinh ba thường bắt đầu bằng thuốc. Ở một số người đáp ứng với thuốc tốt sẽ không cần điều trị thêm. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng đau có thể không còn đáp ứng tốt với thuốc hoặc có thể bị một số tác dụng phụ gây khó chịu. Đối với những trường hợp này, tiêm hoặc phẫu thuật sẽ là phương pháp lựa chọn giảm đau tiếp theo.', 'Tuy nhiên, nếu tình trạng là do nguyên nhân khác, như bệnh đa xơ cứng, bác sĩ sẽ điều trị nguyên nhân cơ bản chỉ không chỉ điều trị triệu chứng.', 'Thuốc\nHầu hết các loại thuốc giảm đau không kê đơn và không kê đơn thông thường như paracetamol hoặc codein không có tác dụng với những người bị đau dây thần kinh sinh ba. Một số thuốc điều trị bao gồm:\nThuốc chống co giật\nCác bác sĩ thường kê toa carbamazepine và nó đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị đau dây thần sinh ba. Các loại thuốc chống co giật khác có thể được sử dụng bao gồm oxcarbazepine, lamotrigine và phenytoin. Những loại thuốc như clonazepam và gabapentin cũng có thể được sử dụng.\nNếu thuốc chống co giật đang sử dụng bắt đầu mất tác dụng, bác sĩ có thể tăng liều hoặc chuyển sang loại khác. Tác dụng phụ của thuốc chống co giật có thể bao gồm chóng mặt, lú lẫn, buồn ngủ và buồn nôn. Ngoài ra, carbamazepine có thể gây ra phản ứng thuốc nghiêm trọng ở một số người, chủ yếu là những người gốc Châu Á.\nThuốc chống co thắt\nThuốc làm giãn cơ như baclofen có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với carbamazepine. Các tác dụng phụ có thể bao gồm lú lẫn, buồn nôn và buồn ngủ.\n', 'Thủ thuật\nMột số thủ thuật thường có thể giúp kiểm soát cơn đau do đau dây thần kinh sinh ba nếu điều trị thuốc thất bại, bao gồm:\nCắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt\nĐây là phương pháp ứng dụng nhiều nhất bằng cách tạo ra tổn thương nhiệt ở hạch hoặc dây thần kinh sinh ba.\nƯu điểm: Giảm đau trong giai đoạn ngắn > 80% bệnh nhân điều trị.\nNhược điểm:\n- Những nghiên cứu lâu dài cho thấy đau tái phát trong một số phần trăm bệnh nhân.\n- Các biến chứng bao gồm tê một phần mặt, thỉnh thoảng có loạn cảm khó chịu, yếu cơ cắn, và nguy cơ mất phân bố thần kinh giác mạc gây viêm giác mạc thứ phát khi điều trị ở cho nhánh V1 trong đau thần kinh sinh ba.\nPhẫu thuật phóng xạ bằng tia Gamma\nPhương pháp này mang lại hiệu quả giảm đau hoàn toàn cho hơn 2/3 bệnh nhân.\nƯu điểm: Sự đáp ứng giảm đau thường kéo dài theo thời gian. Các nguy cơ biến chứng nguy hiểm thấp hơn so với phương pháp cắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt\nNhược điểm: Ít hiệu quả hơn một chút so với cắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt\nGiải áp vi mạch\nPhương pháp này đòi hỏi một thủ thuật mở hộp sọ dưới chẩm. Phù hợp với những người có sức khỏe tốt, có thể chịu được phẫu thuật và gây mê toàn thân và có thể chịu được lối sống phù hợp với thời gian hồi phục từ bốn đến sáu tuần. `\nBác sĩ phẫu thuật rạch một đường sau tai và cắt bỏ một mảnh hộp sọ nhỏ để tiếp cận với dây thần kinh và mạch máu. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật đặt một lớp đệm cách nhiệt xung quanh mạch máu để nó không còn chèn ép hoặc cọ xát vào dây thần kinh\nƯu điểm:\n- Trong các phương pháp điều trị phẫu thuật khác nhau, nó có tỉ lệ thành công lâu dài cao nhất (~50% bệnh nhân giảm đau hoàn toàn sau 3 năm thực hiện phương pháp này).\n- Ngoài ra, có thể thực hiện thực hiện ở bệnh nhân trước đây đã cắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt hay phẫu thuật phóng xạ bằng tia Gamma có đau trở lại.\n- Giải toả áp lực lên dây thần kinh sinh ba.\n- Trên 70% có hiệu quả với tỉ lệ thấp tái phát đau.\nNhược điểm: Số ít phần trăm các trường hợp tổn thương dây thần kinh sọ VII và VIII quanh thời điểm phẫu thuật.\nMặc dù đau dây thần kinh sinh ba không gây tử vong, nhưng những cơn đau và sự lo lắng mà nó gây ra có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của một người. Vì thế bệnh nhân cần hợp tác chặt chẽ với bác sỹ để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất cho mỗi cá nhân.\nPhẫu thuật điều trị bệnh rất tinh vi và chính xác vì vùng liên quan rất nhỏ. Do đó, cần tìm đến các bác sĩ phẫu thuật thần kinh có kinh nghiệm để khám và điều trị hiệu quả nhất.\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc', 'content': ['Hầu hết các loại thuốc giảm đau không kê đơn và không kê đơn thông thường như paracetamol hoặc codein không có tác dụng với những người bị đau dây thần kinh sinh ba. Một số thuốc điều trị bao gồm:', 'Thuốc chống co giật', 'Các bác sĩ thường kê toa carbamazepine và nó đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị đau dây thần sinh ba. Các loại thuốc chống co giật khác có thể được sử dụng bao gồm oxcarbazepine, lamotrigine và phenytoin. Những loại thuốc như clonazepam và gabapentin cũng có thể được sử dụng.', 'Nếu thuốc chống co giật đang sử dụng bắt đầu mất tác dụng, bác sĩ có thể tăng liều hoặc chuyển sang loại khác. Tác dụng phụ của thuốc chống co giật có thể bao gồm chóng mặt, lú lẫn, buồn ngủ và buồn nôn. Ngoài ra, carbamazepine có thể gây ra phản ứng thuốc nghiêm trọng ở một số người, chủ yếu là những người gốc Châu Á.', 'Thuốc chống co thắt', 'Thuốc làm giãn cơ như baclofen có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với carbamazepine. Các tác dụng phụ có thể bao gồm lú lẫn, buồn nôn và buồn ngủ.']}, {'title': 'Thủ thuật', 'content': ['Một số thủ thuật thường có thể giúp kiểm soát cơn đau do đau dây thần kinh sinh ba nếu điều trị thuốc thất bại, bao gồm:', 'Cắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt', 'Đây là phương pháp ứng dụng nhiều nhất bằng cách tạo ra tổn thương nhiệt ở hạch hoặc dây thần kinh sinh ba.', 'Ưu điểm: Giảm đau trong giai đoạn ngắn > 80% bệnh nhân điều trị.', 'Nhược điểm:', '- Những nghiên cứu lâu dài cho thấy đau tái phát trong một số phần trăm bệnh nhân.\n- Các biến chứng bao gồm tê một phần mặt, thỉnh thoảng có loạn cảm khó chịu, yếu cơ cắn, và nguy cơ mất phân bố thần kinh giác mạc gây viêm giác mạc thứ phát khi điều trị ở cho nhánh V1 trong đau thần kinh sinh ba.', 'Phẫu thuật phóng xạ bằng tia Gamma', 'Phương pháp này mang lại hiệu quả giảm đau hoàn toàn cho hơn 2/3 bệnh nhân.', 'Ưu điểm: Sự đáp ứng giảm đau thường kéo dài theo thời gian. Các nguy cơ biến chứng nguy hiểm thấp hơn so với phương pháp cắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt', 'Nhược điểm: Ít hiệu quả hơn một chút so với cắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt', 'Giải áp vi mạch', 'Phương pháp này đòi hỏi một thủ thuật mở hộp sọ dưới chẩm. Phù hợp với những người có sức khỏe tốt, có thể chịu được phẫu thuật và gây mê toàn thân và có thể chịu được lối sống phù hợp với thời gian hồi phục từ bốn đến sáu tuần. `', 'Bác sĩ phẫu thuật rạch một đường sau tai và cắt bỏ một mảnh hộp sọ nhỏ để tiếp cận với dây thần kinh và mạch máu. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật đặt một lớp đệm cách nhiệt xung quanh mạch máu để nó không còn chèn ép hoặc cọ xát vào dây thần kinh', 'Ưu điểm:', '- Trong các phương pháp điều trị phẫu thuật khác nhau, nó có tỉ lệ thành công lâu dài cao nhất (~50% bệnh nhân giảm đau hoàn toàn sau 3 năm thực hiện phương pháp này).\n- Ngoài ra, có thể thực hiện thực hiện ở bệnh nhân trước đây đã cắt rễ bằng tần số phóng xạ nhiệt hay phẫu thuật phóng xạ bằng tia Gamma có đau trở lại.\n- Giải toả áp lực lên dây thần kinh sinh ba.\n- Trên 70% có hiệu quả với tỉ lệ thấp tái phát đau.', 'Nhược điểm: Số ít phần trăm các trường hợp tổn thương dây thần kinh sọ VII và VIII quanh thời điểm phẫu thuật.', 'Mặc dù đau dây thần kinh sinh ba không gây tử vong, nhưng những cơn đau và sự lo lắng mà nó gây ra có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của một người. Vì thế bệnh nhân cần hợp tác chặt chẽ với bác sỹ để tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất cho mỗi cá nhân.', 'Phẫu thuật điều trị bệnh rất tinh vi và chính xác vì vùng liên quan rất nhỏ. Do đó, cần tìm đến các bác sĩ phẫu thuật thần kinh có kinh nghiệm để khám và điều trị hiệu quả nhất.']}]}] |
90 | Đau dây thần kinh tọa | https://youmed.vn/tin-tuc/tim-hieu-thong-tin-co-ban-nhat-ve-dau-day-than-kinh-toa/ | disease | Đau dây thần kinh tọa: | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['Đau dây thần kinh tọa là chứng bệnh phổ biến, thường gặp ở người từ 30 đến 60 tuổi. Tuy không phải là bệnh quá nguy hiểm nhưng đau thần kinh tọa tạo ra những cơn đau, tác động lớn đến sinh hoạt hằng ngày.'] | ['Dây thần kinh tọa là gì?', 'Tại sao lại bị đau dây thần kinh tọa?', 'Biểu hiện khi bị đau dây thần kinh tọa?', 'Cách điều trị đau dây thần kinh tọa', 'Một số bài tập vận động tại nhà hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh tọa', 'Những thói quen xấu có thể gây ra đau thần kinh tọa bạn cần nên tránh', 'Đau thần kinh tọa nên ăn và nên tránh ăn gì?'] | [{'title': 'Dây thần kinh tọa là gì?', 'content': ['Dây thần kinh tọa là dây thần kinh dài nhất trong cơ thể. Nó chạy từ vùng thắt lưng xuống đến hai chân. Dây thần kinh này có chức năng điều khiển hoạt động chân, giúp bạn đi lại, ngồi xuống, đứng lên. Vì vậy, bất kỳ một áp lực nào chèn lên dây thần kinh tọa đều có thể gây ra đau đớn, tê nhức.', 'Khi bệnh đau dây thần kinh tọa ở mức trung bình, người bệnh vẫn có thể sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, khi làm những việc cần đi lại nhiều hoặc đứng lâu, bệnh có thể trở nặng hơn. Khi bệnh nặng người bệnh thấy chân tê bì, thậm chí mất cảm giác, không kiểm soát được tiểu tiện. Có trường hợp đau dữ dội khiến người bệnh phải nằm về phía đỡ đau và không thể động đậy.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tại sao lại bị đau dây thần kinh tọa?', 'content': ['Có nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến một số nguyên nhân gây ra đau thần kinh tọa như sau:', '- Thoát vị đĩa đệm: Đây là nguyên nhân phổ biến gây ra đau thần kinh tọa. Khi đĩa đệm bị thoái hóa, dịch nhầy tiết ra gây chèn ép lên dây thần kinh tọa.\n- Các bệnh lý cột sống: Hẹp cột sống, lao cột sống, ung thư cột sống, thoái hóa cột sống, viêm khớp cột sống, viêm đĩa đệm,… là những căn bệnh cột sống gây ra đau thần kinh tọa.\n- Phụ nữ mang thai: Khi mang thai cơ thể người phụ nữ tăng cân nhanh. Khi đó, có một áp lực rất lớn đè lên dây thần kinh tọa gây ra tình trạng viêm và đau dai dẳng.\n- Chấn thương hay nhiễm trùng: Bị chấn thương vùng từ thắt lưng trở xuống cũng là một trong những nguyên nhân gây đau thần kinh tọa.\n- Lao động nặng, sai tư thế ảnh hưởng rất nhiều lên thần kinh tọa gây viêm.\n- Ngồi quá lâu: Ngồi làm việc một chỗ quá lâu mà không có sự vận động cũng có thể gây ra đau thần kinh tọa. Vì vậy, bệnh đau thần kinh tọa rất phổ biến ở dân văn phòng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biểu hiện khi bị đau dây thần kinh tọa?', 'content': ['- Đau buốt: Đau từ thắt lưng trở xuống đến bàn chân. Cơn đau xảy ra dai dẳng. Nhiều người có cảm giác bị tê chân. Đau thường chỉ xảy ra ở một bên chân. Trong một số trường hợp, đau xảy ra ở cả hai bên chân. Đau tăng lên khi đi lại nhiều, ho, hắt hơi, hay có áp lực nặng đè lên hai chân.\n- Cứng cột sống: Sau một đêm ngủ dài, khi thức dậy bạn sẽ thấy cột sống và chân cứng đơ. Hiện tượng xảy ra do viêm dây thần kinh tọa làm tắc nghẽn mạch máu.\n- Nóng và tê bì: Nóng, ngứa ran và tê bì dọc một bên chân giống như kiến cắn.\n- Cản trở vận động thường ngày: Khó khăn khi di chuyển, cúi hoặc nghiêng người. Người bệnh đi khập khiễng hoặc thay đổi dáng đi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách điều trị đau dây thần kinh tọa', 'content': ['Trong điều trị thần kinh tọa, các loại thuốc được sử dụng chủ yếu là thuốc giảm đau, chống viêm, thuốc giãn cơ kết hợp với chườm nóng lạnh.', 'Bên cạnh sử dụng thuốc, vật lý trị liệu cũng được sử dụng phối hợp để điều trị bệnh đau thần kinh tọa. Ngoài ra, có thể kết hợp với các phương pháp xoa bóp, châm cứu, ấn huyệt, thủy châm để điều trị mang đến hiệu quả cao.', 'Xem thêm:', 'Có nên chữa thoát vị đĩa đệm bằng châm cứu?', 'Giải đáp về phương pháp bấm huyệt thoát vị đĩa đệm'], 'subsections': []}, {'title': 'Một số bài tập vận động tại nhà hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh tọa', 'content': ['Khi bị đau dây thần kinh tọa, mọi người hay chọn nằm nghỉ ngơi để không ảnh hưởng đến bệnh. Tuy nhiên, sau khi cơn đau cấp tính qua đi, bạn cần vận động trở lại. Điều đó sẽ hỗ trợ điều trị bệnh tốt hơn thay vì giữ lâu một tư thế.', 'Một số bài tập đơn giản bạn có thể áp dụng tại nhà:', 'Kéo giãn đầu gối\nBạn cần chuẩn bị một cái thảm. Nằm ngửa lên thảm, kê đầu bằng một cái gối nhỏ. Đưa một chân lên và gập đầu gối lại, duỗi thẳng bàn chân, rộng bằng vai. Dùng tay kéo đầu gối về phía ngực sao cho bạn thấy căng nhưng thoải mái là được. Dần dần tăng độ căng của bài tập lên. Giữ trong tư thế này 20 – 30 giây, hít thở sâu. Lặp lại với một chân còn lại. Thực hiện 2 – 3 lần mỗi chân.\nLưu ý:\n- Bạn tránh căng cổ, ngực hoặc vai quá mức;\n- Đừng kéo giãn khi bạn cảm thấy khó chịu;\n- Bạn có thể đưa cả hai đầu gối lên và kéo cùng lúc.\n', 'Mở rộng lưng\nĐể bắt đầu bài tập bạn cần nằm sấp trên một tấm thảm. Dùng khuỷu tay nâng người lên, cổ hướng về phía trước. Cố gắng tạo cho lưng thành hình vòm bằng cách hạ khuỷu tay thấp. Nếu bạn làm đúng, bạn sẽ cảm thấy căng nhẹ ở cơ vùng bụng khi nâng phần trên cơ thể lên. Giữ tư thế 5 – 10 giây đồng thời hít thở sâu. Lặp lại 2 – 3 lần.\n', 'Kéo giãn gân kheo\nBạn cần chuẩn bị một cái ghế thấp ngay đầu gối. Đứng thẳng người, nâng một chân lên ghế, chân còn lại đứng thẳng. Hơi khom người về trước sao cho bạn cảm thấy chân đứng thẳng hơi căng phía sau là được. Giữ trong 10 – 15 giây. Làm tương tự cho chân còn lại. Lặp lại 2 – 3 lần.\n'], 'subsections': [{'title': 'Kéo giãn đầu gối', 'content': ['Bạn cần chuẩn bị một cái thảm. Nằm ngửa lên thảm, kê đầu bằng một cái gối nhỏ. Đưa một chân lên và gập đầu gối lại, duỗi thẳng bàn chân, rộng bằng vai. Dùng tay kéo đầu gối về phía ngực sao cho bạn thấy căng nhưng thoải mái là được. Dần dần tăng độ căng của bài tập lên. Giữ trong tư thế này 20 – 30 giây, hít thở sâu. Lặp lại với một chân còn lại. Thực hiện 2 – 3 lần mỗi chân.', 'Lưu ý:', '- Bạn tránh căng cổ, ngực hoặc vai quá mức;\n- Đừng kéo giãn khi bạn cảm thấy khó chịu;\n- Bạn có thể đưa cả hai đầu gối lên và kéo cùng lúc.']}, {'title': 'Mở rộng lưng', 'content': ['Để bắt đầu bài tập bạn cần nằm sấp trên một tấm thảm. Dùng khuỷu tay nâng người lên, cổ hướng về phía trước. Cố gắng tạo cho lưng thành hình vòm bằng cách hạ khuỷu tay thấp. Nếu bạn làm đúng, bạn sẽ cảm thấy căng nhẹ ở cơ vùng bụng khi nâng phần trên cơ thể lên. Giữ tư thế 5 – 10 giây đồng thời hít thở sâu. Lặp lại 2 – 3 lần.']}, {'title': 'Kéo giãn gân kheo', 'content': ['Bạn cần chuẩn bị một cái ghế thấp ngay đầu gối. Đứng thẳng người, nâng một chân lên ghế, chân còn lại đứng thẳng. Hơi khom người về trước sao cho bạn cảm thấy chân đứng thẳng hơi căng phía sau là được. Giữ trong 10 – 15 giây. Làm tương tự cho chân còn lại. Lặp lại 2 – 3 lần.']}]}, {'title': 'Những thói quen xấu có thể gây ra đau thần kinh tọa bạn cần nên tránh', 'content': ['- Mang vác vật nặng không đúng cách.\n- Bỏ ví ở túi sau.\n- Nằm nệm quá mềm hoặc nằm võng quá lâu.\n- Sử dụng giày cao gót quá nhiều.\n- Ăn uống không điều độ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đau thần kinh tọa nên ăn và nên tránh ăn gì?', 'content': ['Thực phẩm nên tránh\n- Đồ ăn chế biến sẵn.\n- Đồ ăn nhiều đạm: các loại thịt đỏ, hải sản.\n- Hạn chế ăn muối và mỡ nhiều.\n- Các loại đồ uống có cồn và gas.\n', 'Thực phẩm nên ăn\nCác loại rau quả có chứa nhiều vitamin, canxi, sắt và chất xơ.\nĐau thần kinh tọa ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của mỗi người. Do đó, bạn cần có một chế độ sống lành mạnh kết hợp với vận động thường xuyên để tránh bị đau dây thần kinh tọa. Khi có các biểu hiện đau dây thần kinh tọa, bạn nên gặp bác sĩ để tư vấn và đưa ra hướng điều trị kịp thời.\nHơn 80% phụ nữ mang thai đều phải trải qua tình trạng đau xương chậu. Khi gặp hiện tượng này, các mẹ nên làm gì để hạn chế cơn đau? Tìm hiểu ngay nhé: Đau xương chậu khi mang thai: Cách giảm đau an toàn cho mẹ\n'], 'subsections': [{'title': 'Thực phẩm nên tránh', 'content': ['- Đồ ăn chế biến sẵn.\n- Đồ ăn nhiều đạm: các loại thịt đỏ, hải sản.\n- Hạn chế ăn muối và mỡ nhiều.\n- Các loại đồ uống có cồn và gas.']}, {'title': 'Thực phẩm nên ăn', 'content': ['Các loại rau quả có chứa nhiều vitamin, canxi, sắt và chất xơ.', 'Đau thần kinh tọa ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của mỗi người. Do đó, bạn cần có một chế độ sống lành mạnh kết hợp với vận động thường xuyên để tránh bị đau dây thần kinh tọa. Khi có các biểu hiện đau dây thần kinh tọa, bạn nên gặp bác sĩ để tư vấn và đưa ra hướng điều trị kịp thời.', 'Hơn 80% phụ nữ mang thai đều phải trải qua tình trạng đau xương chậu. Khi gặp hiện tượng này, các mẹ nên làm gì để hạn chế cơn đau? Tìm hiểu ngay nhé: Đau xương chậu khi mang thai: Cách giảm đau an toàn cho mẹ']}]}] |
91 | Đau đầu cụm | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-dau-cum-nguyen-nhan-chan-doan-va-dieu-tri/ | disease | Đau đầu cụm: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['', 'Đau đầu cụm là một bệnh gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống người bệnh. Đau đầu cụm thường xảy ra theo chu kỳ, khi lên cơn đau rất dữ dội. Vậy đau đầu cụm có gây nguy hiểm không? Bạn hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn tìm hiểu qua bài viết sau nhé.', ''] | ['Tổng quan bệnh đau đầu cụm', 'Triệu chứng:', 'Đặc điểm đau đầu cụm:', 'Khi nào người bệnh đau đầu cần khám bác sĩ?', 'Nguyên nhân của đau đầu từng chuỗi (đau đầu cụm)', 'Các yếu tố nguy cơ gây đau đầu từng cơn:', 'Chẩn đoán đau đầu cụm', 'Điều trị đau đầu từng cơn', 'Điều trị dự phòng bệnh đau đầu cụm', 'Thay đổi lối sống'] | [{'title': 'Tổng quan bệnh đau đầu cụm', 'content': ['', 'Đau đầu những đợt gần nhau hay được gọi là cụm. Mỗi đợt có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Sau đó bệnh sẽ thuyên giảm và bạn sẽ không còn phải cơn đau đầu xảy ra trong nhiều tháng, thậm chí nhiều năm.', '', 'May mắn là đau đầu cụm hiếm khi gặp và không nguy hiểm đến tính mạng. Việc điều trị thường giúp đợt bệnh ngắn hơn và bớt đau hơn. Thêm nữa, thuốc giúp giảm tần suất cơn đau.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng:', 'content': ['', 'Cơn đau đầu cụm thường cơn xuất hiện nhanh chóng mà không có tiền triệu. Đôi khi có các triệu chứng cảnh báo như buồn nôn và nhìn thấy hào quang. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến khi bị đau đầu bao gồm:', '', '- Cơn đau dữ dội thường nằm ở trong, phía sau hoặc xung quanh một mắt. Sau đó chúng có thể tỏa ra các khu vực khác như mặt, đầu và cổ.\n- Đau một bên của cơ thể\n- Bồn chồn không yên\n- Mắt bên đau đỏ lên\n- Nghẹt hoặc chảy nước mũi ở bên bị ảnh hưởng\n- Trán hoặc mặt ở bên bị ảnh hưởng đổ mồ hôi nhiều hơn.\n- Da nhợt nhạt, xanh xao hoặc mặt đỏ bừng\n- Sưng nề vùng quanh mắt ở bên bị ảnh hưởng\n- Sụp mí ở bên bị bên ảnh hưởng.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Đặc điểm đau đầu cụm:', 'content': ['', 'Một đợt đau thường kéo dài trong vài tuần đến vài tháng. Thời điểm xảy ra cơn đau và độ dài của từng giai đoạn bệnh thường giống với các đợt bệnh khác.', '', 'Hầu hết người bệnh đều bị đau đầu cục bộ từng cơn. Cơn đau đầu xảy ra từ một tuần đến một năm. Sau đó là giai đoạn bệnh thuyên giảm và giai đoạn không đau có thể kéo dài đến 12 tháng trước khi một cơn đau đầu của cụm khác xuất hiện.', '', 'Trong thời gian đau đầu cụm:', '', '- Đau đầu thường xảy ra mỗi ngày, đôi khi nhiều lần trong ngày\n- Mỗi lần có thể kéo dài từ 15 phút đến ba giờ\n- Các đợt đau đầu thường xảy ra vào cùng một thời điểm mỗi ngày\n- Hầu hết đau đầu thường xảy ra vào ban đêm, sau khi bạn ngủ được một đến hai giờ.', '', 'Cơn đau thường kết thúc đột ngột với cường độ giảm nhanh. Nhưng sau đó hầu hết người bệnh đều cảm thấy kiệt sức.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào người bệnh đau đầu cần khám bác sĩ?', 'content': ['', 'Gặp bác sĩ nếu bạn mới lần đầu bị đau đầu cụm. Điều này giúp loại trừ các nguyên nhân khác và tìm cách điều trị hiệu quả nhất.', '', 'Đau đầu đôi khi có thể triệu chứng một số bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng. Bạn hãy đến cơ sở Y tế ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào sau đây:', '', '- Cơn đau đầu đột ngột, dữ dội như sét đánh.\n- Nhức đầu kèm với sốt, buồn nôn hoặc nôn, cứng cổ, rối loạn tâm thần, co giật, tê hoặc khó nói. Đây có thể dấu hiệu của một số bệnh như đột quỵ, viêm màng não, viêm não hoặc u não.\n- Đau đầu sau chấn thương đầu, ngay cả khi đó đó chỉ do vô tình ngã hoặc va chạm nhẹ. Đặc biệt lưu ý là nếu đau đầu trở nên tồi tệ hơn.\n- Đau đầu đột ngột, dữ dội không giống như bất kỳ đợt đau đầu nào trước đây\n- Đau đầu trở nên tồi tệ hơn sau nhiều ngày và thay đổi tính chất cũng như chu kỳ cơn đau.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của đau đầu từng chuỗi (đau đầu cụm)', 'content': ['', 'Nguyên nhân chính xác gây ra đau đầu cụm hiện nay vẫn chưa tìm ra. Nhưng các kiểu đau thường do những bất thường trong đồng hồ sinh học của cơ thể (vùng dưới đồi).', '', 'Đau đầu cụm không giống như đau đầu migrain hay đau đầu do căng thẳng. Chúng thường không liên quan đến các yếu tố kích thích, chẳng hạn như thực phẩm, thay đổi nội tiết tố hoặc căng thẳng.', '', 'Tuy nhiên, khi giai đoạn cơn đau bắt đầu, uống rượu có thể làm cơn đau diễn ra sớm hơn và đau đớn hơn. Vì lý do này, người bị đau đầu cụm nên tránh uống rượu trong đợt bệnh. Tác nhân có thể kích thích đau đầu cụm như là thuốc nitroglycerin -đây là thuốc dùng để điều trị bệnh tim mạch.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ gây đau đầu từng cơn:', 'content': ['', 'Các yếu tố nguy cơ gây đau đầu cụm bao gồm:', '', '- Giới tính: Đàn ông có khả năng bị cao hơn phụ nữ.\n- Tuổi tác: Hầu hết bệnh nhân ở độ tuổi từ 20 đến 50, mặc dù bệnh này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi.\n- Hút thuốc lá: Nhiều người bị đau đầu cụm có hút thuốc lá. Tuy nhiên, bỏ thuốc lá thường sẽ không giúp làm giảm những cơn đau đầu.\n- Sử dụng rượu: Nếu bạn bị bệnh trên, uống rượu trong thời gian đau đầu cụm có thể làm tăng nguy cơ bị đau đầu nặng hơn.\n- Tiền sử gia đình: Có cha mẹ hoặc anh chị em ruột từng mắc bệnh làm tăng nguy cơ bạn cũng mắc bệnh này.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đau đầu cụm', 'content': ['', 'Chẩn đoán đau đầu cụm chủ yếu dựa trên tính chất cơn đau. Nó bao gồm vị trí đau, mức độ cơn đau và các triệu chứng đi kèm. Đồng thời, tính chất thành cơn và thời gian mỗi cơn đau kéo dài cũng góp phần quan trọng trong chẩn đoán bệnh. Bác sĩ sẽ đề nghị làm thêm một số xét nghiệm để loại trừ các nguyên nhân khác.', '', '- Khám thần kinh. Nếu bạn chỉ bị đau đầu cụm thì khám thần kinh thường không ghi nhận bất thường.\n- MRI. Đây là một kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng sóng từ trường và sóng radio nhằm đánh giá nhu mô não và mạch máu não.\n- CT-scan sọ não. Đây là kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính nhằm hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh lí sọ não.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đau đầu từng cơn', 'content': ['', 'Đau đầu cụm hiện nay vẫn chưa có cách điều trị triệt tễ. Mục tiêu của điều trị là giảm mức độ nghiêm trọng của cơn đau đầu theo đợt, rút ngắn thời gian đau đầu và ngăn chặn các đợt đau tiếp theo. Do cơn đau xuất hiện đột ngột và giảm nhanh, rất khó đánh giá và điều trị đúng bệnh này. Vì vậy người bệnh thường cần các loại thuốc có tác dụng nhanh', '', 'Các phương pháp điều trị được liệt kê dưới đây đã được chứng minh là có hiệu quả nhất trong điều trị cấp tính và phòng ngừa đau đầu cụm.', '', '- Thở oxy qua mặt nạ trong 15 phút. Đây là phương pháp an toàn, rẻ tiền và giảm đau đáng kể. Tuy vậy, bình oxy rất cồng kềnh nên không thể lúc nào cũng mang bên người và dùng khi lên cơn đau.\n- Triptans: thuốc sumatriptan (Imitrex) dùng đường tiêm giúp điều trị cơn đau đầu cụm cấp một cách hiệu quả. Tuy vậy, sumatriptan không được khuyến cáo nếu người dùng có bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim mạch không kiểm soát ổn. Loại thuốc này cũng là một lựa chọn tốt nếu bạn không dung nạp tốt với các thuốc khác.\n- Octreotide (Sandostantin). Loại thuốc này có thể hiệu quả nhưng không nhanh bằng thuốc triptans.\n- Thuốc tê tại chỗ, bằng cách xít lidocain qua mũi. Nó có thể giúp người bệnh giảm cơn đau đầu.\n- Dihydroergotamine dùng đường tiêm có vẻ hiệu quả trong việc giảm cơn đau đầu cụm một số bệnh nhân. Loại thuốc này cũng có thể xịt mũi nhưng ít hiệu quả bằng dùng đường tiêm.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị dự phòng bệnh đau đầu cụm', 'content': ['', 'Khi những đợt đau đầu chuỗi bắt đầu xuất hiện, bạn sẽ cần phải dùng những thuốc tác dụng dài thường kèm theo với những thuốc tác dụng ngắn. Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ quyết định bạn nên dùng nhóm thuốc nào.', '', 'Các loại thuốc giúp phòng ngừa cơn đau:\n\n- Thuốc chẹn kênh Canxi. Verapamil thường là lựa chọn đầu tay để ngăn ngừa đau đầu cụm. Ngoài ra có thể kết hợp thêm các loại thuốc khác. Verapamil cũng có những tác dụng phụ như táo bón, buồn nôn, sưng mắc cá chân và tụt huyết áp.\n- Thuốc kháng viêm corticosteroid, như prednison. Đây là thuốc phòng ngừa tác dụng nhanh, hiệu quả. Bác sĩ có thể dùng corticoid nếu người bệnh chỉ mới bị đau đầu chuỗi gần đây hoặc nếu bệnh gồm những đợt đau đầu chuỗi ngắn và có thời gian nghỉ kéo dài. Mặc dù corticoid là một lựa chọn tuyệt vời khi sử dụng trong thời gian ngắn. Nó vẫn có những tác dụng phụ nặng nề như tiểu đường, huyết áp nên không thể sử dụng lâu dài được.\n- Lithium carbonate: (Lithobid, Eskalith, và những loại khác) được dùng để điều trị những rối loạn lưỡng cực. Chúng cũng có hiệu quả ngăn ngừa đau đầu chuỗi mạn tính. Tác dụng phụ bao gồm run cơ, khát nước và tiêu chảy. Do đó bác sĩ cần điều chỉnh liều để hạn chế tác dụng phụ. Khi sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần được thử máu thường xuyên để kiểm tra một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra, chẳng hạn như tổn thương thận.\n- Chặn đường dẫn truyền thần kinh. Tiêm những thuốc có tác dụng gây tê và corticoid vào khu vực xung quanh dây thần kinh chẩm nằm phía sau đầu. Chặn dây thần kinh chẩm có thể giúp giảm triệu chứng tạm thời trong thời gian chờ những thuốc tác dụng dài (như verapamil) có tác dụng.\n\n\n', 'Phẫu thuật điều trị đau đầu cụm\n\nTrong một số ít trường hợp, phẫu thuật được lựa chọn để điều trị cho những bệnh nhân đau đầu chuỗi mạn tính không đáp ứng tốt với điều trị tích cực hoặc không thể dung nạp được với thuốc hay những tác dụng phụ của chúng.\n\n- Phẫu thuật gắn một điện cực kích thích hạch bướm khẩu cái và một remote điều khiển bằng tay.\n- Liệu pháp kích thích thần kinh phế vị (VNS) không xâm lấn là một lựa chọn thay thế phẫu thuật. Nó cũng có thể kiểm soát bằng tay nhằm kích thích điện lên thần kinh phế thông qua da.\n- Một số nghiên cứu thử nghiệm kích thích thần kinh chẩm một hay cả hai bên có thể có hiệu quả. Thường sẽ là gắn một điện cực vào một hoặc hai bên thần kinh chẩm.\n- Một số nghiên cứu thử nghiệm ức chế dây thần kinh dẫn truyền cơn đau, thường là dây thần kinh sinh ba nằm phía sau hốc mắt. Tuy nhiên, lợi ích dài hạn của thủ thuật ức chế dây thần kinh vẫn còn đang tranh cãi.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Các loại thuốc giúp phòng ngừa cơn đau:', 'content': ['', '- Thuốc chẹn kênh Canxi. Verapamil thường là lựa chọn đầu tay để ngăn ngừa đau đầu cụm. Ngoài ra có thể kết hợp thêm các loại thuốc khác. Verapamil cũng có những tác dụng phụ như táo bón, buồn nôn, sưng mắc cá chân và tụt huyết áp.\n- Thuốc kháng viêm corticosteroid, như prednison. Đây là thuốc phòng ngừa tác dụng nhanh, hiệu quả. Bác sĩ có thể dùng corticoid nếu người bệnh chỉ mới bị đau đầu chuỗi gần đây hoặc nếu bệnh gồm những đợt đau đầu chuỗi ngắn và có thời gian nghỉ kéo dài. Mặc dù corticoid là một lựa chọn tuyệt vời khi sử dụng trong thời gian ngắn. Nó vẫn có những tác dụng phụ nặng nề như tiểu đường, huyết áp nên không thể sử dụng lâu dài được.\n- Lithium carbonate: (Lithobid, Eskalith, và những loại khác) được dùng để điều trị những rối loạn lưỡng cực. Chúng cũng có hiệu quả ngăn ngừa đau đầu chuỗi mạn tính. Tác dụng phụ bao gồm run cơ, khát nước và tiêu chảy. Do đó bác sĩ cần điều chỉnh liều để hạn chế tác dụng phụ. Khi sử dụng loại thuốc này, người bệnh cần được thử máu thường xuyên để kiểm tra một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra, chẳng hạn như tổn thương thận.\n- Chặn đường dẫn truyền thần kinh. Tiêm những thuốc có tác dụng gây tê và corticoid vào khu vực xung quanh dây thần kinh chẩm nằm phía sau đầu. Chặn dây thần kinh chẩm có thể giúp giảm triệu chứng tạm thời trong thời gian chờ những thuốc tác dụng dài (như verapamil) có tác dụng.', '', '']}, {'title': 'Phẫu thuật điều trị đau đầu cụm', 'content': ['', 'Trong một số ít trường hợp, phẫu thuật được lựa chọn để điều trị cho những bệnh nhân đau đầu chuỗi mạn tính không đáp ứng tốt với điều trị tích cực hoặc không thể dung nạp được với thuốc hay những tác dụng phụ của chúng.', '', '- Phẫu thuật gắn một điện cực kích thích hạch bướm khẩu cái và một remote điều khiển bằng tay.\n- Liệu pháp kích thích thần kinh phế vị (VNS) không xâm lấn là một lựa chọn thay thế phẫu thuật. Nó cũng có thể kiểm soát bằng tay nhằm kích thích điện lên thần kinh phế thông qua da.\n- Một số nghiên cứu thử nghiệm kích thích thần kinh chẩm một hay cả hai bên có thể có hiệu quả. Thường sẽ là gắn một điện cực vào một hoặc hai bên thần kinh chẩm.\n- Một số nghiên cứu thử nghiệm ức chế dây thần kinh dẫn truyền cơn đau, thường là dây thần kinh sinh ba nằm phía sau hốc mắt. Tuy nhiên, lợi ích dài hạn của thủ thuật ức chế dây thần kinh vẫn còn đang tranh cãi.', '']}]}, {'title': 'Thay đổi lối sống', 'content': ['', '- Kế hoạch sinh hoạt và đi ngủ đúng giờ.\n- Tránh những chất có cồn: các chất có cồn có thể kích thích cơn đau nặng lên.', '', '', 'Do đau đầu chuỗi gây đau đớn rất nhiều, nên bệnh nhân có khuynh hướng cố gắng tìm những biện pháp điều trị hỗ trợ để giảm đau. Ngoài ra melatonin tỏ ra hiệu quả giúp giảm cơn đau đầu cụm ban đêm.', 'Trên đây là tổng quan các thông tin về tình trạng Đau đầu cụm. Hy vọng những nội dung Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn gửi đến có thể có ích cho bạn!', ''], 'subsections': []}] |
92 | Đau đầu dạng căng thẳng | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-dau-dang-cang-thang/ | disease | Đau đầu dạng căng thẳng: Có nguy hiểm không? | Bác sĩ Nguyễn Đào Uyên Trang | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-dao-uyen-tran/ | ['Đau đầu dạng căng thẳng là một cơn đau lan tỏa từ nhẹ đến trung bình và thường được mô tả là cảm giác như một vòng buộc chặt quanh đầu. Đây là loại đau đầu phổ biến nhất nhưng nguyên nhân chưa được hiểu rõ. Bài viết này sẽ đưa đến cho các bạn những thông tin cơ bản về dạng đau đầu này!'] | ['1. Đau đầu dạng căng thẳng là gì?', '2. Nguyên nhân của đau đầu dạng căng thẳng?', '3. Triệu chứng của đau đầu dạng căng thẳng?', '4. Chẩn đoán đau đầu dạng căng thẳng?', '5. Khi nào bạn cần đến gặp bác sĩ?', '6. Có thể phòng ngừa đau đầu dạng căng thẳng như thế nào?', '7. Bốn cách giúp giảm đau đầu do căng thẳng'] | [{'title': 'Đau đầu dạng căng thẳng là gì?', 'content': ['Nhìn chung, đây là một trong những kiểu đau đầu phổ biến nhất. Đau đầu dạng này thường không phải do một tình trạng bệnh gây ra và thường được gọi là đau đầu lành tính. Những tên gọi khác trước đây từng dùng như đau đầu căng cơ, đau đầu nguyên phát, đau đầu stress.', 'Bởi vì có quá nhiều tên cho dạng đau đầu này nên Hiệp hội đau đầu thế giới đã thống nhất sử dụng từ “Đau đầu dạng căng thẳng”. Điển hình thường đau từ mức độ nhẹ đến trung bình, thường đau ở 2 bên đầu. Có cảm giác đầu bị căng ra và cảm giác nặng nặng ở 2 mắt. Đau thường không có cảm giác đập theo nhịp mạch và không đi kèm với nôn ói. Đau đầu sẽ không nặng lên khi thực hiện các hoạt động thường ngày và thường kéo dài khoảng từ 30 phút đến nhiều giờ nhưng không kéo dài trong nhiều ngày.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của đau đầu dạng căng thẳng?', 'content': ['Nguyên nhân chính xác gây ra là gì thì vẫn chưa được biết. Nhưng người ta biết được có rất nhiều yếu tố thúc đẩy dẫn đến như rượu, căng thẳng mệt mỏi, khô mắt, caffein, mất ngủ, cảm cúm, hút thuốc lá…'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của đau đầu dạng căng thẳng?', 'content': ['Triệu chứng chính là cảm giác đau căng xung quanh đầu, thường được mô tả như đầu có cảm giác bị “bó chặt”', 'Cổ và vai thường có cảm giác căng và đau khi bị chạm vào kèm theo đó người bệnh thường khó có thể tập trung và mất ngủ.', 'Một người vẫn có thể vừa bị Migrain, cũng vừa có thể đau đầu dạng căng thẳng. Và đôi khi các triệu chứng của đau đầu dạng căng thẳng và migrain có thể chồng lấp lên nhau. Ví dụ cả hai loại đau đầu đều có thể nặng hơn khi đi ra ánh sáng mạnh hoặc tiếng ồn lớn. Nhìn chung, Migrain có xu hướng đau nhói hoặc theo mạch đập, thường gây ra những cơn đau đầu liên tục hơn và thường không kèm nôn ói.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đau đầu dạng căng thẳng?', 'content': ['Không có bất kì xét nghiệm chuyên biệt nào để chẩn đoán . Chẩn đoán dựa trên bệnh sử, kiểu đau đầu và những thăm khám.', 'Đôi khi, người bệnh có thể được yêu cầu chụp cắt lớp vi tính (CT-scan) hoặc cộng hưởng từ (MRI) để loại trừ một số bệnh lý ác tính khi nghi ngờ'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào bạn cần đến gặp bác sĩ?', 'content': ['Hầu hết đau đầu đều vô hại. Đa số có thể giảm đau mà không cần dùng thuốc hoặc chỉ một vài loại giảm đau thông thường như paracetamol.', 'Đau đầu hiếm khi gây ra bởi một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Tuy nhiên bạn cần đi khám bác sĩ nếu có một trong những dấu hiệu sau:', '- Đau đầu xảy ra sau chấn thương\n- Bị đau đầu kèm sốt hoặc nôn ói\n- Đau đầu kèm nhìn mờ, nói khó hoặc yếu liệt tay chân\n- Đau đầu càng ngày càng tăng về cường độ hoặc tần suất xuất hiện\n- Bị đau đầu dữ dội hoặc đau đầu có suy giảm nhận thức\n- Đau đầu cần phải sử dụng thuốc giảm đau hằng ngày'], 'subsections': []}, {'title': 'Có thể phòng ngừa đau đầu dạng căng thẳng như thế nào?', 'content': ['Những liệu pháp thư giãn và tránh các tình huống căng thẳng có thể giúp ngừa đau đầu dạng căng thẳng. Xác định những yếu tố kích hoạt và thay đổi chúng có thể giúp làm giảm tần suất xuất hiện và mức độ đau.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bốn cách giúp giảm đau đầu do căng thẳng', 'content': ['Nếu bạn bị thường xuyên ( nhiều hơn 1 đến 2 lần trên 1 tuần), những cách sau có thể giúp giảm đau đầu', '1 Chú ý đến những yếu tố cơ bản\nNgủ đủ giấc, không bỏ bữa ăn và tránh các tác nhân gây căng thẳng, mệt mỏi\n', '2 Những liệu pháp thư giãn\nCác liệu pháp thư giãn về thể chất và tinh thần có thể giúp giảm bớt các cơn đau đầu dạng căng thẳng, miễn là bạn thực hiện các kỹ thuật này thường xuyên. Phương pháp vật lý như áp một miếng đệm nóng lên cổ và vai để giúp thư giãn các cơ. Tập luyện các cơ này cũng có hữu ích bằng cách kéo dãn cơ. Những bài tập có hình ảnh hướng dẫn giúp bạn tập trung chú ý vào các phân khác khác nhau của cơ thể để thư giãn và dãn cơ.\n', '3 Phản hồi sinh học\nKỹ thuật thư giãn này đòi hỏi đào tạo đặc biệt nhưng có thể giúp mọi người tránh đau đầu căng thẳng tái phát. Thông thường, một nhà trị liệu sẽ gắn các điện cực lên da của bạn để phát hiện các tín hiệu điện từ cơ cổ và vai của bạn. Sau đó, bạn học cách nhận ra khi nào bạn trở nên căng thẳng và thực hành các cách để thư giãn các cơ trước khi chúng siết chặt đến mức bạn bị đau đầu do căng thẳng.\n', '4 Hóa dược trị liệu\nMột số người bị đau đầu dạng căng thẳng có các khu vực rất nhạy cảm, được gọi là điểm kích hoạt, ở phía sau cổ hoặc ở vai. Tiêm thuốc gây tê cục bộ vào những khu vực này có thể loại bỏ cơn đau và ngăn cơn đau đầu xảy ra lần nữa. Ngoài ra còn có một số loại thuốc có thể giúp giảm đau đầu dạng căng thẳng. Nếu các phương pháp điều trị không dùng thuốc không giúp bạn giảm đau, bạn nên đến gặp bác sĩ để bác sĩ lựa chọn thuốc thích hợp cho bạn\nĐau đầu dạng căng thẳng là dạng đau đầu phổ biến nhất. Đau đầu có thể hiến cho chất lượng cuộc sống của bạn bị suy giảm và gây ảnh hưởng nặng nề đến công việc, hoạt động sống thường ngày. Những thông tin trên có tính chất tham khảo, hãy liên hệ trực tiếp bác sĩ của bạn để biết them chi tiết.\nBác sĩ: Nguyễn Đào Uyên Trang\nXem thêm bài viết liên quan:\n- Đau nền ngón tay do thoái hóa\n- Đau cổ tay: Những nguyên nhân thường gặp\n- Đau vú: Mười nguyên nhân thường gặp\n'], 'subsections': [{'title': '1 Chú ý đến những yếu tố cơ bản', 'content': ['Ngủ đủ giấc, không bỏ bữa ăn và tránh các tác nhân gây căng thẳng, mệt mỏi']}, {'title': '2 Những liệu pháp thư giãn', 'content': ['Các liệu pháp thư giãn về thể chất và tinh thần có thể giúp giảm bớt các cơn đau đầu dạng căng thẳng, miễn là bạn thực hiện các kỹ thuật này thường xuyên. Phương pháp vật lý như áp một miếng đệm nóng lên cổ và vai để giúp thư giãn các cơ. Tập luyện các cơ này cũng có hữu ích bằng cách kéo dãn cơ. Những bài tập có hình ảnh hướng dẫn giúp bạn tập trung chú ý vào các phân khác khác nhau của cơ thể để thư giãn và dãn cơ.']}, {'title': '3 Phản hồi sinh học', 'content': ['Kỹ thuật thư giãn này đòi hỏi đào tạo đặc biệt nhưng có thể giúp mọi người tránh đau đầu căng thẳng tái phát. Thông thường, một nhà trị liệu sẽ gắn các điện cực lên da của bạn để phát hiện các tín hiệu điện từ cơ cổ và vai của bạn. Sau đó, bạn học cách nhận ra khi nào bạn trở nên căng thẳng và thực hành các cách để thư giãn các cơ trước khi chúng siết chặt đến mức bạn bị đau đầu do căng thẳng.']}, {'title': '4 Hóa dược trị liệu', 'content': ['Một số người bị đau đầu dạng căng thẳng có các khu vực rất nhạy cảm, được gọi là điểm kích hoạt, ở phía sau cổ hoặc ở vai. Tiêm thuốc gây tê cục bộ vào những khu vực này có thể loại bỏ cơn đau và ngăn cơn đau đầu xảy ra lần nữa. Ngoài ra còn có một số loại thuốc có thể giúp giảm đau đầu dạng căng thẳng. Nếu các phương pháp điều trị không dùng thuốc không giúp bạn giảm đau, bạn nên đến gặp bác sĩ để bác sĩ lựa chọn thuốc thích hợp cho bạn', 'Đau đầu dạng căng thẳng là dạng đau đầu phổ biến nhất. Đau đầu có thể hiến cho chất lượng cuộc sống của bạn bị suy giảm và gây ảnh hưởng nặng nề đến công việc, hoạt động sống thường ngày. Những thông tin trên có tính chất tham khảo, hãy liên hệ trực tiếp bác sĩ của bạn để biết them chi tiết.', 'Bác sĩ: Nguyễn Đào Uyên Trang', 'Xem thêm bài viết liên quan:', '- Đau nền ngón tay do thoái hóa\n- Đau cổ tay: Những nguyên nhân thường gặp\n- Đau vú: Mười nguyên nhân thường gặp']}]}] |
93 | Đau đầu khi ho | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-dau-khi-ho-nen-hieu-the-nao-cho-dung/ | disease | Đau đầu khi ho: nguyên nhân và cách điều trị | Bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Ngọc | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thi-thanh-ngoc/ | ['Đau đầu khi ho là hiện tượng đau đầu xuất hiện sau khi ho, thường kéo dài vài giây đến vài phút, hay có thể âm ỉ trong vài giờ… Nặng hơn, cơn đau có thể diễn ra trong vài ngày. Hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có triệu chứng đau đầu thường xuyên hay có dấu hiệu của triệu chứng thần kinh khác. Cùng theo dõi bài viết sau để hiểu hơn về hiện tượng này nhé!'] | ['Tổng quan về đau đầu khi ho', 'Các triệu chứng thường gặp', 'Nguyên nhân gây ra tình trạng đau đầu khi ho', 'Yếu tố nguy cơ', 'Các xét nghiệm và chẩn đoán', 'Phương pháp điều trị', 'Phòng tránh đau đầu khi ho'] | [{'title': 'Tổng quan về đau đầu khi ho', 'content': ['Đau đầu khi ho là một loại đau đầu bất thường được kích hoạt bởi ho và các loại căng thẳng, ví dụ như từ việc hắt hơi, hỉ mũi, cười, khóc, hát, cúi xuống hoặc đi tiêu.', 'Các bác sĩ thường chia đau đầu khi ho thành hai loại:', '- Đau đầu khi ho nguyên phát. Loại đau đầu này thường mang tới sự khó chịu cho người bệnh nhưng không gây nguy hiểm và thường tự cải thiện.\n- Đau đầu khi ho thứ phát. Loại đau đầu này thì nghiêm trọng hơn. Nó xuất phát do các vấn đề về cấu trúc trong não bộ. Do đó, có thể phải cần đến phương pháp phẫu thuật để điều trị.', 'Xem thêm: Đau đầu dạng căng thẳng: Có nguy hiểm không?'], 'subsections': []}, {'title': 'Các triệu chứng thường gặp', 'content': ['Đau đầu nguyên phát\n- Bắt đầu đột ngột chỉ sau khi ho hoặc các loại căng thẳng khác.\n- Điển hình nhất một vài giây đến một vài phút, một số trường hợp có thể kéo dài tới 30 phút.\n- Đau nhói như kim đâm hoặc như đau như búa bổ.\n- Thông thường cảm giác đau xuất hiện ở phía trước đầu, ảnh hưởng tới cả 2 bên đầu bạn.\n- Có thể được theo sau bởi một cơn đau âm ỉ trong vài giờ.\n', 'Đau đầu thứ phát\nĐau đầu thứ phát thường có triệu chứng tương tự như đau đầu nguyên phát. Tuy nhiên, chúng có thể kéo dài đến hàng ngày thay vì vài phút và có các triệu chứng như:\n- Đau đầu kéo dài hơn.\n- Chóng mặt.\n- Không ổn định.\n- Ngất xỉu.\n- Tê ở mặt hoặc cánh tay.\nTham khảo ý kiến bác sĩ nếu có trải nghiệm đau đầu đột ngột sau khi ho. Đặc biệt nếu những cơn đau đầu thường xuyên hoặc nghiêm trọng. Thậm chí khi bạn có bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng thần kinh khác, chẳng hạn như sự mất cân bằng hoặc bị mờ hoặc nhìn đôi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau đầu nguyên phát', 'content': ['- Bắt đầu đột ngột chỉ sau khi ho hoặc các loại căng thẳng khác.\n- Điển hình nhất một vài giây đến một vài phút, một số trường hợp có thể kéo dài tới 30 phút.\n- Đau nhói như kim đâm hoặc như đau như búa bổ.\n- Thông thường cảm giác đau xuất hiện ở phía trước đầu, ảnh hưởng tới cả 2 bên đầu bạn.\n- Có thể được theo sau bởi một cơn đau âm ỉ trong vài giờ.']}, {'title': 'Đau đầu thứ phát', 'content': ['Đau đầu thứ phát thường có triệu chứng tương tự như đau đầu nguyên phát. Tuy nhiên, chúng có thể kéo dài đến hàng ngày thay vì vài phút và có các triệu chứng như:', '- Đau đầu kéo dài hơn.\n- Chóng mặt.\n- Không ổn định.\n- Ngất xỉu.\n- Tê ở mặt hoặc cánh tay.', 'Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có trải nghiệm đau đầu đột ngột sau khi ho. Đặc biệt nếu những cơn đau đầu thường xuyên hoặc nghiêm trọng. Thậm chí khi bạn có bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng thần kinh khác, chẳng hạn như sự mất cân bằng hoặc bị mờ hoặc nhìn đôi.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra tình trạng đau đầu khi ho', 'content': ['Đau đầu nguyên phát\nNguyên nhân của đau đầu nguyên phát không được biết rõ. Một số nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng gia tăng áp lực trong đầu (áp lực nội sọ) và các tình huống căng thẳng có thể đã gây đau đầu sau khi ho.\n', 'Đau đầu thứ phát\nNguyên nhân của đau đầu thứ phát có thể được bắt nguồn từ một vấn đề trong phần sau của não. Đồng thời, cũng có thể tại nền tảng của các hộp sọ, nơi mà bộ não và tủy sống kết nối, chẳng hạn như:\n- Khiếm khuyết trong hình dạng của hộp sọ.\n- Khiếm khuyết trong cấu trúc của tiểu não – phần não kiểm soát sự thăng bằng. Trong số đó, dị tật phổ biến là dị tật Chiari.\n- Vấn đề trong các mạch máu trong não (phình động mạch não).\n- Khối u não.\n- Rò rỉ dịch não tủy nguyên phát.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau đầu nguyên phát', 'content': ['Nguyên nhân của đau đầu nguyên phát không được biết rõ. Một số nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng gia tăng áp lực trong đầu (áp lực nội sọ) và các tình huống căng thẳng có thể đã gây đau đầu sau khi ho.']}, {'title': 'Đau đầu thứ phát', 'content': ['Nguyên nhân của đau đầu thứ phát có thể được bắt nguồn từ một vấn đề trong phần sau của não. Đồng thời, cũng có thể tại nền tảng của các hộp sọ, nơi mà bộ não và tủy sống kết nối, chẳng hạn như:', '- Khiếm khuyết trong hình dạng của hộp sọ.\n- Khiếm khuyết trong cấu trúc của tiểu não – phần não kiểm soát sự thăng bằng. Trong số đó, dị tật phổ biến là dị tật Chiari.\n- Vấn đề trong các mạch máu trong não (phình động mạch não).\n- Khối u não.\n- Rò rỉ dịch não tủy nguyên phát.']}]}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ', 'content': ['Các yếu tố nguy cơ gây đau đầu khi ho nguyên phát, bao gồm:', '- Tuổi tác: Ảnh hưởng đến những người lớn hơn 40 tuổi.\n- Tình dục: Đàn ông dễ bị đau đầu nguyên phát.', 'Yếu tố nguy cơ gây đau đầu khi ho thứ phát:', '- Người trẻ hơn 40 tuổi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các xét nghiệm và chẩn đoán', 'content': ['Bác sĩ có thể đề nghị bạn thực hiện các xét nghiệm hình ảnh học não bộ. Chẳng hạn như quét MRI hoặc CT, để loại trừ các nguyên nhân có thể khác gây ra đau đầu của bạn.', '- Chụp cộng hưởng từ (MRI). Trong MRI, từ trường và sóng vô tuyến được sử dụng để tạo ra hình ảnh cắt ngang của các cấu trúc trong đầu bạn để xác định xem có bất kỳ vấn đề nào gây ra cơn đau đầu của bạn không.', '- Chụp cắt lớp vi tính (CT).'], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp điều trị', 'content': ['Tùy thuộc vào việc bạn bị đau đầu nguyên phát hay thứ phát, mà kế hoạch điều trị sẽ khác nhau.', 'Đau đầu nguyên phát\nNếu bạn có tiền sử đau đầu khi ho nguyên phát, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng thuốc hàng ngày để giúp ngăn ngừa hoặc giảm đau.\nNhững loại thuốc phòng ngừa này có thể bao gồm:\n- Indomethacin (Indocin, Tivorbex): một loại thuốc chống viêm.\n- Propranolol (Inderal, Innopran XL, những loại khác): một loại thuốc giúp giãn mạch và giảm huyết áp.\n- Acetazolamide: thuốc lợi tiểu làm giảm lượng dịch tủy sống, có thể làm giảm áp lực bên trong hộp sọ.\n- Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị chứng đau đầu nguyên phát bao gồm naproxen (Naprelan, Naprosyn, các loại khác), ergonovine (Methergine), dihydroergotamine tiêm tĩnh mạch (D.H.E.45) và phenelzine (Nardil).\nThủ thuật chọc dò cột sống hiếm khi được đề nghị. Với thủ thuật này, bác sĩ sẽ hút bớt dịch trong não và tủy sống của bạn. Không hiểu rõ tại sao điều này giúp giảm đau đầu, nhưng quy trình này có thể làm giảm áp lực bên trong hộp sọ của bạn. Nhờ vào đó, cơn đau giảm đi đáng kể.\n', 'Đau đầu thứ phát\nNếu bạn bị đau đầu thứ phát, phẫu thuật thường là chỉ định cần thiết để khắc phục vấn đề tiềm ẩn. Thuốc phòng ngừa thường không giúp ích cho những người bị đau đầu thứ phát.\nTuy nhiên, đáp ứng với thuốc không nhất thiết có nghĩa là bạn bị đau đầu nguyên phát.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau đầu nguyên phát', 'content': ['Nếu bạn có tiền sử đau đầu khi ho nguyên phát, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng thuốc hàng ngày để giúp ngăn ngừa hoặc giảm đau.', 'Những loại thuốc phòng ngừa này có thể bao gồm:', '- Indomethacin (Indocin, Tivorbex): một loại thuốc chống viêm.\n- Propranolol (Inderal, Innopran XL, những loại khác): một loại thuốc giúp giãn mạch và giảm huyết áp.\n- Acetazolamide: thuốc lợi tiểu làm giảm lượng dịch tủy sống, có thể làm giảm áp lực bên trong hộp sọ.\n- Các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị chứng đau đầu nguyên phát bao gồm naproxen (Naprelan, Naprosyn, các loại khác), ergonovine (Methergine), dihydroergotamine tiêm tĩnh mạch (D.H.E.45) và phenelzine (Nardil).', 'Thủ thuật chọc dò cột sống hiếm khi được đề nghị. Với thủ thuật này, bác sĩ sẽ hút bớt dịch trong não và tủy sống của bạn. Không hiểu rõ tại sao điều này giúp giảm đau đầu, nhưng quy trình này có thể làm giảm áp lực bên trong hộp sọ của bạn. Nhờ vào đó, cơn đau giảm đi đáng kể.']}, {'title': 'Đau đầu thứ phát', 'content': ['Nếu bạn bị đau đầu thứ phát, phẫu thuật thường là chỉ định cần thiết để khắc phục vấn đề tiềm ẩn. Thuốc phòng ngừa thường không giúp ích cho những người bị đau đầu thứ phát.', 'Tuy nhiên, đáp ứng với thuốc không nhất thiết có nghĩa là bạn bị đau đầu nguyên phát.']}]}, {'title': 'Phòng tránh đau đầu khi ho', 'content': ['Khi hạn chế các hành động gây ra đau đầu – cho dù đó là ho, hắt hơi hoặc căng thẳng khi đi tiêu có thể giúp giảm số lượng các trải nghiệm đau đầu. Một số biện pháp phòng ngừa có thể bao gồm:', '- Điều trị nhiễm trùng phổi, như viêm phế quản.\n- Sử dụng khi cần thiết thuốc giảm ho.\n- Chích ngừa cúm hàng năm.\n- Sử dụng chất làm mềm phân để tránh táo bón.\n- Giảm thiểu tăng cân nặng.', 'Đau đầu khi ho không phải là một bệnh lý nguy hiểm. Tuy nhiên nó xuất hiện và kéo dài gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Hiểu về đau đầu khi ho, cách điều trị cũng như phòng ngừa sẽ giúp chúng ta có một sức khỏe tốt và thoải mái trong công việc sinh hoạt hằng ngày.'], 'subsections': []}] |
94 | Đau đầu sét đánh | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-dau-set-danh-chung-benh-khong-ai-muon/ | disease | Đau đầu sét đánh: Chứng bệnh không ai muốn | Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/ | ['Đau đầu sét đánh là cái tên của một tình trạng đau đầu dữ dội. Tình trạng này có thể bị gây ra bởi những nguyên nhân gây tử vong dễ dàng như: xuất huyết dưới nhện, vỡ túi phình mạch máu não… Bài viết sẽ cung cấp những thông tin nhất định để bạn đọc có thể tham khảo và hiểu thêm về đau đầu sét đánh.'] | ['Giới thiệu', 'Các nguyên nhân gây ra đau đầu sét đánh', 'Kết luận'] | [{'title': 'Giới thiệu', 'content': ['Đau đầu sét đánh là một tình trạng đau đầu vô cùng cấp tính. Đau đầu đột ngột xuất hiện và mức độ đau tăng cực kỳ nhanh chóng, trở nên rất đau sau < 1 phút. Có một số bệnh nhân miêu tả đây là tình trạng đau đầu dữ dội nhất mà họ từng có.', 'Đau đầu là tình trạng vô cùng phổ biến. 90% người sẽ bị đau đầu ít nhất một lần trong suốt cuộc đời. Trong tất cả các trường hợp cấp cứu, số lượng bệnh nhân bị đau đầu chiếm khoảng 2%. Trong đó, số ca mắc phải xuất huyết dưới nhện (một loại xuất huyết não) chiếm 1 – 3% số bệnh nhân đau đầu.', 'Có 43 bệnh nhân bị đau đầu sét đánh trong mỗi 100.000 người. Có nhiều nguyên nhân gây đau đầu sét đánh, trong đó gồm nhiều bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân, cần phải cấp cứu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các nguyên nhân gây ra đau đầu sét đánh', 'content': ['Xuất huyết dưới nhện\nNhư đã nói, đây là tình trạng xuất huyết não, một dạng của đột quỵ.\nXuất huyết não dưới nhện là một nguyên nhân rất nguy hiểm, biểu hiện dễ nhìn thấy nhất là đau đầu sét đánh. Bệnh lý này rất nặng nề, khó điều trị và khả năng tử vong rất cao. 11 – 25% bệnh nhân đau đầu sét đánh là do xuất huyết dưới nhện gây ra.\n85% nguyên nhân của xuất huyết dưới nhện là do tình trạng vỡ một túi phình dị dạng trên mạch máu não (Ruptered Aneurysm).\nXuất huyết dưới nhện 70% chỉ biểu hiện dưới dạng đau đầu sét đánh. Nói cách khác, đa số trường hợp xuất huyết dưới nhện không hề ghi nhận các dấu hiệu như hôn mê, lơ mơ hay các dấu hiệu thần kinh khác của đột quỵ như yếu nửa người, méo miệng… (dấu thần kinh định vị).\nThông thường đau đầu sét đánh do xuất huyết dưới nhện thường kéo dài vài ngày, ít khi < 2 giờ.\nXuất huyết dưới nhện có thể xuất hiện khi bệnh nhân vận động hoặc quan hệ tình dục. Tuy nhiên có thể không có một yếu tố khởi phát nào xuất hiện trước đó.\nNhững triệu chứng kèm theo có thể là:\n- Hôn mê (trong hầu hết các trường hợp không đau đầu).\n- Co giật (6 – 9%).\n- Yếu liệt nửa người, méo miệng… (khi xuất huyết tạo thành một cục máu trong não).\n- Buồn nôn, nôn ói.\n- Cổ gượng (đau khi bác sĩ gập cổ bệnh nhân lại).\n- Sợ ánh sáng.\nThăm khám lâm sàng ít có giá trị trong chẩn đoán xuất huyết dưới nhện. Soi đáy mắt phát hiện xuất huyết chỉ gặp trong 20 – 40% trường hợp và thường gặp hơn khi bệnh nhân lơ mơ, hôn mê.\nDù vậy, với tình trạng bệnh nhân sợ ánh sáng, kích động do đau đầu nhiều sẽ làm bác sĩ khó xác định tình trạng xuất huyết đáy mắt này.\nLúc này, CT scan não (không thuốc cản quang) là lựa chọn hàng đầu để chẩn đoán xuất huyết não này. Trong vòng 12 giờ đầu, khả năng phát hiện xuất huyết dưới nhện trên CT scan là 100%. Sau 1 ngày, tỉ lệ này giảm 10% và chỉ còn 50% sau 5 ngày.\nVì vậy, nếu bác sĩ vẫn nghi ngờ có xuất huyết não thì sẽ đề nghị chọc dịch não tủy để xác định chẩn đoán. Thủ thuật này giúp xác định 95% trường hợp xuất huyết não dưới nhện sau 12 giờ. Lý do thực hiện thủ thuật này là vì não và tủy sống thông nối với nhau. Nếu có máu trong não sẽ phát hiện được trong dịch não tủy ở tủy sống.\nCác biến chứng có thể xảy ra sau chọc dịch não tủy:\n- Đau đầu.\n- Chảy máu.\n- Nhiễm trùng.\n- Tụt não.\nĐây là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, với tỉ lệ tử vong trước khi vào viện là 10%. Dù vào viện kịp thời, tỉ lệ tử vong vẫn đạt con số khủng khiếp là 50%. 30% trường hợp còn lại tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác, như thời gian, điều kiện của trung tâm điều trị…\nNguyên tắc Ottawa trong chẩn đoán xuất huyết não dưới nhện (The Ottawa SAH Rule)\nCT scan sọ não và/hoặc chọc dịch não tủy khi có 1 trong các yếu tố sau:\n- Từ 40 tuổi trở lên.\n- Đau cổ hoặc cổ gượng.\n- Rối loạn tri giác (không tỉnh táo, lơ mơ, hôn mê).\n- Đau đầu khi đang vận động.\n- Đau đầu sét đánh.\n- Giới hạn vận động cổ khi thăm khám.\nĐây là nguyên tắc không chỉ áp dụng cho trường hợp đau đầu sét đánh. Nó sử dụng cho tất cả đối tượng > 15 tuổi đau đầu nhiều, cường độ tăng nhanh, đạt đỉnh trong vòng 1 giờ và không có chấn thương đầu trước đó.\nKhông sử dụng cho các bệnh nhân:\n- Mới xuất hiện các dấu hiệu bất thường thần kinh (dấu thần kinh định vị).\n- Có phát hiện túi phình mạch máu trước đây.\n- Đã từng xuất huyết dưới nhện.\n- Có u não.\n- Tiền căn đau đầu tái phát nhiều lần (≥ 3 lần trong thời gian trên 6 tháng).\nTiêu chuẩn này giúp phát hiện 100% trường hợp bệnh nhân xuất huyết não dưới nhện trong trường hợp thỏa các tiêu chuẩn đã đặt ra.\n', 'Đau đầu lính canh (sentinel headache)\nĐây là một dấu hiệu báo trước của vỡ túi phình mạch máu não. Nguyên nhân chủ yếu của xuất huyết dưới nhện.\nTriệu chứng là những cơn đau đầu tương tự như xuất huyết dưới nhện. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, đau đầu trong đau đầu lính canh nhẹ hơn, thời gian đau đầu đạt cường độ tối đa dài hơn. Khác biệt với xuất huyết dưới nhện, đau đầu lính canh không đi kèm các rối loạn thần kinh.\nĐau đầu lính canh xuất hiện trong 10 – 43% trường hợp xuất huyết dưới nhện. Nó xảy ra trước xuất huyết dưới nhện. Đau đầu lính canh là tình trạng máu chảy rò rỉ từ túi phình, thậm chí là túi phình đã vỡ 1 phần\nTừ đó, nếu phát hiện ra tình trạng đau đầu lính canh cũng như tìm thấy túi phình mạch máu não chưa vỡ, bác sĩ có thể phẫu thuật, can thiệp mạch máu để tránh việc vỡ túi phình.\nĐiều đáng tiếc là hầu hết tình trạng bệnh nhân đau đầu lính canh không đi khám do thường không quá nặng nề, có thể tự khỏi. Cũng như khoảng 50% trường hợp bệnh nhân đi khám không được chẩn đoán.\nThiếu sót này có thể do:\n- Hầu hết do triệu chứng đau đầu không rõ ràng và không đi kèm các rối loạn thần kinh.\n- Không có kiến thức về đau đầu lính canh.\n- Không biết về những thiếu hụt của CT.\n- Dịch não tủy không được xét nghiệm đầy đủ và phân tích kỹ lưỡng.\nDo đó, ta cần nghĩ đến đau đầu lính canh hay xuất huyết dưới nhện mức độ ít khi bệnh nhân than đau đầu nhiều.\n', 'Huyết khối xoang tĩnh mạch não (Cerebral venous sinus thrombosis)\nNhư đã thấy, cấu trúc tĩnh mạch của não như hình trên. Các tĩnh mạch não nhỏ sẽ dẫn máu từ mô não về các xoang tĩnh mạch lớn của não. Sau đó, các xoang này đưa máu về xoang tĩnh mạch ngang (xoang sigmoid) và về tĩnh mạch cổ. 2 tĩnh mạch cổ sẽ đổ về tim.\nCó huyết khối (cục máu) bên trong lòng xoang tĩnh mạch dọc trên. Do đó, các tĩnh mạch não đưa máu về nơi này bị chặn đường. Điều này dẫn đến mô não phù lên do ứ máu.\n2 – 10% trường hợp huyết khối ở các xoang tĩnh mạch não có biểu hiện đau đầu sét đánh là chủ yếu. Mặc dù thông thường, 75 – 95% trường hợp đau đầu trong huyết khối tĩnh mạch dọc trên là đau đầu từ từ, tăng dần.\nĐau đầu trong bệnh lý này dai dẳng, tăng lên khi bệnh nhân:\n- Ho.\n- Sổ mũi.\n- Thao tác Valsalva (các thao tác làm tăng áp lực lồng ngực).\nĐiều này làm nặng thêm tình trạng ứ máu do máu khó trở về tim hơn, dẫn đến đau đầu nhiều hơn. Đau đầu sẽ tăng khi ngủ dậy (khi ngủ dậy, áp lực bên trong não tăng lên).\nBiểu hiện thường gặp nhất của huyết khối xoang tĩnh mạch não là đau đầu. Tuy nhiên có thể gặp những dấu hiệu khác như phù gai thị, rối loạn tri giác (không tỉnh táo, lơ mơ, hôn mê), động kinh cũng như các bất thường thần kinh khác.\nĐau đầu là biểu hiện duy nhất chỉ xuất hiện trong 15 – 30% trường hợp bệnh này.\nTrên thực tế, chỉ dựa vào hỏi bệnh và thăm khám thì không phân biệt được đau đầu sét đánh kèm rối loạn thần kinh là do huyết khối xoang tĩnh mạch hay xuất huyết não dưới nhện.\nDo đó, với quan niệm tiếp cận bệnh lý nặng đầu tiên:\nBác sĩ sẽ thực hiện CT scan não và/hoặc chọc dò dịch não tủy cho bệnh nhân. Tuy nhiên 2 xét nghiệm/thủ thuật này không đủ để chẩn đoán huyết khối xoang tĩnh mạch não.\nĐối với trường hợp bệnh nhân huyết khối xoang tĩnh mạch não không có biểu hiện rối loạn thần kinh. CT scan chỉ biểu hiện bất thường trong ¼ trường hợp. Ngược lại, nếu có rối loạn thần kinh thì tỷ lệ bất thường lên đến 90%.\nTuy nhiên, nếu tổn thương đó quá nhỏ trên CT scan thì việc đọc sai kết quả thường xuyên xảy ra. Khi nghi ngờ huyết khối trong xoang tĩnh mạch não thì MRI tĩnh mạch não nên được thực hiện.\n', 'Bóc tách động mạch ở cổ\nĐau đầu xuất hiện trong 60 – 95% trường hợp bóc tách động mạch cảnh (carotid dissection). Và khoảng 70% trường hợp bóc tách động mạch đốt sống.\nThông thường, 80% trường hợp do bóc tách các động mạch ở cổ là đau đầu tăng dần. 20% còn lại biểu hiện dưới dạng đau đầu sét đánh. Tính chất chung của đau đầu do bóc tách các động mạch ở cổ sẽ đau cùng bên với bên bị bóc tách.\nTrong bóc tách động mạch cảnh:\nĐau đầu sẽ bao gồm: góc hàm, mặt, tai, quanh ổ mắt, nửa bên trán và thái dương cùng bên.\n', 'Đối với động mạch đốt sống\nĐau sẽ ở vùng chẩm.\nThông thường, các bệnh nhân có bóc tách động mạch cổ hiếm khi chỉ đau đầu mà không có các biểu hiện rối loạn thần kinh (dấu thần kinh định vị). Tuy nhiên đau đầu có thể xuất hiện trước các rối loạn thần kinh khác. Thời gian này có thể lên đến 4 ngày đối với bóc tách động mạch cảnh, và 14,5 giờ đối với bóc tách động mạch đốt sống.\nCác triệu chứng rối loạn thần kinh có thể gặp là:\n- Amaurosis fugax (mù thoáng qua): Tình trạng đột ngột có một màng che đen xuất hiện trước 1 mắt và có thể phục hồi.\n- Hội chứng Horner: Mi mắt một bên rũ xuống, giảm tiết mồ hôi và co đồng tử cùng bên.\n- Ù tai nhịp đập (Pulsatile tinnitus): Ù tai do tiếng ồn cùng nhịp với nhịp tim.\n- Rối loạn vị giác (dysgeusia).\n- Diplopia: Nhìn đôi. Nhìn một vật ra 2 vật.\n- Và những biểu hiện của đột quỵ khác.\nThực hiện CT scan sọ não, chọc dò dịch não tủy hoàn toàn có thể cho kết quả bình thường nếu bệnh nhân không có tai biến mạch máu não đi kèm.\nĐể chẩn đoán nhóm bệnh lý này, bác sĩ cần:\n- Siêu âm Doppler động/tĩnh mạch cổ.\n- CT scan mạch máu.\n- MRI mạch máu.\n', 'Tăng huyết áp ác tính (Acute hypertensive crisis)\nTăng huyết áp ác tính và hội chứng bệnh não phía sau phục hồi (Posterior Reversible Encephalopathy Syndrome) hiếm khi gây ra đau đầu ác tính.\nCác trường hợp tăng huyết áp ác tính gây ra đau đầu trong 20% trường hợp. Và đau đầu vùng chẩm (sau ót) là đặc trưng.\nNgoài ra, tăng huyết áp ác tính (huyết áp 220/110 mmHg trở lên) có thể liên quan đến việc tổn thương các cơ quan như: bệnh lý não do tăng huyết áp, đột quỵ, suy tim cấp (phù phổi cấp), suy thận cấp.\nHội chứng bệnh não phía sau phục hồi thường liên quan đến những trường hợp tăng huyết áp rất cao như tăng huyết áp ác tính. Bệnh lý này ảnh hưởng chủ yếu lên vỏ não phía sau, còn gọi là vỏ não thị giác. Do đó bệnh nhân bị ảnh hưởng thường đau đầu vùng chẩm và giảm thị lực, thậm chí mù. Ngoài ra còn có thể xuất hiện co giật.\nCT và Chọc dịch não tủy ít có vai trò trong chẩn đoán bệnh lý này. MRI có thể cho thấy biểu hiện bất thường của nó. Chẩn đoán chính xác sớm là rất cần thiết vì hầu hết trường hợp bệnh lý có thể hồi phục.\n', 'Tụt huyết áp nội sọ tự phát (Spontaneous intracranial hypotension)\nĐây là một loại bệnh lý gây đau đầu với biểu hiện đau nhiều khi khi ngồi dậy, đứng, giảm xuống khi nằm.\nĐau như dao đâm ở vùng trán, trán – ót (chẩm), ót.\n15% bệnh nhân tụt huyết áp nội sọ tự phát có biểu hiện đau đầu sét đánh.\nCác biểu hiện đi kèm với đau đầu trong tụt huyết áp nội sọ tự phát là:\n- Buồn nôn, nôn ói.\n- Cổ cứng hoặc đau.\n- Điếc hoặc ù tai.\n- Nhìn đôi hoặc mờ.\n- Đau sau bả vai.\nVị trí đau sau bả vai điển hình\n- Hoặc đau từ cổ lan dọc cánh – cẳng tay.\nCác kiểu đau lan dọc cánh – cẳng tay\nDo đau đầu kèm triệu chứng rối loạn thần kinh thường gặp. Do đó bác sĩ cũng sẽ thực hiện CT scan, chọc dịch não tủy để chẩn đoán.\nTuy nhiên 2 xét nghiệm này ít vai trò trong bệnh lý Tụt áp lực nội sọ tự phát. MRI là xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh lý này.\n', 'Đột quỵ thiếu máu não\nKhác biệt với xuất huyết não là máu sẽ chảy ra khỏi động mạch. Đột quỵ thiếu máu não xảy ra do huyết khối hoặc mảng xơ vữa nằm bên trong động mạch não. Từ đó não sẽ bị thiếu máu nuôi.\nĐau đầu xuất hiện trong đột quỵ thiếu máu não khi vùng thiếu máu não rất lớn.\nCT scan sọ não, CT scan động mạch não giúp xác định chẩn đoán này.\n', 'Tụ máu sau mặt dốc xương chẩm và xương bướm (Retrocliva hematoma)\nĐây là một bệnh lý hiếm, do chấn thương làm di lệch khớp nối giữa C1 (đốt đội) và C2.\nĐiều này làm hình thành huyết khối ở trong sọ (xương chẩm, xương bướm).\nChụp động mạch cảnh, MRI sọ não có thuốc cản quang giúp chẩn đoán bệnh lý này.\n', 'Nhồi máu tuyến yên (Pituitary apoplexy)\nCó thể xảy ra với các trường hợp chảy máu thai sản quá nhiều, với biểu hiện của hội chứng Sheehan (ảnh hưởng nhiều hệ thống nội tiết trong cơ thể). Những thường nhất là trong trường hợp có các khối u tuyến yên mà không được phát hiện trước đây.\nTriệu chứng nổi bật nhất là đau đầu cấp tính. Bệnh nhân bị nhồi máu tuyến yên có thể có những triệu chứng từ rất nhẹ đến suy thượng thận cấp, hôn mê và tử vong.\nBiểu hiện thường gặp nhất của nhồi máu tuyến yên là đau đầu cấp tính (có thể có đau đầu sét đánh), buồn nôn, giảm thị lực, giảm thị trường (có màn đen che xung quanh mắt).\nChẩn đoán nhồi máu tuyến yên có thể bình thường trên CT scan, hay chọc dịch não tủy. MRI là xét nghiệm cần thiết nếu có nghi ngờ nhiều.\n', 'Nang keo não thất III (Third – ventrical colloid cyst)\nLà loại u ở não hiếm gặp, chiếm 0.5% tổng số các loại u não. Thường được chẩn đoán ở đối tượng 30 – 50 tuổi. Đau đầu là triệu chứng thường gặp nhất với tỷ lệ 67 – 100%.\nTuy nhiên tính chất đau đầu khá thay đổi, có thể khởi phát tăng lên đột ngột trong 1 giây đến 1 ngày. Và đột ngột hết đau. Vị trí đau có thể là 2 trán, trán – đỉnh đầu, trán – ót.\nĐau thường rất dữ dội và giảm khi ngồi ra phía trước.\nTư thế ngồi ra phía trước (recumbency)\nCT hoặc MRI đều có thể chẩn đoán bệnh lý này.\n', 'Hội chứng co thắt mạch não hồi phục (Reversible cerebral vasoconstriction syndrome)\nLà tình trạng co thắt mạch máu lan tỏa có thể hồi phục. Những đoạn mạch máu bị ảnh hưởng là nhánh gần và xa của đa giác Willis.\nCấu trúc đa giác Willis ở não\nHội chứng này về bản chất là hậu quả của một nhóm các bệnh lý gây ra.\nHội chứng này có các tính chất: Đau đầu sét đánh, không có bất thường trên dịch não tủy, chụp mạch máu não ghi nhận co thắt có hồi phục bao gồm các nhánh động mạch của đa giác willis.\nNhững triệu chứng kèm theo có thể là các rối loạn thần kinh.\n', 'Đau đầu sét đánh nguyên phát\nGọi là nguyên phát khi chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra là gì.\nDo đó đây là trường hợp chẩn đoán loại trừ ở nhóm bệnh nhân biểu hiện đau đầu sét đánh. Nói cách khác, bác sĩ sẽ loại trừ tất cả các nguyên nhân trên để có chẩn đoán này.\nĐau đầu sét đánh, kéo dài ít nhất 1h đến tối đa 10 ngày.\nKhông tái phát trong vòng 1 tuần tới vài tháng.\nXem thêm: Các biện pháp giúp giảm đau đầu hiệu quả ai cũng nên biết\n'], 'subsections': [{'title': 'Xuất huyết dưới nhện', 'content': ['Như đã nói, đây là tình trạng xuất huyết não, một dạng của đột quỵ.', 'Xuất huyết não dưới nhện là một nguyên nhân rất nguy hiểm, biểu hiện dễ nhìn thấy nhất là đau đầu sét đánh. Bệnh lý này rất nặng nề, khó điều trị và khả năng tử vong rất cao. 11 – 25% bệnh nhân đau đầu sét đánh là do xuất huyết dưới nhện gây ra.', '85% nguyên nhân của xuất huyết dưới nhện là do tình trạng vỡ một túi phình dị dạng trên mạch máu não (Ruptered Aneurysm).', 'Xuất huyết dưới nhện 70% chỉ biểu hiện dưới dạng đau đầu sét đánh. Nói cách khác, đa số trường hợp xuất huyết dưới nhện không hề ghi nhận các dấu hiệu như hôn mê, lơ mơ hay các dấu hiệu thần kinh khác của đột quỵ như yếu nửa người, méo miệng… (dấu thần kinh định vị).', 'Thông thường đau đầu sét đánh do xuất huyết dưới nhện thường kéo dài vài ngày, ít khi < 2 giờ.', 'Xuất huyết dưới nhện có thể xuất hiện khi bệnh nhân vận động hoặc quan hệ tình dục. Tuy nhiên có thể không có một yếu tố khởi phát nào xuất hiện trước đó.', 'Những triệu chứng kèm theo có thể là:', '- Hôn mê (trong hầu hết các trường hợp không đau đầu).\n- Co giật (6 – 9%).\n- Yếu liệt nửa người, méo miệng… (khi xuất huyết tạo thành một cục máu trong não).\n- Buồn nôn, nôn ói.\n- Cổ gượng (đau khi bác sĩ gập cổ bệnh nhân lại).\n- Sợ ánh sáng.', 'Thăm khám lâm sàng ít có giá trị trong chẩn đoán xuất huyết dưới nhện. Soi đáy mắt phát hiện xuất huyết chỉ gặp trong 20 – 40% trường hợp và thường gặp hơn khi bệnh nhân lơ mơ, hôn mê.', 'Dù vậy, với tình trạng bệnh nhân sợ ánh sáng, kích động do đau đầu nhiều sẽ làm bác sĩ khó xác định tình trạng xuất huyết đáy mắt này.', 'Lúc này, CT scan não (không thuốc cản quang) là lựa chọn hàng đầu để chẩn đoán xuất huyết não này. Trong vòng 12 giờ đầu, khả năng phát hiện xuất huyết dưới nhện trên CT scan là 100%. Sau 1 ngày, tỉ lệ này giảm 10% và chỉ còn 50% sau 5 ngày.', 'Vì vậy, nếu bác sĩ vẫn nghi ngờ có xuất huyết não thì sẽ đề nghị chọc dịch não tủy để xác định chẩn đoán. Thủ thuật này giúp xác định 95% trường hợp xuất huyết não dưới nhện sau 12 giờ. Lý do thực hiện thủ thuật này là vì não và tủy sống thông nối với nhau. Nếu có máu trong não sẽ phát hiện được trong dịch não tủy ở tủy sống.', 'Các biến chứng có thể xảy ra sau chọc dịch não tủy:', '- Đau đầu.\n- Chảy máu.\n- Nhiễm trùng.\n- Tụt não.', 'Đây là bệnh lý vô cùng nguy hiểm, với tỉ lệ tử vong trước khi vào viện là 10%. Dù vào viện kịp thời, tỉ lệ tử vong vẫn đạt con số khủng khiếp là 50%. 30% trường hợp còn lại tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác, như thời gian, điều kiện của trung tâm điều trị…', 'Nguyên tắc Ottawa trong chẩn đoán xuất huyết não dưới nhện (The Ottawa SAH Rule)', 'CT scan sọ não và/hoặc chọc dịch não tủy khi có 1 trong các yếu tố sau:', '- Từ 40 tuổi trở lên.\n- Đau cổ hoặc cổ gượng.\n- Rối loạn tri giác (không tỉnh táo, lơ mơ, hôn mê).\n- Đau đầu khi đang vận động.\n- Đau đầu sét đánh.\n- Giới hạn vận động cổ khi thăm khám.', 'Đây là nguyên tắc không chỉ áp dụng cho trường hợp đau đầu sét đánh. Nó sử dụng cho tất cả đối tượng > 15 tuổi đau đầu nhiều, cường độ tăng nhanh, đạt đỉnh trong vòng 1 giờ và không có chấn thương đầu trước đó.', 'Không sử dụng cho các bệnh nhân:', '- Mới xuất hiện các dấu hiệu bất thường thần kinh (dấu thần kinh định vị).\n- Có phát hiện túi phình mạch máu trước đây.\n- Đã từng xuất huyết dưới nhện.\n- Có u não.\n- Tiền căn đau đầu tái phát nhiều lần (≥ 3 lần trong thời gian trên 6 tháng).', 'Tiêu chuẩn này giúp phát hiện 100% trường hợp bệnh nhân xuất huyết não dưới nhện trong trường hợp thỏa các tiêu chuẩn đã đặt ra.']}, {'title': 'Đau đầu lính canh (sentinel headache)', 'content': ['Đây là một dấu hiệu báo trước của vỡ túi phình mạch máu não. Nguyên nhân chủ yếu của xuất huyết dưới nhện.', 'Triệu chứng là những cơn đau đầu tương tự như xuất huyết dưới nhện. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, đau đầu trong đau đầu lính canh nhẹ hơn, thời gian đau đầu đạt cường độ tối đa dài hơn. Khác biệt với xuất huyết dưới nhện, đau đầu lính canh không đi kèm các rối loạn thần kinh.', 'Đau đầu lính canh xuất hiện trong 10 – 43% trường hợp xuất huyết dưới nhện. Nó xảy ra trước xuất huyết dưới nhện. Đau đầu lính canh là tình trạng máu chảy rò rỉ từ túi phình, thậm chí là túi phình đã vỡ 1 phần', 'Từ đó, nếu phát hiện ra tình trạng đau đầu lính canh cũng như tìm thấy túi phình mạch máu não chưa vỡ, bác sĩ có thể phẫu thuật, can thiệp mạch máu để tránh việc vỡ túi phình.', 'Điều đáng tiếc là hầu hết tình trạng bệnh nhân đau đầu lính canh không đi khám do thường không quá nặng nề, có thể tự khỏi. Cũng như khoảng 50% trường hợp bệnh nhân đi khám không được chẩn đoán.', 'Thiếu sót này có thể do:', '- Hầu hết do triệu chứng đau đầu không rõ ràng và không đi kèm các rối loạn thần kinh.\n- Không có kiến thức về đau đầu lính canh.\n- Không biết về những thiếu hụt của CT.\n- Dịch não tủy không được xét nghiệm đầy đủ và phân tích kỹ lưỡng.', 'Do đó, ta cần nghĩ đến đau đầu lính canh hay xuất huyết dưới nhện mức độ ít khi bệnh nhân than đau đầu nhiều.']}, {'title': 'Huyết khối xoang tĩnh mạch não (Cerebral venous sinus thrombosis)', 'content': ['Như đã thấy, cấu trúc tĩnh mạch của não như hình trên. Các tĩnh mạch não nhỏ sẽ dẫn máu từ mô não về các xoang tĩnh mạch lớn của não. Sau đó, các xoang này đưa máu về xoang tĩnh mạch ngang (xoang sigmoid) và về tĩnh mạch cổ. 2 tĩnh mạch cổ sẽ đổ về tim.', 'Có huyết khối (cục máu) bên trong lòng xoang tĩnh mạch dọc trên. Do đó, các tĩnh mạch não đưa máu về nơi này bị chặn đường. Điều này dẫn đến mô não phù lên do ứ máu.', '2 – 10% trường hợp huyết khối ở các xoang tĩnh mạch não có biểu hiện đau đầu sét đánh là chủ yếu. Mặc dù thông thường, 75 – 95% trường hợp đau đầu trong huyết khối tĩnh mạch dọc trên là đau đầu từ từ, tăng dần.', 'Đau đầu trong bệnh lý này dai dẳng, tăng lên khi bệnh nhân:', '- Ho.\n- Sổ mũi.\n- Thao tác Valsalva (các thao tác làm tăng áp lực lồng ngực).', 'Điều này làm nặng thêm tình trạng ứ máu do máu khó trở về tim hơn, dẫn đến đau đầu nhiều hơn. Đau đầu sẽ tăng khi ngủ dậy (khi ngủ dậy, áp lực bên trong não tăng lên).', 'Biểu hiện thường gặp nhất của huyết khối xoang tĩnh mạch não là đau đầu. Tuy nhiên có thể gặp những dấu hiệu khác như phù gai thị, rối loạn tri giác (không tỉnh táo, lơ mơ, hôn mê), động kinh cũng như các bất thường thần kinh khác.', 'Đau đầu là biểu hiện duy nhất chỉ xuất hiện trong 15 – 30% trường hợp bệnh này.', 'Trên thực tế, chỉ dựa vào hỏi bệnh và thăm khám thì không phân biệt được đau đầu sét đánh kèm rối loạn thần kinh là do huyết khối xoang tĩnh mạch hay xuất huyết não dưới nhện.', 'Do đó, với quan niệm tiếp cận bệnh lý nặng đầu tiên:', 'Bác sĩ sẽ thực hiện CT scan não và/hoặc chọc dò dịch não tủy cho bệnh nhân. Tuy nhiên 2 xét nghiệm/thủ thuật này không đủ để chẩn đoán huyết khối xoang tĩnh mạch não.', 'Đối với trường hợp bệnh nhân huyết khối xoang tĩnh mạch não không có biểu hiện rối loạn thần kinh. CT scan chỉ biểu hiện bất thường trong ¼ trường hợp. Ngược lại, nếu có rối loạn thần kinh thì tỷ lệ bất thường lên đến 90%.', 'Tuy nhiên, nếu tổn thương đó quá nhỏ trên CT scan thì việc đọc sai kết quả thường xuyên xảy ra. Khi nghi ngờ huyết khối trong xoang tĩnh mạch não thì MRI tĩnh mạch não nên được thực hiện.']}, {'title': 'Bóc tách động mạch ở cổ', 'content': ['Đau đầu xuất hiện trong 60 – 95% trường hợp bóc tách động mạch cảnh (carotid dissection). Và khoảng 70% trường hợp bóc tách động mạch đốt sống.', 'Thông thường, 80% trường hợp do bóc tách các động mạch ở cổ là đau đầu tăng dần. 20% còn lại biểu hiện dưới dạng đau đầu sét đánh. Tính chất chung của đau đầu do bóc tách các động mạch ở cổ sẽ đau cùng bên với bên bị bóc tách.', 'Trong bóc tách động mạch cảnh:', 'Đau đầu sẽ bao gồm: góc hàm, mặt, tai, quanh ổ mắt, nửa bên trán và thái dương cùng bên.']}, {'title': 'Đối với động mạch đốt sống', 'content': ['Đau sẽ ở vùng chẩm.', 'Thông thường, các bệnh nhân có bóc tách động mạch cổ hiếm khi chỉ đau đầu mà không có các biểu hiện rối loạn thần kinh (dấu thần kinh định vị). Tuy nhiên đau đầu có thể xuất hiện trước các rối loạn thần kinh khác. Thời gian này có thể lên đến 4 ngày đối với bóc tách động mạch cảnh, và 14,5 giờ đối với bóc tách động mạch đốt sống.', 'Các triệu chứng rối loạn thần kinh có thể gặp là:', '- Amaurosis fugax (mù thoáng qua): Tình trạng đột ngột có một màng che đen xuất hiện trước 1 mắt và có thể phục hồi.\n- Hội chứng Horner: Mi mắt một bên rũ xuống, giảm tiết mồ hôi và co đồng tử cùng bên.', '- Ù tai nhịp đập (Pulsatile tinnitus): Ù tai do tiếng ồn cùng nhịp với nhịp tim.\n- Rối loạn vị giác (dysgeusia).\n- Diplopia: Nhìn đôi. Nhìn một vật ra 2 vật.', '- Và những biểu hiện của đột quỵ khác.', 'Thực hiện CT scan sọ não, chọc dò dịch não tủy hoàn toàn có thể cho kết quả bình thường nếu bệnh nhân không có tai biến mạch máu não đi kèm.', 'Để chẩn đoán nhóm bệnh lý này, bác sĩ cần:', '- Siêu âm Doppler động/tĩnh mạch cổ.\n- CT scan mạch máu.\n- MRI mạch máu.']}, {'title': 'Tăng huyết áp ác tính (Acute hypertensive crisis)', 'content': ['Tăng huyết áp ác tính và hội chứng bệnh não phía sau phục hồi (Posterior Reversible Encephalopathy Syndrome) hiếm khi gây ra đau đầu ác tính.', 'Các trường hợp tăng huyết áp ác tính gây ra đau đầu trong 20% trường hợp. Và đau đầu vùng chẩm (sau ót) là đặc trưng.', 'Ngoài ra, tăng huyết áp ác tính (huyết áp 220/110 mmHg trở lên) có thể liên quan đến việc tổn thương các cơ quan như: bệnh lý não do tăng huyết áp, đột quỵ, suy tim cấp (phù phổi cấp), suy thận cấp.', 'Hội chứng bệnh não phía sau phục hồi thường liên quan đến những trường hợp tăng huyết áp rất cao như tăng huyết áp ác tính. Bệnh lý này ảnh hưởng chủ yếu lên vỏ não phía sau, còn gọi là vỏ não thị giác. Do đó bệnh nhân bị ảnh hưởng thường đau đầu vùng chẩm và giảm thị lực, thậm chí mù. Ngoài ra còn có thể xuất hiện co giật.', 'CT và Chọc dịch não tủy ít có vai trò trong chẩn đoán bệnh lý này. MRI có thể cho thấy biểu hiện bất thường của nó. Chẩn đoán chính xác sớm là rất cần thiết vì hầu hết trường hợp bệnh lý có thể hồi phục.']}, {'title': 'Tụt huyết áp nội sọ tự phát (Spontaneous intracranial hypotension)', 'content': ['Đây là một loại bệnh lý gây đau đầu với biểu hiện đau nhiều khi khi ngồi dậy, đứng, giảm xuống khi nằm.', 'Đau như dao đâm ở vùng trán, trán – ót (chẩm), ót.', '15% bệnh nhân tụt huyết áp nội sọ tự phát có biểu hiện đau đầu sét đánh.', 'Các biểu hiện đi kèm với đau đầu trong tụt huyết áp nội sọ tự phát là:', '- Buồn nôn, nôn ói.\n- Cổ cứng hoặc đau.\n- Điếc hoặc ù tai.\n- Nhìn đôi hoặc mờ.\n- Đau sau bả vai.', 'Vị trí đau sau bả vai điển hình', '- Hoặc đau từ cổ lan dọc cánh – cẳng tay.', 'Các kiểu đau lan dọc cánh – cẳng tay', 'Do đau đầu kèm triệu chứng rối loạn thần kinh thường gặp. Do đó bác sĩ cũng sẽ thực hiện CT scan, chọc dịch não tủy để chẩn đoán.', 'Tuy nhiên 2 xét nghiệm này ít vai trò trong bệnh lý Tụt áp lực nội sọ tự phát. MRI là xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh lý này.']}, {'title': 'Đột quỵ thiếu máu não', 'content': ['Khác biệt với xuất huyết não là máu sẽ chảy ra khỏi động mạch. Đột quỵ thiếu máu não xảy ra do huyết khối hoặc mảng xơ vữa nằm bên trong động mạch não. Từ đó não sẽ bị thiếu máu nuôi.', 'Đau đầu xuất hiện trong đột quỵ thiếu máu não khi vùng thiếu máu não rất lớn.', 'CT scan sọ não, CT scan động mạch não giúp xác định chẩn đoán này.']}, {'title': 'Tụ máu sau mặt dốc xương chẩm và xương bướm (Retrocliva hematoma)', 'content': ['Đây là một bệnh lý hiếm, do chấn thương làm di lệch khớp nối giữa C1 (đốt đội) và C2.', 'Điều này làm hình thành huyết khối ở trong sọ (xương chẩm, xương bướm).', 'Chụp động mạch cảnh, MRI sọ não có thuốc cản quang giúp chẩn đoán bệnh lý này.']}, {'title': 'Nhồi máu tuyến yên (Pituitary apoplexy)', 'content': ['Có thể xảy ra với các trường hợp chảy máu thai sản quá nhiều, với biểu hiện của hội chứng Sheehan (ảnh hưởng nhiều hệ thống nội tiết trong cơ thể). Những thường nhất là trong trường hợp có các khối u tuyến yên mà không được phát hiện trước đây.', 'Triệu chứng nổi bật nhất là đau đầu cấp tính. Bệnh nhân bị nhồi máu tuyến yên có thể có những triệu chứng từ rất nhẹ đến suy thượng thận cấp, hôn mê và tử vong.', 'Biểu hiện thường gặp nhất của nhồi máu tuyến yên là đau đầu cấp tính (có thể có đau đầu sét đánh), buồn nôn, giảm thị lực, giảm thị trường (có màn đen che xung quanh mắt).', 'Chẩn đoán nhồi máu tuyến yên có thể bình thường trên CT scan, hay chọc dịch não tủy. MRI là xét nghiệm cần thiết nếu có nghi ngờ nhiều.']}, {'title': 'Nang keo não thất III (Third – ventrical colloid cyst)', 'content': ['Là loại u ở não hiếm gặp, chiếm 0.5% tổng số các loại u não. Thường được chẩn đoán ở đối tượng 30 – 50 tuổi. Đau đầu là triệu chứng thường gặp nhất với tỷ lệ 67 – 100%.', 'Tuy nhiên tính chất đau đầu khá thay đổi, có thể khởi phát tăng lên đột ngột trong 1 giây đến 1 ngày. Và đột ngột hết đau. Vị trí đau có thể là 2 trán, trán – đỉnh đầu, trán – ót.', 'Đau thường rất dữ dội và giảm khi ngồi ra phía trước.', 'Tư thế ngồi ra phía trước (recumbency)', 'CT hoặc MRI đều có thể chẩn đoán bệnh lý này.']}, {'title': 'Hội chứng co thắt mạch não hồi phục (Reversible cerebral vasoconstriction syndrome)', 'content': ['Là tình trạng co thắt mạch máu lan tỏa có thể hồi phục. Những đoạn mạch máu bị ảnh hưởng là nhánh gần và xa của đa giác Willis.', 'Cấu trúc đa giác Willis ở não', 'Hội chứng này về bản chất là hậu quả của một nhóm các bệnh lý gây ra.', 'Hội chứng này có các tính chất: Đau đầu sét đánh, không có bất thường trên dịch não tủy, chụp mạch máu não ghi nhận co thắt có hồi phục bao gồm các nhánh động mạch của đa giác willis.', 'Những triệu chứng kèm theo có thể là các rối loạn thần kinh.']}, {'title': 'Đau đầu sét đánh nguyên phát', 'content': ['Gọi là nguyên phát khi chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra là gì.', 'Do đó đây là trường hợp chẩn đoán loại trừ ở nhóm bệnh nhân biểu hiện đau đầu sét đánh. Nói cách khác, bác sĩ sẽ loại trừ tất cả các nguyên nhân trên để có chẩn đoán này.', 'Đau đầu sét đánh, kéo dài ít nhất 1h đến tối đa 10 ngày.', 'Không tái phát trong vòng 1 tuần tới vài tháng.', 'Xem thêm: Các biện pháp giúp giảm đau đầu hiệu quả ai cũng nên biết']}]}, {'title': 'Kết luận', 'content': ['Đau đầu sét đánh là một hội chứng lâm sàng. Do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Để chẩn đoán đau đầu sét đánh, bác sĩ cần thăm khám, hỏi bệnh thật kỹ lưỡng, kèm theo đó là các xét nghiệm hình ảnh, chọc dịch não tủy.', 'Đôi khi, bác sĩ sẽ thực hiện MRI não, Chụp mạch máu não để giúp chẩn đoán bệnh. Điều trị đau đầu sét đánh tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra. Có thể bằng thuốc hoặc phẩu thuật.'], 'subsections': []}] |
95 | Đau đầu vận động | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-dau-van-dong-co-nen-ngung-tap-luyen/ | disease | Đau đầu vận động: có nên ngừng tập luyện? | Bác sĩ Đào Thị Thu Hương | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dao-thi-thu-huong/ | ['Đau đầu vận động xảy ra trong hoặc sau khi vận động mạnh kéo dài. Các hoạt động liên quan đến đau đầu bao gồm chạy bộ, chèo thuyền, tennis, bơi lội và cử tạ. Để hiểu rõ hơn về cơn đâu đầu này, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của Bác sĩ chuyên khoa Thần kinh Đào Thị Thu Hương để biết thêm nhiều thông tin hữu ích.', ''] | ['Triệu chứng của đau đầu vận động', 'Nguyên nhân gây ra đau đầu vận động là gì?', 'Yếu tố nguy cơ của đau đầu vận động gồm những gì?', 'Phòng ngừa bằng cách nào?', 'Chẩn đoán đau đầu vận động như thế nào?', 'Điều trị như thế nào?', 'Chuẩn bị gì trước khi đi khám?'] | [{'title': 'Triệu chứng của đau đầu vận động', 'content': ['', 'Đau đầu vận động được chia làm hai loại: nguyên phát và thứ phát.', '', 'Đau đầu vận động nguyên phát\n\nThường không gây hại, không liên quan đến bệnh nền và có thể phòng ngừa bằng thuốc. Loại đau đầu này thường:\n\n- Đau nhói.\n- Diễn ra trong và sau khi vận động mạnh.\n- Hầu hết đau 2 bên đầu.\n\n', 'Đau đầu vận động thứ phát\n\nGây ra do bệnh lý nền, thường là tình trạng nghiêm trọng ở não, chẳng hạn như xuất huyết não hoặc u não. Hoặc bệnh lý ngoài não như bệnh mạch vành. Với dạng đau đầu này cần chú ý các dấu hiệu cấp cứu. Các triệu chứng bao gồm:\n\n- Triệu chứng tương tự như đau đầu nguyên phát.\n- Nôn ói.\n- Mất ý thức.\n- Nhìn đôi.\n- Cổ cứng.\n\nĐau đầu nguyên phát thường kéo dài trong vòng 5 phút đến 48 giờ. Trong khi cơn thứ phát kéo dài ít nhất 1 ngày và thỉnh thoảng là vài ngày hoặc hơn.\n\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau đầu vận động nguyên phát', 'content': ['', 'Thường không gây hại, không liên quan đến bệnh nền và có thể phòng ngừa bằng thuốc. Loại đau đầu này thường:', '', '- Đau nhói.\n- Diễn ra trong và sau khi vận động mạnh.\n- Hầu hết đau 2 bên đầu.', '']}, {'title': 'Đau đầu vận động thứ phát', 'content': ['', 'Gây ra do bệnh lý nền, thường là tình trạng nghiêm trọng ở não, chẳng hạn như xuất huyết não hoặc u não. Hoặc bệnh lý ngoài não như bệnh mạch vành. Với dạng đau đầu này cần chú ý các dấu hiệu cấp cứu. Các triệu chứng bao gồm:', '', '- Triệu chứng tương tự như đau đầu nguyên phát.\n- Nôn ói.\n- Mất ý thức.\n- Nhìn đôi.\n- Cổ cứng.', '', 'Đau đầu nguyên phát thường kéo dài trong vòng 5 phút đến 48 giờ. Trong khi cơn thứ phát kéo dài ít nhất 1 ngày và thỉnh thoảng là vài ngày hoặc hơn.', '', '']}]}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra đau đầu vận động là gì?', 'content': ['', 'Đau đầu vận động nguyên phát\n\nNguyên nhân gây đau đầu nguyên phát vẫn chưa được biết rõ. Có một giả thuyết cho rằng vận động mạnh làm giãn mạch máu trong sọ.\n\n', 'Đau đầu vận động thứ phát\n\nNguyên nhân của đau đầu thứ phát là do bệnh lý nền, chẳng hạn như:\n\n- Xuất huyết dưới nhện.\n- Dị dạng mạch máu trước hoặc trong não.\n- Khối u do ung thư hoặc không do ung thư.\n- Tắc nghẽn dịch não tủy.\n- Viêm xoang.\n- Bất thường cấu trúc đầu, cổ hay cột sống.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau đầu vận động nguyên phát', 'content': ['', 'Nguyên nhân gây đau đầu nguyên phát vẫn chưa được biết rõ. Có một giả thuyết cho rằng vận động mạnh làm giãn mạch máu trong sọ.', '']}, {'title': 'Đau đầu vận động thứ phát', 'content': ['', 'Nguyên nhân của đau đầu thứ phát là do bệnh lý nền, chẳng hạn như:', '', '- Xuất huyết dưới nhện.\n- Dị dạng mạch máu trước hoặc trong não.\n- Khối u do ung thư hoặc không do ung thư.\n- Tắc nghẽn dịch não tủy.\n- Viêm xoang.\n- Bất thường cấu trúc đầu, cổ hay cột sống.', '']}]}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ của đau đầu vận động gồm những gì?', 'content': ['', 'Bạn có thể có nguy cơ cao bị đau đầu vận động nếu:', '', '- Vận động dưới thời tiết nóng.\n- Vận động ở nơi cao.\n- Có tiền sử gia đình hoặc tiền căn đau đầu migraine.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa bằng cách nào?', 'content': ['', 'Đau đầu vận động thường xảy ra khi trời nóng và ẩm, hoặc nếu bạn vận động ở nơi cao. Nếu bạn dễ bị đau đầu do vận động, bạn cần tránh vận động ở những nơi như vậy.', '', 'Một số người xuất hiện những cơn đâu đầu dạng này chỉ khi làm một hoạt động nào đó, nên họ có thể tránh hoạt động đó để ngừa đau đầu. Làm nóng người trước khi vận động mạnh cũng giúp ngăn ngừa cơn đau đầu.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đau đầu vận động như thế nào?', 'content': ['', 'Bác sĩ sẽ đề nghị xét nghiệm hình ảnh học, đặc biệt nếu:', '', '- Cơn đau đầu kéo dài hơn vài tiếng.\n- Cơn đau đầu đột ngột, như sét đánh.\n- Trên 40 tuổi.\n- Có những triệu chứng khác, chẳng hạn như buồn nôn, nôn hoặc rối loạn thị giác.', '', 'Trong những trường hợp này, nhiều loại xét nghiệm hình ảnh học khác nhau có thể giúp xác định đau đầu này là nguyên phát hay thứ phát.', '', '- Cộng hưởng từ (MRI): Xét nghiệm này dùng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh lát cắt của các cấu trúc trong não.\n- Cộng hưởng từ mạch máu (MRA) và Chụp cắt lớp vi tính (CT) mạch má: Các xét nghiệm này cho hình ảnh mạch máu đến não và trong não.\n- Chụp CT: Sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh lát cắt của não. Xét nghiệm này giúp phát hiện xuất huyết bên trong hoặc xung quanh não. Thường được dùng khi đau đầu kéo dài dưới 48 giờ.', '', 'Đôi khi chọc dò tủy sống là cần thiết, đặc biệt nếu cơn đau đầu khởi phát đột ngột, nhanh và hình ảnh học sọ não bình thường.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị như thế nào?', 'content': ['', 'Nếu không có bệnh lý về cấu trúc hay mạch máu nào gây ra đau đầu, bác sĩ có thể cho dùng thuốc đều đặn để ngừa đau đầu:', '', '- Indomethacin (Indocin, Tivorbex), một loại thuốc kháng viêm, thường được sử dụng.\n- Propranolol (Inderal, Innopran XL), một loại thuốc huyết áp, cũng có thể ngăn ngừa cơn đau đầu do vận động.', '', 'Các loại thuốc khác, bao gồm naproxen (Naprosyn), phenelzine (Nardil) và ergonovine, đã được chứng minh có hiệu quả đối với một số người.', '', 'Nếu bạn có thể dự đoán trước khi nào cơn đau đầu xảy ra, bạn có thể uống thuốc trước khi vận động 1 đến 2 giờ. Chẳng hạn như khi chơi tennis hoặc leo núi. Nếu đau đầu thường xuyên và khó dự đoán, bạn cần uống thuốc dự phòng mỗi ngày.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chuẩn bị gì trước khi đi khám?', 'content': ['', 'Nếu bạn nghi ngờ mình bị đau đầu vận động, hãy đến gặp bác sĩ thần kinh để được khám và điều trị.', '', 'Điều bạn cần làm\n\n- Tuân thủ những chỉ định trước khi đi khám. Ví dụ như nhịn ăn trước khi khám.\n- Liệt kê những triệu chứng mà bạn có.\n- Viết thông tin cá nhân ra ghi chú. Bao gồm tiền căn bệnh trước đây, căng thẳng trong cuộc sống, tiền sử gia đình.\n- Liệt kê các thuốc đang dùng.\n- Đi khám cùng người thân hoặc bạn. Họ có thể giúp bạn ghi nhớ lời bác sĩ dặn.\n- Viết ra những câu hỏi bạn muốn thắc mắc.\n\n', 'Bác sĩ sẽ hỏi những gì?\n\n- Bạn bị đau đầu từ khi nào?\n- Đau đầu thỉnh thoảng mới xuất hiện hay liên tục?\n- Bạn có vấn đề tương tự trước đây chưa?\n- Bạn có kiểu đau đầu nào khác?\n- Gia đình bạn có ai bị đau đầu migraine hoặc đau đầu vận động không?\n- Điều gì làm giảm cơn đau đầu?\n- Điều gì làm cơn đau đầu nặng hơn?\nXem thêm: Đau đầu ở trẻ em: bạn đã biết cách phòng ngừa cho trẻ chưa?\nĐau đầu vận động là bệnh đau đầu xuất hiện khi vận động cường độ mạnh, đặc biệt là trong môi trường nóng ẩm, độ cao. Nếu bạn bị đau đầu trong và sau khi vận động, hãy liên hệ ngay với bác sĩ, đặc biệt nếu đau đầu xuất hiện đột ngột hoặc đây là lần đầu tiên bạn bị đau đầu như vậy.\n\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều bạn cần làm', 'content': ['', '- Tuân thủ những chỉ định trước khi đi khám. Ví dụ như nhịn ăn trước khi khám.\n- Liệt kê những triệu chứng mà bạn có.\n- Viết thông tin cá nhân ra ghi chú. Bao gồm tiền căn bệnh trước đây, căng thẳng trong cuộc sống, tiền sử gia đình.\n- Liệt kê các thuốc đang dùng.\n- Đi khám cùng người thân hoặc bạn. Họ có thể giúp bạn ghi nhớ lời bác sĩ dặn.\n- Viết ra những câu hỏi bạn muốn thắc mắc.', '']}, {'title': 'Bác sĩ sẽ hỏi những gì?', 'content': ['', '- Bạn bị đau đầu từ khi nào?\n- Đau đầu thỉnh thoảng mới xuất hiện hay liên tục?\n- Bạn có vấn đề tương tự trước đây chưa?\n- Bạn có kiểu đau đầu nào khác?\n- Gia đình bạn có ai bị đau đầu migraine hoặc đau đầu vận động không?\n- Điều gì làm giảm cơn đau đầu?\n- Điều gì làm cơn đau đầu nặng hơn?', 'Xem thêm: Đau đầu ở trẻ em: bạn đã biết cách phòng ngừa cho trẻ chưa?', 'Đau đầu vận động là bệnh đau đầu xuất hiện khi vận động cường độ mạnh, đặc biệt là trong môi trường nóng ẩm, độ cao. Nếu bạn bị đau đầu trong và sau khi vận động, hãy liên hệ ngay với bác sĩ, đặc biệt nếu đau đầu xuất hiện đột ngột hoặc đây là lần đầu tiên bạn bị đau đầu như vậy.', '', '']}]}] |
96 | Đau hậu môn | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-hau-mon-chuyen-kho-noi/ | disease | Đau hậu môn: Chuyện khó nói không của riêng ai | Bác sĩ Nguyễn Hồ Thanh An | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-ho-thanh-an/ | ['Đau hậu môn là triệu chứng không thường được nhắc tới do người bệnh luôn khá ngại ngùng. Tuy vậy, điều đáng mừng là chúng thường ít khi trở nên quá nghiêm trọng. Vì hầu hết các nguyên nhân gây đau hậu môn là lành tính, kể cả khi có chảy máu. Nếu cơn đau không giảm đi trong vòng vài ngày, bạn cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị. Bài viết hôm nay của Bác sĩ Nguyễn Hồ Thanh An sẽ mang đến cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về các nguyên nhân chính của đau hậu môn.'] | ['Trĩ ngoại tắc mạch', 'Nứt hậu môn', 'Áp xe và lỗ rò hậu môn', 'Nhiễm nấm hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục', 'Ung thư hậu môn', 'Khi nào thì nên đến gặp bác sĩ?', 'Các lưu ý chăm sóc tại nhà'] | [{'title': 'Trĩ ngoại tắc mạch', 'content': ['Đây là tình trạng cục máu đông hình thành trong một búi trĩ ngoại làm tắc nghẽn lưu thông của dòng máu. Nếu cục máu đông lớn, chúng có thể gây đau khi đi bộ, ngồi hoặc đi tiêu.', 'Một khối ở hậu môn gây đau có thể xuất hiện đột ngột và trở nên tồi tệ hơn trong 48 giờ đầu tiên. Sau đó chúng thường giảm dần trong vài ngày tiếp theo. Người bệnh cũng có thể thấy chảy máu nếu búi trĩ bị hoại tử.', 'Hầu hết các chuyên gia khuyên rằng các cục máu đông phải được loại bỏ bằng phẫu thuật. Phẫu thuật nhỏ này có thể được thực hiện tại phòng khám hoặc tại bệnh viện nhờ gây tê tại chỗ.', 'Ngoài ra, các điều trị không phẫu thuật bao gồm:', '- Tắm bồn nước ấm (tắm sitz);\n- Thuốc giảm đau và làm mềm phân.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nứt hậu môn', 'content': ['Ống hậu môn là một ống ngắn được bao quanh bởi cơ nằm ở cuối ruột già. Một vết rách ở lớp niêm mạc của vùng này được gọi là nứt hậu môn. Đây là tình trạng khá phổ biến, nhưng thường bị nhầm lẫn với các nguyên nhân khác, chẳng hạn như bệnh trĩ.', 'Hầu hết các vết nứt không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, người bệnh bị nứt hậu môn mạn tính thường khó điều trị hơn và phẫu thuật lúc này có thể là lựa chọn tốt nhất. Mục tiêu là giúp cơ thắt hậu môn thư giãn, giảm đau và giảm co thắt tạo điều kiện cho vết nứt lành lại.', 'Đối với điều trị không phẫu thuật, mục tiêu là làm cho phân mềm và đóng khuôn. Chúng thường bao gồm các biện pháp như:', '- Chế độ ăn uống giàu chất xơ.\n- Thuốc làm mềm phân không kê đơn.\n- Tắm bồn nước ấm (tắm sitz) trong 10 đến 20 phút, một vài lần mỗi ngày.\n- Một số loại thuốc khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Áp xe và lỗ rò hậu môn', 'content': ['Áp xe là một ổ nhiễm trùng có chứa mủ gần hậu môn hoặc trực tràng. Trong hầu hết các trường hợp, áp xe được điều trị bằng phẫu thuật.', 'Lỗ rò là một đường hầm hình thành dưới da (kết nối các tuyến bị tắc, bị nhiễm trùng với da gần hậu môn). Phẫu thuật thường cần thiết và khá đơn giản. Tuy nhiên, những trường hợp phức tạp hơn, một lần phẫu thuật có thể là chưa đủ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nhiễm nấm hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục', 'content': ['Những người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs) như lậu, herpes, giang mai, HPV, HIV/AIDS… có thể bị đau hậu môn mức độ nhẹ đến nặng. Cơn đau này không phải lúc nào cũng liên quan với việc đi tiêu và có thể kèm với chảy máu hậu môn, chảy mủ và ngứa.', 'Điều trị STDs bao gồm kháng sinh (dùng tại chỗ hoặc uống), kháng virus và thuốc kháng nấm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Ung thư hậu môn', 'content': ['Các khối u cũng có thể gây ra triệu chứng đau. Tuy nhiên đáng mừng là hầu hết các trường hợp đau hậu môn lại không phải là ung thư.', 'Nếu người bệnh bị đau do ung thư, chúng có thể kèm với:', '- Đi tiêu ra máu.\n- Sờ thấy khối ở hậu môn.\n- Thay đổi thói quen đại tiện (tiêu chảy, táo bón, tiêu chảy xen kẽ táo bón,…).', 'Nếu bạn bị đau hoặc chảy máu hậu môn kéo dài hoặc ngày càng nặng, hãy gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.', 'Điều trị ung thư hậu môn bao gồm: hóa trị, xạ trị và phẫu thuật.', 'Xem thêm: Ung thư hậu môn: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào thì nên đến gặp bác sĩ?', 'content': ['Bạn nên đi khám bác sĩ nếu:', '- Cơn đau tái phát hoặc đau kéo dài (từ 3-4 ngày). Nếu đau hậu môn kèm theo sốt hay lạnh run, hãy đi khám ngay.\n- Đau ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống (đau không làm gì được, đau phải thức giấc giữa đêm..).\n- Đau hậu môn đang có chảy máu.\n- Cảm thấy một khối ở hậu môn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các lưu ý chăm sóc tại nhà', 'content': ['Tùy nguyên nhân, một số biện pháp sau có thể dùng thử tại nhà để làm giảm bớt triệu chứng. Chúng bao gồm:', '- Ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc và tập thể dục hàng ngày. Uống thuốc làm mềm phân (nếu cần) để giúp đi tiêu dễ dàng và ít đau hơn.', '- Ngồi trong bồn nước nóng đến hông khoảng 15-20 phút (được gọi là tắm sitz). Có thể dùng nhiều lần trong ngày để giảm đau do bệnh trĩ, nứt hậu môn hoặc co thắt cơ trực tràng\n- Thoa các loại kem hydrocortisone (kháng viêm) lên các vết nứt hậu môn.\n- Sử dụng các loại thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen (paracetamol), aspirin hoặc ibuprofen.', 'Đau hậu môn nhìn chung là một triệu chứng khá lành tính và có thể áp dụng một số biện pháp để chăm sóc tại nhà. Tuy vậy, nó cũng có thể là biểu hiện đầu tiên của những bệnh lý khác nghiêm trọng hơn. Do đó, chúng ta cần cẩn trọng, đặc biệt là một số trường hợp như đau kéo dài, chảy máu,… Lúc này, đừng ngại ngùng, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị thích hợp, tránh bỏ sót bệnh các bạn nhé!'], 'subsections': []}] |
97 | Đau họng | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-hong-cac-nguyen-nhan-thuong-gap-va-cach-phong-ngua/ | disease | Đau họng: Các nguyên nhân thường gặp và cách phòng ngừa | ThS.BS Trần Thanh Long | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-tran-thanh-long/ | ['Đau rát họng có thể nói là một triệu chứng vô cùng thường gặp của mọi người, dù ở bất kỳ độ tuổi nào. Đôi khi triệu chứng này tái đi tái lại rất nhiều lần. Điều này gây ra rất nhiều khó chịu và lo lắng cho người bệnh. Câu hỏi nhiều người sẽ băn khoăn trong tình huống này đó là liệu mình có bị bệnh gì nguy hiểm không?'] | ['Đau họng biểu hiện như thế nào?', 'Các nguyên nhân thường gặp', 'Phòng ngừa đau họng bằng cách nào?'] | [{'title': 'Đau họng biểu hiện như thế nào?', 'content': ['Đau họng là cảm giác đau, ngứa rát phía trong cổ họng. Cảm giác này thường tăng lên khi bệnh nhân nuốt. Điều này cũng thường gây khó khăn cho một số bệnh nhân khi nói chuyện.', 'Một số trường hợp còn có hiện tượng sưng nóng ở cổ, hàm. Nếu dùng đèn soi nhìn vào họng thì có thể thấy niêm mạc họng đỏ rực, có khi còn thấy được cả amiđan đang sưng viêm. Nếu bệnh tác động đến dây thanh âm thì có thể có dấu hiệu khàn tiếng. Ngoài ra, một số triệu chứng khác cũng thường đi kèm với đau họng như là: sốt, ho, sổ mũi, hắt xì, đau nhức cơ, nhức đầu, mắc ói…'], 'subsections': []}, {'title': 'Các nguyên nhân thường gặp', 'content': ['Cảm lạnh\nĐây là bệnh lý cực kỳ thường gặp, đặc biệt ở trẻ em. Nguyên nhân thường là do nhiễm các loại vi rút gây cảm lạnh từ ngoài không khí. Bệnh thường bắt đầu bằng cảm giác ngứa họng, chảy nước mũi, khó chịu trong người. Những người hay bị cảm lạnh hoàn toàn có thể nhận biết được các dấu hiệu báo trước này.\nBệnh sẽ làm cho cơ thể thường uể oải, đôi lúc gây ra sốt. Trong giai đoạn sau sẽ bắt đầu xuất hiện ho khan. Cảm lạnh thường tự thuyên giảm trong vòng 1 tuần. Những gì người bệnh cần làm đó là ăn uống đầy đủ nhằm tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.\n', 'Viêm amiđan\nViêm amidan thường gặp ở trẻ em. Amidan có vai trò như một lớp bảo vệ đầu tiên chống lại các tác nhân xâm nhập đường hô hấp. Tuy nhiên, khi hoạt động quá sức, amidan sẽ phình to, mất chức năng. Điều này gây nên những đợt viêm tái đi tái lại. Các đợt đau họng này có thể tự qua đi hoặc cần đến sự can thiệp của thuốc kháng sinh. Nếu như amiđan viêm quá nhiều lần hoặc gây cản trở đường thở thì bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân phẫu thuật cắt amidan.\n', 'Viêm thanh quản\nViêm thanh quản thường biểu hiện bằng dấu hiệu khàn tiếng. Tuy vậy, đau rát họng cũng thường gặp. Một số trường hợp nặng có thể gây khó thở. Trường hợp khó thở quá nặng cần được đưa đến cấp cứu ngay lập tức.\nViêm thanh quản ở trẻ em thường biểu hiện nặng nề hơn vì đường thở nhỏ. Đối với trẻ em, bác sĩ có thể sẽ kê những thuốc kháng viêm giúp giảm cản trở đường thở. Đối với người lớn thì có thể nhẹ nhàng hơn, chỉ cần hạn chế nói và uống nhiều nước.\n', 'Dị ứng\nDị ứng với lông động vật, bụi, phấn hoa có thể gây ra đau họng. Vấn đề có thể phức tạp hơn khi nước mũi chảy ngược ra sau, gây kích thích và tạo nên phản ứng viêm ở họng.\n', 'Khô họng\nKhông khí khô trong môi trường trong nhà có thể khiến họng thô ráp và ngứa ngáy. Ngoài ra, khi bạn nghẹt mũi lâu ngày, phải thở qua đường miệng cũng sẽ làm cho họng thêm khô và đau.\n', 'Sử dụng chất kích thích\nÔ nhiễm không khí do thuốc lá, chất hóa học có thể gây ra đau họng mạn tính. Thuốc lá dạng nhai, uống rượu và ăn thức ăn cay nóng cũng có thể gây kích thích cổ họng.\n', 'Căng cơ\nĐôi khi, đau họng xảy ra do sử dụng quá mức cơ ở vùng họng. Chẳng hạn như khi hét lớn, nói to hay nói chuyện liên tục trong thời gian dài mà không nghỉ.\n', 'Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)\nTrào ngược dạ dày thực quản là một bệnh lý của hệ tiêu hóa, trong đó axit ở dạ dày bị dội ngược lên lại thực quản. Cần nghĩ đến bệnh lý này trong các trường hợp đau họng tái diễn nhiều lần. Một số dấu hiệu khác giúp nhận diện bệnh đó là nóng rát lồng ngực, khàn tiếng, cảm giác vướng cổ, ọi ra thức ăn…\n', 'Suy giảm miễn dịch\nTrong một số ít trường hợp, đau rát họng kèm các triệu chứng cảm cúm có thể là các dấu hiệu đầu tiên của tình trạng suy giảm miễn dịch. Những bệnh nhân này thường có xuất hiện nấm miệng và các triệu chứng ở họng cũng nặng nề, khó dứt hơn.\n', 'Khối u\nUng thư ở họng, lưỡi và thanh quản có thể gây ra đau họng. Cần tầm soát nguyên nhân này nếu bệnh nhân có các dấu hiệu gợi ý khác như khàn tiếng, khó nuốt, tiếng thở ồn ào, có khối sưng ở cổ, đàm hoặc nước bọt lẫn máu…\n'], 'subsections': [{'title': 'Cảm lạnh', 'content': ['Đây là bệnh lý cực kỳ thường gặp, đặc biệt ở trẻ em. Nguyên nhân thường là do nhiễm các loại vi rút gây cảm lạnh từ ngoài không khí. Bệnh thường bắt đầu bằng cảm giác ngứa họng, chảy nước mũi, khó chịu trong người. Những người hay bị cảm lạnh hoàn toàn có thể nhận biết được các dấu hiệu báo trước này.', 'Bệnh sẽ làm cho cơ thể thường uể oải, đôi lúc gây ra sốt. Trong giai đoạn sau sẽ bắt đầu xuất hiện ho khan. Cảm lạnh thường tự thuyên giảm trong vòng 1 tuần. Những gì người bệnh cần làm đó là ăn uống đầy đủ nhằm tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.']}, {'title': 'Viêm amiđan', 'content': ['Viêm amidan thường gặp ở trẻ em. Amidan có vai trò như một lớp bảo vệ đầu tiên chống lại các tác nhân xâm nhập đường hô hấp. Tuy nhiên, khi hoạt động quá sức, amidan sẽ phình to, mất chức năng. Điều này gây nên những đợt viêm tái đi tái lại. Các đợt đau họng này có thể tự qua đi hoặc cần đến sự can thiệp của thuốc kháng sinh. Nếu như amiđan viêm quá nhiều lần hoặc gây cản trở đường thở thì bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân phẫu thuật cắt amidan.']}, {'title': 'Viêm thanh quản', 'content': ['Viêm thanh quản thường biểu hiện bằng dấu hiệu khàn tiếng. Tuy vậy, đau rát họng cũng thường gặp. Một số trường hợp nặng có thể gây khó thở. Trường hợp khó thở quá nặng cần được đưa đến cấp cứu ngay lập tức.', 'Viêm thanh quản ở trẻ em thường biểu hiện nặng nề hơn vì đường thở nhỏ. Đối với trẻ em, bác sĩ có thể sẽ kê những thuốc kháng viêm giúp giảm cản trở đường thở. Đối với người lớn thì có thể nhẹ nhàng hơn, chỉ cần hạn chế nói và uống nhiều nước.']}, {'title': 'Dị ứng', 'content': ['Dị ứng với lông động vật, bụi, phấn hoa có thể gây ra đau họng. Vấn đề có thể phức tạp hơn khi nước mũi chảy ngược ra sau, gây kích thích và tạo nên phản ứng viêm ở họng.']}, {'title': 'Khô họng', 'content': ['Không khí khô trong môi trường trong nhà có thể khiến họng thô ráp và ngứa ngáy. Ngoài ra, khi bạn nghẹt mũi lâu ngày, phải thở qua đường miệng cũng sẽ làm cho họng thêm khô và đau.']}, {'title': 'Sử dụng chất kích thích', 'content': ['Ô nhiễm không khí do thuốc lá, chất hóa học có thể gây ra đau họng mạn tính. Thuốc lá dạng nhai, uống rượu và ăn thức ăn cay nóng cũng có thể gây kích thích cổ họng.']}, {'title': 'Căng cơ', 'content': ['Đôi khi, đau họng xảy ra do sử dụng quá mức cơ ở vùng họng. Chẳng hạn như khi hét lớn, nói to hay nói chuyện liên tục trong thời gian dài mà không nghỉ.']}, {'title': 'Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)', 'content': ['Trào ngược dạ dày thực quản là một bệnh lý của hệ tiêu hóa, trong đó axit ở dạ dày bị dội ngược lên lại thực quản. Cần nghĩ đến bệnh lý này trong các trường hợp đau họng tái diễn nhiều lần. Một số dấu hiệu khác giúp nhận diện bệnh đó là nóng rát lồng ngực, khàn tiếng, cảm giác vướng cổ, ọi ra thức ăn…']}, {'title': 'Suy giảm miễn dịch', 'content': ['Trong một số ít trường hợp, đau rát họng kèm các triệu chứng cảm cúm có thể là các dấu hiệu đầu tiên của tình trạng suy giảm miễn dịch. Những bệnh nhân này thường có xuất hiện nấm miệng và các triệu chứng ở họng cũng nặng nề, khó dứt hơn.']}, {'title': 'Khối u', 'content': ['Ung thư ở họng, lưỡi và thanh quản có thể gây ra đau họng. Cần tầm soát nguyên nhân này nếu bệnh nhân có các dấu hiệu gợi ý khác như khàn tiếng, khó nuốt, tiếng thở ồn ào, có khối sưng ở cổ, đàm hoặc nước bọt lẫn máu…']}]}, {'title': 'Phòng ngừa đau họng bằng cách nào?', 'content': ['Cách tốt nhất để phòng ngừa là tránh xa các tác nhân gây ra viêm họng và vệ sinh cá nhân tốt.', '- Rửa tay kỹ càng và thường xuyên, đặc biệt là sau khi vệ sinh, trước khi ăn và sau khi hắt xì, ho.\n- Không nên dùng chung đồ ăn, thức uống.\n- Sử dụng dung dịch vệ sinh tay nhanh.\n- Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và các dụng cụ thường sử dụng trong nhà.\n- Tránh tiếp xúc với người đang bị đau họng.', 'Qua bài viết trên, hy vọng bạn đã nắm được các nguyên nhân có thể dẫn đến đau rát họng. Những trường hợp đau họng tái đi tái lại quá nhiều cần đến khám bác sĩ để tìm ra được gốc rễ của bệnh. Với các kiến thức trên, mong rằng bạn đã có được cái nhìn sâu hơn về đau rát họng để có thể chăm sóc tốt cho bản thân và gia đình.'], 'subsections': []}] |
98 | Đau khớp vai | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-khop-vai-trieu-chung-co-dang-lo-ngai/ | disease | Đau khớp vai: Triệu chứng có đáng lo ngại? | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Đau khớp vai do tổn thương các cấu trúc phần mềm quanh khớp (Gân, cơ, dây chằng, bao khớp) là nguyên nhân khá phổ biến gây khó chịu và ảnh hưởng sinh hoạt, làm việc của nhiều người hiện nay. Vậy nguyên nhân là gì? Có cần thiết phải quan tâm khám và điều trị sớm hay không? Hãy cùng YouMed tìm hiểu câu trả lời qua bài viết sau.'] | ['1. Nguyên nhân gì gây đau khớp vai?', '2. Bạn có cần lo lắng khi bị đau khớp vai không?', '3. Khi nào chúng ta cần đi khám đau khớp vai?', '4. Điều trị đau khớp vai như thế nào?'] | [{'title': 'Nguyên nhân gì gây đau khớp vai?', 'content': ['Khớp vai là một trong những khớp lớn của cơ thể, gồm nhiều khớp tham gia. Chức năng của khớp vai cho phép chúng ta thực hiện nhiều động tác phục vụ đời sống, sinh hoạt và làm việc.', 'Đau khớp vai là biểu hiện thường gặp nhất của bệnh lý viêm quanh khớp vai, có thể xảy ra sau một chấn thương với cường độ mạnh tại vùng vai, nhưng kể cả không có chấn thương, bạn vẫn có thể mắc bệnh, bởi các nguyên nhân gây ra:', '- Khi bạn dang tay và đưa tay lên cao quá đầu, hai đầu mấu xương sẽ vô tình kẹp các gân cơ xoay ở khớp vai, lặp lại liên tiếp và lâu dần sẽ làm tổn thương các gân cơ này.\n- Khi bạn khép tay, cũng có thể làm giảm lượng máu nuôi các gân vùng vai do chỏm xương cánh tay ép vào.', 'Ngoài ra, bạn có thể bị do các nguyên nhân:', '- Thoái hóa khớp vai.\n- Nhiễm trùng khớp vai.\n- Các bệnh viêm khớp mạn tính như: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến…'], 'subsections': []}, {'title': 'Bạn có cần lo lắng khi bị đau khớp vai không?', 'content': ['Khi bạn bị đau khớp vai, thường sẽ không quá đau đớn, nhưng dễ gây khó chịu, ảnh hưởng cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Điều đáng lo ngại hơn, nó có thể đi kèm hạn chế vận động khớp và đứt các gân vùng vai. Nếu bạn không có sự quan tâm đúng mực và điều trị sớm, bạn có thể bị “đông cứng” khớp vai, đứt gân, và việc phục hồi vận động về bình thường là khó khăn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào chúng ta cần đi khám đau khớp vai?', 'content': ['Bác sĩ sẽ khuyên bạn đến khám chuyên khoa cơ – xương – khớp trong các trường hợp sau:', '- Người bệnh trên 50 tuổi và bị đau khớp vai, đặc biệt thường hay bị căng thẳng thần kinh.\n- Bị đau kéo dài sau chấn thương, hoặc phải bất động bằng bó bột kéo dài.\n- Có đau khớp vai kèm hạn chế hoặc mất hoàn toàn các động tác khớp vai, nhất là động tác dạng cánh tay và quay cánh tay.\n- Đau khớp vai xuất hiện đột ngột với tính chất dữ dội.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đau khớp vai như thế nào?', 'content': ['Khi đã loại trừ các tổn thương gãy xương ở khớp vai, bác sĩ có thể điều trị đau khớp vai của bạn bằng các phương pháp như sau:', '- Chỉ định các thuốc giảm đau, giãn cơ và chống viêm.\n- Tiêm thuốc chống viêm tại khớp vai: Có thể tiêm thuốc vào bao gân bị tổn thương, hoặc tiêm nong trực tiếp vào khớp vai để bóc tách tổ chức xơ dính trong trường hợp bạn bị “đông cứng” khớp vai.\n- Hướng dẫn tập vật lý trị liệu sớm khi các triệu chứng đau đã giảm sau điều trị. Bạn có thể được áp dụng liệu pháp “đắp bùn”, hoặc điều trị bằng sóng ngắn, siêu âm hỗ trợ.\n- Phẫu thuật cắt bao khớp, nối gân thường chỉ áp dụng cho một số trường hợp nặng.', 'Đánh giá chung của các bác sĩ chuyên khoa cơ – xương – khớp, phương pháp điều trị hiệu quả nhất đau khớp vai trong các bệnh lý viêm quanh khớp vai là tiêm thuốc tại chỗ, nhưng đòi hỏi thực hiện tại cơ sở chuyên khoa.', 'Đau khớp vai rất phổ biến và thường gặp, có thể liên quan đến các tổn thương nặng và gây hậu quả nặng nề về mất chức năng vận động khớp vai. Biến chứng nặng nề hơn do sự chủ quan và quan tâm chưa đúng mực ở nhiều người bệnh. Khám và điều trị sớm khi bị đau khớp vai sẽ giúp tăng khả năng hồi phục và khỏi hoàn toàn cho người bệnh.'], 'subsections': []}] |
99 | Đau ngực | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-nguc/ | disease | Đau ngực: Triệu chứng tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Đau ngực là một triệu chứng thường gặp, là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Độ nặng và tính chất đau ngực là khác nhau giữa các nguyên nhân gây ra nó, nhưng tương đối khó phân biệt, kể cả đối với các bác sĩ không chuyên ngành. Vậy, những nguyên nhân gây đau ngực thường gặp là gì? Khi nào bạn cần đến khám và có sự tư vấn y khoa khi bị đau ngực? Đến khám chuyên khoa nào là phù hợp? Hãy cùng tìm hiểu với bài viết sau của Thạc sĩ, Bác sĩ Vũ Thành Đô.'] | ['Các nguyên nhân gây đau ngực', 'Đặc điểm cơn đau ngực và nhận diện các nguyên nhân'] | [{'title': 'Các nguyên nhân gây đau ngực', 'content': ['Có rất ít sự tương quan giữa độ nặng của độ và mức độ nghiêm trọng của nguyên nhân gây ra nó (Không phải đau càng nặng, càng nhiều thì càng nguy hiểm tính mạng).', 'Nguyên nhân nguy hiểm và thường gặp nhất của đau ngực là nhồi máu cơ tim cấp (NMCT cấp). Năm 2003, theo thống kê của Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân vào viện vì NMCT cấp là 4,2%; đến năm 2007 con số này là 9,1%. Ở bệnh viện Chợ Rẫy (Năm 2010) có tới 7.421 trường hợp nhập viện vì đau thắt ngực, 1.538 ca phải nhập viện và điều trị vì hội chứng vành cấp, 267 trường hợp tử vong.', 'Ngoài ra, các nguyên nhân đau ngực khác bao gồm:'], 'subsections': []}, {'title': 'Đặc điểm cơn đau ngực và nhận diện các nguyên nhân', 'content': ['Khi bạn xuất hiện cảm giác đau ngực, tính chất và đặc điểm đau ngực có thể giúp bạn sơ bộ định hướng nguyên nhân và xác định cần đến gặp bác sĩ thuộc chuyên khoa nào. Tuy nhiên, chúng tôi không khuyến cáo bạn tự chẩn đoán bệnh; dù đau ngực do nguyên nhân gì, khám và tư vấn của các bác sĩ cũng đều cần thiết.', 'Các cơn đau ngực liên quan nguyên nhân nghiêm trọng, tiềm ẩn\nĐau ngực do thiếu máu cơ tim (Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính): Vị trí đau thường ở ngực trái, có lúc ở sau xương ức, ít gặp hơn ở 1 số vị trí khác; đau có xu hướng lan lên vai trái và mặt trong tay trái; cảm giác như co thắt, đè nặng; thường xuất hiện khi gắng sức, đặc biệt, có thể xuất hiện sau bữa ăn nhiều và stress tình cảm; cơn đau thường không kéo dài quá 20 phút (Trung bình 3-5 phút/cơn) và thường đỡ sau khi nghỉ ngơi, hoặc dùng thuốc Nitroglycerin.\nTrường hợp cơn đau kéo dài hơn, hoặc không đỡ khi nghỉ hoặc dùng thuốc trên, bạn có khả năng đang mắc 1 tình trạng nguy hiểm là nhồi máu cơ tim cấp, cần được cấp cứu nhanh chóng và đúng cách.\n- Chuyên khoa: Nội Tim mạch; Can thiệp tim mạch.\nThuyên tắc phổi: Có thể đau ở 1 bên ngực hoặc ngay sau xương ức; thường kèm theo khó thở, thở nhanh hoặc ho ra máu.\n- Chuyên khoa: Can thiệp tim mạch.\nBóc tách động mạch chủ ngực: Đau dữ dội như xé ở giữa ngực, đau lan ra sau lưng; không ảnh hưởng khi thay đổi tư thế; thường xuất hiện ở những người tiền sử có tăng huyết áp, nhất là khi huyết áp của bạn tăng đến trị số rất cao.\n- Khám chuyên khoa: Can thiệp tim mạch.\nTràn khí màng phổi hoặc trung thất cấp: Đau chói dữ dội, đột ngột; kèm theo lồng ngực bên đau căng vồng, gõ vang; thường xuất hiện sau 1 chấn thương vùng ngực, hoặc ở những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).\n- Chuyên khoa: Nội Hô hấp.\nViêm màng ngoài tim: Cảm giác đau đè ép đều đặn dưới xương ức; thường tăng nặng hơn khi ho, thở sâu, nằm ngửa và giảm khi ngồi thẳng.\n- Chuyên khoa: Nội Tim mạch.\nViêm màng phổi: Thường đau nông 1 bên ngực, đau như dao đâm, tăng nặng khi ho và thở.\n- Chuyên khoa: Nội Hô hấp.\nVỡ thực quản: Đau dữ dội dưới xương ức và thượng vị (Vùng trên rốn); kèm theo nôn, ói, nôn ra máu.\n- Chuyên khoa: Nội Tiêu hóa.\n', 'Các cơn đau ngực do nguyên nhân ít nghiêm trọng hơn\nĐau sụn sườn hoặc thành ngực (Hoặc thường gọi là đau ngực do căn nguyên thành ngực): Đau khu trú, đau nhói như dao đâm; hoặc đau liên tục/âm ỉ, xuất hiện hoặc tăng lên khi có lực tác động vào vùng đau (Sờ, ấn); vị trí thường gặp là khớp ức – sườn (Phía trước ngực, hai bên xương ức). Ngoài ra, cũng có thể đau do căng cơ hoặc dây chằng khi tập luyện quá mức, hoặc sau chấn thương.\n- Chuyên khoa: Nội Tổng quát.\nBệnh ở đốt sống cổ và ngực gây chèn ép ngực thần kinh (Đau dây thần kinh liên sườn): Đau nhói, có thể đau lan dọc đường đi dây thần kinh bị chèn ép; tăng nặng khi vận động vùng cổ, lưng; vị trí đau thường chạy dọc 1-2 khoang gian sườn ở 1 bên ngực.\n- Chuyên khoa: Cơ – xương – khớp; Nội Thần kinh; Nội Tổng quát.\nĐau ở thực quản hoặc dạ dày: Đau vùng thượng vị (Trên rốn) lan lên ngực vùng sau xương ức; thường kèm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua; xuất hiện hoặc tăng lên liên quan đến ăn uống (Đồ chua, cay, uống rượu, bia, …), hoặc sau khi uống 1 số thuốc (Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc hạ sốt…).\n- Chuyên khoa: Nội Tiêu hóa.\nĐau liên quan đến mật: Đau ở khu vực ¼ trên bên phải của bụng (Dưới sườn phải); thường kèm theo cảm giác đầy bụng, khó tiêu khi ăn các đồ ăn nhiều dầu, mỡ.\n- Chuyên khoa: Nội Tiêu hóa.\nĐau do các rối loạn cảm xúc: Đau kéo dài hoặc đau ít trong giây lát; thường gắn với mệt mỏi hoặc khi cảm xúc căng thẳng.\n- Chuyên khoa: Nội Tâm – Thần kinh.\n\nĐể xác định chính xác nguyên nhân gây đau ngực, cần thiết phải thực hiện nhiều xét nghiệm và phương pháp chẩn đoán nâng cao khác. Việc nhận biết đặc điểm riêng của từng cơn đau ngực là rất quan trọng; đặc biệt đối với các nguyên nhân thuộc nhóm 1 ở trên (Nguyên nhân nghiêm trọng, tiềm ẩn).\nCách xử trí cho các bệnh lý gây đau ngực thuộc nhóm này đều là cấp cứu hoặc cấp cứu tối khẩn cấp. Việc bạn chủ động tìm hiểu và nhận diện sớm các cơn đau ngực giúp các bác sĩ có cơ hội tiếp cận bạn nhanh chóng hơn và đúng chuyên ngành hơn, góp phần làm tăng tỷ lệ cứu sống và điều trị khỏi, đồng thời, tiết kiệm chi phí và thời gian khám bệnh.\nBài viết trên chỉ cung cấp cho các bạn những nội dung chung nhất về đau ngực và các bệnh lý gây ra nó. Mỗi mặt bệnh lại thuộc các chuyên ngành rất sâu. YouMed sẽ tiếp tục cung cấp và trao đổi với các bạn về từng mặt bệnh trong các bài viết khác.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các cơn đau ngực liên quan nguyên nhân nghiêm trọng, tiềm ẩn', 'content': ['Đau ngực do thiếu máu cơ tim (Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính): Vị trí đau thường ở ngực trái, có lúc ở sau xương ức, ít gặp hơn ở 1 số vị trí khác; đau có xu hướng lan lên vai trái và mặt trong tay trái; cảm giác như co thắt, đè nặng; thường xuất hiện khi gắng sức, đặc biệt, có thể xuất hiện sau bữa ăn nhiều và stress tình cảm; cơn đau thường không kéo dài quá 20 phút (Trung bình 3-5 phút/cơn) và thường đỡ sau khi nghỉ ngơi, hoặc dùng thuốc Nitroglycerin.', 'Trường hợp cơn đau kéo dài hơn, hoặc không đỡ khi nghỉ hoặc dùng thuốc trên, bạn có khả năng đang mắc 1 tình trạng nguy hiểm là nhồi máu cơ tim cấp, cần được cấp cứu nhanh chóng và đúng cách.', '- Chuyên khoa: Nội Tim mạch; Can thiệp tim mạch.', 'Thuyên tắc phổi: Có thể đau ở 1 bên ngực hoặc ngay sau xương ức; thường kèm theo khó thở, thở nhanh hoặc ho ra máu.', '- Chuyên khoa: Can thiệp tim mạch.', 'Bóc tách động mạch chủ ngực: Đau dữ dội như xé ở giữa ngực, đau lan ra sau lưng; không ảnh hưởng khi thay đổi tư thế; thường xuất hiện ở những người tiền sử có tăng huyết áp, nhất là khi huyết áp của bạn tăng đến trị số rất cao.', '- Khám chuyên khoa: Can thiệp tim mạch.', 'Tràn khí màng phổi hoặc trung thất cấp: Đau chói dữ dội, đột ngột; kèm theo lồng ngực bên đau căng vồng, gõ vang; thường xuất hiện sau 1 chấn thương vùng ngực, hoặc ở những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).', '- Chuyên khoa: Nội Hô hấp.', 'Viêm màng ngoài tim: Cảm giác đau đè ép đều đặn dưới xương ức; thường tăng nặng hơn khi ho, thở sâu, nằm ngửa và giảm khi ngồi thẳng.', '- Chuyên khoa: Nội Tim mạch.', 'Viêm màng phổi: Thường đau nông 1 bên ngực, đau như dao đâm, tăng nặng khi ho và thở.', '- Chuyên khoa: Nội Hô hấp.', 'Vỡ thực quản: Đau dữ dội dưới xương ức và thượng vị (Vùng trên rốn); kèm theo nôn, ói, nôn ra máu.', '- Chuyên khoa: Nội Tiêu hóa.']}, {'title': 'Các cơn đau ngực do nguyên nhân ít nghiêm trọng hơn', 'content': ['Đau sụn sườn hoặc thành ngực (Hoặc thường gọi là đau ngực do căn nguyên thành ngực): Đau khu trú, đau nhói như dao đâm; hoặc đau liên tục/âm ỉ, xuất hiện hoặc tăng lên khi có lực tác động vào vùng đau (Sờ, ấn); vị trí thường gặp là khớp ức – sườn (Phía trước ngực, hai bên xương ức). Ngoài ra, cũng có thể đau do căng cơ hoặc dây chằng khi tập luyện quá mức, hoặc sau chấn thương.', '- Chuyên khoa: Nội Tổng quát.', 'Bệnh ở đốt sống cổ và ngực gây chèn ép ngực thần kinh (Đau dây thần kinh liên sườn): Đau nhói, có thể đau lan dọc đường đi dây thần kinh bị chèn ép; tăng nặng khi vận động vùng cổ, lưng; vị trí đau thường chạy dọc 1-2 khoang gian sườn ở 1 bên ngực.', '- Chuyên khoa: Cơ – xương – khớp; Nội Thần kinh; Nội Tổng quát.', 'Đau ở thực quản hoặc dạ dày: Đau vùng thượng vị (Trên rốn) lan lên ngực vùng sau xương ức; thường kèm các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua; xuất hiện hoặc tăng lên liên quan đến ăn uống (Đồ chua, cay, uống rượu, bia, …), hoặc sau khi uống 1 số thuốc (Thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc hạ sốt…).', '- Chuyên khoa: Nội Tiêu hóa.', 'Đau liên quan đến mật: Đau ở khu vực ¼ trên bên phải của bụng (Dưới sườn phải); thường kèm theo cảm giác đầy bụng, khó tiêu khi ăn các đồ ăn nhiều dầu, mỡ.', '- Chuyên khoa: Nội Tiêu hóa.', 'Đau do các rối loạn cảm xúc: Đau kéo dài hoặc đau ít trong giây lát; thường gắn với mệt mỏi hoặc khi cảm xúc căng thẳng.', '- Chuyên khoa: Nội Tâm – Thần kinh.', '', 'Để xác định chính xác nguyên nhân gây đau ngực, cần thiết phải thực hiện nhiều xét nghiệm và phương pháp chẩn đoán nâng cao khác. Việc nhận biết đặc điểm riêng của từng cơn đau ngực là rất quan trọng; đặc biệt đối với các nguyên nhân thuộc nhóm 1 ở trên (Nguyên nhân nghiêm trọng, tiềm ẩn).', 'Cách xử trí cho các bệnh lý gây đau ngực thuộc nhóm này đều là cấp cứu hoặc cấp cứu tối khẩn cấp. Việc bạn chủ động tìm hiểu và nhận diện sớm các cơn đau ngực giúp các bác sĩ có cơ hội tiếp cận bạn nhanh chóng hơn và đúng chuyên ngành hơn, góp phần làm tăng tỷ lệ cứu sống và điều trị khỏi, đồng thời, tiết kiệm chi phí và thời gian khám bệnh.', 'Bài viết trên chỉ cung cấp cho các bạn những nội dung chung nhất về đau ngực và các bệnh lý gây ra nó. Mỗi mặt bệnh lại thuộc các chuyên ngành rất sâu. YouMed sẽ tiếp tục cung cấp và trao đổi với các bạn về từng mặt bệnh trong các bài viết khác.']}]}] |
100 | Đau nền ngón tay do thoái hóa | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-nen-ngon-tay-do-thoai-hoa/ | disease | Đau nền ngón tay do thoái hóa: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị | ThS.BS Hồ Ngọc Lợi | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bs-ho-ngoc-loi/ | ['Đôi tay giúp cho mọi hoạt động của chúng ta tinh tế hơn, linh hoạt hơn, cảm nhận về thế giới sâu sắc hơn. Chính vì vậy mà bất kỳ tổn thương nào ở bàn tay đều gây ảnh hưởng rất lớn tới cả thể chất, tinh thần và khả năng lao động của mỗi người. Đau khớp ngón tay cái do nhiều nguyên nhân gây ra, và thoái hóa khớp là một nguyên nhân thường gặp trong số ấy. Hãy cùng với Thạc sĩ, Bác sĩ Hồ Ngọc Lợi tìm hiểu thêm thông tin về bệnh lý này.'] | ['Thoái hóa khớp ngón tay cái là gì?', 'Triệu chứng của thoái hóa khớp ngón tay cái là gì?', 'Chẩn đoán đau nền ngón tay cái như thế nào?', 'Điều trị đau nền ngón tay cái như thế nào?'] | [{'title': 'Thoái hóa khớp ngón tay cái là gì?', 'content': ['Thoái hóa khớp ngón tay cái không phải là vị trí phổ biến nhất của thoái hóa khớp nên không được quan tâm một cách hợp lý. Thoái hóa khớp ngón tay cái (hay còn gọi là thoái hóa khớp cổ tay – bàn tay thứ nhất và / hoặc khớp thuyền – thang) thường gặp ở những phụ nữ mãn kinh lớn tuổi.', 'Bình thường, đầu xương có lớp sụn mỏng và trơn nhẵn bao phủ giống như một lớp đệm và cho phép khi vận động các đầu xương trượt trên nhau nhẹ nhàng. Với thoái hóa khớp ngón tay cái, lớp sụn này mỏng dần đi, không còn trơn nhẵn mà trở nên sần sùi, kèm theo có thể hình thành các gai xương rìa khớp, khi vận động sẽ gây đau.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của thoái hóa khớp ngón tay cái là gì?', 'content': ['Thoái hóa khớp ngón cái gây cảm giác đau cục bộ sâu trong lòng bàn tay hay đau cổ tay phía xương quay, hoặc đau ở ngay nền ngón tay cái. Cũng có thể đau từ đầu ngón tay cái lan vào nền ngón cái dần dần vùng đau thu hẹp lại.', 'Cảm giác đau sẽ tăng lên khi vận động. Các động tác đối chiếu ngón cái thường là đau đớn nhất. Đau còn xuất hiện khi xoay ngón cái quanh trục.', 'Ngoài đau, các biểu hiện khác có thể gặp:', '- Sưng, cứng khớp ở nền ngón tay cái của bạn.\n- Cảm thấy yếu khi véo hoặc cầm nắm đồ vật.\n- Hạn chế khả năng vận động ngón cái.\n- Nền ngón cái sưng và có hình “vuông” do bán trật khớp cổ tay – bàn tay thứ nhất.', 'Cụ thể, những công việc thường được mô tả là khó khăn như:', '- Mở nắp một chiếc lọ hoặc một cái chai.\n- Xoay, vặn chìa khóa.\n- Cầm nắm một vật, như một cái chảo.\n- Viết trong một thời gian dài, hoặc thậm chí chỉ cầm một cây bút nhỏ.', 'Xem thêm: Viêm khớp ngón tay cái: Những điều cần biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đau nền ngón tay cái như thế nào?', 'content': ['Chẩn đoán chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng của bạn và các khó khăn khi thực hiện các động tác đặc trưng hàng ngày.', 'Không phải ai cũng cần chụp X-quang, vì có thể trên phim chụp X-quang cho thấy ít thay đổi về cấu trúc trong khi các triệu chứng diễn ra rầm rộ. Đôi khi, xuất hiện nhiều thay đổi trên phim X-quang mà các triệu chứng lại nhẹ hoặc chúng ta ít cảm thấy được'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đau nền ngón tay cái như thế nào?', 'content': ['Dùng thuốc\nThuốc giảm đau, chống viêm dạng uống, hoặc bôi ngoài da, đôi khi có thể tiêm corticosteroid nội khớp khi quá đau và không phải nguyên nhân do nhiễm khuẩn. Việc dùng thuốc phải thận trọng và phải đúng chỉ định của bác sĩ với từng giai đoạn, mức độ bệnh.\n', 'Cố định khớp\nNẹp cố định có thể hỗ trợ khớp của bạn, hạn chế chuyển động của ngón tay cái và cổ tay của bạn. Bạn có thể đeo nẹp chỉ vào ban đêm hoặc suốt cả ngày và đêm. Việc cố định giúp khớp được nghỉ ngơi, giảm đau, và định vị đúng khớp của bạn khi thực hiện các động tác vận động ngón cái.\n', 'Liệu pháp nhiệt\nĐiều này có thể đặc biệt hữu ích khi ngón tay cái bị sưng, đau nhiều. Bằng cách lấy khăn vải sạch bọc bên ngoài túi đá lạnh, chườm vào vùng đau trong khoảng 5-10 phút, nhiều lần trong ngày sẽ hỗ trợ giảm viêm và giảm đau nhanh hơn.\n', 'Giảm căng thẳng cho các khớp của bạn\nĐiều này có thể được thực hiện bằng cách điều chỉnh các hoạt động của bạn. Từ công việc liên quan nghề nghiệp, làm việc nhà hoặc làm vườn,… Hãy bố trí sắp xếp thời gian trong ngày một cách hợp lý, thay vì cố gắng giải quyết tất cả các công việc cùng một lúc.\n', 'Sử dụng các thiết bị hỗ trợ\nSử dụng dụng cụ hỗ trợ có thể giảm rất nhiều áp lực lên khớp ngón tay cái và giúp nó bớt đau. Như dụng cụ mở lọ, kẹp bút chì, dao kéo,… có chuôi hay cán cầm lớn hơn. Một số hình ảnh dưới đây có thể gợi ý cho bạn.\n- Dùng khóa cửa tay gạt thay vì khóa cửa tay nắm tròn. Nếu cửa nhà bạn đang dùng tay nắm tròn, bạn có thể lắp đặt thêm phụ kiện hỗ trợ để biến thành khóa tay gạt.\n- Dụng cụ để xoay vặn chìa khóa dễ dàng hơn.\n- Dao, thìa, dĩa với chuôi, cán cầm lớn hơn\n- Dụng cụ mở nắp chai, lọ.\n', 'Phẫu thuật\nKhi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, cơn đau dai dẳng kéo dài. Chức năng của ngón tay cái suy giảm nghiêm trọng. Có thể bạn sẽ được bác sĩ đề nghị phẫu thuật. Phẫu thuật có thể cố định khớp, thay khớp, sửa các tổn thương trong khớp.\nTrên đây là các thông tin nổi bật về bệnh lý đau nền ngón tay. Nếu có những dấu hiệu bất thường nào về sức khỏe, bạn đừng chủ quan. Hãy liên hệ với các bác sĩ và chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời nhé.\nXem thêm: Giảm đau trong các bệnh cơ xương khớp\n'], 'subsections': [{'title': 'Dùng thuốc', 'content': ['Thuốc giảm đau, chống viêm dạng uống, hoặc bôi ngoài da, đôi khi có thể tiêm corticosteroid nội khớp khi quá đau và không phải nguyên nhân do nhiễm khuẩn. Việc dùng thuốc phải thận trọng và phải đúng chỉ định của bác sĩ với từng giai đoạn, mức độ bệnh.']}, {'title': 'Cố định khớp', 'content': ['Nẹp cố định có thể hỗ trợ khớp của bạn, hạn chế chuyển động của ngón tay cái và cổ tay của bạn. Bạn có thể đeo nẹp chỉ vào ban đêm hoặc suốt cả ngày và đêm. Việc cố định giúp khớp được nghỉ ngơi, giảm đau, và định vị đúng khớp của bạn khi thực hiện các động tác vận động ngón cái.']}, {'title': 'Liệu pháp nhiệt', 'content': ['Điều này có thể đặc biệt hữu ích khi ngón tay cái bị sưng, đau nhiều. Bằng cách lấy khăn vải sạch bọc bên ngoài túi đá lạnh, chườm vào vùng đau trong khoảng 5-10 phút, nhiều lần trong ngày sẽ hỗ trợ giảm viêm và giảm đau nhanh hơn.']}, {'title': 'Giảm căng thẳng cho các khớp của bạn', 'content': ['Điều này có thể được thực hiện bằng cách điều chỉnh các hoạt động của bạn. Từ công việc liên quan nghề nghiệp, làm việc nhà hoặc làm vườn,… Hãy bố trí sắp xếp thời gian trong ngày một cách hợp lý, thay vì cố gắng giải quyết tất cả các công việc cùng một lúc.']}, {'title': 'Sử dụng các thiết bị hỗ trợ', 'content': ['Sử dụng dụng cụ hỗ trợ có thể giảm rất nhiều áp lực lên khớp ngón tay cái và giúp nó bớt đau. Như dụng cụ mở lọ, kẹp bút chì, dao kéo,… có chuôi hay cán cầm lớn hơn. Một số hình ảnh dưới đây có thể gợi ý cho bạn.', '- Dùng khóa cửa tay gạt thay vì khóa cửa tay nắm tròn. Nếu cửa nhà bạn đang dùng tay nắm tròn, bạn có thể lắp đặt thêm phụ kiện hỗ trợ để biến thành khóa tay gạt.', '- Dụng cụ để xoay vặn chìa khóa dễ dàng hơn.', '- Dao, thìa, dĩa với chuôi, cán cầm lớn hơn', '- Dụng cụ mở nắp chai, lọ.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, cơn đau dai dẳng kéo dài. Chức năng của ngón tay cái suy giảm nghiêm trọng. Có thể bạn sẽ được bác sĩ đề nghị phẫu thuật. Phẫu thuật có thể cố định khớp, thay khớp, sửa các tổn thương trong khớp.', 'Trên đây là các thông tin nổi bật về bệnh lý đau nền ngón tay. Nếu có những dấu hiệu bất thường nào về sức khỏe, bạn đừng chủ quan. Hãy liên hệ với các bác sĩ và chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời nhé.', 'Xem thêm: Giảm đau trong các bệnh cơ xương khớp']}]}] |
101 | Đau răng khôn | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-rang-khon/ | disease | Đau răng khôn và những cách giảm đau bạn nên biết | ThS.BS Trần Quốc Phong | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-tran-quoc-phong/ | ['Đau răng khôn là nỗi ám ảnh của rất nhiều người. Khi răng khôn mọc, thông thường nó sẽ gây ra những cơn đau, cảm giác nhức nhối khiến người mọc răng cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe lẫn tinh thần của họ. Để hiểu hơn về vấn đề bạn đang gặp phải, cũng như biết cách xử lý đơn giản để giảm đau tại nhà khi răng khôn mọc, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.'] | ['Răng khôn là gì?', 'Cách giảm đau răng khôn tại nhà', 'Cách phòng ngừa đau răng khôn'] | [{'title': 'Răng khôn là gì?', 'content': ['Răng khôn là răng hàm cuối cùng ở mỗi bên hàm, nó còn có tên gọi khác là răng số 8, mỗi người sẽ có 2 chiếc răng khôn ở hàm trên và hai chiếc ở hàm dưới. Sở dĩ răng có cái tên đặc biệt như vậy vì thông thường răng khôn không mọc khi còn nhỏ, nó thường mọc ở người từ 17 đến 25 tuổi (những người đã đủ nhận thức, trí tuệ của một người trưởng thành). Thời điểm mọc răng khôn khác nhau ở mỗi người, có người mọc răng khôn sớm, có người mọc muộn, cũng có người không mọc răng khôn trong suốt cuộc đời của mình vì vậy họ sẽ không phải chịu cảm giác đau răng khôn.', 'Nguyên nhân gây đau răng khôn\nĐau răng khôn có thể là những cơn đau âm ỉ, không quá nhức nhối xảy ra khi răng khôn đi xuyên qua nướu để mọc lên. Trong nhiều trường hợp việc mọc răng khôn lại gây ra những cơn đau dữ dội, nặng hơn rất nhiều. Thông thường những cơn đau dữ dội xuất hiện khi răng khôn không đủ diện tích mọc hay có vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển của nó. Khi đó răng khôn thường mọc lệch ngang hoặc lệch xiên đâm vào răng xung quanh. Tệ hơn răng khôn có thể bị nhiễm trùng do sự tấn công của vi khuẩn bên ngoài. Ngoài ra chúng có thể gây ra những biến chứng như: hư các răng khác; u nang; bệnh về nướu; …\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên nhân gây đau răng khôn', 'content': ['Đau răng khôn có thể là những cơn đau âm ỉ, không quá nhức nhối xảy ra khi răng khôn đi xuyên qua nướu để mọc lên. Trong nhiều trường hợp việc mọc răng khôn lại gây ra những cơn đau dữ dội, nặng hơn rất nhiều. Thông thường những cơn đau dữ dội xuất hiện khi răng khôn không đủ diện tích mọc hay có vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển của nó. Khi đó răng khôn thường mọc lệch ngang hoặc lệch xiên đâm vào răng xung quanh. Tệ hơn răng khôn có thể bị nhiễm trùng do sự tấn công của vi khuẩn bên ngoài. Ngoài ra chúng có thể gây ra những biến chứng như: hư các răng khác; u nang; bệnh về nướu; …']}]}, {'title': 'Cách giảm đau răng khôn tại nhà', 'content': ['Đau răng gây cho bạn cảm giác khó chịu, đau nhức, ê buốt kéo dài. Nhổ răng khôn sẽ là biện pháp tốt nhất để dứt điểm cơn đau này. Tuy nhiên việc này cần phải được quyết định cũng như tiến hành bởi nha sĩ. Nếu bạn chưa có thời gian đến gặp nha sĩ, bạn có thể áp dụng những cách giảm đau dưới đây tại nhà:', 'Gel bôi tê\nMột trong những cách giảm đau răng là sử dụng gel nha khoa gây tê. Bên trong gel có chứa hoạt chất benzocaine giúp giảm cảm giác ở đau ở nướu. Tuy nhiên khi sử dụng bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Thận trọng nếu bạn bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.\n', 'Thuốc giảm đau không kê đơn\nĐau răng khôn uống thuốc gì? Đau răng uống Panadol được không? Acetaminophen (Tylenol), ibuprofen (Motrin) hoặc Naproxen (Aleve) hay Panadol là những thuốc thuốc giảm đau bạn có thể sử dụng khi đau răng. Bạn cần phải sử dụng theo liều khuyến cáo in trên bao bì sản phẩm. Tuy nhiên nếu sức dụng thuốc giảm đau lâu dài có thể gây độc cho gan. Hơn nữa những thuốc giảm đau này chỉ giúp bạn kéo dài sự thoải mái để bạn có đủ thời gian đến gặp nha sĩ. Việc sử dụng thuốc giảm đau không giúp điều trị triệt để nguyên nhân gây đau răng của bạn. Hãy cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng thuốc bạn nhé.\n', 'Túi chườm đá\nNhiệt độ lạnh là một giải pháp an toàn không cần dùng thuốc để giảm đau răng cho bạn. Việc bạn cần làm là chườm túi đá lên phần góc hàm bị đau trong khoảng 15 đến 20 phút sau đó nghỉ ngơi đợi cơn đau đi qua.\n', 'Súc miệng bằng nước muối\nNước muối có tính sát khuẩn tự nhiên, giúp giảm đáng kể vi khuẩn trong khoang miệng của bạn. Chính vì lý do đó, nước muối có thể giúp giảm hiệu quả cơn đau răng của bạn.\n', 'Đinh hương\nEugenol trong đinh hương có thể giúp giảm đau cũng như giảm các phản ứng viêm hay nhiễm trùng (theo một nghiên cứu của Anh). Bạn có thể sử dụng trực tiếp đinh hương hoặc sử dụng nó dưới dạng tinh dầu. Cách bạn sử dụng đinh hương dưới dạng trực tiếp:\n- Đặt đinh hương lên vị trí răng khôn đang đau của bạn.\n- Giữ đinh hương cố định trên răng bằng cách khép hàm lại nhưng tuyệt đối không nhai.\n- Để đến khi cơn đau dịu xuống thì bạn có thể nhổ bỏ nó đi.\nCách bạn sử dụng đinh hương dưới dạng tinh dầu:\n- Thấm đinh hương vào bông gòn hoặc tăm bông.\n- Đặt bông gòn lên vị trí răng đau.\n- Giữ bông gòn tại vị trí răng khôn đau đến khi cơn đau đi qua sau đó lấy nó ra.\nTuy nhiên đinh hương có thể gây ra một vài tác dụng phụ như: khó thở, nóng rát ở cổ họng hay mũi, đau bụng, tiêu chảy, …\n', 'Hành tây\nĐau răng khôn nên ăn gì? Khi bị đau răng khôn, bạn có thể bổ sung hành tây vào thực đơn của mình. Tinh dầu trong hành tây giúp giảm sưng và chống lại sự nhiễm trùng vì vậy việc ăn hành tây có thể giúp giảm cơn đau do răng khôn gây ra.\n', 'Túi trà\nTannin chứa trong túi trà có thể giúp kháng viêm, kháng khuẩn vì thế nó hoàn toàn có thể giúp bạn cảm giác dễ chịu hơn khi bị đau răng.\n', 'Loại bỏ răng\nLoại bỏ răng khôn được coi là biện pháp cuối cùng để trị dứt điểm cơn đau của bạn. Bạn không thể ngăn răng khôn mọc cũng như không thể ngăn ngừa những tác nhân gây ảnh hưởng đến quá trình mọc của nó. Cách tốt nhất để bạn kiểm soát tốt cơn đau là gặp nha sĩ thường xuyên mỗi 6 tháng một lần. Để bác sĩ theo dõi, phát hiện, loại bỏ nó trước khi xuất hiện triệu chứng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Gel bôi tê', 'content': ['Một trong những cách giảm đau răng là sử dụng gel nha khoa gây tê. Bên trong gel có chứa hoạt chất benzocaine giúp giảm cảm giác ở đau ở nướu. Tuy nhiên khi sử dụng bạn cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Thận trọng nếu bạn bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.']}, {'title': 'Thuốc giảm đau không kê đơn', 'content': ['Đau răng khôn uống thuốc gì? Đau răng uống Panadol được không? Acetaminophen (Tylenol), ibuprofen (Motrin) hoặc Naproxen (Aleve) hay Panadol là những thuốc thuốc giảm đau bạn có thể sử dụng khi đau răng. Bạn cần phải sử dụng theo liều khuyến cáo in trên bao bì sản phẩm. Tuy nhiên nếu sức dụng thuốc giảm đau lâu dài có thể gây độc cho gan. Hơn nữa những thuốc giảm đau này chỉ giúp bạn kéo dài sự thoải mái để bạn có đủ thời gian đến gặp nha sĩ. Việc sử dụng thuốc giảm đau không giúp điều trị triệt để nguyên nhân gây đau răng của bạn. Hãy cân nhắc thật kỹ trước khi sử dụng thuốc bạn nhé.']}, {'title': 'Túi chườm đá', 'content': ['Nhiệt độ lạnh là một giải pháp an toàn không cần dùng thuốc để giảm đau răng cho bạn. Việc bạn cần làm là chườm túi đá lên phần góc hàm bị đau trong khoảng 15 đến 20 phút sau đó nghỉ ngơi đợi cơn đau đi qua.']}, {'title': 'Súc miệng bằng nước muối', 'content': ['Nước muối có tính sát khuẩn tự nhiên, giúp giảm đáng kể vi khuẩn trong khoang miệng của bạn. Chính vì lý do đó, nước muối có thể giúp giảm hiệu quả cơn đau răng của bạn.']}, {'title': 'Đinh hương', 'content': ['Eugenol trong đinh hương có thể giúp giảm đau cũng như giảm các phản ứng viêm hay nhiễm trùng (theo một nghiên cứu của Anh). Bạn có thể sử dụng trực tiếp đinh hương hoặc sử dụng nó dưới dạng tinh dầu. Cách bạn sử dụng đinh hương dưới dạng trực tiếp:', '- Đặt đinh hương lên vị trí răng khôn đang đau của bạn.\n- Giữ đinh hương cố định trên răng bằng cách khép hàm lại nhưng tuyệt đối không nhai.\n- Để đến khi cơn đau dịu xuống thì bạn có thể nhổ bỏ nó đi.', 'Cách bạn sử dụng đinh hương dưới dạng tinh dầu:', '- Thấm đinh hương vào bông gòn hoặc tăm bông.\n- Đặt bông gòn lên vị trí răng đau.\n- Giữ bông gòn tại vị trí răng khôn đau đến khi cơn đau đi qua sau đó lấy nó ra.', 'Tuy nhiên đinh hương có thể gây ra một vài tác dụng phụ như: khó thở, nóng rát ở cổ họng hay mũi, đau bụng, tiêu chảy, …']}, {'title': 'Hành tây', 'content': ['Đau răng khôn nên ăn gì? Khi bị đau răng khôn, bạn có thể bổ sung hành tây vào thực đơn của mình. Tinh dầu trong hành tây giúp giảm sưng và chống lại sự nhiễm trùng vì vậy việc ăn hành tây có thể giúp giảm cơn đau do răng khôn gây ra.']}, {'title': 'Túi trà', 'content': ['Tannin chứa trong túi trà có thể giúp kháng viêm, kháng khuẩn vì thế nó hoàn toàn có thể giúp bạn cảm giác dễ chịu hơn khi bị đau răng.']}, {'title': 'Loại bỏ răng', 'content': ['Loại bỏ răng khôn được coi là biện pháp cuối cùng để trị dứt điểm cơn đau của bạn. Bạn không thể ngăn răng khôn mọc cũng như không thể ngăn ngừa những tác nhân gây ảnh hưởng đến quá trình mọc của nó. Cách tốt nhất để bạn kiểm soát tốt cơn đau là gặp nha sĩ thường xuyên mỗi 6 tháng một lần. Để bác sĩ theo dõi, phát hiện, loại bỏ nó trước khi xuất hiện triệu chứng.']}]}, {'title': 'Cách phòng ngừa đau răng khôn', 'content': ['Đau răng khôn không nên ăn gì?\nKhi đau răng, bạn không nên sử dụng thực phẩm có chứa nhiều đường hoặc acid. Những loại thức ăn trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Thực phẩm quá nóng hay quá lạnh hoặc quá cứng đều có thể làm cơn đau của bạn nặng hơn.\n', 'Những điều cần làm khi bị đau răng?\nBạn cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đúng cách như: đánh răng 2 lần một ngày, sử dụng chỉ nha khoa để lấy thức ăn kẹt lại trong răng sau bữa ăn thay vì dùng tăm truyền thống. Thường xuyên xúc miệng bằng nước muối để khử khuẩn khoang miệng, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng răng. Uống nhiều nước để giúp làm ẩm khoang miệng, giữ độ ẩm cho môi, lưỡi, nướu,… giúp chúng không bị tổn thương, nứt nẻ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập đồng thời giúp đẩy, tống thức ăn đang bị mắc kẹt trong nướu, xung quanh răng ra ngoài. Những việc làm trên giúp bạn giảm nguy cơ nhiễm trùng tại vị trí răng bị tổn thương. Đồng thời, chúng còn giúp giảm cơn đau răng cho bạn.\nĐau răng khôn là vấn đề thường gặp, phổ biến ở nhiều lứa tuổi. Việc một cơn đau kéo dài diễn ra trong cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Bạn nên đến gặp nha sĩ định kỳ 6 tháng/ 1 lần để kiểm tra vấn đề răng miệng của mình.Nếu bị đau răng khôn, hãy nhớ những cách giảm đau hiệu quả mà YouMed giới thiệu đến bạn.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau răng khôn không nên ăn gì?', 'content': ['Khi đau răng, bạn không nên sử dụng thực phẩm có chứa nhiều đường hoặc acid. Những loại thức ăn trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Thực phẩm quá nóng hay quá lạnh hoặc quá cứng đều có thể làm cơn đau của bạn nặng hơn.']}, {'title': 'Những điều cần làm khi bị đau răng?', 'content': ['Bạn cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đúng cách như: đánh răng 2 lần một ngày, sử dụng chỉ nha khoa để lấy thức ăn kẹt lại trong răng sau bữa ăn thay vì dùng tăm truyền thống. Thường xuyên xúc miệng bằng nước muối để khử khuẩn khoang miệng, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng răng. Uống nhiều nước để giúp làm ẩm khoang miệng, giữ độ ẩm cho môi, lưỡi, nướu,… giúp chúng không bị tổn thương, nứt nẻ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập đồng thời giúp đẩy, tống thức ăn đang bị mắc kẹt trong nướu, xung quanh răng ra ngoài. Những việc làm trên giúp bạn giảm nguy cơ nhiễm trùng tại vị trí răng bị tổn thương. Đồng thời, chúng còn giúp giảm cơn đau răng cho bạn.', 'Đau răng khôn là vấn đề thường gặp, phổ biến ở nhiều lứa tuổi. Việc một cơn đau kéo dài diễn ra trong cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Bạn nên đến gặp nha sĩ định kỳ 6 tháng/ 1 lần để kiểm tra vấn đề răng miệng của mình.Nếu bị đau răng khôn, hãy nhớ những cách giảm đau hiệu quả mà YouMed giới thiệu đến bạn.']}]}] |
102 | Đau thắt ngực | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-that-nguc-nguy-co-benh-tim-tiem-an/ | disease | Đau thắt ngực nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn | Bác sĩ Lữ Thị Hồng Vân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-lu-thi-hong-van/ | ['Đau thắt ngực thường là dấu hiệu cảnh báo bệnh về tim hoặc những bệnh tiềm ẩn khác trong cơ thể. Biết được những nguyên nhân của bệnh sẽ giúp bạn có những giải pháp kịp thời khắc phục, điều trị và phòng ngừa bệnh tiến triển. Bài viết sau đây sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về bệnh đau thắt ngực. Đồng thời phân biệt hai loại đau thắt ngực trái và phải do những nguyên nhân khác nhau.'] | ['Đau thắt ngực là gì?', 'Yếu tố làm tăng nguy cơ đau thắt ngực', 'Triệu chứng thường thấy của cơn đau thắt ngực', 'Phân biệt đau thắt ngực trái và đau thắt ngực phải', 'Điều trị đau thắt ngực', 'Lối sống lành mạnh – hạn chế diễn tiến đau thắt ngực'] | [{'title': 'Đau thắt ngực là gì?', 'content': ['Cơn đau thắt ngực xảy ra khi người bệnh cảm thấy đau thắt hoặc chèn ép vùng ngực. Nguyên nhân thường do động mạch nuôi tim bị tắc nghẽn, hoặc lượng máu tới tim không đủ. Dẫn đến việc tim hoạt động trong điều kiện thiếu oxy, dễ xuất hiện các cơn đau thắt. Cơn đau tức ngực thường thoáng qua và biến mất nhanh chóng. Tuy nhiên nó có thể là chỉ báo của một bệnh về tim tiềm ẩn. Bạn cần phải đến khám ở các trung tâm y tế để theo dõi chức năng tim kịp thời.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Đau thắt ngực: Những điều cần chuẩn bị trước khi khám', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Yếu tố làm tăng nguy cơ đau thắt ngực', 'content': ['Bạn cần lưu ý những yếu tố sau đây để có lối sống phù hợp phòng ngừa bệnh về tim, đặc biệt là đau thắt ngực:', '- Tuổi tác cao.\n- Bệnh cao huyết áp.\n- Nồng độ triglyceride hoặc cholesterol trong máu cao.\n- Có người thân mắc các bệnh về mạch vành hoặc nhồi máu cơ tim.\n- Bị stress, dễ căng thẳng, gặp áp lực trong cuộc sống.\n- Hút thuốc: việc hút thuốc trong thời gian dài sẽ làm phá hủy các động mạch trong cơ thể, làm xuất hiện các mảng xơ vữa do tích tụ cholesterol, dẫn đến tắc nghẽn động mạch.', '', '- Béo phì.\n- Đái tháo đường.', 'Bạn có thể tìm hiểu thêm: Đau ngực: Triệu chứng tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng thường thấy của cơn đau thắt ngực', 'content': ['Những triệu chứng ban đầu thường là cảm giác nặng nề, chèn ép, đau và khó chịu vùng ngực. Cơn đau sẽ bắt đầu từ vùng sau xương ức, lan dần ra vai, cánh tay trái, cổ, cổ họng, hàm và tới lưng. Đôi khi bạn sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng kèm theo như đổ mồ hôi, buồn nôn, kiệt sức, khó thở, choáng váng, ngất xỉu.', 'Những cơn đau thắt ngực có thể là dấu hiệu tim đang không khỏe mạnh. Nếu không kịp thời chữa trị và điều chỉnh lối sống, bệnh sẽ tiến triển dễ dẫn đến các cơn nhồi máu cơ tim gây nguy hiểm tính mạng.', 'Đàn ông thường cảm thấy đau ở ngực, cổ và vai. Phụ nữ đôi khi thấy khó chịu vùng bụng, cổ, hàm, cổ họng hoặc lưng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phân biệt đau thắt ngực trái và đau thắt ngực phải', 'content': ['Thông thường khi cơ tim bị thiếu máu cục bộ do tắc nghẽn động mạch vành, người bệnh sẽ thường cảm thấy đau ngực trái. Nhưng đôi lúc có những trường hợp lại đau tức ngực phải.', 'Đau thắt ngực trái\nCó nhiều nguyên nhân gây ra đau tức ngực trái, dựa vào mức độ xuất hiện, chúng được chia thành 2 loại:\n- Nguyên nhân phổ biến: Các bệnh đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm tụy cấp, viêm túi mật…\n- Nguyên nhân ít phổ biến hơn nhưng nguy hiểm và đe dọa tính mạng: Nhồi máu cơ tim, phì đại cơ tim, hẹp van động mạch chủ, viêm màng ngoài tim, bóc tách động mạch chủ, tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi.\n', 'Đau thắt ngực phải\nNgoài các nguyên nhân tim mạch, đau tức ngực phải xảy ra có thể do những nguyên nhân sau:\n- Rối loạn cơ ngực: tổn thương cơ vùng ngực do căng thẳng hoặc làm việc sai tư thế.\n- Đau thần kinh liên sườn.\n- Đau xương ngực phải khi hít vào: do bất thường cơ thành ngực hoặc bất thường ở xương sườn.\n- Các bệnh về tiêu hóa: viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản.\n- Các bệnh lý đường hô hấp: hen suyễn, viêm phế quản mạn tính, viêm phổi, COPD. Triệu chứng xảy ra thường là đau tức ngực phải kèm khó thở.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đau thắt ngực trái', 'content': ['Có nhiều nguyên nhân gây ra đau tức ngực trái, dựa vào mức độ xuất hiện, chúng được chia thành 2 loại:', '- Nguyên nhân phổ biến: Các bệnh đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm tụy cấp, viêm túi mật…\n- Nguyên nhân ít phổ biến hơn nhưng nguy hiểm và đe dọa tính mạng: Nhồi máu cơ tim, phì đại cơ tim, hẹp van động mạch chủ, viêm màng ngoài tim, bóc tách động mạch chủ, tràn khí màng phổi, thuyên tắc phổi.']}, {'title': 'Đau thắt ngực phải', 'content': ['Ngoài các nguyên nhân tim mạch, đau tức ngực phải xảy ra có thể do những nguyên nhân sau:', '- Rối loạn cơ ngực: tổn thương cơ vùng ngực do căng thẳng hoặc làm việc sai tư thế.\n- Đau thần kinh liên sườn.\n- Đau xương ngực phải khi hít vào: do bất thường cơ thành ngực hoặc bất thường ở xương sườn.\n- Các bệnh về tiêu hóa: viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản.\n- Các bệnh lý đường hô hấp: hen suyễn, viêm phế quản mạn tính, viêm phổi, COPD. Triệu chứng xảy ra thường là đau tức ngực phải kèm khó thở.']}]}, {'title': 'Điều trị đau thắt ngực', 'content': ['Phụ thuộc vào mức độ tổn thương tim, bác sĩ sẽ cân nhắc chế độ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Với những người có cơn đau ở mức độ nhẹ, thì điều chỉnh lối sống và dùng thuốc sẽ giúp cải thiện tuần hoàn và kiểm soát triệu chứng.', 'Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để:', '- Làm dãn mạch máu, tăng lượng máu tới tim.\n- Giảm nhịp tim để giảm cường độ làm việc của tim.\n- Ngăn cục máu đông hình thành.', 'Nếu biện pháp dùng thuốc vẫn không khắc phục được các triệu chứng, bạn có thể sẽ được chỉ định phẫu thuật để lưu thông các động mạch bị tắc nghẽn:', '- Đặt stent: một ống stent nhỏ làm bằng kim loại được đặt trong động mạch để nong rộng thành động mạch. Điều này giúp cải thiện lưu thông máu. Các thủ thuật sẽ kéo dài trong 2 giờ. Bạn sẽ ở lại phòng chăm sóc một đêm trước khi được xuất viện.', '', '- Phẫu thuật bắc cầu động mạch (CABG): những mạch máu bị tắc nghẽn sẽ được thay thế bởi những động mạch khỏe mạnh trong cơ thể. Các chỉ số nhịp tim, huyết áp và nồng độ oxy trong máu sẽ được bác sĩ và y tá theo dõi cẩn thận trong 2 ngày đầu tiên sau phẫu thuật. Sau đó bạn sẽ được chuyển đến phòng bệnh thường để hồi phục. Bạn sẽ được theo dõi tại bệnh viện 1 tuần trước khi xuất viện.', 'Tìm hiểu thêm: Bệnh mạch vành: Bệnh lý tim mạch nguy hiểm hàng đầu'], 'subsections': []}, {'title': 'Lối sống lành mạnh – hạn chế diễn tiến đau thắt ngực', 'content': ['Xây dựng một lối sống lành mạnh chính là việc đầu tiên cần làm để bảo vệ trái tim và ngăn ngừa các bệnh về tim:', '- Ngưng hút thuốc.\n- Thiết lập một chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh để giảm huyết áp và giảm cholesterol. Ăn nhiều rau quả, trái cây, ngũ cốc, cá, thịt thăn. Hạn chế chất béo, muối và đường.\n- Tập yoga, thiền và tập hít thở sâu để thư giãn.\n- Tập thể dục thường xuyên.\n- Nếu bạn đang thừa cân, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để có chế độ giảm cân phù hợp.', 'Đau thắt ngực làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim, dễ tiến triển thành cơn đau tim. Bệnh có thể chữa trị được nếu theo dõi thường xuyên và chọn lựa phương pháp điều trị đúng đắn. Một lối sống lành mạnh sẽ giúp bảo vệ trái tim của bạn và phòng ngừa các bệnh về tim.'], 'subsections': []}] |
103 | Đau vùng chậu mãn tính | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-vung-chau-man-tinh-o-phu-nu-nguyen-nhan-chan-doan-va-dieu-tri/ | disease | Đau vùng chậu mãn tính ở phụ nữ: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['', 'Đau vùng chậu mãn có một triệu chứng diễn ra dai dẳng và sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đau vùng chậu mãn tính có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Nó có thể là triệu chứng của một bệnh khác, hoặc nó có thể là một bệnh lý theo đúng nghĩa của nó. Để biết thêm những thông tin cơ bản về triệu chứng này, xin gửi đến bạn đọc bài viết dưới đây của bác sĩ Nguyễn Văn Huấn.', ''] | ['Tổng quan về đau vùng chậu mãn tính ở phụ nữ', 'Triệu chứng của đau vùng chậu mãn tính ở phụ nữ', 'Nguyên nhân nào gây đau vùng chậu mãn tính?', 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh đau mãn tính vùng chậu ở phụ nữ?', 'Các phương pháp điều trị'] | [{'title': 'Tổng quan về đau vùng chậu mãn tính ở phụ nữ', 'content': ['Đau vùng chậu mãn tính xảy ra khi đau ở vùng dưới của bụng và giữa hai bên hông, kéo dài trên sáu tháng. Nếu đau vùng chậu mãn tính của bạn dường như do một bệnh lý khác gây ra thì điều trị bệnh lý đó có thể loại bỏ cơn đau của bạn.', 'Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, không thể xác định được nguyên nhân gây nên triệu chứng. Trong trường hợp đó, mục tiêu của điều trị là giảm đau và các triệu chứng khác. Đồng thời, cần cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của đau vùng chậu mãn tính ở phụ nữ', 'content': ['Khi được yêu cầu xác định vị trí đau của bạn, bạn có thể đưa bàn tay lên toàn bộ vùng xương chậu thay vì chỉ vào một điểm. Bạn có thể mô tả đau vùng chậu mãn tính của bạn theo một hay nhiều cách sau:', '- Đau dữ dội và không thay đổi;\n- Triệu chứng đau theo cơn (không liên tục);\n- Đau âm ỉ;\n- Đau nhói hoặc chuột rút;\n- Cảm giác áp lực hoặc đè nặng lên xương chậu của bạn.', 'Ngoài ra, bạn có thể cảm giác:', '- Đau khi giao hợp;\n- Xuất hiện đau khi đi tiêu hoặc đi tiểu;\n- Đau khi bạn ngồi trong thời gian dài;', 'Sự khó chịu của bạn có thể tăng lên sau khi đứng trong thời gian dài và có thể thuyên giảm khi bạn nằm xuống. Cơn đau có thể nhẹ và khó chịu, hoặc có thể nghiêm trọng đến mức bạn phải nghỉ làm, không ngủ được và không thể tập thể dục.', 'Khi nào cần đi khám bác sĩ?\nKhi bị đau mãn tính, có thể sẽ khó để biết được khi nào bạn nên đi khám. Nói chung, hãy hẹn khám bác sĩ nếu cơn đau vùng chậu làm gián đoạn cuộc sống hàng ngày của bạn hoặc nếu các triệu chứng của bạn dường như trở nên tồi tệ hơn.\n\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Khi nào cần đi khám bác sĩ?', 'content': ['Khi bị đau mãn tính, có thể sẽ khó để biết được khi nào bạn nên đi khám. Nói chung, hãy hẹn khám bác sĩ nếu cơn đau vùng chậu làm gián đoạn cuộc sống hàng ngày của bạn hoặc nếu các triệu chứng của bạn dường như trở nên tồi tệ hơn.', '', '']}]}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây đau vùng chậu mãn tính?', 'content': ['', 'Đau vùng chậu mãn tính là một tình trạng phức tạp có thể do nhiều nguyên nhân. Đôi khi, một rối loạn duy nhất có thể được xác định là nguyên nhân gây nên.', 'Tuy nhiên, trong các trường hợp khác, đau có thể là do một số bệnh lý khác gây nên. Ví dụ, một người phụ nữ có thể bị lạc nội mạc tử cung và viêm bàng quang kẽ, cả hai đều góp phần gây đau vùng chậu mãn tính.', '', 'Một số nguyên nhân gây đau vùng chậu mãn tính bao gồm:', '- Lạc nội mạc tử cung: Đây là tình trạng mô thuộc niêm mạc tử cung của bạn phát triển ra bên ngoài tử cung. Những khối mô này phản ứng với chu kỳ kinh nguyệt của bạn.\n- Các vấn đề về xương khớp: Tình trạng ảnh hưởng đến mô xương, mô khớp và mô liên kết (Hệ thống cơ xương khớp) – chẳng hạn như đau xơ cơ, căng cơ sàn chậu, viêm khớp xương mu (khớp mu) hoặc thoát vị – có thể dẫn đến đau vùng chậu tái phát.\n- Bệnh viêm vùng chậu mãn tính: Điều này có thể xảy ra nếu bị nhiễm trùng một thời gian dài. Bệnh thường lây truyền qua đường tình dục, gây ra sẹo liên quan đến các cơ quan vùng chậu.\n- U xơ: Tử cung tăng trưởng (không có tính ung thư) có thể gây ra áp lực hoặc cảm giác đè nặng lên vùng hạ vị.\n- Yếu tố tâm lý: Trầm cảm, căng thẳng mãn tính hoặc có tiền sử lạm dụng tình dục hoặc thể chất có thể làm tăng nguy cơ bị đau vùng chậu mãn tính. Rối loạn cảm xúc làm cho triệu chứng đau trở nên tồi tệ hơn.', 'Tìm hiểu thêm: Khi nào bệnh u xơ cơ tử cung trở nên nguy hiểm?', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh đau mãn tính vùng chậu ở phụ nữ?', 'content': ['', 'Để tìm ra nguyên nhân gây đau vùng chậu mãn tính, thường cần thời gian để loại trừ các nguyên nhân có thể xảy ra.', 'Thăm khám lâm sàng và xét nghiệm mà bác sĩ của bạn có thể đề nghị gồm:', '- Thăm khám vùng chậu: Điều này giúp phát hiện các dấu hiệu nhiễm trùng, tăng trưởng bất thường hoặc sự căng của cơ sàn chậu. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cảm thấy không thoải mái trong lúc thăm khám, đặc biệt nếu có cơn đau tương tự như cơn đau bạn từng trải qua.\n- Xét nghiệm máu và nước tiểu: Trong khi khám vùng chậu, bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm kiểm tra nhiễm trùng. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra số lượng tế bào máu. Tổng phân tích nước tiểu sẽ được thực hiện để kiểm tra nhiễm trùng đường tiết niệu.\n- Siêu âm: Xét nghiệm này đặc biệt hữu ích để phát hiện các khối hoặc u nang trong buồng trứng, tử cung và ống dẫn trứng.\n- Các xét nghiệm hình ảnh khác: Bác sĩ có thể đề nghị chụp X-Quang bụng, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để giúp phát hiện các cấu trúc bất thường hoặc tăng sinh.\n- Nội soi ổ bụng: Trong khi thực hiện phẫu thuật này, bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ ở bụng và đưa một ống gắn với một máy ảnh nhỏ (ống soi ổ bụng) vào và quan sát cơ quan vùng chậu. Kiểm tra các mô bất thường hoặc dấu hiệu nhiễm trùng. Phẫu thuật hữu ích trong việc phát hiện lạc nội mạc tử cung và bệnh viêm vùng chậu mãn tính.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phương pháp điều trị', 'content': ['Mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.', 'Nếu xác định chính xác được nguyên nhân cụ thể, việc điều trị sẽ tập trung vào nguyên nhân đó. Tuy nhiên, nếu không xác định được nguyên nhân, việc điều trị sẽ tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng đau và các triệu chứng khác. Đối với nhiều phụ nữ, phương pháp được lựa chọn là kết hợp nhiều liệu pháp.', 'Sử dụng thuốc\nTùy thuộc vào nguyên nhân, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc để điều trị, chẳng hạn như:\n- Thuốc giảm đau: Các loại thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin IB, những loại khác) hoặc acetaminophen (Tylenol, các loại khác), có thể giúp giảm đau một phần triệu chứng đau vùng chậu. Đôi khi cần một thuốc giảm đau theo toa. Tuy nhiên, sử dụng thuốc giảm đau đơn thuần hiếm khi giải quyết được vấn đề đau mãn tính.\n- Phương pháp điều trị bằng nội tiết tố: Một số phụ nữ thấy rằng những ngày họ bị đau vùng chậu có thể trùng với một giai đoạn cụ thể của chu kỳ kinh nguyệt và với sự thay đổi nội tiết tố kiểm soát sự rụng trứng và kinh nguyệt. Trong trường hợp này, thuốc tránh thai hoặc thuốc nội tiết khác có thể giúp giảm đau vùng chậu.\n- Kháng sinh: Nếu nhiễm trùng là nguồn gốc gây đau, bác sĩ sẽ kê toa thuốc kháng sinh.\n- Thuốc chống trầm cảm: Một số loại thuốc chống trầm cảm có thể hữu ích đối với đau mãn tính. Thuốc chống trầm cảm ba vòng, chẳng hạn như amitriptyline, nortriptyline (Pamelor) và các loại khác, dường như có tác dụng giảm đau, cũng như tác dụng chống trầm cảm. Chúng có thể giúp cải thiện triệu chứng đau vùng chậu mãn tính ngay cả ở những phụ nữ không bị trầm cảm.\n', 'Các phương pháp điều trị khác\nBác sĩ có thể đề nghị các phương pháp điều trị cụ thể như một phần của việc điều trị. Chúng có thể bao gồm:\n- Vật lý trị liệu: Các bài tập kéo dãn, xoa bóp và kỹ thuật thư giãn giúp cải thiện triệu chứng đau vùng chậu. Một nhà vật lý trị liệu có thể hỗ trợ bạn với liệu pháp này. Không chỉ vậy, họ còn đưa ra các cách để đối phó với những cơn đau.\n- Kích thích thần kinh tủy sống: Phương pháp cấy ghép một thiết bị chặn đường đi thần kinh để tín hiệu đau không đến được não. Nó có thể hữu ích, tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau vùng chậu của bạn.\n- Tiêm vào điểm gây đau: Nếu bác sĩ phát hiện điểm đau cụ thể, bạn có thể ổn hơn bằng cách tiêm thuốc tê vào điểm đau đó. Thuốc thường sử dụng là thuốc gây tê cục bộ tác dụng thời gian dài. Thuốc có thể chặn lại cơn đau và giảm bớt sự khó chịu của bạn.\n- Tâm lý trị liệu: Nếu cơn đau của bạn đan xen với trầm cảm, lạm dụng tình dục, rối loạn nhân cách, có vấn đề về hôn nhân hoặc khủng hoảng gia đình, bạn có thể thấy hữu ích khi nói chuyện với bác sĩ tâm lý hoặc bác sĩ tâm thần. Bất kể nguyên nhân của cơn đau là gì, liệu pháp này có thể giúp bạn tìm ra cách để ứng phó với cơn đau.\n', 'Phẫu thuật\nĐể khắc phục nguyên nhân gây đau vùng chậu mãn tính, bác sĩ sẽ đề nghị một số phẫu thuật. Chẳng hạn như:\n- Phẫu thuật nội soi: Nếu bạn bị lạc nội mạc tử cung, các bác sĩ có thể loại bỏ các phần dính hoặc mô nội mạc tử cung bằng phẫu thuật nội soi. Trong lúc phẫu thuật, bác sĩ dùng dụng cụ (ống nội soi) đi qua một vết rạch nhỏ gần rốn. Sau đó họ sẽ đưa dụng cụ vào để loại bỏ mô nội mạc tử cung với vài vết mổ.\n- Cắt tử cung: Trong những ca phức tạp hiếm gặp, bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ tử cung, ống dẫn trứng hoặc buồng trứng. Có những hậu quả về sức khỏe khi thực hiện phẫu thuật này. Vì thế, bác sĩ sẽ thảo luận chi tiết về lợi ích, rủi ro trước khi đề xuất.\nNếu bạn có những triệu chứng trên, hãy đến khám bác sĩ để được kiểm tra và điều trị. Điều trị sớm bệnh đau vùng chậu mãn tính sẽ giúp bạn cải thiện chất lượng cuộc sống. Đồng thời, có thể giúp phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn và điều trị kịp thời.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Sử dụng thuốc', 'content': ['Tùy thuộc vào nguyên nhân, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc để điều trị, chẳng hạn như:', '- Thuốc giảm đau: Các loại thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin IB, những loại khác) hoặc acetaminophen (Tylenol, các loại khác), có thể giúp giảm đau một phần triệu chứng đau vùng chậu. Đôi khi cần một thuốc giảm đau theo toa. Tuy nhiên, sử dụng thuốc giảm đau đơn thuần hiếm khi giải quyết được vấn đề đau mãn tính.\n- Phương pháp điều trị bằng nội tiết tố: Một số phụ nữ thấy rằng những ngày họ bị đau vùng chậu có thể trùng với một giai đoạn cụ thể của chu kỳ kinh nguyệt và với sự thay đổi nội tiết tố kiểm soát sự rụng trứng và kinh nguyệt. Trong trường hợp này, thuốc tránh thai hoặc thuốc nội tiết khác có thể giúp giảm đau vùng chậu.\n- Kháng sinh: Nếu nhiễm trùng là nguồn gốc gây đau, bác sĩ sẽ kê toa thuốc kháng sinh.\n- Thuốc chống trầm cảm: Một số loại thuốc chống trầm cảm có thể hữu ích đối với đau mãn tính. Thuốc chống trầm cảm ba vòng, chẳng hạn như amitriptyline, nortriptyline (Pamelor) và các loại khác, dường như có tác dụng giảm đau, cũng như tác dụng chống trầm cảm. Chúng có thể giúp cải thiện triệu chứng đau vùng chậu mãn tính ngay cả ở những phụ nữ không bị trầm cảm.']}, {'title': 'Các phương pháp điều trị khác', 'content': ['Bác sĩ có thể đề nghị các phương pháp điều trị cụ thể như một phần của việc điều trị. Chúng có thể bao gồm:', '- Vật lý trị liệu: Các bài tập kéo dãn, xoa bóp và kỹ thuật thư giãn giúp cải thiện triệu chứng đau vùng chậu. Một nhà vật lý trị liệu có thể hỗ trợ bạn với liệu pháp này. Không chỉ vậy, họ còn đưa ra các cách để đối phó với những cơn đau.\n- Kích thích thần kinh tủy sống: Phương pháp cấy ghép một thiết bị chặn đường đi thần kinh để tín hiệu đau không đến được não. Nó có thể hữu ích, tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau vùng chậu của bạn.\n- Tiêm vào điểm gây đau: Nếu bác sĩ phát hiện điểm đau cụ thể, bạn có thể ổn hơn bằng cách tiêm thuốc tê vào điểm đau đó. Thuốc thường sử dụng là thuốc gây tê cục bộ tác dụng thời gian dài. Thuốc có thể chặn lại cơn đau và giảm bớt sự khó chịu của bạn.\n- Tâm lý trị liệu: Nếu cơn đau của bạn đan xen với trầm cảm, lạm dụng tình dục, rối loạn nhân cách, có vấn đề về hôn nhân hoặc khủng hoảng gia đình, bạn có thể thấy hữu ích khi nói chuyện với bác sĩ tâm lý hoặc bác sĩ tâm thần. Bất kể nguyên nhân của cơn đau là gì, liệu pháp này có thể giúp bạn tìm ra cách để ứng phó với cơn đau.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Để khắc phục nguyên nhân gây đau vùng chậu mãn tính, bác sĩ sẽ đề nghị một số phẫu thuật. Chẳng hạn như:', '- Phẫu thuật nội soi: Nếu bạn bị lạc nội mạc tử cung, các bác sĩ có thể loại bỏ các phần dính hoặc mô nội mạc tử cung bằng phẫu thuật nội soi. Trong lúc phẫu thuật, bác sĩ dùng dụng cụ (ống nội soi) đi qua một vết rạch nhỏ gần rốn. Sau đó họ sẽ đưa dụng cụ vào để loại bỏ mô nội mạc tử cung với vài vết mổ.\n- Cắt tử cung: Trong những ca phức tạp hiếm gặp, bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ tử cung, ống dẫn trứng hoặc buồng trứng. Có những hậu quả về sức khỏe khi thực hiện phẫu thuật này. Vì thế, bác sĩ sẽ thảo luận chi tiết về lợi ích, rủi ro trước khi đề xuất.', 'Nếu bạn có những triệu chứng trên, hãy đến khám bác sĩ để được kiểm tra và điều trị. Điều trị sớm bệnh đau vùng chậu mãn tính sẽ giúp bạn cải thiện chất lượng cuộc sống. Đồng thời, có thể giúp phát hiện sớm những bệnh lý tiềm ẩn và điều trị kịp thời.', '']}]}] |
104 | Đau xương chậu khi mang thai | https://youmed.vn/tin-tuc/dau-xuong-chau-khi-mang-thai/ | disease | Đau xương chậu khi mang thai: Cách giảm đau an toàn cho mẹ | ThS.BS Phan Lê Nam | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-phan-le-nam/ | ['Nếu như mẹ bị đau xương chậu khi mang thai, mẹ đừng lo lắng! Bởi vì có đến 80% phụ nữ mang thai có tình trạng tương tự. Đau xương chậu, hay một số mẹ còn tả là đau hai bên háng. Thường, cơn đau này nó có thể có ở vài thời điểm khác nhau trong thai kỳ. Tuy nhiên, đau xương chậu thường biểu hiện vào ba tháng cuối mang thai. Nguyên nhân gây ra là do một phần cơ thể em bé, thường là đầu, dịch chuyển xuống vùng chậu. Bài viết sau đây của Thạc sĩ, Bác sĩ Phan Lê Nam sẽ cung cấp những thông tin về chứng đau xương chậu khi mang thai. Mời bạn đọc cùng YouMed theo dõi nhé!', 'Đau xương chậu là quá trình chuẩn bị và báo hiệu rằng mẹ đã gần tới ngày chuyển dạ. Thông thường, cơn đau sẽ xảy ra khoảng 2 đến 4 tuần trước sinh nếu đây là lần đầu tiên mẹ mang thai. Tuy nhiên, nếu mẹ đã từng mang thai trước đây, cơn đau thường xuất hiện lúc sắp vào chuyển dạ.', 'Đau xương chậu sẽ biểu hiện mức độ khác nhau. Cơn đau có thể chỉ là nhẹ thoáng qua cho đến âm ỉ hơn, lan ra xung quanh và đau lên cả khắp lưng và bụng.'] | ['Sự khác biệt giữa đau xương chậu và cảm giác áp lực lên vùng chậu', 'Nguyên nhân gây ra đau xương chậu khi mang thai', 'Mẹ có thể làm gì nếu đau xương chậu khi mang thai?', 'Bài tập Kegel săn chắc cơ sàn chậu'] | [{'title': 'Sự khác biệt giữa đau xương chậu và cảm giác áp lực lên vùng chậu', 'content': ['Đây là điều quan trọng để mẹ phân biệt giữa đau xương chậu và cảm giác áp lực lên vùng chậu.', 'Vào những tuần cuối của thai kỳ, bạn sẽ có cảm giác áp lực nặng nề lên vùng xương chậu. Nguyên nhân là do em bé được đẩy xuống vùng chậu, đè lên bàng quang và trực tràng phía sau. Thậm chí, mẹ có thể có dấu hiệu ra ít máu khi đi tiêu. Cuối cùng, những mảnh xương của khung chậu sẽ bị đẩy hướng ra ngoài một chút. Điều này gây cảm giác khó chịu cho mẹ.', 'Cần lưu ý rằng cảm giác áp lực lên vùng chậu nếu xảy ra trước 37 tuần thai có thể là dấu hiệu của chuyển dạ sinh non. Mẹ sẽ cần nghi ngờ hơn nữa nếu áp lực này có cảm giác chạy xuống 2 đùi. Hoặc mẹ có cảm giác như em bé đang lọt sâu dưới vùng chậu.', 'Trong trường hợp này, mẹ nên cần đến cơ sở Sản phụ khoa để được theo dõi và đánh giá lại.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra đau xương chậu khi mang thai', 'content': ['Khi trọng lượng em bé nặng lên, sẽ đè lên khung chậu để tạo ra một số thay đổi chuẩn bị cho quá trình sinh. Thông thường vào những tháng cuối, em bé sẽ ở vị trí đầu hướng về cổ tử cung. Đầu sẽ tạo áp lực lên bàng quang, xương chậu. Điều này làm căng các cơ xương khớp ở chậu và lưng gây đau.', 'Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ có thể làm nặng thêm tình trạng đau xương chậu khi mang thai. Có thể kể đến như: đi đứng nhiều, mang giày cao gót,…', 'Tuy rằng cơn đau này sẽ gây khó chịu cho mẹ, nhưng nó lại có một điểm lợi khác. Đó là khi em bé càng dịch xuống dưới vùng xương chậu, tử cung của mẹ sẽ thấp xuống. Và bớt đề nén lên cơ hoành và phổi. Sự thay đổi này giúp mẹ có thể hít sâu và thở ra dễ dàng hơn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Mẹ có thể làm gì nếu đau xương chậu khi mang thai?', 'content': ['Sau đây là một số điều cơ bản giúp mẹ giảm đi những lúc đau xương chậu khi mang thai, mẹ hãy thử tham khảo nhé!', '- Chườm ấm giảm đau.\n- Tắm trong bồn nước ấm (nếu có). Nhờ lực của nước sẽ làm giảm trọng lượng ở vùng xương chậu. Điều này sẽ làm cho mẹ dễ chịu hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý nhiệt độ nước khi thực hiện cách này, vì nhiệt độ không phù hợp có thể ảnh hưởng đến thai nhi.\n- Nếu có thể, mẹ nên đầu tư cho mình đai bụng bầu. Với đai này sẽ làm giảm bớt trọng lượng của bụng lên xương chậu. Nếu mẹ không chắc chắn về đai này, có thể tham khảo bác sĩ đang quản lý thai nghén cho mẹ.\n- Mát-xa trước sinh cũng là một biện pháp hiệu quả để giảm đau xương chậu.\n- Hầu hết các liệu pháp châm cứu đều làm giảm được những triệu chứng khó chịu khi mang thai. Kể cả đau xương chậu.\n- Mẹ bầu cũng không nên mang giày cao gót, không nên đứng quá lâu.\n- Nếu mẹ đau nhiều, có thể hỏi ý kiến bác sĩ quản lý thai kỳ của mẹ về thuốc giảm đau an toàn cho phụ nữ và thuốc giãn cơ khi cần.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bài tập Kegel săn chắc cơ sàn chậu', 'content': ['Cơ sàn chậu là cơ nâng đỡ hỗ trợ tử cung, bàng quang và phần ruột dưới. Cơ giúp giữ đúng vị trí ở trong khung chậu. Khi áp dụng bài tập Kegel, sẽ giúp săn chắc cơ sàn chậu. Nhờ đó sẽ giúp mẹ giảm những biểu hiện khó chịu trong những tháng cuối thai kỳ và giúp giảm đau xương chậu khi mang thai. Quan trọng hơn, bài tập còn giúp giảm thiếu hai vấn đề phổ biến do mang thai gây ra. Đó là tiểu không tự chủ và bệnh trĩ.', 'Làm săn chắc cơ sàn chậu theo chuyên gia đánh giá sẽ giúp làm giảm nguy cơ phát triển tình trạng tiểu không tự chủ cả trong và sau khi mang thai.', 'Mẹ có thể bắt đầu tập bài tập Kegel trong những tháng cuối thai kỳ hoặc thậm chí sớm hơn. Cơ sàn chậu sẽ càng săn chắc hơn theo thời gian luyện tập.', 'Cách xác định cơ sàn chậu\nCơ sàn chậu là các cơ xung quanh niệu đạo, âm đạo và hậu môn.\nMẹ có thể xác định bằng cách nín tiểu giữa dòng khi đi vệ sinh. Khi đang nín, tức là mẹ đang thắt cơ để bít dòng nước tiểu không cho chảy tiếp tục. Đó chính là cơ sàn chậu.\nMặc dù vậy, mẹ không nên nín tiểu thường xuyên hoặc thực hiện bài tập này trong lúc đi tiểu. Mẹ cũng không nên thực hiện bài tập khi đang cảm thấy mắc tiểu (bàng quang đầy). Bởi vì điều này sẽ làm suy yếu cơ. Ngoài ra, còn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.\nXem thêm: Nhiễm trùng đường tiểu khi mang thai: Những điều cần biết\n', 'Thực hiện bài tập Kegel\n- Đầu tiên, mẹ cần làm trống bàng quang bằng cách đi tiểu nếu bàng quang bị đầy. Mẹ có thể áp dụng tư thế này ở tư thế đứng hoặc ngồi.\n- Sau đó, thắt chặt cơ sàn chậu lại. Cảm giác thắt chặt giống như mẹ cảm giác nín tiểu mà mẹ đã thử thực hiện lúc xác định cơ sàn chậu.\n- Lúc đầu, mẹ giữ động tác trong 5 giây và thư giãn, sau đó thực hiện 4 hoặc 5 lần liên tiếp.\n- Nếu tập thường xuyên, mẹ có thể giữ cơ co lại đến 10 giây/ lần, và tiếp tục thư giãn, sau đó co lại.\n- Quy ước một đợt sẽ là từ 10-20 lần co thắt. Mẹ nên thực hiện 3 đợt mỗi ngày để cơ sàn chậu săn chắc.\nNgoài ra, khi tập động tác, mẹ đừng nên giữ hơi thở. Hay cứ thư giãn thoải mái, thở đều đặn bình thường, và chỉ cần tập trung vào cơ sàn chậu mẹ nhé!\nTrong trường hợp cơn đau xương chậu của mẹ có kèm theo cảm giác co thắt tử cung (cơn gò tử cung) thì có khả năng mẹ đã vào chuyển dạ. Lúc này mẹ cần đến cơ sở Sản phụ khoa uy tín gần nhà để được kiểm tra đánh giá và theo dõi. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết về chứng đau xương chậu cho các mẹ bầu.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cách xác định cơ sàn chậu', 'content': ['Cơ sàn chậu là các cơ xung quanh niệu đạo, âm đạo và hậu môn.', 'Mẹ có thể xác định bằng cách nín tiểu giữa dòng khi đi vệ sinh. Khi đang nín, tức là mẹ đang thắt cơ để bít dòng nước tiểu không cho chảy tiếp tục. Đó chính là cơ sàn chậu.', 'Mặc dù vậy, mẹ không nên nín tiểu thường xuyên hoặc thực hiện bài tập này trong lúc đi tiểu. Mẹ cũng không nên thực hiện bài tập khi đang cảm thấy mắc tiểu (bàng quang đầy). Bởi vì điều này sẽ làm suy yếu cơ. Ngoài ra, còn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.', 'Xem thêm: Nhiễm trùng đường tiểu khi mang thai: Những điều cần biết']}, {'title': 'Thực hiện bài tập Kegel', 'content': ['- Đầu tiên, mẹ cần làm trống bàng quang bằng cách đi tiểu nếu bàng quang bị đầy. Mẹ có thể áp dụng tư thế này ở tư thế đứng hoặc ngồi.\n- Sau đó, thắt chặt cơ sàn chậu lại. Cảm giác thắt chặt giống như mẹ cảm giác nín tiểu mà mẹ đã thử thực hiện lúc xác định cơ sàn chậu.\n- Lúc đầu, mẹ giữ động tác trong 5 giây và thư giãn, sau đó thực hiện 4 hoặc 5 lần liên tiếp.\n- Nếu tập thường xuyên, mẹ có thể giữ cơ co lại đến 10 giây/ lần, và tiếp tục thư giãn, sau đó co lại.\n- Quy ước một đợt sẽ là từ 10-20 lần co thắt. Mẹ nên thực hiện 3 đợt mỗi ngày để cơ sàn chậu săn chắc.', 'Ngoài ra, khi tập động tác, mẹ đừng nên giữ hơi thở. Hay cứ thư giãn thoải mái, thở đều đặn bình thường, và chỉ cần tập trung vào cơ sàn chậu mẹ nhé!', 'Trong trường hợp cơn đau xương chậu của mẹ có kèm theo cảm giác co thắt tử cung (cơn gò tử cung) thì có khả năng mẹ đã vào chuyển dạ. Lúc này mẹ cần đến cơ sở Sản phụ khoa uy tín gần nhà để được kiểm tra đánh giá và theo dõi. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết về chứng đau xương chậu cho các mẹ bầu.']}]}] |
105 | Đa u tuyến nội tiết tuýp 1 | https://youmed.vn/tin-tuc/da-u-tuyen-noi-tiet-tuyp-1/ | disease | Đa u tuyến nội tiết tuýp 1: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | Bác sĩ Nguyễn Vũ Nhật Phong | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-vu-nhat-phong/ | ['Đa u tuyến nội tiết tuýp 1 – Multiple endocrine neoplasia type 1 (MEN 1), đôi khi còn được gọi là hội chứng Wermer, là một bệnh lý hiếm gặp đặc trưng bởi những khối u tại các tuyến nội tiết, ruột non và dạ dày. Trong hội chứng này, các tuyến nội tiết – thường là tuyến cận giáp, tuyến tụy và tuyến yên – phát triển các khối u tiết ra quá mức các hormone dẫn đến các rối loạn khác nhau trong cơ thể. Tuy nhiên, các khối u này thường là lành tính. Sau đây, mời bạn cùng Bác sĩ Nguyễn Vũ Nhật Phong tìm hiểu chi tiết hơn về hội chứng này nhé.'] | ['Tổng quan về hội chứng đa u tuyến nội tiết tuýp 1', 'Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của đa u tuyến nội tiết tuýp 1 và 2', 'Dịch tễ hội chứng đa u tuyến nội tiết tuýp 1', 'Triệu chứng và cách điều trị đa u tuyến nội tiết tuýp 1 theo từng loại tổn thương', 'Nghi ngờ mắc đa u tuyến nội tiết tuýp 1 khi nào?', 'Chẩn đoán đa u tuyến nội tiết tuýp 1', 'Phòng ngừa đa u tuyến nội tiết tuýp 1'] | [{'title': 'Tổng quan về hội chứng đa u tuyến nội tiết tuýp 1', 'content': ['Định nghĩa\nĐa u tuyến nội tiết (MEN) là một tình trạng đặc trưng bởi sự xuất hiện liên tiếp hoặc đồng thời một quá trình sinh u hoặc tăng sản, lành/ ác tính, thông thường có tăng tiết hormone của 2 hay nhiều tuyến nội tiết không liên quan chức năng với nhau, trên cùng một bệnh nhân.1\nĐa u tuyến nội tiết được chia làm 2 loại chính:\nĐa u tuyến nội tiết type 1 (MEN 1)\nBệnh đặc trưng bởi các khối u (thường là lành tính) trên các tuyến nội tiết như tuyến cận giáp (thường nhất), tuyến tụy và tuyến yên; và trên đường tiêu hóa (dạ dày, ruột). Tổn thương có thể ở mọi giai đoạn tại mỗi tuyến: tăng sản, adenoma nhỏ, adenoma lớn, carcinoma và carcinoid. Đa số trường hợp, tuyến cận giáp đều bị ảnh hưởng. Tổn thương tại các tuyến khác, đặc biệt là ở tụy (u thần kinh nội tiết ở tụy), thường có nhiều ổ tổn thương (ví dụ: tăng sản tế bào polypeptide của tụy – Pancreatic polypeptide cells (PP cells), u tiết gastrin (gastrinoma), u tiết insulin (insulinoma), u tiết glucagon (glucagonoma), tăng sản tế bào B của tụy. Ngay cả khi chỉ có biểu hiện tiết hormone, thì các nghiên cứu hóa mô miễn dịch và các định lượng trong khối u thường cho thấy có nhiều chức năng tuyến bị tổn thương. Điều này giải thích sự khó khăn trong điều trị.1\nNgoài ra, từ khi hội chứng MEN 1 được phát hiện, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều loại u tuyến nội tiết và u tại các cơ quan khác ở những người mắc bệnh trên (hiếm gặp):2\n- U thần kinh nội tiết (neuroendocrine tumors) tại tuyến ức (một cơ quan trong hệ bạch huyết nằm trong lồng ngực) và tại phế quản (đường dẫn khí trong phổi).\n- U vỏ thượng thận.\n- U mỡ (Lipoma): các u mỡ nằm dưới da.\n- U cơ trơn.\n- U tiết collagen tại vùng thân người và mặt (Truncal and facial collagenomas).\n- U xơ mạch vùng mặt (Facial angiofibromas).\n- Ung thư vú: hiếm gặp.\n- U màng não.\n- U màng nội tủy (ependymomas) là một loại của u thần kinh đệm, điển hình mọc ở trong hoặc cạnh hệ thống não thất.\nĐa u tuyến nội tiết type 2 (MEN 2) hay còn gọi là hội chứng Sipple\nBệnh đặc trưng bởi các u và/hoặc ung thư trên nhiều tuyến của cơ thể: ung thư tuyến giáp dạng tủy (medullary thyroid carcinoma), u tủy thượng thận (Pheochromocytoma), u tuyến cận giáp gây cường cận giáp nguyên phát. Người ta còn chia ra làm type 2a và 2b.\n', 'Di truyền\nThường là những bệnh có tính gia đình và di truyền. Hiếm hơn có thể có các thể lẻ tẻ. Di truyền bằng các thể nhiễm sắc không mang giới tính, kiểu trội.1\nGen\nChưa tách biệt được các gen, nhưng vị trí của chúng thì đã biết được là ở vùng quanh tâm động của nhiễm sắc thể số 10 đối với MEN 2a và 2b; ở đoạn tay dài của nhiễm sắc thể số 11 đối với MEN 1. Những nghiên cứu về tính đa dạng của AND ngày nay cho phép phát hiện những người mang mầm bệnh MEN với điều kiện là phải khảo sát cả gia đình, gồm cả những người thân mắc bệnh và không có bệnh.\nKhi đã tách biệt được gen thì trong tương lai gần có thể xác định bệnh trên từng cá thể riêng biệt.\nCác thể lẻ tẻ\nChỉ khẳng định được là lẻ tẻ khi đã khảo sát đầy đủ những người khác trong gia đình.\n'], 'subsections': [{'title': 'Định nghĩa', 'content': ['Đa u tuyến nội tiết (MEN) là một tình trạng đặc trưng bởi sự xuất hiện liên tiếp hoặc đồng thời một quá trình sinh u hoặc tăng sản, lành/ ác tính, thông thường có tăng tiết hormone của 2 hay nhiều tuyến nội tiết không liên quan chức năng với nhau, trên cùng một bệnh nhân.1', 'Đa u tuyến nội tiết được chia làm 2 loại chính:', 'Đa u tuyến nội tiết type 1 (MEN 1)', 'Bệnh đặc trưng bởi các khối u (thường là lành tính) trên các tuyến nội tiết như tuyến cận giáp (thường nhất), tuyến tụy và tuyến yên; và trên đường tiêu hóa (dạ dày, ruột). Tổn thương có thể ở mọi giai đoạn tại mỗi tuyến: tăng sản, adenoma nhỏ, adenoma lớn, carcinoma và carcinoid. Đa số trường hợp, tuyến cận giáp đều bị ảnh hưởng. Tổn thương tại các tuyến khác, đặc biệt là ở tụy (u thần kinh nội tiết ở tụy), thường có nhiều ổ tổn thương (ví dụ: tăng sản tế bào polypeptide của tụy – Pancreatic polypeptide cells (PP cells), u tiết gastrin (gastrinoma), u tiết insulin (insulinoma), u tiết glucagon (glucagonoma), tăng sản tế bào B của tụy. Ngay cả khi chỉ có biểu hiện tiết hormone, thì các nghiên cứu hóa mô miễn dịch và các định lượng trong khối u thường cho thấy có nhiều chức năng tuyến bị tổn thương. Điều này giải thích sự khó khăn trong điều trị.1', 'Ngoài ra, từ khi hội chứng MEN 1 được phát hiện, các nhà khoa học đã tìm ra nhiều loại u tuyến nội tiết và u tại các cơ quan khác ở những người mắc bệnh trên (hiếm gặp):2', '- U thần kinh nội tiết (neuroendocrine tumors) tại tuyến ức (một cơ quan trong hệ bạch huyết nằm trong lồng ngực) và tại phế quản (đường dẫn khí trong phổi).\n- U vỏ thượng thận.\n- U mỡ (Lipoma): các u mỡ nằm dưới da.\n- U cơ trơn.\n- U tiết collagen tại vùng thân người và mặt (Truncal and facial collagenomas).\n- U xơ mạch vùng mặt (Facial angiofibromas).\n- Ung thư vú: hiếm gặp.\n- U màng não.\n- U màng nội tủy (ependymomas) là một loại của u thần kinh đệm, điển hình mọc ở trong hoặc cạnh hệ thống não thất.', 'Đa u tuyến nội tiết type 2 (MEN 2) hay còn gọi là hội chứng Sipple', 'Bệnh đặc trưng bởi các u và/hoặc ung thư trên nhiều tuyến của cơ thể: ung thư tuyến giáp dạng tủy (medullary thyroid carcinoma), u tủy thượng thận (Pheochromocytoma), u tuyến cận giáp gây cường cận giáp nguyên phát. Người ta còn chia ra làm type 2a và 2b.']}, {'title': 'Di truyền', 'content': ['Thường là những bệnh có tính gia đình và di truyền. Hiếm hơn có thể có các thể lẻ tẻ. Di truyền bằng các thể nhiễm sắc không mang giới tính, kiểu trội.1', 'Gen', 'Chưa tách biệt được các gen, nhưng vị trí của chúng thì đã biết được là ở vùng quanh tâm động của nhiễm sắc thể số 10 đối với MEN 2a và 2b; ở đoạn tay dài của nhiễm sắc thể số 11 đối với MEN 1. Những nghiên cứu về tính đa dạng của AND ngày nay cho phép phát hiện những người mang mầm bệnh MEN với điều kiện là phải khảo sát cả gia đình, gồm cả những người thân mắc bệnh và không có bệnh.', 'Khi đã tách biệt được gen thì trong tương lai gần có thể xác định bệnh trên từng cá thể riêng biệt.', 'Các thể lẻ tẻ', 'Chỉ khẳng định được là lẻ tẻ khi đã khảo sát đầy đủ những người khác trong gia đình.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của đa u tuyến nội tiết tuýp 1 và 2', 'content': ['Sự phân lập hệ thống APUD (Amine Precursor Uptake and Decarboxylation – một hệ thống nội tiết phân tán, kết hợp các tế bào được tìm thấy trong hầu hết các cơ quan và tổng hợp các amin sinh học cùng nhiều hormone peptid), bao gồm các tế bào xuất phát từ mào thần kinh, kể cả tế bào C tuyến giáp và tế bào ưa sắc (pheochromocyte), đã cho phép nêu giả thiết một loạn sản mào thần kinh. Khái niệm này phù hợp với ung thư giáp dạng tủy, u tủy thượng thận và các bệnh lý khác có nguồn gốc thần kinh lá thai ngoài (u dây thần kinh hạch, u dây thần kinh nhầy) (trong hội chứng MEN 2) những không giải thích được tổn thương tại tuyến cận giáp.1 4', 'Các nghiên cứu về gen đã chứng minh các hội chứng đa u tuyến nội tiết liên quan đến một bất thường về gen. Người ta cho rằng có một đột biến gen ảnh hưởng đến một locus có vai trò kiểm soát sự tăng trưởng các mô có nguồn gốc thần kinh lá thai ngoài. Gen gây hội chứng MEN 1, nằm trên nhiễm sắc thể 11 (11q13), được xác định lần đầu năm 1997. Có thể sự phát triển của khối u trong các hội chứng đa u tuyến nội tiết cũng có những cơ chế như trong trường hợp các ung thư do gen như sau: một đột biến đầu tiên ở tế bào mầm do bố mẹ đã bị tổn thương truyền lại (ví dụ đứa con có gen Aa không gây bệnh do mang allen lành “a”); một đột biến thứ hai ở bản thân người con làm bất hoạt allen lành; quá trình trên dẫn đến sự phát triển khối u. Bên cạnh đó, sự tham dự của các gen kiểm soát sự tăng trưởng khối u đã được minh họa trong trường hợp hội chứng MEN 1 bằng cách chứng minh là trong các khối u tụy và các u (adenoma) cận giáp có khuyết đoạn tại nhiễm sắc thể số 11 ở nhánh dài.1 4', 'Sự hiện diện những yếu tố gây gián phân, chất gây kích thích tăng trưởng tế bào cận giáp hoặc gây u tụy tiết insulin (insulinoma), trong huyết tương của các gia đình bị MEN 1 đã được chứng minh gần đây.', 'Như vậy, người ta đã chứng minh rõ ràng là đa u tuyến nội tiết là những hội chứng di truyền có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, biểu hiện có thể thay đổi từ gia đình này qua gia đình khác, hoặc ngay trong cùng một gia đình từ người này sang người khác.1 4'], 'subsections': []}, {'title': 'Dịch tễ hội chứng đa u tuyến nội tiết tuýp 1', 'content': ['Đa u tuyến type 1 là một bệnh hiếm có.1', 'Người ta ước đoán rằng có khoảng 1 trên 30,000 người có hội chứng MEN 1. Khoảng 10% người có hội chứng MEN 1 không có tiền căn gia đình mắc hội chứng này. Những người này có một đột biến mới mắc gây tiến triển đến hội chứng MEN 1.5', 'Tuổi phát hiện từ 5 – 81 tuổi tùy theo kiểu chẩn đoán: phát hiện khi nghiên cứu tính chất gia đình hay trên các triệu chứng lâm sàng. Tuổi trung bình là 30 – 40 tuổi. Nếu trước 40 tuổi thì 80% bệnh nhân đã có các dấu hiệu lâm sàng, và hầu hết những người mang gen có thể được phát hiện qua các test sinh học.1', 'Tổn thương ban đầu hay gặp nhất là cường cận giáp (90%), u thần kinh nội tiết tại đường ruột, tụy (30 – 70%), và u tuyến yên trước (30 – 40%), ở trước tuổi 40.4', 'Nếu tính riêng từng loại u, có 25% các trường hợp gastrinoma, 10 – 15% các trường hợp cường cận giáp và 4% các trường hợp insulinoma nằm trong bệnh cảnh MEN 1.1', 'Về nguy cơ ung thư, xấp xỉ khoảng 1/3 các u thần kinh nội tiết tại tụy nói chung là ác tính. Nếu ung thư di căn, nơi thường gặp nhất là gan. Có một tỉ lệ nhỏ các u thần kinh nội tiết tại trung thất là ác tính và có khả năng di căn đến các hạch vùng lân cận hoặc tới gan, phổi, hay cơ quan khác.5'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng và cách điều trị đa u tuyến nội tiết tuýp 1 theo từng loại tổn thương', 'content': ['Cường cận giáp1 4\nĐây là bệnh cảnh hay gặp nhất (85 – 90%), và thường phát hiện ở lứa tuổi 20 – 30, nghĩa là sớm hơn trong cường cận giáp do nguyên nhân khác (tuổi trung bình là 54) ngoài hội chứng MEN 1. Người ta cũng ước tính có 1 – 18% được chẩn đoán bị cường cận giáp là nằm trong hội chứng MEN 1.4\nTổn thương giải phẫu\nCả 4 tuyến cận giáp đều bị, biểu hiện là tăng sản trong đa số các trường hợp. Các trường hợp khác biểu hiện bằng một adenoma đơn độc (lành tính) hoặc kết hợp với tăng sản. Phân biệt mô học thường khó khăn.\nLâm sàng\nTriệu chứng không phải bao giờ cũng là dấu hiệu mở đầu để phát hiện bệnh, mà có khi không có và chỉ phát hiện nhờ định lượng calci máu. Triệu chứng lâm sàng nếu có thường là dấu hiệu sỏi thận (50%); các triệu chứng liên quan đến tăng calci máu như uống nhiều, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, có khi có dấu hiệu loét dạ dày, ruột, suy thận cũng có thể gặp. Dấu hiệu về xương ít gặp (có thể là đau xương, gãy xương). Ngoài ra, còn có thể gặp táo bón, buồn nôn, nôn, chán ăn, mất tập trung, mau quên, lú lẫn.\nChẩn đoán\nCăn cứ vào tình trạng tăng calci huyết và hormone cận giáp (PTH) cao.\nĐiều trị\nPhải điều trị bằng phẫu thuật triệt để. Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu thường không được khuyến cáo do bệnh thường ảnh hưởng đến nhiều tuyến cận giáp cùng lúc.6\nBiến chứng sau phẫu thuật\nSuy cận giáp sau phẫu thuật không phải lúc nào cũng gặp, và cũng không tương quan với số tuyến đã cắt bỏ.\n', 'U thần kinh nội tiết tại tụy1 4\nTiên lượng\nTiên lượng của tổn thương tụy trong hội chứng MEN 1 có thể nặng nề do tính chất tiết hormone hoặc do tiến triển gây di căn. Các tổn thương thường nhiều chỗ và đa chức năng.\nNgười ta ước tính rằng u thần kinh nội tiết tại tụy gặp trong khoảng 30 – 80% các trường hợp MEN 1.4 Tuổi bệnh nhân lúc được chẩn đoán trung bình là 50 tuổi. Tiên lượng nặng của u thần kinh nội tiết tại tụy trong MEN 1 là nó có thể là ác tính, nhất là trường hợp gastrinoma, có thể tái phát và phát triển đa tổn thương tại tụy.\nGastrinoma\nĐây là dạng khối u tụy thường gặp nhất trong MEN 1. Khối u tăng tiết gastrin, một hormone gây tăng tiết acid tại dạ dày.\n- Lâm sàng\nCó dấu hiệu của hội chứng Zollinger-Ellison: nhiều ổ loét, hay tái phát, ở tá tràng (đoạn đầu ruột non nối với dạ dày) nhiều hơn là dạ dày, dễ biến chứng thủng hay xuất huyết. Bên cạnh đó, u này còn có thể gây triệu chứng tiêu chảy, tiêu phân mỡ, trào ngược dạ dày thực quản.\n- Chẩn đoán\nCăn cứ vào sự tăng nồng độ gastrin lưu hành trong máu (lúc đói), và hóa tính dịch vị (tăng tính toan của dịch vị nền) (hiện ít làm). Các test động: test secretin, làm tăng calci máu có thể hữu ích để loại trừ trường hợp tăng sản tế bào hang vị.\nĐể phát hiện tổn thương u, phải nhờ đến tùy trường hợp, siêu âm qua ngã nội soi dạ dày, CT scan bụng có cản quang, chụp động mạch hoặc lấy máu tĩnh mạch nhiều tầng. Tuy nhiên nhận định kết quả thường khó khăn do tính chất đa tổn thương. Khi có xâm lấn xung quanh hay di căn vào gan thì thường bệnh đã lan rộng.\n- Điều trị\nĐiều trị cũng khó khăn do tính chất đa tổn thương. Trước tiên cần điều trị cường cận giáp vì nó làm tăng nặng thêm nồng độ gastrin trong máu. Điều trị nội khoa với thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng histamine H2. Điều trị không được gián đoạn vì nguy cơ tăng vọt trở lại acid dịch vị. Mục tiêu là làm giảm tiết acid dịch vị nền xuống dưới 10 mEq/L. Khả năng lâu dài gây khối u carcinoid hang vị cũng được bàn cãi và đặt ra vấn đề theo dõi đều đặn bằng nội soi.\nVấn đề điều trị bằng phẫu thuật hiện chưa có được sự thống nhất giữa các chuyên gia. Phẫu thuật cắt tụy bán phần là không hiệu quả và dễ tái phát; còn cắt toàn bộ tụy là một phương pháp nặng nề và gây nhiều biến chứng. Người bị cắt toàn bộ tụy sẽ tiến triển đến bệnh đái tháo đường do không còn insulin được tiết ra từ tế bào β tụy, điều này sẽ dẫn đến một loạt hệ lụy về sức khỏe khác; và người bệnh sẽ phải bổ sung men tụy suốt đời để tiêu hóa thức ăn. Vì vậy, bác sĩ thường sẽ phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ, bàn bạc kĩ với người bệnh để đưa ra quyết định cuối cùng.\nPhẫu thuật cắt dạ dày cũng được đặt ra khi điều trị nội khoa thất bại hoặc không dung nạp với thuốc.\nTrong trường hợp khối u được xác định là ác tính, hoặc có di căn gan mà không có chẩn đoán giải phẫu bệnh chắc chắn, người ta sẽ sử dụng hóa trị để kiểm soát bệnh. Các analog của somatostatin (somatostatin analogue) hoặc một chất điều hòa tín hiệu từ tiểu đảo tụy, everolimus và phương pháp tắc mạch khối u, trong một số trường hợp có thể làm giảm tiết gastrin hoặc làm giảm khối u hoặc ổ di căn. Tiên lượng xa khi xác định ác tính là xấu.\nInsulinoma\nChiếm từ 10-30% các trường hợp u thần kinh nội tiết tại tụy trong hội chứng MEN 1.6 Có thể có nhiều ổ trong đa số các trường hợp; phối hợp với u khác trong 10%.4\n- Lâm sàng\nTriệu chứng hạ đường huyết do tăng tiết insulin (hormone gây hạ đường huyết) vào trong máu, điển hình sẽ có biểu hiện thần kinh (do thiếu glucose tại não). Bệnh nhân có thể không có triệu chứng lâm sàng nếu có sự tăng tiết đồng thời glucagon (hormone làm tăng đường huyết). Biểu hiện có thể:2\n- Run tay.\n- Lú lẫn.\n- Đổ mồ hôi (dù trời không nóng).\n- Đói cồn cào.\n- Lo âu.\n- Tim đập nhanh.\n- Nhìn mờ… Triệu chứng của hạ đường huyết\n- Chẩn đoán\nChẩn đoán xác định dựa vào test hạ đường huyết hoặc dấu hiệu hạ đường huyết lúc đói đồng thời với insulin máu cao (C peptide, insulin và pro-insulin máu cao dù đường huyết hạ thấp). Định vị khối u dựa vào các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: CT scan hoặc MRI, siêu âm qua ngã nội soi dạ dày. Tuy nhiên cũng giống như trong gastrinoma, việc định vị này có thể gặp khó khăn do trong các trường hợp này khối u thường rất nhỏ, có thể cần tới xạ hình bằng các chất định vị phóng xạ đặc hiệu.\n- Điều trị\nCó thể điều trị nội khoa bằng cách cho ăn các bữa ăn nhỏ có glucid nhiều lần trong ngày, hoặc sử dụng Diazoxide. Nhưng điều trị như vậy thường ít khi cải thiện triệu chứng. Đa số các trường hợp buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật, có thể cắt một phần tụy (chứa u) là đủ, hoặc đốt u bằng sóng cao tần hoặc cồn Ethanol. Tuy nhiên cần phải theo dõi về lâu dài để chắc chắn khối u không tái phát.\nCác khối u tụy khác\nCác khối u này thường không có triệu chứng, phát hiện được nhờ có các định lượng hormon tụy trong máu hoặc nhờ phương pháp hóa mô miễn dịch tế bào khi sinh thiết bệnh phẩm tụy sau mổ. Với các huyết thanh tương ứng, người ta có thể phát hiện được các hormone tụy: insulin, glucagon, somatostatin, vasoactive intestinal peptide (VIP), polypeptide tụy (PP), gastrin, serotonin trong các khối u. Thông thường, sẽ có từ hai hormone trở lên được phát hiện, nhưng cũng có trường hợp chỉ có một hormone.\n- Glucagonoma: phát hiện nhờ có hội chứng lâm sàng kinh điển: tăng đường huyết, viêm da dạng ban đỏ hoại tử (necrolytic migratory erythema), huyết khối tĩnh mạch sâu và trầm cảm); ngoài ra còn có thể gặp gầy sụt cân, tiêu chảy. Chẩn đoán xác định dựa vào đo nồng độ glucagon máu lúc đói và định vị u tương tự các phương pháp trên. Bệnh có thể được phát hiện dưới dạng ác tính tiến triển di căn xa.\n- Poma: trong hội chứng MEN 1 thường thấy PP tăng, nhất là trường hợp có u tụy mà không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu.\n- VIPoma: lâm sàng biểu hiện bằng hội chứng Verner Morrisson, còn gọi là hội chứng WDHA (Water Diarrhea Hydroelectrolytic Achlorhydria), có tiêu chảy nhiều nước và giảm kali máu.\n- Somatostatinoma: Biểu hiện lâm sàng của các khối u này thường ít và thường được phát hiện muộn.\n', 'Adenoma tuyến yên1 4\nTần suất của adenoma tuyến yên thay đổi từ 10 – 60% tùy theo nghiên cứu lâm sàng hay giải phẫu học, các nghiên cứu cũng cho thấy bệnh nhân có thể có tổn thương giải phẫu mà không có triệu chứng lâm sàng.4\nProlactinoma (u tiết prolactin) chiếm 60% các trường hợp, adenoma tiết hormone tăng trưởng (GH) 25%, adenoma tiết ACTH 5%.4 Ngoài ra các khối u không chức năng (không tăng tiết hormone) cũng có thể gặp. Kích thước adenoma khi phát hiện thường lớn.\nDấu hiệu lâm sàng\nDấu hiệu liên quan đến triệu chứng do u chèn ép:\n- Nhức đầu.\n- Buồn nôn, nôn ói.\n- Thay đổi thị lực, thị trường, do u chèn ép giao thoa thị.\n- Suy tuyến yên trước do u lớn chèn ép tuyến yên.\nDấu hiệu liên quan đến tăng tiết hormone:\nChẩn đoán\nSau khảo sát hormone thì MRI tuyến yên có cản từ là rất cần thiết để đánh giá mức độ xâm lấn tại chỗ.\nĐiều trị\nProlactinoma: có thể bắt đầu điều trị nội khoa với thuốc đồng vận Dopamine (Cabergoline, Bromocriptine). Nếu không đáp ứng với điều trị nội khoa, có thể xem xét chỉ định phẫu thuật nội soi qua xương bướm hoặc xạ trị hoặc thậm chí hóa trị (thường khi không đáp ứng với tất cả phương pháp khác hoặc u ác tính).\nNhững loại khối u tiết hormone khác hoặc u không chức năng: đa số được điều trị bằng phẫu thuật (đầu tay là nội soi cắt u qua xương bướm). Sau phẫu thuật, nếu không lấy được hoàn toàn u hoặc không đạt được lui bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thuốc để giảm tiết hoặc giảm tác dụng của các hormone dư thừa trong máu.\n', 'Các loại tổn thương khác trong MEN 11 4\n- Khối u carcinoid: ở phế quản, tụy, ống tiêu hóa hay tuyến ức; nếu không có di căn thường không có triệu chứng, và phải tìm một cách thường quy, đặc biệt là ở những gia đình mà đã có người có khối u loại này được phát hiện.\n- Tổn thương thượng thận: cũng thường không có triệu chứng; được phát hiện khi khảo sát hình thái như làm CT scan bụng. Tổn thương thường là loại tăng sản vỏ thượng thận hai bên hoặc adenoma vỏ thượng thận trong đa số các trường hợp.\n- Lipoma: ngoài da và cũng có thể ở nội tạng, nhiều ổ chiếm khoảng 10% các trường hợp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cường cận giáp1 4', 'content': ['Đây là bệnh cảnh hay gặp nhất (85 – 90%), và thường phát hiện ở lứa tuổi 20 – 30, nghĩa là sớm hơn trong cường cận giáp do nguyên nhân khác (tuổi trung bình là 54) ngoài hội chứng MEN 1. Người ta cũng ước tính có 1 – 18% được chẩn đoán bị cường cận giáp là nằm trong hội chứng MEN 1.4', 'Tổn thương giải phẫu', 'Cả 4 tuyến cận giáp đều bị, biểu hiện là tăng sản trong đa số các trường hợp. Các trường hợp khác biểu hiện bằng một adenoma đơn độc (lành tính) hoặc kết hợp với tăng sản. Phân biệt mô học thường khó khăn.', 'Lâm sàng', 'Triệu chứng không phải bao giờ cũng là dấu hiệu mở đầu để phát hiện bệnh, mà có khi không có và chỉ phát hiện nhờ định lượng calci máu. Triệu chứng lâm sàng nếu có thường là dấu hiệu sỏi thận (50%); các triệu chứng liên quan đến tăng calci máu như uống nhiều, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, có khi có dấu hiệu loét dạ dày, ruột, suy thận cũng có thể gặp. Dấu hiệu về xương ít gặp (có thể là đau xương, gãy xương). Ngoài ra, còn có thể gặp táo bón, buồn nôn, nôn, chán ăn, mất tập trung, mau quên, lú lẫn.', 'Chẩn đoán', 'Căn cứ vào tình trạng tăng calci huyết và hormone cận giáp (PTH) cao.', 'Điều trị', 'Phải điều trị bằng phẫu thuật triệt để. Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu thường không được khuyến cáo do bệnh thường ảnh hưởng đến nhiều tuyến cận giáp cùng lúc.6', 'Biến chứng sau phẫu thuật', 'Suy cận giáp sau phẫu thuật không phải lúc nào cũng gặp, và cũng không tương quan với số tuyến đã cắt bỏ.']}, {'title': 'U thần kinh nội tiết tại tụy1 4', 'content': ['Tiên lượng', 'Tiên lượng của tổn thương tụy trong hội chứng MEN 1 có thể nặng nề do tính chất tiết hormone hoặc do tiến triển gây di căn. Các tổn thương thường nhiều chỗ và đa chức năng.', 'Người ta ước tính rằng u thần kinh nội tiết tại tụy gặp trong khoảng 30 – 80% các trường hợp MEN 1.4 Tuổi bệnh nhân lúc được chẩn đoán trung bình là 50 tuổi. Tiên lượng nặng của u thần kinh nội tiết tại tụy trong MEN 1 là nó có thể là ác tính, nhất là trường hợp gastrinoma, có thể tái phát và phát triển đa tổn thương tại tụy.', 'Gastrinoma', 'Đây là dạng khối u tụy thường gặp nhất trong MEN 1. Khối u tăng tiết gastrin, một hormone gây tăng tiết acid tại dạ dày.', '- Lâm sàng', 'Có dấu hiệu của hội chứng Zollinger-Ellison: nhiều ổ loét, hay tái phát, ở tá tràng (đoạn đầu ruột non nối với dạ dày) nhiều hơn là dạ dày, dễ biến chứng thủng hay xuất huyết. Bên cạnh đó, u này còn có thể gây triệu chứng tiêu chảy, tiêu phân mỡ, trào ngược dạ dày thực quản.', '- Chẩn đoán', 'Căn cứ vào sự tăng nồng độ gastrin lưu hành trong máu (lúc đói), và hóa tính dịch vị (tăng tính toan của dịch vị nền) (hiện ít làm). Các test động: test secretin, làm tăng calci máu có thể hữu ích để loại trừ trường hợp tăng sản tế bào hang vị.', 'Để phát hiện tổn thương u, phải nhờ đến tùy trường hợp, siêu âm qua ngã nội soi dạ dày, CT scan bụng có cản quang, chụp động mạch hoặc lấy máu tĩnh mạch nhiều tầng. Tuy nhiên nhận định kết quả thường khó khăn do tính chất đa tổn thương. Khi có xâm lấn xung quanh hay di căn vào gan thì thường bệnh đã lan rộng.', '- Điều trị', 'Điều trị cũng khó khăn do tính chất đa tổn thương. Trước tiên cần điều trị cường cận giáp vì nó làm tăng nặng thêm nồng độ gastrin trong máu. Điều trị nội khoa với thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc kháng histamine H2. Điều trị không được gián đoạn vì nguy cơ tăng vọt trở lại acid dịch vị. Mục tiêu là làm giảm tiết acid dịch vị nền xuống dưới 10 mEq/L. Khả năng lâu dài gây khối u carcinoid hang vị cũng được bàn cãi và đặt ra vấn đề theo dõi đều đặn bằng nội soi.', 'Vấn đề điều trị bằng phẫu thuật hiện chưa có được sự thống nhất giữa các chuyên gia. Phẫu thuật cắt tụy bán phần là không hiệu quả và dễ tái phát; còn cắt toàn bộ tụy là một phương pháp nặng nề và gây nhiều biến chứng. Người bị cắt toàn bộ tụy sẽ tiến triển đến bệnh đái tháo đường do không còn insulin được tiết ra từ tế bào β tụy, điều này sẽ dẫn đến một loạt hệ lụy về sức khỏe khác; và người bệnh sẽ phải bổ sung men tụy suốt đời để tiêu hóa thức ăn. Vì vậy, bác sĩ thường sẽ phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ, bàn bạc kĩ với người bệnh để đưa ra quyết định cuối cùng.', 'Phẫu thuật cắt dạ dày cũng được đặt ra khi điều trị nội khoa thất bại hoặc không dung nạp với thuốc.', 'Trong trường hợp khối u được xác định là ác tính, hoặc có di căn gan mà không có chẩn đoán giải phẫu bệnh chắc chắn, người ta sẽ sử dụng hóa trị để kiểm soát bệnh. Các analog của somatostatin (somatostatin analogue) hoặc một chất điều hòa tín hiệu từ tiểu đảo tụy, everolimus và phương pháp tắc mạch khối u, trong một số trường hợp có thể làm giảm tiết gastrin hoặc làm giảm khối u hoặc ổ di căn. Tiên lượng xa khi xác định ác tính là xấu.', 'Insulinoma', 'Chiếm từ 10-30% các trường hợp u thần kinh nội tiết tại tụy trong hội chứng MEN 1.6 Có thể có nhiều ổ trong đa số các trường hợp; phối hợp với u khác trong 10%.4', '- Lâm sàng', 'Triệu chứng hạ đường huyết do tăng tiết insulin (hormone gây hạ đường huyết) vào trong máu, điển hình sẽ có biểu hiện thần kinh (do thiếu glucose tại não). Bệnh nhân có thể không có triệu chứng lâm sàng nếu có sự tăng tiết đồng thời glucagon (hormone làm tăng đường huyết). Biểu hiện có thể:2', '- Run tay.\n- Lú lẫn.\n- Đổ mồ hôi (dù trời không nóng).\n- Đói cồn cào.\n- Lo âu.\n- Tim đập nhanh.\n- Nhìn mờ… Triệu chứng của hạ đường huyết\n- Chẩn đoán', 'Chẩn đoán xác định dựa vào test hạ đường huyết hoặc dấu hiệu hạ đường huyết lúc đói đồng thời với insulin máu cao (C peptide, insulin và pro-insulin máu cao dù đường huyết hạ thấp). Định vị khối u dựa vào các phương pháp chẩn đoán hình ảnh: CT scan hoặc MRI, siêu âm qua ngã nội soi dạ dày. Tuy nhiên cũng giống như trong gastrinoma, việc định vị này có thể gặp khó khăn do trong các trường hợp này khối u thường rất nhỏ, có thể cần tới xạ hình bằng các chất định vị phóng xạ đặc hiệu.', '- Điều trị', 'Có thể điều trị nội khoa bằng cách cho ăn các bữa ăn nhỏ có glucid nhiều lần trong ngày, hoặc sử dụng Diazoxide. Nhưng điều trị như vậy thường ít khi cải thiện triệu chứng. Đa số các trường hợp buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật, có thể cắt một phần tụy (chứa u) là đủ, hoặc đốt u bằng sóng cao tần hoặc cồn Ethanol. Tuy nhiên cần phải theo dõi về lâu dài để chắc chắn khối u không tái phát.', 'Các khối u tụy khác', 'Các khối u này thường không có triệu chứng, phát hiện được nhờ có các định lượng hormon tụy trong máu hoặc nhờ phương pháp hóa mô miễn dịch tế bào khi sinh thiết bệnh phẩm tụy sau mổ. Với các huyết thanh tương ứng, người ta có thể phát hiện được các hormone tụy: insulin, glucagon, somatostatin, vasoactive intestinal peptide (VIP), polypeptide tụy (PP), gastrin, serotonin trong các khối u. Thông thường, sẽ có từ hai hormone trở lên được phát hiện, nhưng cũng có trường hợp chỉ có một hormone.', '- Glucagonoma: phát hiện nhờ có hội chứng lâm sàng kinh điển: tăng đường huyết, viêm da dạng ban đỏ hoại tử (necrolytic migratory erythema), huyết khối tĩnh mạch sâu và trầm cảm); ngoài ra còn có thể gặp gầy sụt cân, tiêu chảy. Chẩn đoán xác định dựa vào đo nồng độ glucagon máu lúc đói và định vị u tương tự các phương pháp trên. Bệnh có thể được phát hiện dưới dạng ác tính tiến triển di căn xa.\n- Poma: trong hội chứng MEN 1 thường thấy PP tăng, nhất là trường hợp có u tụy mà không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu.\n- VIPoma: lâm sàng biểu hiện bằng hội chứng Verner Morrisson, còn gọi là hội chứng WDHA (Water Diarrhea Hydroelectrolytic Achlorhydria), có tiêu chảy nhiều nước và giảm kali máu.\n- Somatostatinoma: Biểu hiện lâm sàng của các khối u này thường ít và thường được phát hiện muộn.']}, {'title': 'Adenoma tuyến yên1 4', 'content': ['Tần suất của adenoma tuyến yên thay đổi từ 10 – 60% tùy theo nghiên cứu lâm sàng hay giải phẫu học, các nghiên cứu cũng cho thấy bệnh nhân có thể có tổn thương giải phẫu mà không có triệu chứng lâm sàng.4', 'Prolactinoma (u tiết prolactin) chiếm 60% các trường hợp, adenoma tiết hormone tăng trưởng (GH) 25%, adenoma tiết ACTH 5%.4 Ngoài ra các khối u không chức năng (không tăng tiết hormone) cũng có thể gặp. Kích thước adenoma khi phát hiện thường lớn.', 'Dấu hiệu lâm sàng', 'Dấu hiệu liên quan đến triệu chứng do u chèn ép:', '- Nhức đầu.\n- Buồn nôn, nôn ói.\n- Thay đổi thị lực, thị trường, do u chèn ép giao thoa thị.\n- Suy tuyến yên trước do u lớn chèn ép tuyến yên.', 'Dấu hiệu liên quan đến tăng tiết hormone:', 'Chẩn đoán', 'Sau khảo sát hormone thì MRI tuyến yên có cản từ là rất cần thiết để đánh giá mức độ xâm lấn tại chỗ.', 'Điều trị', 'Prolactinoma: có thể bắt đầu điều trị nội khoa với thuốc đồng vận Dopamine (Cabergoline, Bromocriptine). Nếu không đáp ứng với điều trị nội khoa, có thể xem xét chỉ định phẫu thuật nội soi qua xương bướm hoặc xạ trị hoặc thậm chí hóa trị (thường khi không đáp ứng với tất cả phương pháp khác hoặc u ác tính).', 'Những loại khối u tiết hormone khác hoặc u không chức năng: đa số được điều trị bằng phẫu thuật (đầu tay là nội soi cắt u qua xương bướm). Sau phẫu thuật, nếu không lấy được hoàn toàn u hoặc không đạt được lui bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng thuốc để giảm tiết hoặc giảm tác dụng của các hormone dư thừa trong máu.']}, {'title': 'Các loại tổn thương khác trong MEN 11 4', 'content': ['- Khối u carcinoid: ở phế quản, tụy, ống tiêu hóa hay tuyến ức; nếu không có di căn thường không có triệu chứng, và phải tìm một cách thường quy, đặc biệt là ở những gia đình mà đã có người có khối u loại này được phát hiện.\n- Tổn thương thượng thận: cũng thường không có triệu chứng; được phát hiện khi khảo sát hình thái như làm CT scan bụng. Tổn thương thường là loại tăng sản vỏ thượng thận hai bên hoặc adenoma vỏ thượng thận trong đa số các trường hợp.\n- Lipoma: ngoài da và cũng có thể ở nội tạng, nhiều ổ chiếm khoảng 10% các trường hợp.']}]}, {'title': 'Nghi ngờ mắc đa u tuyến nội tiết tuýp 1 khi nào?', 'content': ['Nghi ngờ chẩn đoán đa u tuyến nội tiết type 1 khi đứng trước một biểu hiện tổn thương tuyến đơn độc, mà có các đặc điểm sau:1', '- Qua hỏi bệnh xác định được bệnh có tính gia đình;\n- Hoặc khi có tổn thương hai tuyến ở cùng một bệnh nhân;\n- Cường cận giáp: xuất hiện sớm, phát hiện lúc < 40 tuổi, tăng sản nhiều tuyến cận giáp hoặc adenoma tại nhiều tuyến cận giáp, tái phát sau mổ.', 'Khi đã có chẩn đoán, cần phải tiến hành ngay một khảo sát di truyền (xét nghiệm gen) trong gia đình nhằm chẩn đoán sớm, và là biện pháp duy nhất để có thể chữa khỏi bệnh sớm.4', 'Thiết lập cho mỗi trường hợp một lịch theo dõi thích hợp sau này.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đa u tuyến nội tiết tuýp 1', 'content': ['Chẩn đoán hội chứng MEN 1 phải được đặt ra từ rất sớm. Bệnh được di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường với tính chất “có bệnh hoặc không”, nên nếu trong gia đình không phát hiện được trường hợp nào khác thì phải kết luận đó là trường hợp lẻ tẻ, tuy nhiên vẫn phải cảnh giác (là có tính gia đình mà không phát hiện được).1', 'Những cận lâm sàng sau đây được khuyến cáo để tầm soát đối với những người được nghi ngờ mắc hội chứng đa u tuyến nội tiết type 1:5', 'Xét nghiệm di truyền sinh học phân tử\nXét nghiệm gen nên được cân nhắc làm cho trẻ em hoặc người trẻ có tiền căn gia đình có người được chẩn đoán mắc hội chứng MEN 1 và được xác định có đột biến gen MEN 1. Trong gia đình có người đã được xác định có đột biến gen gây hội chứng MEN 1, đứa trẻ có kết quả xét nghiệm không đột biến (khoảng 50% do nhận một gen từ người mang gen gây bệnh, có thể nhận allen lành hoặc gây bệnh) có thể không cần làm những xét nghiệm sinh hóa khác dưới đây.\n', 'Xét nghiệm chẩn đoán\n- Xét nghiệm máu thường xuyên mỗi 1 – 3 năm đánh giá: prolactin máu, IGF-1, đường huyết đói, insulin, pro-insulin lúc đói, thường bắt đầu từ lúc trẻ đạt 5 – 10 tuổi.\n- Đánh giá calci máu (calci ion hóa hoặc calci máu toàn phần hiệu chỉnh với albumin máu), bắt đầu từ lúc trẻ đạt 8 tuổi. Nếu calci máu cao, cần làm thêm PTH máu.\n- Đánh giá mỗi năm các hormone tụy: gastrin lúc đói, PP lúc đói và sau kích thích với bữa ăn, VIP lúc đói, glucagon, bắt đầu từ năm 20 tuổi.\n- Các test động khác: test dung nạp 75 g glucose để xác định có tăng tiết GH, test ức chế dexamethasone qua đêm (hoặc Cortisol nước tiểu 24h, Cortisol nước bọt lúc nửa đêm) để xác định có hội chứng Cushing… được làm khi có nghi ngờ trên lâm sàng hoặc trên các xét nghiệm tầm soát.1\n- MRI tuyến yên có cản từ, mỗi 3 – 5 năm, bắt đầu từ lúc 5 – 10 tuổi, hoặc bất cứ lúc nào nếu các xét nghiệm tầm soát hormone tuyến yên bất thường.\n- CT scan hoặc MRI ngực bụng mỗi 2 – 4 năm, bắt đầu từ lúc 20 tuổi hoặc khi xét nghiệm hormone tụy có bất thường. Siêu âm qua ngã nội soi cũng có thể được chỉ định để xác định vị trí và tính chất u.1 5\nCác khuyến cáo về cách tầm soát trên có thể được thay đổi theo thời gian khi có những kĩ thuật mới ra đời, và nhiều kiến thức về hội chứng MEN 1 được khám phá hơn. Vì vậy, khi được xác định có nguy cơ mắc hội chứng này, bạn nên thường xuyên hỏi ý kiến các bác sĩ/chuyên gia về Nội tiết để được làm các cận lâm sàng phù hợp cho mình.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm di truyền sinh học phân tử', 'content': ['Xét nghiệm gen nên được cân nhắc làm cho trẻ em hoặc người trẻ có tiền căn gia đình có người được chẩn đoán mắc hội chứng MEN 1 và được xác định có đột biến gen MEN 1. Trong gia đình có người đã được xác định có đột biến gen gây hội chứng MEN 1, đứa trẻ có kết quả xét nghiệm không đột biến (khoảng 50% do nhận một gen từ người mang gen gây bệnh, có thể nhận allen lành hoặc gây bệnh) có thể không cần làm những xét nghiệm sinh hóa khác dưới đây.']}, {'title': 'Xét nghiệm chẩn đoán', 'content': ['- Xét nghiệm máu thường xuyên mỗi 1 – 3 năm đánh giá: prolactin máu, IGF-1, đường huyết đói, insulin, pro-insulin lúc đói, thường bắt đầu từ lúc trẻ đạt 5 – 10 tuổi.\n- Đánh giá calci máu (calci ion hóa hoặc calci máu toàn phần hiệu chỉnh với albumin máu), bắt đầu từ lúc trẻ đạt 8 tuổi. Nếu calci máu cao, cần làm thêm PTH máu.\n- Đánh giá mỗi năm các hormone tụy: gastrin lúc đói, PP lúc đói và sau kích thích với bữa ăn, VIP lúc đói, glucagon, bắt đầu từ năm 20 tuổi.\n- Các test động khác: test dung nạp 75 g glucose để xác định có tăng tiết GH, test ức chế dexamethasone qua đêm (hoặc Cortisol nước tiểu 24h, Cortisol nước bọt lúc nửa đêm) để xác định có hội chứng Cushing… được làm khi có nghi ngờ trên lâm sàng hoặc trên các xét nghiệm tầm soát.1\n- MRI tuyến yên có cản từ, mỗi 3 – 5 năm, bắt đầu từ lúc 5 – 10 tuổi, hoặc bất cứ lúc nào nếu các xét nghiệm tầm soát hormone tuyến yên bất thường.\n- CT scan hoặc MRI ngực bụng mỗi 2 – 4 năm, bắt đầu từ lúc 20 tuổi hoặc khi xét nghiệm hormone tụy có bất thường. Siêu âm qua ngã nội soi cũng có thể được chỉ định để xác định vị trí và tính chất u.1 5', 'Các khuyến cáo về cách tầm soát trên có thể được thay đổi theo thời gian khi có những kĩ thuật mới ra đời, và nhiều kiến thức về hội chứng MEN 1 được khám phá hơn. Vì vậy, khi được xác định có nguy cơ mắc hội chứng này, bạn nên thường xuyên hỏi ý kiến các bác sĩ/chuyên gia về Nội tiết để được làm các cận lâm sàng phù hợp cho mình.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa đa u tuyến nội tiết tuýp 1', 'content': ['Vì đây là một bệnh có liên quan đến di truyền, nên không may thay, không có cách nào có thể phòng ngừa hội chứng MEN 1. Đột biến gen gây bệnh có thể được di truyền từ cha mẹ của người bệnh hoặc có thể xảy ra ngẫu nhiên không rõ nguyên nhân trong quá trình phát triển bào thai.2', 'Do không thể phòng ngừa, việc chẩn đoán sớm bệnh là rất quan trọng. Nếu một trong những người trong gia đình (thế hệ thứ nhất – cha mẹ, anh chị em ruột) của bạn được chẩn đoán có hội chứng MEN 1, bạn cần liên hệ với bác sĩ gia đình hoặc đến khám tại chuyên khoa Nội tiết có uy tín để được tư vấn tầm soát gen và những bệnh liên quan tới MEN 1.2', 'Đa u tuyến nội tiết tuýp 1 là một hội chứng hiếm gặp. Do có rất nhiều triệu chứng khác nhau và biểu hiện của mỗi cá nhân mắc bệnh cũng khác biệt, nên đây là một hội chứng rất dễ bỏ sót nếu không có kinh nghiệm. Vì vậy, nếu bạn đang mắc một triệu chứng nào đó khó chịu hoặc có thay đổi đáng chú ý trên cơ thể, bạn cần liên lạc với bác sĩ gia đình của mình hoặc đi khám tại các trung tâm uy tín để được tư vấn thích hợp. Ngoài ra, MEN 1 cũng thường di truyền trong gia đình, nếu có người thân trong gia đình được chẩn đoán mắc bệnh trên, bạn cũng cần gặp bác sĩ để được tư vấn tầm soát bệnh một cách phù hợp. Việc phát hiện sớm bệnh sẽ giúp cho bạn được điều trị sớm nhất và giảm được các biến chứng về lâu dài.'], 'subsections': []}] |
106 | Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 | https://youmed.vn/tin-tuc/da-u-tuyen-noi-tiet-tuyp-2/ | disease | Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 (MEN 2): Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị | Bác sĩ Hà Thị Ngọc Bích | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ha-thi-ngoc-bich/ | ['Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 (MEN 2) là một bệnh di truyền hiếm gặp. Vì thế, việc chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn, cần phối hợp đa chuyên khoa bởi các nhà lâm sàng kinh nghiệm. Tuy hiếm gặp, nhưng bệnh có thể gây nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống người bệnh. Sau đây, Bác sĩ Hà Thị Ngọc Bích sẽ giới thiệu một cách tổng quan về hội chứng này. Mời bạn cùng tìm hiểu nhé.'] | ['Tổng quan về đa u tuyến nội tiết tuýp 2 (MEN 2)', 'Nguyên nhân đa u tuyến nội tiết tuýp 2', 'Triệu chứng lâm sàng', 'Chẩn đoán đa u tuyến nội tiết tuýp 2', 'Điều trị đa u tuyến nội tiết tuýp 2', 'Theo dõi và sàng lọc bệnh', 'Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 có phòng ngừa được không?'] | [{'title': 'Tổng quan về đa u tuyến nội tiết tuýp 2 (MEN 2)', 'content': ['Định nghĩa\nĐa u tuyến nội tiết tuýp 2 (MEN 2) là rối loạn di truyền, một hay nhiều tuyến nội tiết hoạt động quá mức dẫn đến hình thành khối u.1 Các nhà khoa học thống kê có ba tuyến nội tiết bị ảnh hưởng phổ biến nhất là:\n- Tuyến giáp: ung thư tuyến giáp dạng tuỷ (MTC). Khối u thường phát triển trong thời thơ ấu và bắt đầu với sự tăng sản tế bào C cạnh nang tuyến giáp. Các khối u thường có nhiều tâm.\n- Tuyến cận giáp: cường tuyến cận giáp nguyên phát (PHPT). Cường cận giáp thường do tăng sản nhiều tuyến cận giáp lan tỏa, hoặc u nhiều tuyến cận giáp, và bất thường nhẹ ở chức năng tuyến cận giáp cũng có thể xảy ra ở đa u tuyến nội tiết típ 2A (MEN 2A).\n- Tuyến thượng thận: u tuỷ thượng thận (PHEO). U tuỷ thượng thận thường xuất phát từ tuỷ thượng thận, ngoài thượng thận hiếm gặp. Đa số thường là lành tính, nhưng một số có xu hướng tái phát tại chỗ.\nTỷ lệ đa u tuyến nội tiết tuýp 2 trên thế giới là khoảng 1/35000, riêng ở Hoa Kì là 1/30000 – 1/50000.2\n', 'Phân loại\nĐa u tuyến nội tiết tuýp 2 được phân thành 2 nhóm nhỏ có các đặc điểm lâm sàng khác nhau:\nĐa u tuyến nội tiết tuýp 2A (MEN 2A)\nMEN 2A chiếm đa số, khoảng 95% các trường hợp đa u tuyến nội tiết tuýp 2. MEN 2A được chia thành 4 dạng khác nhau:3 4\nMEN 2A điển hình: đặc trưng bởi sự hiện diện của 3 loại khối u chính:\n- Ung thư tuyến giáp dạng tuỷ gần như hầu hết trường hợp (98 – 100%).\n- U tuỷ thượng thận chiếm 40 – 50% trường hợp. PHEO trong MEN 2A bắt đầu với tăng sản tủy thượng thận, đa tâm và u cả 2 bên ở hơn 50% trường hợp, trái ngược với u tủy thượng thận nguyên phát.\n- PHPT 10 – 20% trường hợp. Cường tuyến cận giáp thường do tăng sản nhiều tuyến cận giáp lan toả, hoặc u nhiều tuyến cận giáp.\nMEN 2A kết hợp thoái hoá lichen dạng tinh bột dưới da (CLA).\nMEN 2A kết hợp với bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung).\nUng thư tuyến giáp dạng tủy thể di truyền trong gia đình (FMTC).\nĐa u tuyến nội tiết tuýp 2B (MEN 2B)\nĐa u tuyến nội tiết tuýp 2B ít gặp hơn 2A, chiếm 5% các trường hợp MEN 2, bao gồm:3\n- Ung thư tuyến giáp dạng tủy: khởi phát sớm và nặng ở hầu hết gần 100% bệnh nhân.\n- U tủy thượng thận: ảnh hướng tới 50% bệnh nhân trong nhóm MEN 2B.\n- U thần kinh ở niêm mạc: là khối u lành tính của mô thần kinh ở lưỡi, môi và xuyên suốt đường tiêu hoá. Đây là dấu hiệu sớm nhất và gặp ở 95 – 98% bệnh nhân MEN 2B.\n- Các rối loạn tiêu hoá gây ra bởi những bất thường về thần kinh của đường tiêu hoá gặp ở 75 – 90% trường hợp.\n- Các bất thường về cơ, khớp và cột sống gặp ở 95% bệnh nhân.\n- Các biến dạng khuôn mặt điển hình bao gồm sưng môi và dày mí mắt gặp ở 75 – 90% trường hợp.\n- PHPT chỉ xảy ra ở thể MEN 2A, không có ở thể MEN 2B.\n'], 'subsections': [{'title': 'Định nghĩa', 'content': ['Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 (MEN 2) là rối loạn di truyền, một hay nhiều tuyến nội tiết hoạt động quá mức dẫn đến hình thành khối u.1 Các nhà khoa học thống kê có ba tuyến nội tiết bị ảnh hưởng phổ biến nhất là:', '- Tuyến giáp: ung thư tuyến giáp dạng tuỷ (MTC). Khối u thường phát triển trong thời thơ ấu và bắt đầu với sự tăng sản tế bào C cạnh nang tuyến giáp. Các khối u thường có nhiều tâm.\n- Tuyến cận giáp: cường tuyến cận giáp nguyên phát (PHPT). Cường cận giáp thường do tăng sản nhiều tuyến cận giáp lan tỏa, hoặc u nhiều tuyến cận giáp, và bất thường nhẹ ở chức năng tuyến cận giáp cũng có thể xảy ra ở đa u tuyến nội tiết típ 2A (MEN 2A).\n- Tuyến thượng thận: u tuỷ thượng thận (PHEO). U tuỷ thượng thận thường xuất phát từ tuỷ thượng thận, ngoài thượng thận hiếm gặp. Đa số thường là lành tính, nhưng một số có xu hướng tái phát tại chỗ.', 'Tỷ lệ đa u tuyến nội tiết tuýp 2 trên thế giới là khoảng 1/35000, riêng ở Hoa Kì là 1/30000 – 1/50000.2']}, {'title': 'Phân loại', 'content': ['Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 được phân thành 2 nhóm nhỏ có các đặc điểm lâm sàng khác nhau:', 'Đa u tuyến nội tiết tuýp 2A (MEN 2A)', 'MEN 2A chiếm đa số, khoảng 95% các trường hợp đa u tuyến nội tiết tuýp 2. MEN 2A được chia thành 4 dạng khác nhau:3 4', 'MEN 2A điển hình: đặc trưng bởi sự hiện diện của 3 loại khối u chính:', '- Ung thư tuyến giáp dạng tuỷ gần như hầu hết trường hợp (98 – 100%).\n- U tuỷ thượng thận chiếm 40 – 50% trường hợp. PHEO trong MEN 2A bắt đầu với tăng sản tủy thượng thận, đa tâm và u cả 2 bên ở hơn 50% trường hợp, trái ngược với u tủy thượng thận nguyên phát.\n- PHPT 10 – 20% trường hợp. Cường tuyến cận giáp thường do tăng sản nhiều tuyến cận giáp lan toả, hoặc u nhiều tuyến cận giáp.', 'MEN 2A kết hợp thoái hoá lichen dạng tinh bột dưới da (CLA).', 'MEN 2A kết hợp với bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung).', 'Ung thư tuyến giáp dạng tủy thể di truyền trong gia đình (FMTC).', 'Đa u tuyến nội tiết tuýp 2B (MEN 2B)', 'Đa u tuyến nội tiết tuýp 2B ít gặp hơn 2A, chiếm 5% các trường hợp MEN 2, bao gồm:3', '- Ung thư tuyến giáp dạng tủy: khởi phát sớm và nặng ở hầu hết gần 100% bệnh nhân.\n- U tủy thượng thận: ảnh hướng tới 50% bệnh nhân trong nhóm MEN 2B.\n- U thần kinh ở niêm mạc: là khối u lành tính của mô thần kinh ở lưỡi, môi và xuyên suốt đường tiêu hoá. Đây là dấu hiệu sớm nhất và gặp ở 95 – 98% bệnh nhân MEN 2B.\n- Các rối loạn tiêu hoá gây ra bởi những bất thường về thần kinh của đường tiêu hoá gặp ở 75 – 90% trường hợp.\n- Các bất thường về cơ, khớp và cột sống gặp ở 95% bệnh nhân.\n- Các biến dạng khuôn mặt điển hình bao gồm sưng môi và dày mí mắt gặp ở 75 – 90% trường hợp.\n- PHPT chỉ xảy ra ở thể MEN 2A, không có ở thể MEN 2B.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân đa u tuyến nội tiết tuýp 2', 'content': ['Nguyên nhân của MEN 2 là một khiếm khuyết gen được gọi là RET nằm trên nhiễm sắc thể 10q11.2. Khiếm khuyết này dẫn đến nhiều khối u xuất hiện ở cùng một người, nhưng không nhất thiết cùng một lúc.2', 'MEN 2 di truyền qua các thế hệ trong gia đình (đột biến mang tính gia đình), hoặc có thể do sự thay đổi di truyền tự phát (đột biến mới), xảy ra ngẫu nhiên không có lý do rõ ràng ở cấp độ phôi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng lâm sàng', 'content': ['Hệ thống nội tiết là mạng lưới các tuyến tiết ra hormone vào máu để đến các mô và cơ quan đích trong cơ thể. Hormon là các phân tử hoạt động, thông qua liên kết của chúng với các thụ thể tại tế bào đích, điều chỉnh các quá trình trao đổi chất và các hoạt động sống của cơ thể, bao gồm: điều chỉnh nhịp tim, nhiệt độ cơ thể và huyết áp. Biểu hiện lâm sàng tuỳ thuộc vào biểu hiện u tại vị trí cơ quan đích.5', 'Biểu hiện triệu chứng cũng như diễn tiến của MEN 2 có thể khác nhau ở từng bệnh nhân, ngay cả giữa các thành viên trong gia đình. Một số bệnh nhân chỉ có triệu chứng nhẹ, trong khi một số lại diễn tiến nặng, có thể đe doạ tính mạng. Tương tự thời điểm khởi phát triệu chứng có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi khác nhau từ khi còn nhỏ tuổi hoặc cho đến khi trưởng thành.', 'Đối với đa u tuyến nội tiết tuýp 2A5 6\nUng thư tuyến giáp dạng tủy (MTC)\nMTC khởi phát sớm từ thời thơ ấu. Nếu không được phát hiện thì hầu hết các BN đến độ tuổi 15 – 20 sẽ phát triển thành một khối u hoặc đau ở vùng cổ.\nU tuỷ thượng thận (PHEO)\nPHEO có biểu hiện tăng huyết áp cơn, tăng huyết áp khó kiểm soát. Bệnh nhân có thể kèm theo đau đầu, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi trong cơn tăng huyết áp. Hầu hết PHEO trong MEN 2A là lành tính, tuy nhiên khoảng 4% có thể ác tính. U tủy thượng thận xảy ra ở MEN 2 thường sản xuất epinephrine không tương xứng với norepinephrine, trái ngược với các trường hợp lẻ tẻ.\nCường cận giáp nguyên phát (PHPT)\nPHPT trong đa u tuyến nội tiết tuýp 2A thường nhẹ và không có triệu chứng. Nếu có thì bệnh nhân thường biểu hiện triệu chứng do tăng canxi máu như: khát nước, uống nhiều nước, đi tiểu nhiều, sụt cân, da khô, mệt mỏi, trầm cảm, lú lẫn, táo bón, đau nhức xương, gãy xương bất thường, sỏi thận, đau cơ,…\nNgoài MEN 2A điển hình, còn có các biến thể khác, cực kì hiếm, có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng gợi ý:\n1. MEN 2A kết hợp thoái hoá lichen dạng tinh bột dưới da.\nBiểu hiện: da phát ban có vảy, ngứa do sự tích tụ của amyloids dưới da.\n- Vị trí thường gặp ở lưng.\n- Triệu chứng cải thiện khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và xấu hơn trong giai đoạn căng thẳng.\n- Một số trường hợp có thể biểu hiện khi còn trẻ, vì vậy được xem là dấu hiệu chẩn đoán sớm hội chứng này.\n2. MEN 2A kết hợp với bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung).\nCác triệu chứng: táo bón, nôn, chán ăn, đầy hơi, chướng bụng, không tăng cân ở trẻ.\n', 'Đối với u tuyến nội tiết tuýp 2B5 7\nUng thư tuyến giáp dạng tuỷ xuất hiện sớm và nặng hơn so với MEN 2A. Hầu hết khối u ở tuyến giáp đã xuất hiện ở độ tuổi trẻ em.\nU tuỷ thượng thận biểu hiện lâm sàng tương tự như trong MEN 2A.\nU thần kinh niêm mạc: là dấu hiệu sớm nhất và có ở hầu hết bệnh nhân. Biểu hiện mí mắt dày và bị lộn ra ngoài, phì đại môi lan toả, trẻ thường không có nước mắt.\nCác bất thường trên đường tiêu hoá: táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, chậm phát triển,…\nCác bất thường trên hệ xương khớp:\n- Dị tật cột sống (ưỡn lưng, gù, vẹo cột sống).\n- Trật các sụn đầu trên xương đùi, xương sọ dài (sọ hình thuyền).\n- Bàn chân lõm hay vẹo trong.\n- Kiểu hình Marfan (vóc dáng gầy cao, tay, chân thon dài bất thường) có ở hầu hết bệnh nhân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đối với đa u tuyến nội tiết tuýp 2A5 6', 'content': ['Ung thư tuyến giáp dạng tủy (MTC)', 'MTC khởi phát sớm từ thời thơ ấu. Nếu không được phát hiện thì hầu hết các BN đến độ tuổi 15 – 20 sẽ phát triển thành một khối u hoặc đau ở vùng cổ.', 'U tuỷ thượng thận (PHEO)', 'PHEO có biểu hiện tăng huyết áp cơn, tăng huyết áp khó kiểm soát. Bệnh nhân có thể kèm theo đau đầu, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi trong cơn tăng huyết áp. Hầu hết PHEO trong MEN 2A là lành tính, tuy nhiên khoảng 4% có thể ác tính. U tủy thượng thận xảy ra ở MEN 2 thường sản xuất epinephrine không tương xứng với norepinephrine, trái ngược với các trường hợp lẻ tẻ.', 'Cường cận giáp nguyên phát (PHPT)', 'PHPT trong đa u tuyến nội tiết tuýp 2A thường nhẹ và không có triệu chứng. Nếu có thì bệnh nhân thường biểu hiện triệu chứng do tăng canxi máu như: khát nước, uống nhiều nước, đi tiểu nhiều, sụt cân, da khô, mệt mỏi, trầm cảm, lú lẫn, táo bón, đau nhức xương, gãy xương bất thường, sỏi thận, đau cơ,…', 'Ngoài MEN 2A điển hình, còn có các biến thể khác, cực kì hiếm, có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng gợi ý:', '1. MEN 2A kết hợp thoái hoá lichen dạng tinh bột dưới da.', 'Biểu hiện: da phát ban có vảy, ngứa do sự tích tụ của amyloids dưới da.', '- Vị trí thường gặp ở lưng.\n- Triệu chứng cải thiện khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và xấu hơn trong giai đoạn căng thẳng.\n- Một số trường hợp có thể biểu hiện khi còn trẻ, vì vậy được xem là dấu hiệu chẩn đoán sớm hội chứng này.', '2. MEN 2A kết hợp với bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung).', 'Các triệu chứng: táo bón, nôn, chán ăn, đầy hơi, chướng bụng, không tăng cân ở trẻ.']}, {'title': 'Đối với u tuyến nội tiết tuýp 2B5 7', 'content': ['Ung thư tuyến giáp dạng tuỷ xuất hiện sớm và nặng hơn so với MEN 2A. Hầu hết khối u ở tuyến giáp đã xuất hiện ở độ tuổi trẻ em.', 'U tuỷ thượng thận biểu hiện lâm sàng tương tự như trong MEN 2A.', 'U thần kinh niêm mạc: là dấu hiệu sớm nhất và có ở hầu hết bệnh nhân. Biểu hiện mí mắt dày và bị lộn ra ngoài, phì đại môi lan toả, trẻ thường không có nước mắt.', 'Các bất thường trên đường tiêu hoá: táo bón, tiêu chảy, chướng bụng, chậm phát triển,…', 'Các bất thường trên hệ xương khớp:', '- Dị tật cột sống (ưỡn lưng, gù, vẹo cột sống).\n- Trật các sụn đầu trên xương đùi, xương sọ dài (sọ hình thuyền).\n- Bàn chân lõm hay vẹo trong.\n- Kiểu hình Marfan (vóc dáng gầy cao, tay, chân thon dài bất thường) có ở hầu hết bệnh nhân.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán đa u tuyến nội tiết tuýp 2', 'content': ['Hỏi bệnh sử chi tiết và tiền sử gia đình, khám lâm sàng, xác định các đặc điểm đặc trưng của các khối u liên quan trong MEN 2 góp phần hữu ích trong việc chẩn đoán.5 6 7', 'Các điểm đặc trưng của MEN 2A là sự hiện diện của hai hay nhiều khối u nội tiết cụ thể là MTC, PHEO và PHPT.5 6', 'Các đặc điểm chẩn đoán của MEN 2B bao gồm MTC, PHEO và hoặc u thần kinh nội tiết, cũng như các biểu hiện bất thường bên ngoài như kiểu hình Marfan.5 7', 'Ung thư tuyến giáp dạng tủy thể di truyền trong gia đình (FMTC) được chẩn đoán ở những người chỉ mắc MTC trong ít nhất bốn thành viên gia đình, mà không có sự hiện diện của các triệu chứng khác liên quan đến MEN 2A hoặc 2B.5', 'Các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán đa u tuyến nội tiết tuýp 2:5 6 7', '- Xét nghiệm máu: canxi máu, phospho máu, PTH, ALP, calcitonin, metanephrine, normetanephrine máu.\n- Xét nghiệm nước tiểu: catecholamine niệu.\n- Hình ảnh học: CT scan bụng, MRI bụng, xạ hình MIBG, xạ hình tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp.\n- Xét nghiệm khác: tế bào học tuyến giáp, tế bào học tuyến thượng thận.\n- Xét nghiệm di truyền: xét nghiệm đột biến gen RET là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định MEN 2. Đột biến trong gen RET được tìm thấy ở hơn 95% gia đình mắc MEN 2A hoặc MEN 2B, và ở hơn 85% gia đình mắc FMTC.3'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đa u tuyến nội tiết tuýp 2', 'content': ['Việc điều trị cần sự phối hợp đa chuyên khoa bao gồm: bác sĩ nội tiết, phẫu thuật, chuyên khoa ung bướu và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác. Mục đích để lập ra kế hoạch điều trị một cách có hệ thống và toàn diện.', 'Việc điều trị với mục tiêu giải quyết triệu chứng của từng loại u cụ thể trên từng bệnh nhân. Các phương pháp và phác đồ điều trị phụ thuộc nhiều yếu tố: triệu chứng lâm sàng, diễn tiến của khối u, tổng trạng bệnh nhân.', 'Ung thư tuyến giáp dạng tủy (MTC)2 5 6 7\nCắt tuyến giáp toàn phần được chỉ định cho hầu hết các bệnh nhân MEN 2. Phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn phần thường được thực hiện như một biện pháp phòng ngừa, ngay cả khi ung thư hoặc tăng sản tế bào C của tuyến giáp chưa phát triển.\nTuổi thực hiện phẫu thuật cắt tuyến giáp có thể khác nhau tùy thuộc vào loại MEN 2 cụ thể và đột biến RET. Theo American Thyroid Association – ATA (Hiệp hội tuyến giáp Hoa Kỳ), các khuyến nghị về thời điểm cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng, và mức độ của cuộc phẫu thuật dựa trên đột biến gen RET được phân thành như sau:8\n- Nguy cơ rất cao: cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng được chỉ định trong năm đầu tiên, hoặc những tháng đầu đời. Dựa trên thảo luận với bác sĩ nội tiết, phẫu thuật và cha mẹ của bệnh nhân.\n- Nguy cơ cao: cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng được chỉ định trước 5 tuổi, dựa trên nồng độ calcitonin trong máu.\n- Nguy cơ trung bình: cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng được chỉ định khi nồng độ calcitonin máu tăng cao, hoặc phẫu thuật lúc nhỏ nếu cha mẹ không muốn đánh giá theo dõi trong một thời gian dài sau đó.\nViệc phẫu thuật cắt tuyến giáp gần như thường quy đối với bệnh nhân đa u tuyến nội tiết tuýp 2A. Bệnh nhân có thể phải đối mặt với một số nguy cơ hậu phẫu như: chảy máu, nhiễm trùng, suy giáp, suy cận giáp, khàn tiếng,…\nSau phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân sẽ được bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời.\n', 'Cường cận giáp nguyên phát (PHPT)\nPHPT chỉ xảy ra ở thể đa u tuyến nội tiết tuýp 2A. Đa số triệu chứng thường nhẹ.2 5\nCắt tuyến cận giáp dự phòng không khuyến cáo ở bệnh nhân không có triệu chứng của PHPT. Thay vào đó, bệnh nhân sẽ được theo dõi về sinh hoá như canxi máu, chức năng thận và mật độ xương mỗi 1 – 2 năm.2\nPhẫu thuật cắt u tuyến cận giáp được chỉ định cho những bệnh nhân có biểu hiện rõ ràng trên lâm sàng, gây triệu chứng cường cận giáp.2 6\n', 'U tuỷ thượng thận (PHEO)2 5 6 7\nPhẫu thuật cắt tuyến thượng thận hai bên được khuyến cáo ở những trường hợp sau:\n- Bệnh nhân có PHEO ở cả hai bên.\n- Bệnh nhân có PHEO ở một bên, nhưng có tiền sử có khối u hai bên ở một trong các thành viên trong gia đình.\nBác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt u thượng thận một bên ở những bệnh nhân có PHEO một bên và bên còn lại bình thường.\nTrước khi phẫu thuật cắt u thượng thận, bệnh nhân nên được điều trị ổn định huyết áp với chẹn alpha, sau đó là chẹn beta. Bù glucocorticoid trước và sau khi phẫu thuật tuỳ vào phác đồ của từng trung tâm.\nLưu ý: Trước khi tiến hành bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, người bệnh nên được thực hiện sàng lọc sự có mặt của PHEO. Vì nguy cơ bị tăng huyết áp khó kiểm soát trong lúc mổ, có thể ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.\n', 'Điều trị khác\nKhi MTC lan rộng hoặc PHEO ác tính thì liệu pháp hóa trị hoặc xạ trị có thể được sử dụng. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA) đã phê duyệt hai chất ức chế thyrosin kinase (TKI) dùng đường uống, bao gồm caprelsa (vandetanib) vào năm 2011 và cabometyx (cabozantinib) vào năm 2012, để điều trị bệnh nhân tiến triển nặng MTC.8\n'], 'subsections': [{'title': 'Ung thư tuyến giáp dạng tủy (MTC)2 5 6 7', 'content': ['Cắt tuyến giáp toàn phần được chỉ định cho hầu hết các bệnh nhân MEN 2. Phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn phần thường được thực hiện như một biện pháp phòng ngừa, ngay cả khi ung thư hoặc tăng sản tế bào C của tuyến giáp chưa phát triển.', 'Tuổi thực hiện phẫu thuật cắt tuyến giáp có thể khác nhau tùy thuộc vào loại MEN 2 cụ thể và đột biến RET. Theo American Thyroid Association – ATA (Hiệp hội tuyến giáp Hoa Kỳ), các khuyến nghị về thời điểm cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng, và mức độ của cuộc phẫu thuật dựa trên đột biến gen RET được phân thành như sau:8', '- Nguy cơ rất cao: cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng được chỉ định trong năm đầu tiên, hoặc những tháng đầu đời. Dựa trên thảo luận với bác sĩ nội tiết, phẫu thuật và cha mẹ của bệnh nhân.\n- Nguy cơ cao: cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng được chỉ định trước 5 tuổi, dựa trên nồng độ calcitonin trong máu.\n- Nguy cơ trung bình: cắt tuyến giáp toàn phần dự phòng được chỉ định khi nồng độ calcitonin máu tăng cao, hoặc phẫu thuật lúc nhỏ nếu cha mẹ không muốn đánh giá theo dõi trong một thời gian dài sau đó.', 'Việc phẫu thuật cắt tuyến giáp gần như thường quy đối với bệnh nhân đa u tuyến nội tiết tuýp 2A. Bệnh nhân có thể phải đối mặt với một số nguy cơ hậu phẫu như: chảy máu, nhiễm trùng, suy giáp, suy cận giáp, khàn tiếng,…', 'Sau phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân sẽ được bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời.']}, {'title': 'Cường cận giáp nguyên phát (PHPT)', 'content': ['PHPT chỉ xảy ra ở thể đa u tuyến nội tiết tuýp 2A. Đa số triệu chứng thường nhẹ.2 5', 'Cắt tuyến cận giáp dự phòng không khuyến cáo ở bệnh nhân không có triệu chứng của PHPT. Thay vào đó, bệnh nhân sẽ được theo dõi về sinh hoá như canxi máu, chức năng thận và mật độ xương mỗi 1 – 2 năm.2', 'Phẫu thuật cắt u tuyến cận giáp được chỉ định cho những bệnh nhân có biểu hiện rõ ràng trên lâm sàng, gây triệu chứng cường cận giáp.2 6']}, {'title': 'U tuỷ thượng thận (PHEO)2 5 6 7', 'content': ['Phẫu thuật cắt tuyến thượng thận hai bên được khuyến cáo ở những trường hợp sau:', '- Bệnh nhân có PHEO ở cả hai bên.\n- Bệnh nhân có PHEO ở một bên, nhưng có tiền sử có khối u hai bên ở một trong các thành viên trong gia đình.', 'Bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt u thượng thận một bên ở những bệnh nhân có PHEO một bên và bên còn lại bình thường.', 'Trước khi phẫu thuật cắt u thượng thận, bệnh nhân nên được điều trị ổn định huyết áp với chẹn alpha, sau đó là chẹn beta. Bù glucocorticoid trước và sau khi phẫu thuật tuỳ vào phác đồ của từng trung tâm.', 'Lưu ý: Trước khi tiến hành bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, người bệnh nên được thực hiện sàng lọc sự có mặt của PHEO. Vì nguy cơ bị tăng huyết áp khó kiểm soát trong lúc mổ, có thể ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.']}, {'title': 'Điều trị khác', 'content': ['Khi MTC lan rộng hoặc PHEO ác tính thì liệu pháp hóa trị hoặc xạ trị có thể được sử dụng. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và Cơ quan Dược phẩm Châu Âu (EMA) đã phê duyệt hai chất ức chế thyrosin kinase (TKI) dùng đường uống, bao gồm caprelsa (vandetanib) vào năm 2011 và cabometyx (cabozantinib) vào năm 2012, để điều trị bệnh nhân tiến triển nặng MTC.8']}]}, {'title': 'Theo dõi và sàng lọc bệnh', 'content': ['Ở tất cả những thành viên bị ảnh hưởng trong gia đình có đa u tuyến nội tiết tuýp 2. Việc theo dõi và sàng lọc hàng năm nên bắt đầu từ thời trẻ em.3', '- PHPT: xét nghiệm máu định lượng canxi ion hoá và PTH đối với bệnh nhân MEN 2A.\n- PHEO: hỏi triệu chứng, đo huyết áp, nhịp tim, xét nghiệm metanephrine và normetanephrine máu.\n- Chụp MRI hoặc CT scan bụng để phát hiện u tuỷ thượng thận, lặp lại sau 4 – 5 năm hoặc khi phát hiện nồng độ catecholamine hoặc metanephrine bất thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 có phòng ngừa được không?', 'content': ['MEN 2 có bản chất là bệnh di truyền, liên quan đến đột biến gen vì thế cho đến hiện nay không có cách nào để phòng ngừa sự xuất hiện của bệnh. Tuy nhiên các xét nghiệm sàng lọc về di truyền sẽ giúp các bác sĩ chẩn đoán sớm và quản lý bệnh một cách hiệu quả hơn.', 'Nếu trong gia đình có người mắc MEN 2 thì tư vấn xét nghiệm di truyền được khuyến khích cho các thân nhân trực hệ còn lại trong gia đình và bất kì thành viên nào có triệu chứng liên quan.', 'Ngoài ra, chẩn đoán di truyền trước cấy ghép và lấy mẫu biểu mô màng đệm hoặc chọc ối cũng được sử dụng trong chẩn đoán trước sinh ở những người nghi ngờ.', 'Đa u tuyến nội tiết tuýp 2 là hội chứng di truyền hiếm gặp. Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn về căn bệnh này. Nếu có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ hội chứng này, hãy đến gặp bác sĩ để phát hiện và chẩn đoán kịp thời nhé!'], 'subsections': []}] |
107 | Đa xơ cứng (ở người lớn) | https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-da-xo-cung-o-nguoi-lon/ | disease | Đa xơ cứng ở người lớn: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Ngô Minh Quân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ngo-minh-quan/ | ['Đa xơ cứng là một bệnh lý suy giảm chức năng thần kinh ở não bộ và tủy sống kết hợp với tình trạng hình thành sẹo trên lớp phủ ngoài của các tế bào thần kinh. Trong nhiều trường hợp bệnh làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh rõ rệt, gây cản trở vận động cũng như tác động trực tiếp vào tâm lý khiến người bệnh chán nản và tăng khả năng dẫn tới trầm cảm. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý đặc biệt này ở bài viết dưới đây của Bác sĩ Ngô Minh Quân.'] | ['Đa xơ cứng là bệnh gì?', 'Triệu chứng của bệnh đa xơ cứng', 'Phân loại bệnh', 'Chẩn đoán đa xơ cứng', 'Khi nào cần đi khám?', 'Điều trị'] | [{'title': 'Đa xơ cứng là bệnh gì?', 'content': ['Đa xơ cứng là bệnh lý dẫn đến các vấn đề về thị giác, tê bì, yếu cơ hoặc các triệu chứng thần kinh khác. Bệnh xảy ra là do hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào thần kinh cũng như làm tổn thương các liên kết thần kinh ở não bộ hoặc tủy sống.', 'Tình trạng hệ miễn dịch của chúng ta tự tấn công, làm tổn thương chính những tế bào thần kinh trong cơ thể được gọi là “bệnh lý tự miễn”.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh đa xơ cứng', 'content': ['Bệnh lý có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau. Mỗi bệnh nhân có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng dưới đây:', '- Tê bì, ngứa, cảm giác như kim châm chít.\n- Yếu hoặc co giật cơ, có thể làm cho bệnh nhân té ngã.\n- Giảm thị lực, đau mặt hoặc cử động mắt bất thường.\n- Chóng mặt, mất cân bằng, có thể làm cho bệnh nhân té ngã.\n- Khó khăn trong việc đi lại hoặc nói chuyện.\n- Tiêu tiểu mất tự chủ.\n- Giảm khả năng tình dục.\n- Tăng nhạy cảm với nhiệt độ.\n- Nhầm lẫn, giảm tư duy.', 'Hầu hết các bệnh nhân đa xơ cứng biểu hiện một hoặc một vài triệu chứng trên. Tuy nhiên cũng có những bệnh nhân biểu hiện hầu hết các triệu chứng của bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phân loại bệnh', 'content': ['Bệnh đa xơ cứng thường được gọi tên dựa vào diễn tiến của bệnh lý, từ đó phân loại thành:', '- Tái phát: Nhóm này triệu chứng liên tục xuất hiện và biến mất. Khi triệu chứng bùng phát, chúng thường kéo dài vài ngày đến hàng tuần trước khi dần trở nên thoái lui. Giữa các đợt bùng phát, bệnh nhân hoàn toàn không xuất hiện triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên cũng có một bài bệnh nhân có triệu chứng dai dẳng sau những đợt bùng phát. Tái phát là phân loại thường gặp nhất của bệnh.\n- Tiến triển thứ phát: Nhóm này triệu chứng bùng phát lần đầu nhưng sau đó diễn tiến nặng nề hơn. Diễn tiến này gặp phải ở nhiều bệnh nhân thuộc nhóm tái phát.\n- Tiến triển nguyên phát: Nhóm này triệu chứng bùng phát và diễn tiến nặng nề ngày từ lúc đầu tiên\n- Tái phát tiến triển: nhóm này triệu chứng bùng phát và diễn tiến nặng nề, nhưng sau đó thoái lui và tái phát lại sau đó.', 'Xem thêm: Đa xơ cứng ở trẻ em'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đa xơ cứng', 'content': ['Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng, việc chụp cộng hưởng từ – MRI não bộ và tủy sống là cần thiết. MRI cung cấp những hình ảnh bên trong cơ thể giúp quan sát và nhận biết bất thường.', 'Phương pháp này cũng giúp phát hiện các tổn thương thần kinh nếu có. Tuy nhiên, có nhiều bệnh nhân không phát hiện bất thường trên MRI mà phải được chẩn đoán thông qua việc theo dõi diễn tiến và lặp lại các xét nghiệm kiểm tra nhiều lần. Ở một số bệnh nhân, bác sĩ có thể chỉ định thêm những xét nghiệm tăng cường việc chẩn đoán bệnh như:', '- Chọc dò thắt lưng (chọc dò dịch não tủy thắt lưng): đây là thủ thuật lấy mẫu dịch não tủy thông qua kim nhỏ chọc vào vùng thắt lưng. Mẫu dịch não tủy này được mang đi thực hiện các xét nghiệm chuyên biệt để chẩn đoán các bất thường.\n- Điện thế đáp ứng: đây là quá trình bác sĩ sẽ quan sát các tín hiệu điện ở não bộ và tủy sống. Thông qua việc gắn những điện cực nhỏ ở da, sau đó đánh giá tín hiệu điện khi bệnh nhân nhìn vào ánh sáng, nghe tiếng động hoặc cảm nhận dòng điện nhẹ.\n- Chụp cắt lớp quang học mắt: Thông qua việc sử dụng những nguồn sáng đặt biệt để khảo sát bên trong nhãn cầu và tìm các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán đa xơ cứng'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần đi khám?', 'content': ['Nếu bạn có bất cứ triệu chứng nào được liệt kê ở trên và chưa tìm được nguyên nhân của chúng thì nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và chẩn đoán bệnh lý đa xơ cứng'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị', 'content': ['Việc điều trị phụ thuộc nhiều vào phân loại đa xơ cứng bệnh nhân mắc phải. Có nhiều phương pháp điều trị như:', '- Điều trị tấn công: dành cho những đợt bùng phát đa xơ cứng, bác sĩ có thể cần sử dụng đến kháng viêm steroids. Việc dùng steroids này khác với mục đích của các vận động viên để tăng kích thước cơ bắp, dùng steroid ở bệnh nhân đa xơ cứng với mục đích giảm phản ứng tự miễn qua đó rút ngắn thời gian của đợt bùng phát.\n- Điều trị phòng ngừa: Có nhiều nhóm thuốc khác nhau có tác dụng ngăn ngừa những đợt tái phát của bệnh nhưng không có khả năng chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Hiện nay đã có những loại thuốc thế hệ mới đường uống bệnh nhân có thể dùng tại nhà. Hãy liên hệ bác sĩ điều trị để được tư vấn và chỉ định đúng nhóm thuốc điều trị thích hợp.\n- Corticosteroides: như prednisone đường uống hoặc methylprednisolone tiêm tĩnh mạch, được dự phòng để giảm viêm thần kinh. Tác dụng phụ có thể có là mất ngủ, tăng huyết áp, thay đổi tâm trạng và giữ nước.\n- Truyền thay thế huyết tương: Huyết tương là một thành phần của máu, được lấy từ cơ thể và phân tách. Tế bào máu sau đó được trộn với dung dịch protein (albumin) và truyền lại vào cơ thể bạn. Thay thế huyết tương có thể được sử dụng nếu bạn phát hiện triệu chứng sớm, trầm trọng nhưng chưa có đáp ứng với steroids.', 'Thêm vào đó, việc điều chỉnh quy trình điều trị, chúng ta có thể sử dụng nhiều thuốc mới nhưng hầu hết chúng đều chưa có ở Việt Nam và có nhiều tác dụng phụ. Hiện tại, ghép tế bào gốc tự thân hệ tạo máu có thể được sử dụng cho người bệnh đa xơ cứng thể tái phát- thuyên giảm.', 'Bên cạnh đó việc điều trị triệu chứng của đa xơ cứng cũng rất quan trọng. Do đó hãy thông báo cho bác sĩ điều trị biết những triệu chứng bạn gặp phải', 'Nếu bạn là bệnh nhân đa xơ cứng, hãy giữ thái độ tích cực. Hầu hết bệnh nhân diễn tiến bệnh rất chậm. Trung bình mất đến nhiều năm trước khi đa xơ cứng diễn tiến trầm trọng. Thêm vào đó các thuốc thế hệ mới hiện nay có tác dụng điều trị rất khả quan đối với bệnh lý đa xơ cứng, giảm triệu chứng đợt bùng phát cũng như ngăn ngừa tốt các đợt tái phát.', 'Trên đây là những thông tin cơ bản bệnh lý đa xơ cứng. Hy vọng cung cấp được những thông tin bước đầu giúp người đọc dễ dàng tiếp tục tìm hiểu thêm về bệnh lý đặc biệt này.'], 'subsections': []}] |
108 | Đa xơ cứng (ở trẻ em) | https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-da-xo-cung-o-tre-em/ | disease | Đa xơ cứng ở trẻ em: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Ngô Minh Quân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ngo-minh-quan/ | ['Đa xơ cứng là một bệnh lý suy giảm chức năng thần kinh ở não bộ và tủy sống kết hợp với tình trạng hình thành sẹo trên lớp phủ ngoài của các tế bào thần kinh. Trong nhiều trường hợp bệnh gặp phải ở trẻ em, làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển thể chất và tâm thần của trẻ. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh lý đặc biệt này ở bài viết dưới đây của Bác sĩ Ngô Minh Quân.'] | ['Đa xơ cứng là bệnh gì?', 'Triệu chứng của bệnh đa xơ cứng', 'Chẩn đoán đa xơ cứng', 'Khi nào cần đi khám?', 'Điều trị'] | [{'title': 'Đa xơ cứng là bệnh gì?', 'content': ['Đa xơ cứng ở trẻ em là bệnh lý dẫn đến các vấn đề về thị giác, tê bì, yếu cơ hoặc các triệu chứng thần kinh khác. Bệnh xảy ra là do hệ miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào thần kinh cũng như làm tổn thương các liên kết thần kinh ở não bộ hoặc tủy sống. Tình trạng hệ miễn dịch của chúng ta tự tấn công, làm tổn thương chính những tế bào thần kinh trong cơ thể được gọi là “bệnh lý tự miễn”.', 'Có nhiều phân loại đa xơ cứng khác nhau, tuy nhiên hầu hết đa xơ cứng gặp ở trẻ em thuộc phân nhóm tái phát. Ở nhóm này, triệu chứng của bệnh liên tục xuất hiện và thoái lui.', 'Khi trẻ xuất hiện những triệu chứng nặng nề hơn thông thường, đó còn gọi là những đợt bùng phát. Những đợt bùng phát thường kéo dài vài ngày đến vài tuần. Các triệu chứng thường thoái lui chậm chạp. Giữa các đợt bùng phát trẻ thường không xuất hiện triệu chứng và gần như bình thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh đa xơ cứng', 'content': ['Bệnh lý có thể biểu hiện nhiều triệu chứng khác nhau. Mỗi trẻ có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng dưới đây:', '- Yếu hoặc co giật cơ, có thể làm cho bệnh nhân té ngã, thường gặp phải ở một nửa người.\n- Giảm thị lực, đau mặt hoặc cử động mắt bất thường.\n- Chóng mặt, mất cân bằng, có thể làm cho bệnh nhân té ngã.\n- Khó khăn trong việc đi lại hoặc nói chuyện.\n- Tiêu tiểu mất tự chủ.\n- Tăng nhạy cảm với nhiệt độ.\n- Nhầm lẫn, giảm tư duy.', 'Hầu hết các bệnh nhân đa xơ cứng biểu hiện một hoặc một vài triệu chứng trên, tuy nhiên cũng có những bệnh nhân biểu hiện hầu hết các triệu chứng của bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đa xơ cứng', 'content': ['Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng, bác sĩ sẽ hỏi triệu chứng và thăm khám. Một số xét nghiệm được chỉ định tuy nhiên có thể không phát hiện được ngay dấu hiệu của bệnh ở những lần đầu tiên. Do đó điều quan trọng là cha mẹ nên đưa trẻ đến thăm khám nhiều lần, lặp lại các xét nghiệm có thể giúp ích cho việc chẩn đoán bệnh. Các xét nghiệm, chẩn đoán hình học có thể giúp ích chẩn đoán bao gồm:', '- Chụp cộng hưởng từ – MRI não bộ và tủy sống là cần thiết. MRI cung cấp những hình ảnh bên trong cơ thể giúp quan sát và nhận biết bất thường. MRI cũng giúp phát hiện các tổn thương thần kinh nếu có. Tuy nhiên có nhiều bệnh nhân không phát hiện bất thường trên MRI mà phải được chẩn đoán thông qua việc theo dõi diễn tiến và lặp lại các xét nghiệm kiểm tra nhiều lần.\n- Chọc dò thắt lưng (chọc dò dịch não tủy thắt lưng): đây là thủ thuật lấy mẫu dịch não tủy thông qua kim nhỏ chọc vào vùng thắt lưng. Mẫu dịch não tủy này được mang đi thực hiện các xét nghiệm chuyên biệt để chẩn đoán các bất thường.\n- Điện thế đáp ứng: đây là quá trình bác sĩ sẽ quan sát các tín hiệu điện ở não bộ và tủy sống. Thông qua việc gắn những điện cực nhỏ ở da, sau đó đánh giá tín hiệu điện khi bệnh nhân nhìn vào ánh sáng, nghe tiếng động hoặc cảm nhận dòng điện nhẹ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần đi khám?', 'content': ['Nếu trẻ có bất cứ triệu chứng nào được liệt kê ở trên và chưa tìm được nguyên nhân của chúng thì nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và chẩn đoán bệnh lý đa xơ cứng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị', 'content': ['Hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh lý đa xơ cứng, kể cả ở trẻ em cũng như người lớn. Tuy nhiên có nhiều phương pháp điều trị triệu chứng và đợt bùng phát của bệnh.', '- Kháng viêm steroids. Việc dùng steroids này khác với mục đích của các vận động viên để tăng kích thước cơ bắp, dùng steroid ở bệnh nhân đa xơ cứng trẻ em với mục đích giảm phản ứng tự miễn qua đó rút ngắn thời gian của đợt bùng phát.\n- Điều trị phòng ngừa: Có nhiều nhóm thuốc khác nhau có tác dụng ngăn ngừa những đợt tái phát của bệnh nhưng không có khả năng chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Hiện nay đã có những loại thuốc thế hệ mới đường uống bệnh nhân có thể dùng tại nhà. Hãy liên hệ bác sĩ điều trị để được tư vấn và chỉ định đúng nhóm thuốc điều trị thích hợp.\n- Điều trị triệu chứng của đa xơ cứng cũng rất quan trọng. Nhiều trẻ em mang bệnh lý đa xơ cứng thường mệt mỏi, ảnh hưởng đến phát triển tâm vận cũng như trầm cảm, co giật cơ, chậm phát triển trí tuệ. Do đó hãy thông báo cho bác sĩ điều trị biết những triệu chứng trẻ gặp phải để lựa chọn được biện pháp điều trị phù hợp.', 'Nếu bạn là cha mẹ của những trẻ em mắc bệnh nhân đa xơ cứng, hãy cùng trẻ giữ thái độ tích cực. Hầu hết bệnh nhân diễn tiến bệnh rất chậm. Trung bình mất đến nhiều năm trước khi đa xơ cứng diễn tiến trầm trọng. Thêm vào đó các thuốc thế hệ mới hiện nay có tác dụng điều trị rất khả quan đối với bệnh lý đa xơ cứng, giảm triệu chứng đợt bùng phát cũng như ngăn ngừa tốt các đợt tái phát.', 'Trên đây là những thông tin cơ bản bệnh lý đa xơ cứng ở trẻ em. Hy vọng cung cấp được những thông tin bước đầu giúp người đọc dễ dàng tiếp tục tìm hiểu thêm về bệnh lý đặc biệt này.'], 'subsections': []}] |
109 | Đi tiểu ra tinh trùng | https://youmed.vn/tin-tuc/di-tieu-ra-tinh-trung/ | disease | Tại sao nam giới lại gặp tình trạng đi tiểu ra tinh trùng? | Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/ | ['Thông thường, việc đi tiểu ra tinh trùng là bất khả thi. Đơn giản vì dương vật của nam giới sẽ siết chặt niệu đạo lại khi người nam phóng tinh. Hoặc sẽ không phóng tinh khi đang đi tiểu. Do đó, việc tinh trùng nằm trong nước tiểu hoàn toàn là một bất thường. Hãy cùng tìm hiểu những vấn đề: Cơ chế làm cho tinh trùng sẽ không nằm trong nước tiểu? Những nguyên nhân nào phá vỡ cơ chế này? Ảnh hưởng của việc này lên nam giới như thế nào? Cuối cùng là các phương pháp điều trị hiệu quả.'] | ['Cơ chế ngăn tinh trùng không lẫn vào nước tiểu', 'Những nguyên nhân khiến nam giới đi tiểu ra tinh trùng', 'Tình trạng xuất tinh ngược dòng là gì?', 'Biện pháp ngăn ngừa xuất tinh ngược dòng?', 'Điều trị xuất tinh ngược dòng như thế nào?', 'Một số vấn đề cần biết', 'Kết luận'] | [{'title': 'Cơ chế ngăn tinh trùng không lẫn vào nước tiểu', 'content': ['Vị trí tại cổ bàng quang và niệu đạo có cấu tạo giống cánh cửa. Và tất nhiên, cánh cửa này có khả năng đóng mở rất linh hoạt. Khi đang giao hợp, cánh cửa này sẽ đóng lại, ngăn chặn nước tiểu ra ngoài. Khả năng này sẽ đi cùng sự co thắt của túi tinh. Túi chứa tinh trùng tạo ra một lực đẩy mạnh đưa tinh trùng qua lỗ tiểu (lỗ sáo) chứ không đi ngược vào bàng quang.', 'Dấu hiệu nhận biết tình trạng đi tiểu ra tinh trùng\nThông thường, các bác sĩ sẽ chia thành 2 nhóm:\n- Đại thể: Lượng tinh trùng, tinh dịch tương đối nhiều trong nước tiểu, do đó có thể thấy nước tiểu thay đổi màu sắc. Lúc này nước tiểu sẽ có lợn cợn màu trắng.\n- Vi thể: Lượng tinh trùng, tinh dịch ít. Đương nhiên sẽ không thấy nước tiểu thay đổi màu. Việc phát hiện tinh trùng có trong nước tiểu hay không sẽ dựa vào xét nghiệp qua kính hiển vi.\nNgoài ra, khi biểu hiện của việc này trở nên trầm trọng, lượng tinh dịch khi phóng sẽ bị ít hẳn đi. Người phụ nữ có thể cảm thấy bị “khô” sau giao hợp.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dấu hiệu nhận biết tình trạng đi tiểu ra tinh trùng', 'content': ['Thông thường, các bác sĩ sẽ chia thành 2 nhóm:', '- Đại thể: Lượng tinh trùng, tinh dịch tương đối nhiều trong nước tiểu, do đó có thể thấy nước tiểu thay đổi màu sắc. Lúc này nước tiểu sẽ có lợn cợn màu trắng.\n- Vi thể: Lượng tinh trùng, tinh dịch ít. Đương nhiên sẽ không thấy nước tiểu thay đổi màu. Việc phát hiện tinh trùng có trong nước tiểu hay không sẽ dựa vào xét nghiệp qua kính hiển vi.', 'Ngoài ra, khi biểu hiện của việc này trở nên trầm trọng, lượng tinh dịch khi phóng sẽ bị ít hẳn đi. Người phụ nữ có thể cảm thấy bị “khô” sau giao hợp.']}]}, {'title': 'Những nguyên nhân khiến nam giới đi tiểu ra tinh trùng', 'content': ['Rối loạn chức năng của “cánh cửa” bàng quang – niệu đạo là cơ chế gây ra hiện tượng này chủ yếu.', 'Có 3 nhóm nguyên nhân gây ra hiện tượng này là:', '- Tổn thương dây thần kinh điều khiển “cánh cửa”.\n- Ảnh hưởng chính bản thân của “cánh cửa”.\n- Sự kết hợp của 2 nhóm nguyên nhân trên.', 'Tổn thương dây thần kinh\nĐái tháo đường\nĐây là một nhóm nguyên nhân thường gặp, lên đến 1/3 nam giới bị đái tháo đường gặp các rối loạn tình dục do bệnh đái tháo đường gây ra. Tương ứng với việc kiểm soát đường huyết có tốt hay không, nếu kiểm soát kém thì càng dễ gặp các rối loạn tình dục. Do đó, bệnh nhân bị đái tháo đường nên tuân thủ điều trị của bác sĩ ngoài việc bảo vệ sức khoẻ còn giúp bảo vệ hạnh phúc gia đình.\nSau phẫu thuật vùng chậu hông hoặc ung thư đại trực tràng\nĐây cũng là một trong những nguyên nhân chính yếu làm xuất hiện tinh trùng trong nước tiểu. Nguyên nhân chủ yếu của việc này là do tổn thương các dây thần kinh gần đó. Việc này tương đối khó kiểm soát do thường các phẫu thuật thuộc nhóm này là phẩu thuật lớn, khó tránh các biến chứng nhỏ.\nPhẫu thuật cột sống, đĩa đệm\nCác dây thần kinh điều khiển quá trình cương, phóng tinh của nam giới xuất phát từ các dây thần kinh ở vùng cột sống thắt lưng, do đó việc phẫu thuật hoặc chấn thương ở đây có thể làm rối loạn chức năng tình dục của bệnh nhân. Từ đó dẫn đến tình trạng đi tiểu ra tinh trùng ở nam giới.\n', 'Tổn thương “cánh cửa” bàng quang – niệu đạo\nDo chấn thương\nNguyên nhân này tương đối dễ hiểu, các chấn thương trực tiếp, ảnh hưởng đến cánh cửa sẽ làm rối loạn khả năng “đóng – mở”. Ngoài các chấn thương từ bên ngoài, việc phẫu thuật, cắt u tuyến tiền liệt, cũng có khả năng gây ra việc này.\nTác dụng phụ của việc sử dụng thuốc chẹn alpha\n- Đây là nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp.\n- Điều trị phì đại lành tính tuyền tiền liệt.\n- Hỗ trợ điều trị sỏi niệu quản.\n- Trong các loại này, thì Silodosin dễ làm xuất hiện tinh trùng trong nước tiểu hơn các loại khác.\nCác tác dụng phụ khác của các thuốc chẹn alpha:\n- Chóng mặt khi đổi tư thế từ nằm sang ngồi hoặc ngồi sang đứng.\n- Đau đầu.\n- Tiêu chảy.\n- Đau bụng.\n- Yếu cơ.\n- Viêm mũi họng, viêm xoang.\nTác dụng phụ sau sử dụng thuốc SSRI, thuốc tâm thần nói chung\nSSRI là một trong các thuốc điều trị các rối loạn tâm thần thường gặp. Chủ yếu là các rối loạn trầm cảm. Ngoài tác dụng phụ gây ra các rối loạn tình dục thì SSRI còn có một số tác dụng phụ có thể kể đến như:\n- Đau đầu.\n- Chóng mặt.\n- Buồn nôn.\n- Tiêu chảy.\n- Khô miệng.\n- Sụt cân.\n- Mất ngủ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tổn thương dây thần kinh', 'content': ['Đái tháo đường', 'Đây là một nhóm nguyên nhân thường gặp, lên đến 1/3 nam giới bị đái tháo đường gặp các rối loạn tình dục do bệnh đái tháo đường gây ra. Tương ứng với việc kiểm soát đường huyết có tốt hay không, nếu kiểm soát kém thì càng dễ gặp các rối loạn tình dục. Do đó, bệnh nhân bị đái tháo đường nên tuân thủ điều trị của bác sĩ ngoài việc bảo vệ sức khoẻ còn giúp bảo vệ hạnh phúc gia đình.', 'Sau phẫu thuật vùng chậu hông hoặc ung thư đại trực tràng', 'Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính yếu làm xuất hiện tinh trùng trong nước tiểu. Nguyên nhân chủ yếu của việc này là do tổn thương các dây thần kinh gần đó. Việc này tương đối khó kiểm soát do thường các phẫu thuật thuộc nhóm này là phẩu thuật lớn, khó tránh các biến chứng nhỏ.', 'Phẫu thuật cột sống, đĩa đệm', 'Các dây thần kinh điều khiển quá trình cương, phóng tinh của nam giới xuất phát từ các dây thần kinh ở vùng cột sống thắt lưng, do đó việc phẫu thuật hoặc chấn thương ở đây có thể làm rối loạn chức năng tình dục của bệnh nhân. Từ đó dẫn đến tình trạng đi tiểu ra tinh trùng ở nam giới.']}, {'title': 'Tổn thương “cánh cửa” bàng quang – niệu đạo', 'content': ['Do chấn thương', 'Nguyên nhân này tương đối dễ hiểu, các chấn thương trực tiếp, ảnh hưởng đến cánh cửa sẽ làm rối loạn khả năng “đóng – mở”. Ngoài các chấn thương từ bên ngoài, việc phẫu thuật, cắt u tuyến tiền liệt, cũng có khả năng gây ra việc này.', 'Tác dụng phụ của việc sử dụng thuốc chẹn alpha', '- Đây là nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp.\n- Điều trị phì đại lành tính tuyền tiền liệt.\n- Hỗ trợ điều trị sỏi niệu quản.\n- Trong các loại này, thì Silodosin dễ làm xuất hiện tinh trùng trong nước tiểu hơn các loại khác.', 'Các tác dụng phụ khác của các thuốc chẹn alpha:', '- Chóng mặt khi đổi tư thế từ nằm sang ngồi hoặc ngồi sang đứng.\n- Đau đầu.\n- Tiêu chảy.\n- Đau bụng.\n- Yếu cơ.\n- Viêm mũi họng, viêm xoang.', 'Tác dụng phụ sau sử dụng thuốc SSRI, thuốc tâm thần nói chung', 'SSRI là một trong các thuốc điều trị các rối loạn tâm thần thường gặp. Chủ yếu là các rối loạn trầm cảm. Ngoài tác dụng phụ gây ra các rối loạn tình dục thì SSRI còn có một số tác dụng phụ có thể kể đến như:', '- Đau đầu.\n- Chóng mặt.\n- Buồn nôn.\n- Tiêu chảy.\n- Khô miệng.\n- Sụt cân.\n- Mất ngủ.']}]}, {'title': 'Tình trạng xuất tinh ngược dòng là gì?', 'content': ['Đây là một hội chứng thường được biết đến với việc có lượng lớn tinh trùng nằm bên trong bàng quang sau xuất tinh. Gọi là một hội chứng vì thực tế có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra xuất tinh ngược dòng.', 'Bệnh lý này trên thực tế rất ít gặp. Tuy nhiên ở nhóm đối tượng nam giới bị vô sinh thì đây này lại là nguyên nhân chủ yếu. Trong hầu hết các trường hợp, chẩn đoán sẽ được thực hiện bởi bác sĩ hiếm muộn hoặc bác sĩ tiết niệu.', 'Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi cho bạn về:', '- Lịch sử bệnh của bạn.\n- Phẫu thuật trước đó.\n- Tình trạng các lần quan hệ tình dục trước đây.\n- Các loại thuốc đang dùng hiện tại.', 'Sau đó, bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện một cuộc kiểm tra thể chất kỹ lưỡng. Việc chẩn đoán thường được xác nhận nếu nhiều tinh trùng được tìm thấy trong mẫu nước tiểu đầu tiên sau khi bệnh nhân xuất tinh.', 'Thời gian bệnh lý kéo dài', 'Vấn đề này kéo dài bao lâu tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh. Nếu xuất tinh ngược của bạn là tác dụng phụ của thuốc, vấn đề có thể biến mất khi bác sĩ chuyển bạn sang một loại thuốc khác. Mặt khác, nếu xuất tinh ngược dòng là do tổn thương thần kinh hoặc cơ nghiêm trọng, tình trạng này có thể là vĩnh viễn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biện pháp ngăn ngừa xuất tinh ngược dòng?', 'content': ['Hiện nay có các hình thức phẫu thuật cải tiến, xâm lấn tối thiểu đối với tuyến tiền liệt (không phải điều trị ung thư). Những liệu pháp này có thể gây ra xuất tinh ngược ít hơn so với các thủ thuật tiêu chuẩn đã ra đời từ lâu.', 'Các thủ thuật mới này bao gồm:', '- Cắt đốt tuyến tiền liệt bằng kim qua niệu đạo (TUNA).\n- Liệu pháp nhiệt vi sóng qua niệu đạo (TUMT).', 'Các thủ thuật – phẩu thuật này gây ra ít trường hợp xuất tinh ngược hơn. Tuy nhiên, chúng có thể không phù hợp với tất cả bệnh nhân. Do đó, hãy hỏi kỹ lưỡng bác sĩ của bạn về các tai biến có thể khi phẩu thuật để lựa chọn phương pháp điều trị cho bản thân phù hợp.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị xuất tinh ngược dòng như thế nào?', 'content': ['Hầu hết những người đàn ông bị xuất tinh ngược không cần điều trị cụ thể. Nếu tình trạng đi tiểu ra tinh trùng là tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ có thể chuyển bạn sang một loại thuốc khác không gây ra tác dụng phụ này.', 'Người thân, vợ hoặc bạn gái có thể khuyên cánh mày râu rằng đây không phải là một bệnh lý nghiêm trọng. Đồng thời, việc giải tỏa căng thẳng sẽ giúp điều trị đạt hiệu quả cao.', 'Điều trị này thay đổi tùy thuộc vào nguyên nhân\n- Nếu xuất tinh ngược dòng của bạn là tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ có thể sẽ chuyển bạn sang một loại thuốc không ảnh hưởng đến xuất tinh.\n- Nếu xuất tinh ngược của bạn có vẻ liên quan đến vấn đề thần kinh hoặc “cánh cửa” ở mức độ nhẹ. Lúc này bác sĩ sẽ điều trị cho bạn bằng một loại thuốc – chẳng hạn như pseudoephedrine (được bán dưới nhiều tên thương hiệu) hoặc imipramine (Tofranil) – giúp cải thiện việc “đóng – mở” cửa tại lối vào bàng quang.\n- Nếu hiện tượng xuất tinh ngược của bạn là kết quả của một tổn thương nghiêm trọng đối với các dây thần kinh hoặc “cánh cửa” của bàng quang, thì khó có thể thể khôi phục khả năng xuất tinh bình thường.\nTrong trường hợp người nam bị hội chứng này và vô sinh nhưng có nguyện vọng làm cha\nTrường hợp này, người bệnh sẽ cần sự hỗ trợ từ các chuyên gia sinh sản. Chuyên gia sinh sản sẽ thu thập tinh trùng từ nước tiểu của bạn và sử dụng tinh trùng đã “rửa sạch” để chuẩn bị cho một quy trình hỗ trợ sinh sản.\nTrong các trường hợp xuất tinh ngược, 3 phương pháp hỗ trợ sinh sản thường gặp là:\n- Thụ tinh trong tử cung (sử dụng ống thông nhỏ để đặt tinh trùng đã rửa vào bên trong tử cung của bạn tình vào thời điểm rụng trứng). Có thể kèm theo kích thích trứng rụng ở người nữ.\n- Thụ tinh trong ống nghiệm (ấp trứng và tinh trùng với nhau trong phòng thí nghiệm để tạo ra sự thụ tinh).\n- Tiêm tinh trùng vào tế bào chất (tiêm một tinh trùng vào trứng của bạn tình để thụ tinh).\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị này thay đổi tùy thuộc vào nguyên nhân', 'content': ['- Nếu xuất tinh ngược dòng của bạn là tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ có thể sẽ chuyển bạn sang một loại thuốc không ảnh hưởng đến xuất tinh.\n- Nếu xuất tinh ngược của bạn có vẻ liên quan đến vấn đề thần kinh hoặc “cánh cửa” ở mức độ nhẹ. Lúc này bác sĩ sẽ điều trị cho bạn bằng một loại thuốc – chẳng hạn như pseudoephedrine (được bán dưới nhiều tên thương hiệu) hoặc imipramine (Tofranil) – giúp cải thiện việc “đóng – mở” cửa tại lối vào bàng quang.\n- Nếu hiện tượng xuất tinh ngược của bạn là kết quả của một tổn thương nghiêm trọng đối với các dây thần kinh hoặc “cánh cửa” của bàng quang, thì khó có thể thể khôi phục khả năng xuất tinh bình thường.', 'Trong trường hợp người nam bị hội chứng này và vô sinh nhưng có nguyện vọng làm cha', 'Trường hợp này, người bệnh sẽ cần sự hỗ trợ từ các chuyên gia sinh sản. Chuyên gia sinh sản sẽ thu thập tinh trùng từ nước tiểu của bạn và sử dụng tinh trùng đã “rửa sạch” để chuẩn bị cho một quy trình hỗ trợ sinh sản.', 'Trong các trường hợp xuất tinh ngược, 3 phương pháp hỗ trợ sinh sản thường gặp là:', '- Thụ tinh trong tử cung (sử dụng ống thông nhỏ để đặt tinh trùng đã rửa vào bên trong tử cung của bạn tình vào thời điểm rụng trứng). Có thể kèm theo kích thích trứng rụng ở người nữ.\n- Thụ tinh trong ống nghiệm (ấp trứng và tinh trùng với nhau trong phòng thí nghiệm để tạo ra sự thụ tinh).\n- Tiêm tinh trùng vào tế bào chất (tiêm một tinh trùng vào trứng của bạn tình để thụ tinh).']}]}, {'title': 'Một số vấn đề cần biết', 'content': ['Không phải mọi trường hợp nữ giới bị “khô” sau quan hệ đều do bạn tình xuất tinh ngược dòng\nVấn đề có thể là do việc sản xuất tinh trùng của nam giới có vấn đề. Cũng có thể do các bệnh lý gần đó ngăn không cho tinh trùng vào niệu đạo nam.\n', 'Sự thay đổi trong cực khoái có liên quan đến sự thỏa mãn về cảm xúc kém hơn\nDĩ nhiên điều này có thể dẫn đến căng thẳng cho bạn và bạn tình. Xuất tinh ngược dòng có thể trở nên đặc biệt khó khăn nếu bạn và bạn đời muốn thụ thai khi một trong hai người bị stress.\n', 'Bệnh nhân nên hiểu tất cả các phương pháp điều trị cụ thể\nKhi muốn điều trị tình trạng đi tiểu ra máu, người bệnh cần đi khám ở những cơ sở y tế uy tín, chuyên khoa. Đồng thời, nam giới cũng nên đưa bạn tình cùng đi khám để tầm soát những căn bệnh nguy hiểm.\nBạn cũng nên trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ về những phương pháp điều trị và thể trạng của bản thân; từ đó, lựa chọn cho mình phương pháp điều trị hợp lý.\n'], 'subsections': [{'title': 'Không phải mọi trường hợp nữ giới bị “khô” sau quan hệ đều do bạn tình xuất tinh ngược dòng', 'content': ['Vấn đề có thể là do việc sản xuất tinh trùng của nam giới có vấn đề. Cũng có thể do các bệnh lý gần đó ngăn không cho tinh trùng vào niệu đạo nam.']}, {'title': 'Sự thay đổi trong cực khoái có liên quan đến sự thỏa mãn về cảm xúc kém hơn', 'content': ['Dĩ nhiên điều này có thể dẫn đến căng thẳng cho bạn và bạn tình. Xuất tinh ngược dòng có thể trở nên đặc biệt khó khăn nếu bạn và bạn đời muốn thụ thai khi một trong hai người bị stress.']}, {'title': 'Bệnh nhân nên hiểu tất cả các phương pháp điều trị cụ thể', 'content': ['Khi muốn điều trị tình trạng đi tiểu ra máu, người bệnh cần đi khám ở những cơ sở y tế uy tín, chuyên khoa. Đồng thời, nam giới cũng nên đưa bạn tình cùng đi khám để tầm soát những căn bệnh nguy hiểm.', 'Bạn cũng nên trao đổi kỹ lưỡng với bác sĩ về những phương pháp điều trị và thể trạng của bản thân; từ đó, lựa chọn cho mình phương pháp điều trị hợp lý.']}]}, {'title': 'Kết luận', 'content': ['Đi tiểu ra tinh trùng là một hiện tượng bất thường do nhiều nguyên nhân gây ra. Việc xuất hiện tinh trùng trong nước tiểu có thể rất ít, không ảnh hưởng gì. Nhưng ngược lại, nó cũng có thể xuất hiện rất nhiều, làm đổi màu nước tiểu. Hội chứng này có tên gọi là “Xuất tinh ngược dòng.” Do có nhiều nguyên nhân cụ thể gây ra, nên tuỳ thuộc vào nguyên nhân mà sẽ có phương pháp điều trị khác nhau.', 'Khi tình trạng bệnh lý quá nặng, không hồi phục được, người nam muốn có con cần tìm gặp bác sĩ chuyên khoa hiếm muộn để được tư vấn và điều trị.'], 'subsections': []}] |
110 | Đổ mồ hôi đêm | https://youmed.vn/tin-tuc/do-mo-hoi-dem/ | disease | Đổ mồ hôi đêm: Nguyên nhân và cách chữa trị | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Bạn hay bị đổ mồ hôi đêm trong khi thời tiết mát mẻ và phòng ngủ không bí bách? Đây là một triệu chứng khá phổ biến ở phụ nữ mãn kinh. Tuy nhiên chúng cũng có thể do một số bệnh lý khác. Hầu hết các trường hợp, ra mồ hôi vào ban đêm không phải là một dấu hiệu gì quá nghiêm trọng. Vậy tình trạng này là gì? Nguyên nhân do đâu? Cùng tìm hiểu chủ đề đổ mồ hôi đêm qua bài viết dưới đây của Bác sĩ Phan Văn Giáo.'] | ['Nguyên nhân đổ mồ hôi đêm', 'Dấu hiệu cho thấy đổ mồ hôi đêm là bất thường', 'Điều trị ra mồ hôi ban đêm', 'Phòng ngừa ra mồ hôi ban đêm'] | [{'title': 'Nguyên nhân đổ mồ hôi đêm', 'content': ['Đổ mồ hôi đêm sinh lý\nRa mồ hôi là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể để điều hòa thân nhiệt. Khi nhiệt độ tăng cao, vùng dưới đồi – vùng điều hòa nhiệt độ của não sẽ kích thích tuyến mồ hôi hoạt động. Từ đó, làm mát cơ thể thông qua hoạt động bài tiết mồ hôi.\nViệc bạn ra mồ hôi ban đêm có thể vì thời tiết quá nóng hoặc phòng ngủ bí bách. Ngoài ra còn một tình trạng sinh lý khác làm ra mồ hôi đêm đó là thời kỳ mãn kinh.\nTrong thời kỳ mãn kinh, đa số phụ nữ sẽ có tình trạng “cơn bốc hỏa” và ra mồ hôi vào ban đêm. Một số dấu hiệu khác của kỳ mãn kinh là:\n- Đau khi giao hợp do âm đạo khô.\n- Nóng ran.\n- Mất ngủ.\n- Tâm trạng luôn thay đổi\n- Lo lắng nhiều.\n- Hay quên hoặc mất tập trung.\nĐối với nam giới, ra mồ hôi ban đêm sinh lý có thể vì mức testosterone thấp.\n', 'Đổ mồ hôi đêm bệnh lý\nNếu ra mồ hôi vào ban đêm đêm không phải vì những nguyên nhân sinh lý trên thì có thể là bạn đã mắc các bệnh lý sau:\nHội chứng tăng tiết mồ hôi tự phát\nĐây là hội chứng liên quan đến rối loạn thần kinh thực vật. Đối với tăng tiết mồ hôi tự phát có thể không rõ nguyên nhân. Người bệnh khi có hội chứng này không chỉ đổ mồ hôi ban đêm mà cả ban ngày. Khi có những cảm xúc mạnh như: lo lắng, hồi hộp, xúc động… đều có thể gây đổ mồ hôi. Khi ngủ, những giấc mơ cũng có thể khiến bạn đổ mồ hôi.\nNhiễm trùng\nĐổ mồ hôi đêm có thể do các bệnh nhiễm trùng như:\n- Bệnh lao, lao phổi, bệnh nhiễm khuẩn khác.\n- Viêm nội tâm mạc.\n- Viêm tủy xương (viêm xương).\n- Áp-xe… có thể gây tiết mồ hôi vào ban đêm.\n- HIV cũng làm cho người bệnh ra mồ hôi vào ban đêm. Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác như: sốt về chiều, kém ăn, sút cân…\nBệnh ung thư\nĐổ mồ hôi đêm có thể là một dấu hiệu sớm của bệnh ung thư. Ung thư phổ biến nhất làm cho ra mồ hôi vào ban đêm là ung thư máu thể lymphoma. Đây là loại ung thư bạch cầu ác tính.\nDo dùng thuốc\nMột số loại thuốc có thể dẫn đến đổ mồ hôi đêm ví dụ như:\n- Thuốc chống trầm cảm.\n- Thuốc giảm đau.\n- Thuốc kháng sinh.\nThậm chí các chất kích thích như nicotine, caffeine cũng làm tăng tiết mồ hôi vào ban đêm bởi chúng tác động lên não.\nHạ đường huyết\nKhi lượng đường dưới 70 mg/dL khiến tế bào không đủ glucose để hoạt động. Đặc biệt là tế bào não. Do đó có triệu chứng vã mồ hôi. Nặng hơn có thể có dấu hiệu rối loạn tri giác. Trong trường hợp này, nên đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất.\nRối loạn nội tiết tố\nBạn bị ra mồ hôi ban đêm có thể vì bị rối loạn hormone. Một số bệnh liên quan là:\n- Ung thư nang thượng thận (pheochromocytoma).\n- U của tuyến nội tiết thần kinh – carcinoid.\n- Cường giáp.\nDo thần kinh\nMột trong những nguyên nhân gây đổ mồ hôi đêm khá hiếm là bệnh thần kinh, bệnh rỗng tủy sống – syringomyelia.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đổ mồ hôi đêm sinh lý', 'content': ['Ra mồ hôi là phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể để điều hòa thân nhiệt. Khi nhiệt độ tăng cao, vùng dưới đồi – vùng điều hòa nhiệt độ của não sẽ kích thích tuyến mồ hôi hoạt động. Từ đó, làm mát cơ thể thông qua hoạt động bài tiết mồ hôi.', 'Việc bạn ra mồ hôi ban đêm có thể vì thời tiết quá nóng hoặc phòng ngủ bí bách. Ngoài ra còn một tình trạng sinh lý khác làm ra mồ hôi đêm đó là thời kỳ mãn kinh.', 'Trong thời kỳ mãn kinh, đa số phụ nữ sẽ có tình trạng “cơn bốc hỏa” và ra mồ hôi vào ban đêm. Một số dấu hiệu khác của kỳ mãn kinh là:', '- Đau khi giao hợp do âm đạo khô.\n- Nóng ran.\n- Mất ngủ.\n- Tâm trạng luôn thay đổi\n- Lo lắng nhiều.\n- Hay quên hoặc mất tập trung.', 'Đối với nam giới, ra mồ hôi ban đêm sinh lý có thể vì mức testosterone thấp.']}, {'title': 'Đổ mồ hôi đêm bệnh lý', 'content': ['Nếu ra mồ hôi vào ban đêm đêm không phải vì những nguyên nhân sinh lý trên thì có thể là bạn đã mắc các bệnh lý sau:', 'Hội chứng tăng tiết mồ hôi tự phát', 'Đây là hội chứng liên quan đến rối loạn thần kinh thực vật. Đối với tăng tiết mồ hôi tự phát có thể không rõ nguyên nhân. Người bệnh khi có hội chứng này không chỉ đổ mồ hôi ban đêm mà cả ban ngày. Khi có những cảm xúc mạnh như: lo lắng, hồi hộp, xúc động… đều có thể gây đổ mồ hôi. Khi ngủ, những giấc mơ cũng có thể khiến bạn đổ mồ hôi.', 'Nhiễm trùng', 'Đổ mồ hôi đêm có thể do các bệnh nhiễm trùng như:', '- Bệnh lao, lao phổi, bệnh nhiễm khuẩn khác.\n- Viêm nội tâm mạc.\n- Viêm tủy xương (viêm xương).\n- Áp-xe… có thể gây tiết mồ hôi vào ban đêm.\n- HIV cũng làm cho người bệnh ra mồ hôi vào ban đêm. Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác như: sốt về chiều, kém ăn, sút cân…', 'Bệnh ung thư', 'Đổ mồ hôi đêm có thể là một dấu hiệu sớm của bệnh ung thư. Ung thư phổ biến nhất làm cho ra mồ hôi vào ban đêm là ung thư máu thể lymphoma. Đây là loại ung thư bạch cầu ác tính.', 'Do dùng thuốc', 'Một số loại thuốc có thể dẫn đến đổ mồ hôi đêm ví dụ như:', '- Thuốc chống trầm cảm.\n- Thuốc giảm đau.\n- Thuốc kháng sinh.', 'Thậm chí các chất kích thích như nicotine, caffeine cũng làm tăng tiết mồ hôi vào ban đêm bởi chúng tác động lên não.', 'Hạ đường huyết', 'Khi lượng đường dưới 70 mg/dL khiến tế bào không đủ glucose để hoạt động. Đặc biệt là tế bào não. Do đó có triệu chứng vã mồ hôi. Nặng hơn có thể có dấu hiệu rối loạn tri giác. Trong trường hợp này, nên đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất.', 'Rối loạn nội tiết tố', 'Bạn bị ra mồ hôi ban đêm có thể vì bị rối loạn hormone. Một số bệnh liên quan là:', '- Ung thư nang thượng thận (pheochromocytoma).\n- U của tuyến nội tiết thần kinh – carcinoid.\n- Cường giáp.', 'Do thần kinh', 'Một trong những nguyên nhân gây đổ mồ hôi đêm khá hiếm là bệnh thần kinh, bệnh rỗng tủy sống – syringomyelia.']}]}, {'title': 'Dấu hiệu cho thấy đổ mồ hôi đêm là bất thường', 'content': ['Tùy theo nguyên nhân gây tiết mồ hôi vào ban đêm, các triệu chứng khác có thể đi kèm là:', '- Sốt, run và ớn lạnh.\n- Sụt cân.\n- Ho.\n- Tiêu chảy.\n- Khô âm đạo, bốc hỏa vào ban ngày và thay đổi tâm trạng. (do mãn kinh).', 'Ra mồ đêm nguyên nhân từ thuốc thường đi kèm với các tác dụng phụ khác của thuốc đó. Triệu chứng sẽ tùy vào loại thuốc mà bạn sử dụng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị ra mồ hôi ban đêm', 'content': ['Việc điều trị ra mồ hôi vào ban đêm phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh:', '- Ra mồ hôi vào ban đêm bởi thời kỳ mãn kinh, có thể dùng liệu pháp hormone để giúp kiểm soát các “cơn bốc hỏa”. Có thể giúp giảm bớt các triệu chứng khác của kỳ mãn kinh.\n- Nếu nguyên nhân là nhiễm trùng bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh, thuốc kháng virus. Điều trị hóa trị, xạ trị và phẫu thuật nếu nguyên nhân do ung thư.\n- Thay thế thuốc khác nếu nguyên nhân do thuốc.\n- Bạn cũng cần ngưng caffeine nếu nguyên nhân do các chất kích thích.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng ngừa ra mồ hôi ban đêm', 'content': ['Để giảm nguy cơ tăng tiết mồ hôi vào ban đêm, bạn có thể:', '- Hạn chế uống rượu và các chất kích thích như caffeine.\n- Hạn chế hút thuốc lá.\n- Giữ phòng ngủ ở nhiệt độ dễ chịu.\n- Hạn chế ăn thức ăn cay hoặc uống đồ uống ấm sát giờ ngủ.\n- Chăm sóc y tế kịp thời nếu nghi ngờ mình bị nhiễm trùng hoặc mắc bệnh khác.', 'Đa số dấu hiệu đổ mồ hôi đêm là tình trạng sinh lý bình thường. Nhưng nếu nghi ngờ do các bệnh lý khác, bạn hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được tư vấn. Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã hiểu được phần nào triệu chứng đổ mồ hôi của mình và có cách xử trí thích hợp.'], 'subsections': []}] |
111 | Đổ mồ hôi lạnh | https://youmed.vn/tin-tuc/be-do-mo-hoi-lanh/ | disease | Bé đổ mồ hôi lạnh, cha mẹ nên làm gì để khắc phục? | ThS.BS Lê Chí Hiếu | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-le-chi-hieu/ | ['Trẻ ra mồ hôi, tay chân lạnh khiến các bậc cha mẹ lo lắng. Ngoài triệu chứng bé đổ mồ hôi lạnh, có thể kèm theo một số dấu hiệu khác. Những dấu hiệu này cảnh báo một bệnh lý tiềm ẩn. Vậy chứng đổ mồ hôi lạnh ở trẻ là gì? Tại sao lại có tình trạng này? Cha mẹ nên làm gì khi trẻ toát mồ hôi lạnh? Mời bạn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Lê Chí Hiếu tìm hiểu chủ đề này qua bài viết dưới đây nhé.'] | ['Đổ mồ hôi lạnh là gì?', 'Nguyên nhân bé đổ mồ hôi lạnh', 'Ba mẹ nên làm gì khi bé đổ mồ hôi lạnh?'] | [{'title': 'Đổ mồ hôi lạnh là gì?', 'content': ['Đổ mồ hôi lạnh là tình trạng bé ra mồ hôi nhưng da bé lại có cảm giác ẩm ướt hoặc lạnh. Vị trí ra mồ hôi lạnh thường gặp nhất là lòng bàn tay, và lòng bàn chân.', 'Việc đổ mồ hôi là bình thường nếu trẻ đang ở trong môi trường có nhiệt độ cao. Hoặc khi bé hoạt động thể chất, cơ thể cũng bài tiết mồ hôi.', 'Khi bé đổ mồ hôi lạnh, cha mẹ cần chú ý thêm đến các triệu chứng khác của trẻ. Vì những triệu chứng ấy có thể gợi ý nguyên nhân gây ra đổ mồ hôi cho trẻ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân bé đổ mồ hôi lạnh', 'content': ['Bé bị đổ mồ hôi lạnh có thể là do nguyên nhân sinh lý hoặc nguyên nhân bệnh lý', 'Nguyên nhân sinh lý\nHệ thần kinh chưa ổn định\nỞ trẻ, hệ thần kinh điều tiết mồ hôi hoạt động chưa ổn định. Do đó, tay chân có thể lạnh và tiết nhiều mồ hôi. Chứng đổ mồ hôi lạnh này có thể hết khi trẻ lớn hơn. Hoặc có thể trẻ vẫn sẽ bị đổ mồ hôi lạnh đến tuổi trưởng thành. Khi đó, nếu trẻ cảm thấy bất tiện trong sinh hoạt thì cha mẹ có thể cân nhắc cho trẻ điều trị.\nThiếu chất dinh dưỡng\nThiếu một vài dưỡng chất thiết yếu, đặc biệt là canxi có thể khiến bé đổ mồ hôi lạnh. Tuy nhiên, để biết chính xác, cha mẹ cần theo dõi theo dõi thêm các biểu hiện khác đi kèm ở trẻ. Chẳng hạn:\n- Trẻ thường xuyên quấy khóc.\n- Bé hay giật mình, ngủ không ngon…\nNhững trẻ thiếu các dưỡng chất cũng thường bị ra mồ hôi nhiều ở vùng trán, vùng gáy. Tình trạng này có kể cả khi trời lạnh và đặc biệt là trong lúc ngủ.\n', 'Nguyên nhân bệnh lý\nBé đổ mồ hôi lạnh có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý:\nNhiễm trùng\nNhiễm trùng có thể khiến bé đổ mồ lạnh. Nguyên nhân có thể do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Nặng hơn có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng huyết. Nếu tình trạng này không được chữa trị kịp thời sẽ đe dọa đến tính mạng.\nNgoài đổ mồ lạnh, bé bị nhiễm trùng sẽ có thêm các biểu hiện sau:\n- Sốt cao (> 38°C).\n- Bé quấy khóc do lạnh run.\n- Mạch đập nhanh.\nBệnh lý tim mạch\nBé đổ mồ hôi lạnh có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh tim mạch ở trẻ. Ngoài ra còn có các triệu chứng:\n- Trẻ hay ho, khó thở khi bú sữa.\n- Trẻ thường cảm thấy lạnh.\n- Ngón tay, ngón chân tím tái.\n- Trẻ chậm tăng cân, hay quấy khóc ban đêm.\nHuyết áp thấp ở trẻ em\nChỉ số huyết áp bình thường của trẻ tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, chiều cao. Khi huyết áp thấp, tim, não và các bộ phận khác của cơ thể không nhận đủ máu. Từ đó khiến bé đổ mồ hôi lạnh.\nCó rất nhiều nguyên nhân gây huyết áp thấp ở trẻ. Trong đó có:\n- Mất nước.\n- Thiếu máu.\n- Suy thượng thận.\n- Sốc.\nHạ huyết áp ở trẻ em rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời. Do đó, các bác sĩ nên đo huyết áp cho trẻ từ 3 tuổi trở lên.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên nhân sinh lý', 'content': ['Hệ thần kinh chưa ổn định', 'Ở trẻ, hệ thần kinh điều tiết mồ hôi hoạt động chưa ổn định. Do đó, tay chân có thể lạnh và tiết nhiều mồ hôi. Chứng đổ mồ hôi lạnh này có thể hết khi trẻ lớn hơn. Hoặc có thể trẻ vẫn sẽ bị đổ mồ hôi lạnh đến tuổi trưởng thành. Khi đó, nếu trẻ cảm thấy bất tiện trong sinh hoạt thì cha mẹ có thể cân nhắc cho trẻ điều trị.', 'Thiếu chất dinh dưỡng', 'Thiếu một vài dưỡng chất thiết yếu, đặc biệt là canxi có thể khiến bé đổ mồ hôi lạnh. Tuy nhiên, để biết chính xác, cha mẹ cần theo dõi theo dõi thêm các biểu hiện khác đi kèm ở trẻ. Chẳng hạn:', '- Trẻ thường xuyên quấy khóc.\n- Bé hay giật mình, ngủ không ngon…', 'Những trẻ thiếu các dưỡng chất cũng thường bị ra mồ hôi nhiều ở vùng trán, vùng gáy. Tình trạng này có kể cả khi trời lạnh và đặc biệt là trong lúc ngủ.']}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh lý', 'content': ['Bé đổ mồ hôi lạnh có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý:', 'Nhiễm trùng', 'Nhiễm trùng có thể khiến bé đổ mồ lạnh. Nguyên nhân có thể do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Nặng hơn có thể dẫn đến tình trạng nhiễm trùng huyết. Nếu tình trạng này không được chữa trị kịp thời sẽ đe dọa đến tính mạng.', 'Ngoài đổ mồ lạnh, bé bị nhiễm trùng sẽ có thêm các biểu hiện sau:', '- Sốt cao (> 38°C).\n- Bé quấy khóc do lạnh run.\n- Mạch đập nhanh.', 'Bệnh lý tim mạch', 'Bé đổ mồ hôi lạnh có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh tim mạch ở trẻ. Ngoài ra còn có các triệu chứng:', '- Trẻ hay ho, khó thở khi bú sữa.\n- Trẻ thường cảm thấy lạnh.\n- Ngón tay, ngón chân tím tái.\n- Trẻ chậm tăng cân, hay quấy khóc ban đêm.', 'Huyết áp thấp ở trẻ em', 'Chỉ số huyết áp bình thường của trẻ tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, chiều cao. Khi huyết áp thấp, tim, não và các bộ phận khác của cơ thể không nhận đủ máu. Từ đó khiến bé đổ mồ hôi lạnh.', 'Có rất nhiều nguyên nhân gây huyết áp thấp ở trẻ. Trong đó có:', '- Mất nước.\n- Thiếu máu.\n- Suy thượng thận.\n- Sốc.', 'Hạ huyết áp ở trẻ em rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời. Do đó, các bác sĩ nên đo huyết áp cho trẻ từ 3 tuổi trở lên.']}]}, {'title': 'Ba mẹ nên làm gì khi bé đổ mồ hôi lạnh?', 'content': ['Việc bé đổ mồ hôi lạnh không chỉ khiến cho bố mẹ lo lắng mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ. Ví dụ trẻ ngủ không ngon giấc, tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp.', 'Cha mẹ có thể giúp tình trạng đổ mồ hôi lạnh của con cải thiện hơn bằng cách:', 'Bổ sung vitamin D cho trẻ\nVitamin D là dưỡng chất quan trọng trong quá trình tạo xương. Vitamin D còn có nhiều vai trò khác trong quá trình phát triển của trẻ. Vì vậy, việc bổ sung vitamin D cho trẻ là rất cần thiết.\nCha mẹ có thể bổ sung vitamin D cho trẻ bằng cách:\n- Xây dựng chế độ ăn uống đa dạng, chứa nhiều loại thực phẩm giàu vitamin D.\n- Thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Cách tốt nhất là cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm. Lưu ý là chỉ để da của bé tiếp xúc với ánh nắng. Không nên để mắt trẻ tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.\n- Nhỏ giọt vitamin D. Cách này cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện.\nXem thêm: Vitamin D và những vấn đề liên quan đến sức khỏe của bé\n', 'Tăng cường canxi cho trẻ\nĐối với những trẻ dưới 6 tháng tuổi nên cho trẻ bú sữa mẹ. Vì sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng dồi dào nhất đối với trẻ ở giai đoạn này.\nKhi trẻ bước sang giai đoạn ăn dặm (từ 6 tháng tuổi), nên cho trẻ ăn nhiều thực phẩm chứa protein, carbohydrate, canxi và axit amin. Đây là những dưỡng chất thiết yếu đối với quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ.\nBổ sung canxi trong các thực phẩm như:\n- Sữa và các chế phẩm từ sữa.\n- Hải sản: tôm, cá…\n- Các loại trái cây: chuối, táo,..\n- Các loại quả: hạnh nhân\nNgoài ra cũng có thể bổ sung canxi bằng viên uống. Nhưng cha mẹ hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng để được hướng dẫn chi tiết nhất.\nBé đổ mồ hôi lạnh có thể do nguyên nhân sinh lý hoặc bệnh lý. Nếu do nguyên nhân sinh lý, bố mẹ cần thay đổi cách chăm sóc và chế độ dinh dưỡng để cải thiện. Còn nếu do bệnh lý, cha mẹ nên sớm đưa con đi khám bác sĩ để kiểm tra chính xác. Để từ đó được tư vấn cách chăm sóc phù hợp và hiệu quả.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bổ sung vitamin D cho trẻ', 'content': ['Vitamin D là dưỡng chất quan trọng trong quá trình tạo xương. Vitamin D còn có nhiều vai trò khác trong quá trình phát triển của trẻ. Vì vậy, việc bổ sung vitamin D cho trẻ là rất cần thiết.', 'Cha mẹ có thể bổ sung vitamin D cho trẻ bằng cách:', '- Xây dựng chế độ ăn uống đa dạng, chứa nhiều loại thực phẩm giàu vitamin D.\n- Thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Cách tốt nhất là cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm. Lưu ý là chỉ để da của bé tiếp xúc với ánh nắng. Không nên để mắt trẻ tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.\n- Nhỏ giọt vitamin D. Cách này cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện.', 'Xem thêm: Vitamin D và những vấn đề liên quan đến sức khỏe của bé']}, {'title': 'Tăng cường canxi cho trẻ', 'content': ['Đối với những trẻ dưới 6 tháng tuổi nên cho trẻ bú sữa mẹ. Vì sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng dồi dào nhất đối với trẻ ở giai đoạn này.', 'Khi trẻ bước sang giai đoạn ăn dặm (từ 6 tháng tuổi), nên cho trẻ ăn nhiều thực phẩm chứa protein, carbohydrate, canxi và axit amin. Đây là những dưỡng chất thiết yếu đối với quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ.', 'Bổ sung canxi trong các thực phẩm như:', '- Sữa và các chế phẩm từ sữa.\n- Hải sản: tôm, cá…\n- Các loại trái cây: chuối, táo,..\n- Các loại quả: hạnh nhân', 'Ngoài ra cũng có thể bổ sung canxi bằng viên uống. Nhưng cha mẹ hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng để được hướng dẫn chi tiết nhất.', 'Bé đổ mồ hôi lạnh có thể do nguyên nhân sinh lý hoặc bệnh lý. Nếu do nguyên nhân sinh lý, bố mẹ cần thay đổi cách chăm sóc và chế độ dinh dưỡng để cải thiện. Còn nếu do bệnh lý, cha mẹ nên sớm đưa con đi khám bác sĩ để kiểm tra chính xác. Để từ đó được tư vấn cách chăm sóc phù hợp và hiệu quả.']}]}] |
112 | Đổ mồ hôi toàn thân | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-do-mo-hoi-toan-than/ | disease | Bệnh đổ mồ hôi toàn thân: nguyên nhân và cách chữa trị | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Đổ mồ hôi là hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể giúp cân bằng nhiệt độ và loại bỏ các độc tố. Tuy nhiên, nếu đổ nhiều mồ hôi oàn thân sẽ gây mất nước và điện giải. Điều này khiến cơ thể mệt mỏi và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ngoài da. Đồng thời, cũng làm cơ thể có mùi khó chịu. Vậy bệnh đổ mồ hôi toàn thân là gì? Nguyên nhân ra mồ hôi toàn thân là gì và cách chữa trị ra sao? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu chủ đề này trong bài viết sau của Bác sĩ Phan Văn Giáo.'] | ['Đổ mồ hôi toàn thân là gì?', 'Nguyên nhân gây đổ mồ hôi toàn thân', 'Những bất lợi của tình trạng đổ mồ hôi toàn thân', 'Cách chữa trị đổ mồ hôi toàn thân', 'Một số lưu ý khi điều trị đổ mồ hôi toàn thân'] | [{'title': 'Đổ mồ hôi toàn thân là gì?', 'content': ['Việc cơ thể đổ mồ hôi nhiều là tình trạng cơ thể ướt đẫm mồ hôi. Tình trạng đổ mồ hôi này không liên quan đến thời tiết hay vận động. Ngoài ra, người mắc bệnh đổ mồ hôi toàn thân có thể cảm thấy một số biểu hiện như:', '- Mồ hôi ra nhiều hơn ở một số bộ phận: nách, lưng, lòng bàn tay, bàn chân.\n- Da xanh, nhợt nhạt, thậm chí nhăn nheo nếu đổ mồ hôi quá nhiều.\n- Gót chân bị nứt và đóng vảy.\n- Lòng bàn tay, bàn chân hay có cảm giác ngứa, lạnh, khô.', 'Ra mồ hôi toàn thân nhiều khiến người bệnh tự ti, ngại khi thực hiện các hoạt động giao tiếp xã hội. Lâu dần có thể khiến người bệnh thay đổi tính cách và trở lên cô lập. Thậm chí có trường hợp dẫn đến trầm cảm.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây đổ mồ hôi toàn thân', 'content': ['Hệ thần kinh sẽ tự động kích hoạt tuyến mồ hôi khi nhiệt độ cơ thể tăng lên. Đổ mồ hôi cũng thường xảy ra, đặc biệt là trên lòng bàn tay của bạn, khi bạn lo lắng. Bệnh đổ mồ hôi toàn thân có thuật ngữ y khoa là hyperhidrosis thứ phát. Tình trạng hyperhidrosis nguyên phát thường chỉ gây đổ mồ hôi ở một phần trên cơ thể.', 'Chứng hyperhidrosis thứ phát xảy ra do một tình trạng bệnh lý khác. Đây là loại ít phổ biến hơn.', 'Các bệnh lý có thể dẫn đến bệnh đổ mồ hôi toàn thân bao gồm:', '- Bệnh tiểu đường.\n- “Cơn bốc hỏa” trong thời kỳ mãn kinh.\n- Các bệnh lý về tuyến giáp.\n- Hạ đường huyết.\n- Một số loại ung thư.\n- Đau tim.\n- Rối loạn hệ thần kinh.\n- Nhiễm trùng.\n- Một số loại thuốc cũng có thể dẫn đến đổ mồ hôi toàn thân.', 'Ngoài những yếu tố kể trên, việc tiêu thụ nhiều thực phẩm cay nóng, các chất kích thích, chất béo cũng là nguyên nhân khiến cơ thể đổ mồ hôi nhiều. Bệnh đổ mồ hôi toàn thân không phân biệt đàn ông hay phụ nữ. Nhiều người cho rằng chỉ có đàn ông lao động, thể dục thể thao nhiều mới bị ra nhiều mồ hôi. Song thực tế cho thấy, khi bỏ qua các tác nhân kể trên thì cả hai giới vẫn có thể ra nhiều mổ hôi dù hoạt động ít.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những bất lợi của tình trạng đổ mồ hôi toàn thân', 'content': ['Tình trạng tồi tệ nhất mà người bệnh đổ mồ hôi toàn thân có thể gặp phải là trầm cảm. Những bất lợi khác thường gặp của tình trạng này là:', '- Da bị phát ban, dễ mẩn ngứa do nhiễm trùng. Trẻ em đổ nhiều mồ hôi toàn thân hay bị rôm sảy, nổi sần trên da.\n- Cơ thể dễ nhiễm nấm. Vị trí phổ biến nhất là vùng bẹn, các nếp gấp da giữa các đốt ngón tay, ngón chân.\n- Mất nước. Đổ mồ hôi quá nhiều dẫn đến mệt mỏi, mất nước, chóng mặt thường xuyên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách chữa trị đổ mồ hôi toàn thân', 'content': ['Dùng thuốc ức chế giao cảm\nTăng tiết mồ hôi xảy ra khi hệ thần kinh giao cảm bị hưng phấn quá mức. Khiến tăng giải phóng chất hóa học kích thích tuyến mồ hôi hoạt động không kiểm soát. Do đó, một số loại thuốc như thuốc kháng cholinergic, thuốc chẹn beta ức chế hệ giao cảm có thể được sử dụng trong điều trị bệnh đổ mồ hôi toàn thân.\nĐây chỉ được xem là giải pháp cấp bách tạm thời. Bởi tình trạng đổ mồ hôi sẽ tái diễn nếu ngừng thuốc. Đồng thời, người bệnh còn có nguy cơ gặp phải nhiều tác dụng phụ như: khô miệng, bí tiểu, táo bón, nhìn mờ, nhịp tim nhanh…\n', 'Chất chống mồ hôi\nChất chống mồ hôi giúp giảm mùi cơ thể và cải thiện tình trạng đổ mồ hôi toàn thân. Các loại chất chống mồ hôi sẽ được dùng cho từng vùng cơ thể nhất định. Điều này có nghĩa là bạn không thể sử dụng chất chống mồ hôi chân cho vùng nách hoặc ngược lại. Ngoài những loại chất chống mồ hôi thông thường, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc chống mồ hôi theo đơn.\n', 'Tiêm độc tố Botulinum (Botox)\nĐộc tố botulinum ngăn cản phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh. Từ đó sẽ ngăn chặn tuyến mồ hôi được bài tiết. Hiệu quả của tiêm botox trong điều trị mồ hôi tay, chân và các bộ phận trên cơ thể tương đối cao (trên 80%). Tác dụng kiểm soát mồ hôi có thể kéo dài từ 6 đến 12 tháng.\nTuy nhiên tiêm Botox có những tác dụng không mong muốn là:\n- Đau tại vị trí tiêm.\n- Yếu cơ tạm thời.\nHiệu quả kiểm soát mồ hôi chỉ kéo dài một thời gian. Tình trạng có thể tái diễn sau đó. Vì vậy cần phải thực hiện nhiều lần mới đem lại tác dụng lâu dài. Người mắc các bệnh lý rối loạn thần kinh như yếu cơ xương, phụ nữ mang thai và cho con bú không thể thực hiện thủ thuật này.\n', 'Phẫu thuật\nPhẫu thuật có thể đem lại hiệu quả gần như 100%, giảm thời gian điều trị bệnh vì chỉ cần phẫu thuật 1-2 lần. Phương pháp phẫu thuật thường sử dụng là cắt hạch giao cảm. Bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt, đốt các dây hay hạch thần kinh kiểm soát tiết mồ hôi ở khu vực bị đổ mồ hôi nhiều.\nViệc giảm tiết mồ hôi sau phẫu thuật có thể kích hoạt tăng tiết mồ hôi ở khu vực khác. Đây gọi là tình trạng tăng tiết mồ hôi bù trừ. Và người bệnh có thể phải đối diện với nhiều biến chứng. Chi phí phẫu thuật cũng khá cao. Do đó đây là phương pháp thực hiện cuối cùng khi các phương pháp khác không đem lại hiệu quả.\n', 'Sử dụng thực phẩm tự nhiên\nCó rất nhiều bài thuốc dân gian chữa bệnh đổ mồ hôi toàn thân từ thiên nhiên như sử dụng gừng, lá trầu không, phèn chua. Ưu điểm của những cách này là nguyên liệu dễ kiếm, dễ làm. Tuy nhiên tùy cơ địa của từng người mà thời gian cho kết quả khác nhau. Hơn nữa các phương pháp này đòi hỏi tính kiên trì cao khi thực hiện.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dùng thuốc ức chế giao cảm', 'content': ['Tăng tiết mồ hôi xảy ra khi hệ thần kinh giao cảm bị hưng phấn quá mức. Khiến tăng giải phóng chất hóa học kích thích tuyến mồ hôi hoạt động không kiểm soát. Do đó, một số loại thuốc như thuốc kháng cholinergic, thuốc chẹn beta ức chế hệ giao cảm có thể được sử dụng trong điều trị bệnh đổ mồ hôi toàn thân.', 'Đây chỉ được xem là giải pháp cấp bách tạm thời. Bởi tình trạng đổ mồ hôi sẽ tái diễn nếu ngừng thuốc. Đồng thời, người bệnh còn có nguy cơ gặp phải nhiều tác dụng phụ như: khô miệng, bí tiểu, táo bón, nhìn mờ, nhịp tim nhanh…']}, {'title': 'Chất chống mồ hôi', 'content': ['Chất chống mồ hôi giúp giảm mùi cơ thể và cải thiện tình trạng đổ mồ hôi toàn thân. Các loại chất chống mồ hôi sẽ được dùng cho từng vùng cơ thể nhất định. Điều này có nghĩa là bạn không thể sử dụng chất chống mồ hôi chân cho vùng nách hoặc ngược lại. Ngoài những loại chất chống mồ hôi thông thường, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc chống mồ hôi theo đơn.']}, {'title': 'Tiêm độc tố Botulinum (Botox)', 'content': ['Độc tố botulinum ngăn cản phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh. Từ đó sẽ ngăn chặn tuyến mồ hôi được bài tiết. Hiệu quả của tiêm botox trong điều trị mồ hôi tay, chân và các bộ phận trên cơ thể tương đối cao (trên 80%). Tác dụng kiểm soát mồ hôi có thể kéo dài từ 6 đến 12 tháng.', 'Tuy nhiên tiêm Botox có những tác dụng không mong muốn là:', '- Đau tại vị trí tiêm.\n- Yếu cơ tạm thời.', 'Hiệu quả kiểm soát mồ hôi chỉ kéo dài một thời gian. Tình trạng có thể tái diễn sau đó. Vì vậy cần phải thực hiện nhiều lần mới đem lại tác dụng lâu dài. Người mắc các bệnh lý rối loạn thần kinh như yếu cơ xương, phụ nữ mang thai và cho con bú không thể thực hiện thủ thuật này.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Phẫu thuật có thể đem lại hiệu quả gần như 100%, giảm thời gian điều trị bệnh vì chỉ cần phẫu thuật 1-2 lần. Phương pháp phẫu thuật thường sử dụng là cắt hạch giao cảm. Bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt, đốt các dây hay hạch thần kinh kiểm soát tiết mồ hôi ở khu vực bị đổ mồ hôi nhiều.', 'Việc giảm tiết mồ hôi sau phẫu thuật có thể kích hoạt tăng tiết mồ hôi ở khu vực khác. Đây gọi là tình trạng tăng tiết mồ hôi bù trừ. Và người bệnh có thể phải đối diện với nhiều biến chứng. Chi phí phẫu thuật cũng khá cao. Do đó đây là phương pháp thực hiện cuối cùng khi các phương pháp khác không đem lại hiệu quả.']}, {'title': 'Sử dụng thực phẩm tự nhiên', 'content': ['Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa bệnh đổ mồ hôi toàn thân từ thiên nhiên như sử dụng gừng, lá trầu không, phèn chua. Ưu điểm của những cách này là nguyên liệu dễ kiếm, dễ làm. Tuy nhiên tùy cơ địa của từng người mà thời gian cho kết quả khác nhau. Hơn nữa các phương pháp này đòi hỏi tính kiên trì cao khi thực hiện.']}]}, {'title': 'Một số lưu ý khi điều trị đổ mồ hôi toàn thân', 'content': ['Khi điều trị bệnh đổ mồ hôi toàn thân, người bệnh cũng cần đặc biệt lưu tâm đến chế độ ăn uống, sinh hoạt hằng ngày. Vì đây cũng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến kết quả điều trị và phòng ngừa tái phát. Dưới đây là một số điều bạn cần lưu ý:', '- Bổ sung thực phẩm giàu vitamin B giúp ổn định thần kinh: ngũ cốc nguyên hạt, thịt trắng, trứng, rau xanh, quả tươi.\n- Tắm rửa, thay quần áo, tất, giày dép thường xuyên. Lựa chọn những trang phục đơn giản, rộng rãi thấm mồ hôi tốt để giữ bề mặt da thoáng mát.\n- Uống nhiều nước, uống thêm nước ép rau quả để làm mát cơ thể.\n- Hạn chế sử dụng các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, cà phê, món ăn cay.\n- Giữ tinh thần thư giãn, thoải mái, tránh căng thẳng, stress quá độ. Tập thiền, yoga hoặc hít sâu thở chậm để giải tỏa cảm xúc tiêu cực.', 'Đổ mồ hôi toàn thân là một căn bệnh gây nhiều khó khăn và bất tiện trong cuộc sống cho người bệnh. Khi đã hiểu rõ về nguyên nhân cũng như các phương pháp điều trị, người bệnh hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình cách xử trí tốt nhất. Nếu quá lo lắng về tình trạng của mình, bạn đừng ngại ngần mà hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn kĩ lưỡng.'], 'subsections': []}] |
113 | Động kinh | https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-dong-kinh/ | disease | Y học thường thức: Bệnh động kinh | Bác sĩ Ngô Minh Quân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ngo-minh-quan/ | ['Động kinh là bệnh thần kinh rất thường gặp, tại Việt Nam tỷ lệ bệnh nhân động kinh trong dân số chiếm khoảng 1%. Bệnh còn chưa được hiểu rõ trong cộng đồng dẫn đến việc xử trí ban đầu còn chưa đúng và điều trị còn khó khăn. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích qua bài viết dưới đây của bác sĩ Ngô Minh Quân!'] | ['1. Thế nào là bệnh động kinh?', '2. Triệu chứng của bệnh', '3. Khi nào cần đi khám?', '4. Bệnh động kinh được điều trị như thế nào?', '5. Thuốc chống động kinh có gây ra tác dụng phụ?', '6. Làm gì nếu thuốc không hiệu quả với tôi?', '7. Làm thế nào để bệnh có thể giảm bớt?', '8. Khi lên cơn động kinh, người nhà nên xử trí gì?', '9. Nếu mang thai bệnh nhân động kinh cần làm gì?'] | [{'title': 'Thế nào là bệnh động kinh?', 'content': ['Cơn động kinh là tình trạng phát sinh những sóng điện thế hoạt động bất thường tại não bộ. Cơn động kinh có thể làm người bệnh di chuyển, cử động tự ý hoặc ngất đi. Hầu hết thường không kéo dài quá vài phút.', 'Bệnh động kinh là tình trạng lặp đi lặp lại nhiều lần các cơn động kinh. Tuy nhiên không phải tất cả bệnh nhân xuất hiện các cơn đều mắc chứng động kinh. Những vấn đề sức khỏe khác như hạ đường huyết hoặc nhiễm trùng cũng có thể là nguyên nhân của các cơn động kinh. Ngoài ra những trường hợp lo lắng hoặc ngất xỉu khác cũng có biểu hiện tương tự một cơn động kinh.', 'Các nguyên nhân thường gặp là:', '- Vô căn.\n- Thay đổi thuốc hay ngưng thuốc chống động kinh.\n- Bệnh lý mạch máu.\n- Bệnh lý não do biến dưỡng.\n- Cai rượu.\n- U não.\n- Chấn thương sọ não.\n- Viêm màng não.\n- Viêm não.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh', 'content': ['Có nhiều loại động kinh khác nhau, tùy thuộc nguyên nhân gây ra là gì mà có những triệu chứng khác nhau.', 'Những bệnh nhân động kinh dạng vận động thường có những cơn co giật dữ dội, nhưng cũng có những bệnh nhân thường chỉ xuất hiện những rối loạn cử động rất nhẹ. Hay như những bệnh nhân động kinh biểu hiện là sự co giật ở chỉ một cánh tay hoặc một phần nhỏ trên khuôn mặt, một số khác lại chỉ biểu hiện sự không đáp ứng hoặc thờ ơ trong một thời gian ngắn.', '- Nhầm lẫn.\n- Cảm giác bất thường.\n- Ngã đột ngột.\n- Nhìn chằm chằm.\n- Co Giật không kiểm soát.\n- Thay đổi cảm xúc.\n- Mất ý thức hoặc mất nhận thức.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào cần đi khám?', 'content': ['Nếu trường hợp bạn chưa từng có những cơn động kinh thay gọi cấp cứu và nhập viện ngay khi có những triệu chứng liên quan. Có những dấu hiệu động kinh là những biểu hiện của những bất thường trong não bộ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh động kinh được điều trị như thế nào?', 'content': ['Một phương pháp điều trị đúng là phải dựa vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nếu động kinh do nhiễm trùng, bạn có thể cần điều trị kháng sinh và theo dõi tình trạng nhiễm trùng. Còn nếu động kinh lặp đi lặp lại do bệnh lý động kinh, bạn có thể cần dùng nhóm thuốc chống động kinh để điều trị.', 'Một vài bệnh nhân cần uống và thay đổi nhiều loại thuốc khác nhau để tìm được đúng loại thuốc hiệu quả. Động kinh tương đối khó khống chế nhưng nếu bệnh nhân cùng bác sĩ cùng nhau đồng hành trên một liệu trình điều trị lâu dài, đó sẽ là cơ hội tốt để tìm được liệu pháp điều trị hiệu quả và phù hợp nhất cho người bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Thuốc chống động kinh có gây ra tác dụng phụ?', 'content': ['Có, những thuốc chống động kinh có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Chúng có thể làm bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi hoặc vụng về , đôi khi cũng gây ra những vấn đề nghiêm trọng khác. Nếu có bất cứ bất tiện trong quá trình dùng thuốc bệnh nhân nên báo cho bác sĩ biết sớm. Bác sĩ điều trị có thể giúp bạn tìm ra loại thuốc nào gây ra tác dụng phụ và giúp bạn giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ. Hầu hết các tác dụng phụ ở mức độ vừa phải, tuy nhiên có hai tác dụng phụ hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm là:', '- Thuốc chống động kinh tăng nguy cơ tự tử: hãy thông báo cho bác sĩ biết ngay từ khi bạn thấy cảm xúc ảnh hưởng, thường xuyên buồn hay có những ý định làm tổn hại bản thân.\n- Thuốc chống động kinh có thể gây ra những phát ban da nghiêm trọng: thông báo cho bác sĩ biết ngay khi phát hiện những nốt phát ban khi dùng thuốc chống động kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm gì nếu thuốc không hiệu quả với tôi?', 'content': ['Nếu bạn vẫn tiếp tục động kinh mặc dù đã dùng và thay đổi qua nhiều loại thuốc, có thể khi đó là lúc cần tìm hiểu và lựa chọn liệu pháp điều trị khác. Một vài bệnh nhân cần đến phẫu thuật, qua đó loại bỏ phần não bộ bất thường gây ra các cơn động kinh. Hoặc cũng có bệnh nhân đặt những thiết bị đặc biệt vào ngực để giúp kiểm soát các cơn động kinh.', 'Phẫu thuật có thể được chỉ định ở nhóm bệnh nhân động kinh có nguyên nhân là các tổn thương tại não như: u não, áp xe não… Động kinh cục bộ, động kinh kháng trị với các phương pháp điều trị nội khoa (> 2 loại thuốc phụ hợp). Hiện diện ít nhất 2 năm, gây trở ngại trong học tập, việc làm và sinh hoạt hằng ngày.', 'Hãy đảm bảo không lái xe khi chưa hoàn toàn kiểm soát được các cơn động kinh. Luật pháp có quy định về trường hợp quyền lái xe ở những bệnh nhân động kinh, hãy hỏi ý kiến bác sĩ về việc an toàn khi lái xe và tìm hiểu về luật pháp trước khi quyết định tự tham gia giao thông.', 'Bên cạnh đó nếu động kinh không kiểm soát được hãy luôn giữ bản thân an toàn. Ví dụ như không bơi lội một mình hoặc tránh leo cao.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để bệnh có thể giảm bớt?', 'content': ['Những việc có thể làm như:', '- Uống thuốc điều đặn và tuân thủ đúng về liều lượng và thời gian dùng thuốc.\n- Thông báo ngay với bác sĩ về bất cứ khó chịu nào trong thời gian dùng thuốc, việc này giúp người bệnh và bệnh nhân cùng nhau tìm được loại thuốc động kinh phù hợp nhất.\n- Luôn tái khám nhận thuốc đầy đủ và tránh ngưng thuốc, việc ngưng thuốc đột ngột có thể làm khởi phát động kinh.\n- Trong thời gian dùng thuốc động kinh, luôn hỏi ý kiến bác sĩ về những thuốc uống cùng. Thuốc động kinh có thể có những tương tác không tốt với những thuốc uống cùng, kể các các thuốc không kê toa.\n- Không uống thức uống có cồn, việc này làm tăng nguy cơ động kinh, ảnh hưởng tác dụng của thuốc và cả làm tăng các tác dụng phụ của thuốc.\n- Thời gian ban đầu nên tái khám mỗi 2 tuần trong 2 tháng (giúp đánh giá đáp ứng thuốc, tác dụng phụ, điều chỉnh liều). Khi ổn định có thể theo dõi mỗi 1-2 tháng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi lên cơn động kinh, người nhà nên xử trí gì?', 'content': ['Nên tham khảo ý kiến bác sĩ về cách người nhà nên xử trí khi người thân lên cơn động kinh. Một vài bệnh nhân thường xuyên lên cơn động kinh và họ đôi khi không cần luôn luôn nhập viện khi động kinh. Tuy nhiên nếu động kinh kéo dài bất thường trên 5 phút hoặc sau động kinh người bệnh ngất đi và không đánh thức dậy được là những trường hợp cần phải nhập viện cấp cứu.', 'Người nhà không nên cố gắng nhét các vật lạ vào miệng bệnh nhân trong cơn động kinh. Thay vào đó hãy cố gắng giữ người bệnh tránh va đập vào những vật cứng hay sắt nhọn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nếu mang thai bệnh nhân động kinh cần làm gì?', 'content': ['Nếu đang dùng thuốc chống động kinh, bệnh nhân cần thăm khám bác sĩ để đánh giá ảnh hưởng của thuốc đến thai kỳ. Một vài thuốc chống động kinh có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Nếu việc đó xảy ra, việc đổi thuốc cần thực hiện trước khi bạn có ý định mang thai.', 'Trên đây là những kiến thức bước đầu tìm hiểu về động kinh. Một bệnh lý thường gặp, còn nhiều hiểu lầm trong cách xử trí ở cộng đồng.', 'Đau đầu là triệu chứng thần kinh thường gặp nhất trong thực hành thần kinh chung. Hội chứng đau đầu có thể là một căn bệnh, cũng có thể là triệu chứng của bệnh nội, ngoại khoa khác nhau.'], 'subsections': []}] |
114 | Động kinh thùy thái dương | https://youmed.vn/tin-tuc/ban-biet-gi-ve-dong-kinh-thuy-thai-duong/ | disease | Bạn biết gì về động kinh thùy thái dương? | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['', 'Động kinh thùy thái dương thường bắt đầu từ vị trí thùy thái dương – một phần quan trọng trong não bộ. Nơi giữ chức năng xử lý cảm xúc, và đặc biệt là rất quan trọng với trí nhớ ngắn hạn của mỗi người. Một số triệu chứng của bệnh liên quan đến các chức năng vùng này, bao gồm: có cảm giác kỳ lạ – chẳng hạn như hưng phấn, deja vu hoặc sợ hãi. Hãy cùng Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn tìm hiểu tất tần tật về động kinh thùy thái dương nhé.', ''] | ['Tổng quan về động kinh thùy thái dương', 'Triệu chứng của bệnh động kinh thùy thái dương', 'Khi nào nên đến khám bác sĩ', 'Nguyên nhân nào gây ra bệnh động kinh thùy thái dương?', 'Bệnh động kinh thùy thái dương có thể để lại các biến chứng gì?', 'Chẩn đoán bệnh động kinh thùy thái dương như thế nào?', 'Các phương pháp điều trị bệnh động kinh thùy thái dương'] | [{'title': 'Tổng quan về động kinh thùy thái dương', 'content': ['', 'Thùy thái dương là một trong 4 thùy lớn của não bộ. Động kinh thùy thái dương là hiện tượng một nhóm tế bào thần kinh nằm trong khu vực này phóng điện bất thường và quá mức gây ra nhiều thay đổi về vận động, ý thức, cảm giác và lâu dài sẽ ảnh hưởng đến tư duy, trí nhớ, cảm xúc… của người bệnh. Đây cũng là dạng động kinh cục bộ phổ biến nhất.', '', 'Động kinh thùy thái dương đôi khi được gọi là động kinh cục bộ giảm ý thức. Một số người vẫn nhận thức được những gì đang xảy ra. Tuy nhiên trong những cơn co giật dữ dội, người bệnh có thể trông tỉnh táo nhưng không phản ứng. Môi và tay của người bệnh có thể làm cho những chuyển động không mục đích, lặp đi lặp lại.', '', 'Động kinh thùy thái dương có thể xuất phát từ một khiếm khuyết giải phẫu hoặc sẹo ở thùy thái dương. Tuy vậy, nguyên nhân chính xác thì thường không rõ. Động kinh thùy thái dương được điều trị nội khoa bằng thuốc. Đối với một số người không đáp ứng với thuốc, phẫu thuật có thể là một lựa chọn.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh động kinh thùy thái dương', 'content': ['', 'Tiền triệu cảnh báo trước cơn động kinh thường được bệnh nhân miêu tả như một cảm giác bất thường (hào quang). Không phải tất cả những người bị động kinh thùy thái dương đều có hào quang, và không phải ai có hào quang cũng nhớ chúng.', '', 'Tiền triệu thực sự là phần đầu tiên của một cơn động kinh cục bộ trước khi ý thức bị suy giảm. Ví dụ về tiền triệu bao gồm:', '', '- Cảm giác sợ hãi hoặc niềm vui bất chợt\n- Trải nghiệm deja vu – một cảm giác rằng những gì đang xảy ra đã xảy ra trước đó\n- Cảm nhận mùi hoặc vị lạ\n- Thấy dâng trào trong bụng, tương tự như trên tàu lượn siêu tốc', '', 'Đôi khi động kinh thùy thái dương làm giảm khả năng đáp ứng của bạn với xung quanh. Loại động kinh thùy thái dương này thường kéo dài 30 giây đến hai phút. Các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng bao gồm:', '', '- Mất nhận thức về môi trường xung quanh\n- Nhìn chằm chằm\n- Chép môi\n- Nuốt hoặc nhai nhiều lần\n- Chuyển động ngón tay bất thường, chẳng hạn như chuyển động chọn', '', 'Sau một cơn co giật thùy thái dương, người bệnh có thể có:', '', '- Một khoảng bối rối và khó nói\n- Không có khả năng nhớ lại những gì xảy ra trong cơn động kinh\n- Không biết đã có một cơn động kinh\n- Buồn ngủ cực độ', '', 'Trong các trường hợp cực đoan, những gì bắt đầu như một cơn động kinh thùy thái dương tiến triển thành một cơn co giật tonic-clonic (grand mal) toàn thân – có co giật và mất ý thức.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào nên đến khám bác sĩ', 'content': ['', 'Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn gặp các vấn đề sau đây:', '', '- Cơn co giật kéo dài hơn năm phút.\n- Hơi thở hoặc ý thức không trở lại sau khi cơn động kinh đã chấm dứt.\n- Xuất hiện một cơn động kinh thứ hai ngay sau đó.\n- Phục hồi không hoàn toàn sau khi cơn động kinh kết thúc.\n- Phục hồi chậm hơn bình thường sau khi cơn động kinh kết thúc.\n- Sốt cao.\n- Có thai.\n- Tiểu đường.\n- Tự làm mình bị thương trong cơn động kinh.\n- Cơn động kinh xuất hiện lần đầu tiên', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây ra bệnh động kinh thùy thái dương?', 'content': ['', 'Trong trạng thái thức hay ngủ bình thường, các tế bào não tạo ra các hoạt động điện khác nhau. Nếu hoạt động điện trong nhiều tế bào não trở nên đồng bộ bất thường, sẽ gây ra tình trạng co giật. Nếu điều này xảy ra chỉ trong một khu vực não sẽ tạo ra một cơn động kinh cục bộ. Cơn động kinh thùy thái dương chính là một cơn động kinh cục bộ bắt nguồn từ một phần thùy thái dương.', '', 'Thông thường, nguyên nhân của động kinh thùy thái dương vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên, chúng có thể là kết quả của một số bệnh lý, bao gồm:', '', '- Chấn thương sọ não\n- Nhiễm trùng, chẳng hạn như viêm não hoặc viêm màng não, hoặc có tiền sử nhiễm trùng tương tự\n- Sẹo (gliosis) trong một phần của thùy thái dương được gọi là đồi hải mã\n- Dị dạng mạch máu trong não\n- Đột quỵ\n- U não\n- Hội chứng về di truyền', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Bệnh động kinh thùy thái dương có thể để lại các biến chứng gì?', 'content': ['', 'Theo thời gian, động kinh thùy thái dương lặp đi lặp lại có thể khiến phần não có chức năng học tập và trí nhớ (đồi hải mã) co lại. Mất tế bào não ở khu vực này gây ra vấn đề về trí nhớ.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh động kinh thùy thái dương như thế nào?', 'content': ['', 'Sau một cơn động kinh, người bệnh sẽ được thăm khám triệu chứng và tiền sử bệnh đầy đủ. Người bệnh có thể được đề nghị làm số xét nghiệm để xác định nguyên nhân gây ra cơn động kinh.', '', 'Thăm khám và xét nghiệm thông thường\n\n- Khám thần kinh. Bác sĩ có thể kiểm tra hành vi, khả năng vận động và chức năng thần kinh của bạn để xác định xem bạn có vấn đề gì với não và hệ thần kinh hay không.\n- Xét nghiệm máu. Người bệnh lấy mẫu máu để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng, bệnh di truyền, lượng đường trong máu hoặc mất cân bằng điện giải.\n\n', 'Hình ảnh học\n\n- Điện não đồ (EEG). Các điện cực được gắn vào da đầu của bạn ghi lại hoạt động điện của não, xuất hiện dưới dạng các đường lượn sóng trên bản ghi EEG. Điện não đồ có thể tiết lộ liệu cơn động kinh có khả năng xảy ra lần nữa hay không. Bên cạnh đó, giúp loại trừ các tình trạng khác tương tự chứng động kinh.\n- Chụp cắt lớp vi tính (CT). Chụp CT sử dụng tia X để thu được hình ảnh cắt ngang của não. Quét CT có thể tiết lộ những bất thường trong não của bạn có thể gây ra cơn động kinh, chẳng hạn như khối u, chảy máu và u nang.\n- Chụp cộng hưởng từ (MRI). MRI sử dụng nam châm và sóng vô tuyến mạnh mẽ để tạo ra một cái nhìn chi tiết về bộ não của bạn. Phương tiện này có thể phát hiện các tổn thương hoặc bất thường trong não dẫn đến co giật.\n- Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET). Quét PET sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ liều thấp tiêm vào tĩnh mạch. Điều này giúp hình dung các khu vực não và phát hiện các bất thường.\n- SPECT. Xét nghiệm SPECT sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ liều thấp được tiêm vào tĩnh mạch để tạo ra bản đồ 3 chiều. Qua đó, cho biết chi tiết về hoạt động lưu lượng máu trong não trong cơn động kinh\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Thăm khám và xét nghiệm thông thường', 'content': ['', '- Khám thần kinh. Bác sĩ có thể kiểm tra hành vi, khả năng vận động và chức năng thần kinh của bạn để xác định xem bạn có vấn đề gì với não và hệ thần kinh hay không.\n- Xét nghiệm máu. Người bệnh lấy mẫu máu để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng, bệnh di truyền, lượng đường trong máu hoặc mất cân bằng điện giải.', '']}, {'title': 'Hình ảnh học', 'content': ['', '- Điện não đồ (EEG). Các điện cực được gắn vào da đầu của bạn ghi lại hoạt động điện của não, xuất hiện dưới dạng các đường lượn sóng trên bản ghi EEG. Điện não đồ có thể tiết lộ liệu cơn động kinh có khả năng xảy ra lần nữa hay không. Bên cạnh đó, giúp loại trừ các tình trạng khác tương tự chứng động kinh.', '- Chụp cắt lớp vi tính (CT). Chụp CT sử dụng tia X để thu được hình ảnh cắt ngang của não. Quét CT có thể tiết lộ những bất thường trong não của bạn có thể gây ra cơn động kinh, chẳng hạn như khối u, chảy máu và u nang.\n- Chụp cộng hưởng từ (MRI). MRI sử dụng nam châm và sóng vô tuyến mạnh mẽ để tạo ra một cái nhìn chi tiết về bộ não của bạn. Phương tiện này có thể phát hiện các tổn thương hoặc bất thường trong não dẫn đến co giật.\n- Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET). Quét PET sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ liều thấp tiêm vào tĩnh mạch. Điều này giúp hình dung các khu vực não và phát hiện các bất thường.\n- SPECT. Xét nghiệm SPECT sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ liều thấp được tiêm vào tĩnh mạch để tạo ra bản đồ 3 chiều. Qua đó, cho biết chi tiết về hoạt động lưu lượng máu trong não trong cơn động kinh', '']}]}, {'title': 'Các phương pháp điều trị bệnh động kinh thùy thái dương', 'content': ['', 'Khi xuất hiện một cơn động kinh có thể là một tổn thương đơn độc. Bác sĩ sẽ xem xét điều trị nếu bạn có nhiều cơn động kinh xảy ra.', '', 'Mục tiêu tối ưu trong điều trị động kinh là tìm ra liệu pháp tốt nhất có thể để ngăn chặn cơn động kinh. Đồng thời, phương pháp này phải ít tác dụng phụ nhất.', '', 'Điều trị với thuốc\n\nNhiều loại thuốc có sẵn để điều trị động kinh thùy thái dương. Tuy nhiên, nhiều người không đạt được kiểm soát co giật chỉ bằng thuốc. Họ còn gặp các tác dụng phụ, bao gồm mệt mỏi, tăng cân và chóng mặt.\n\nTìm hiểu về tác dụng phụ của thuốc trước khi quyết định lựa chọn điều trị. Ngoài ra, hãy hỏi những tác dụng của thuốc động kinh và các loại thuốc khác mà bạn dùng. Chẳng hạn như thuốc tránh thai, vì chúng có thể tương tác lẫn nhau.\n\n', 'Phương pháp điều trị khác\n\nKhi thuốc chống động kinh không mang lại hiệu quả, các phương pháp điều trị khác có thể là một lựa chọn:\n\n', 'Phẫu thuật\n\nMục tiêu của phẫu thuật là ngăn chặn cơn động kinh xảy ra. Các bác sĩ phẫu thuật loại bỏ khu vực não nơi bắt đầu co giật. Ở một số người, các bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng liệu pháp laser điều trị bằng MRI như một cách ít xâm lấn hơn để phá hủy khu vực mô bị tổn thương gây ra động kinh.\n\nPhẫu thuật hoạt động tốt nhất cho những người bị co giật luôn bắt nguồn từ cùng một nơi trong não của họ. Phẫu thuật nói chung không phải là một lựa chọn nếu cơn động kinh của bạn đến từ nhiều vùng não. Kể cả khi cơn động kinh cục bộ không xác định hoặc cơn động kinh đến từ một vùng não thực hiện các chức năng quan trọng.\n\n', 'Kích thích dây thần kinh phế vị\n\nMột thiết bị được cấy bên dưới da ngực của bạn kích thích dây thần kinh phế vị ở cổ, gửi tín hiệu đến não của bạn để ức chế cơn động kinh. Với kích thích dây thần kinh phế vị, bạn vẫn có thể cần dùng thuốc, nhưng bạn có thể giảm liều.\n\n', 'Phản ứng thần kinh đáp ứng\n\nKhi kích thích thần kinh đáp ứng, một thiết bị được cấy trên bề mặt não hoặc trong mô não có thể phát hiện hoạt động co giật. Sau đó cung cấp một kích thích điện đến khu vực được phát hiện để ngăn chặn cơn động kinh.\n\n', 'Liệu pháp ăn kiêng\n\nTheo chế độ ăn kiêng có nhiều chất béo và ít carbohydrate, được gọi là chế độ ăn ketogen, có thể cải thiện kiểm soát động kinh.\n\n', 'Biện pháp khắc phục tại nhà:\n\nDưới đây là một số bước bạn có thể thực hiện để giúp kiểm soát động kinh:\n\n- Uống thuốc đúng cách. Đừng điều chỉnh liều lượng trước khi nói chuyện với bác sĩ của bạn. Nếu bạn cảm thấy thuốc của bạn nên được thay đổi, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn.\n- Ngủ đủ. Thiếu ngủ có thể kích hoạt co giật. Hãy chắc chắn để có được nghỉ ngơi đầy đủ mỗi đêm.\n- Đeo vòng đeo tay cảnh báo y tế. Điều này sẽ giúp nhân viên cấp cứu biết cách điều trị cho bạn một cách chính xác nếu bạn bị một cơn động kinh khác.\n- Hỏi bác sĩ về những hạn chế lái xe.\n- Giữ an toàn cá nhân khi tham gia các hoạt động thể chất, tiềm tàng nguy hiểm.\n\n', 'Tiên lượng\n\nNgay cả sau khi cơn động kinh được kiểm soát, nó vẫn có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn. Động kinh thùy thái dương gây nhiều thách thức hơn bởi mọi người không nhận ra hành vi bất thường là một cơn động kinh. Trẻ em có thể bị trêu chọc hoặc xấu hổ vì tình trạng này. Ngoài ra sống với mối đe dọa liên tục của một cơn động kinh có thể làm trẻ em và người lớn căng thẳng.\n\nĐộng kinh thùy thái dương là một dạng động kinh với nhiều triệu chứng rất đặc biệt và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới trí nhớ của người bệnh. Qua những thông tin từ bài viết của bác sĩ Nguyễn Văn Huấn, mong rằng bạn sẽ trang bị cho mình kiến thức và nhận biết đối với bệnh động kinh thùy thái dương.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị với thuốc', 'content': ['', 'Nhiều loại thuốc có sẵn để điều trị động kinh thùy thái dương. Tuy nhiên, nhiều người không đạt được kiểm soát co giật chỉ bằng thuốc. Họ còn gặp các tác dụng phụ, bao gồm mệt mỏi, tăng cân và chóng mặt.', '', 'Tìm hiểu về tác dụng phụ của thuốc trước khi quyết định lựa chọn điều trị. Ngoài ra, hãy hỏi những tác dụng của thuốc động kinh và các loại thuốc khác mà bạn dùng. Chẳng hạn như thuốc tránh thai, vì chúng có thể tương tác lẫn nhau.', '']}, {'title': 'Phương pháp điều trị khác', 'content': ['', 'Khi thuốc chống động kinh không mang lại hiệu quả, các phương pháp điều trị khác có thể là một lựa chọn:', '']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['', 'Mục tiêu của phẫu thuật là ngăn chặn cơn động kinh xảy ra. Các bác sĩ phẫu thuật loại bỏ khu vực não nơi bắt đầu co giật. Ở một số người, các bác sĩ phẫu thuật có thể sử dụng liệu pháp laser điều trị bằng MRI như một cách ít xâm lấn hơn để phá hủy khu vực mô bị tổn thương gây ra động kinh.', '', 'Phẫu thuật hoạt động tốt nhất cho những người bị co giật luôn bắt nguồn từ cùng một nơi trong não của họ. Phẫu thuật nói chung không phải là một lựa chọn nếu cơn động kinh của bạn đến từ nhiều vùng não. Kể cả khi cơn động kinh cục bộ không xác định hoặc cơn động kinh đến từ một vùng não thực hiện các chức năng quan trọng.', '']}, {'title': 'Kích thích dây thần kinh phế vị', 'content': ['', 'Một thiết bị được cấy bên dưới da ngực của bạn kích thích dây thần kinh phế vị ở cổ, gửi tín hiệu đến não của bạn để ức chế cơn động kinh. Với kích thích dây thần kinh phế vị, bạn vẫn có thể cần dùng thuốc, nhưng bạn có thể giảm liều.', '']}, {'title': 'Phản ứng thần kinh đáp ứng', 'content': ['', 'Khi kích thích thần kinh đáp ứng, một thiết bị được cấy trên bề mặt não hoặc trong mô não có thể phát hiện hoạt động co giật. Sau đó cung cấp một kích thích điện đến khu vực được phát hiện để ngăn chặn cơn động kinh.', '']}, {'title': 'Liệu pháp ăn kiêng', 'content': ['', 'Theo chế độ ăn kiêng có nhiều chất béo và ít carbohydrate, được gọi là chế độ ăn ketogen, có thể cải thiện kiểm soát động kinh.', '']}, {'title': 'Biện pháp khắc phục tại nhà:', 'content': ['', 'Dưới đây là một số bước bạn có thể thực hiện để giúp kiểm soát động kinh:', '', '- Uống thuốc đúng cách. Đừng điều chỉnh liều lượng trước khi nói chuyện với bác sĩ của bạn. Nếu bạn cảm thấy thuốc của bạn nên được thay đổi, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn.\n- Ngủ đủ. Thiếu ngủ có thể kích hoạt co giật. Hãy chắc chắn để có được nghỉ ngơi đầy đủ mỗi đêm.\n- Đeo vòng đeo tay cảnh báo y tế. Điều này sẽ giúp nhân viên cấp cứu biết cách điều trị cho bạn một cách chính xác nếu bạn bị một cơn động kinh khác.\n- Hỏi bác sĩ về những hạn chế lái xe.\n- Giữ an toàn cá nhân khi tham gia các hoạt động thể chất, tiềm tàng nguy hiểm.', '']}, {'title': 'Tiên lượng', 'content': ['', 'Ngay cả sau khi cơn động kinh được kiểm soát, nó vẫn có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn. Động kinh thùy thái dương gây nhiều thách thức hơn bởi mọi người không nhận ra hành vi bất thường là một cơn động kinh. Trẻ em có thể bị trêu chọc hoặc xấu hổ vì tình trạng này. Ngoài ra sống với mối đe dọa liên tục của một cơn động kinh có thể làm trẻ em và người lớn căng thẳng.', '', 'Động kinh thùy thái dương là một dạng động kinh với nhiều triệu chứng rất đặc biệt và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới trí nhớ của người bệnh. Qua những thông tin từ bài viết của bác sĩ Nguyễn Văn Huấn, mong rằng bạn sẽ trang bị cho mình kiến thức và nhận biết đối với bệnh động kinh thùy thái dương.', '']}]}] |
115 | Động kinh thùy trán | https://youmed.vn/tin-tuc/dong-kinh-thuy-tran-nhan-biet-de-phong-ngua/ | disease | Động kinh thùy trán: nhận biết để phòng ngừa | Bác sĩ Đào Thị Thu Hương | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dao-thi-thu-huong/ | ['', 'Động kinh thùy trán là một dạng động kinh phổ biến. Do thùy trán lớn và đảm nhận các chức năng quan trọng, động kinh thùy trán có thể gây ra các triệu chứng bất thường liên quan đến các vấn đề tâm thần hoặc rối loạn giấc ngủ. Động kinh thùy trán có thể kiểm soát được bằng thuốc. Khi thuốc chống động kinh không hiệu quả, ta có thể xem xét đến lựa chọn phẫu thuật hoặc kích thích điện.', ''] | ['1. Động kinh thùy trán là gì?', '2. Triệu chứng của động kinh thùy trán', '3. Nguyên nhân gây ra động kinh thùy trán', '4. Động kinh thùy trán gây ra những biến chứng gì?', '5. Phương pháp chẩn đoán', '6. Điều trị bệnh động kinh thùy trán', '6.3 Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà'] | [{'title': 'Động kinh thùy trán là gì?', 'content': ['', 'Động kinh xảy ra do sự rối loạn thần kinh, trong đó các cụm tế bào não gửi tín hiệu bất thường và gây co giật. Sự co giật bắt nguồn từ phía trước của não. Tình trạng này thường xảy ra trong khi ngủ.', '', 'Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra động kinh thùy trán. Bao gồm nhu mô não bất thường, nhiễm trùng, chấn thương, đột quỵ, khối u,…', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của động kinh thùy trán', 'content': ['', 'Động kinh thùy trán thường kéo dài dưới 30 giây. Trong một số trường hợp, có thể phục hồi ngay lập tức sau khi xảy ra.', '', 'Các dấu hiệu và triệu chứng của co giật thùy trán có thể bao gồm:', '', '- Chuyển động đầu và mắt sang một bên\n- Hoàn toàn không đáp ứng hoặc đáp ứng một phần hoặc khó nói\n- La hét hoặc cười lớn\n- Tư thế cơ thể bất thường, chẳng hạn như một cánh tay mở rộng trong khi cánh tay kia gập lại\n- Các động tác lặp đi lặp lại, giống như lắc lư, đạp xe đạp', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra động kinh thùy trán', 'content': ['', 'Động kinh thùy trán có thể được gây ra bởi nhiều bất thường khác nhau. Chẳng hạn như:', '', '- Khối u\n- Đột quỵ\n- Nhiễm trùng não\n- Chấn thương ở thùy trán của não.', '', 'Động kinh thùy trán cũng liên quan đến một rối loạn di truyền hiếm gặp được gọi là động kinh thùy trán về đêm. Nếu cha hoặc mẹ của bạn có dạng động kinh này, bạn có 50% cơ hội thừa hưởng gen bất thường và bạn cũng có thể phát triển bệnh tương tự.', '', 'Tuy nhiên, trong khoảng hơn một nửa trường hợp mắc, nguyên nhân vẫn còn chưa rõ.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Động kinh thùy trán gây ra những biến chứng gì?', 'content': ['', 'Động kinh thùy trán có thể dẫn đến các biến chứng:', '', '- Động kinh trạng thái: Là hoạt động co giật xảy ra kéo dài hơn bình thường. Vì loại động kinh này có xu hướng xảy ra theo cụm, có thể gây ra tình trạng nguy hiểm này. Các cơn động kinh xảy ra kéo dài hơn 5 phút phải được xem là một cấp cứu y tế.\n- Thương tích: Các cử động xảy ra trong cơn động kinh có thể dẫn đến chấn thương cho người bị co giật. Động kinh cũng có thể dẫn đến tai nạn và đuối nước.\n- Đột tử trong bệnh động kinh (SUDEP): Những người bị động kinh có nguy cơ tử vong cao hơn bình thường mà không rõ lý do. Có thể bao gồm các vấn đề về tim hoặc hô hấp, hoặc liên quan đến bất thường di truyền. Kiểm soát tốt các cơn co giật bằng thuốc là cách phòng ngừa đột tử trong động kinh tốt nhất.\n- Trầm cảm và lo âu: Cả hai đều phổ biến ở những người bị động kinh. Trẻ em cũng có nguy cơ mắc chứng rối loạn tăng động giảm chú ý cao hơn.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp chẩn đoán', 'content': ['', 'Động kinh thùy trán có thể khó chẩn đoán vì các triệu chứng của nó có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề tâm thần hoặc rối loạn giấc ngủ. Một số hiệu ứng động kinh thùy trán có thể là kết quả của các cơn động kinh ở các phần khác của não.', '', 'Để chẩn đoán, bác sỹ cần dựa vào triệu chứng, tiền căn bệnh lý và khám tổng quát. Ngoài ra, có thể sẽ cần khám chức năng thần kinh, bao gồm:', '', '- Sức cơ\n- Cảm giác\n- Nghe và nói\n- Thị lực\n- Phối hợp động tác và cân bằng', '', 'Một số xét nghiệm cần để chẩn đoán:\n\n- Hình ảnh học: Thường dùng MRI não. MRI sử dụng sóng radio và từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết của các mô mềm cấu tạo nên bộ não. MRI não có thể giúp ta tìm được nguyên nhân của động kinh thùy trán.\n- Điện não đồ (EEG): Điện não đồ theo dõi hoạt động điện trong não thông qua một loạt các điện cực được gắn vào da đầu của bạn. Xét nghiệm điện não đồ thường hữu ích trong chẩn đoán một số loại động kinh. Tuy nhiên kết quả có thể là bình thường trong động kinh thùy trán.\n- Video điện não đồ: Xét nghiệm này thường được thực hiện suốt đêm ở bệnh viện. Hoạt động điện não của bạn sẽ được theo dõi và ghi lại trong cả đêm. Sau đó, bác sỹ sẽ so độ phù hợp giữa các triệu chứng khi xảy ra cơn động kinh và hoạt động điện não lúc đó.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Một số xét nghiệm cần để chẩn đoán:', 'content': ['', '- Hình ảnh học: Thường dùng MRI não. MRI sử dụng sóng radio và từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết của các mô mềm cấu tạo nên bộ não. MRI não có thể giúp ta tìm được nguyên nhân của động kinh thùy trán.\n- Điện não đồ (EEG): Điện não đồ theo dõi hoạt động điện trong não thông qua một loạt các điện cực được gắn vào da đầu của bạn. Xét nghiệm điện não đồ thường hữu ích trong chẩn đoán một số loại động kinh. Tuy nhiên kết quả có thể là bình thường trong động kinh thùy trán.\n- Video điện não đồ: Xét nghiệm này thường được thực hiện suốt đêm ở bệnh viện. Hoạt động điện não của bạn sẽ được theo dõi và ghi lại trong cả đêm. Sau đó, bác sỹ sẽ so độ phù hợp giữa các triệu chứng khi xảy ra cơn động kinh và hoạt động điện não lúc đó.', '']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh động kinh thùy trán', 'content': ['', 'Trong thập kỷ qua, động kinh thùy trán ngày càng có nhiều phương pháp điều trị. Nhiều loại thuốc chống động kinh mới cũng như các loại phẫu thuật có thể giúp ích nếu thuốc không có tác dụng.', '', '1 Thuốc\n\nHầu hết các loại thuốc chống động kinh giúp kiểm soát tốt cơn co giật. Tuy nhiên, đáp ứng thuốc đối với mỗi bệnh nhân là khác nhau. Vì vậy, bác sỹ sẽ cân nhắc sử dụng các loại thuốc hoặc có thể kết hợp các loại thuốc để kiểm soát cơn động kinh. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục tìm kiếm các loại thuốc mới và hiệu quả hơn.\n\n', '2 Phẫu thuật\n\nNếu cơn động kinh không thể được kiểm soát bằng thuốc, phẫu thuật có thể là một lựa chọn tiếp theo. Phẫu thuật liên quan đến việc xác định chính xác các khu vực của não xảy ra co giật.\n\nKỹ thuật hình ảnh mới hơn như chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn (SPECT) có thể giúp xác định khu vực tạo ra các cơn động kinh.\n\nMột kỹ thuật được gọi là lập bản đồ não thường được sử dụng trước khi phẫu thuật động kinh. Lập bản đồ não liên quan đến việc cấy điện cực vào một khu vực của não và sử dụng kích thích điện để xác định xem khu vực đó có chức năng quan trọng hay không. Nếu quan trọng, sẽ tránh phẫu thuật trên khu vực đó. Ngoài ra, MRI chức năng (fMRI) được sử dụng để phản ánh vùng ngôn ngữ của não.\n\nSau phẫu thuật, bạn có thể vẫn phải dùng thuốc chống động kinh, tuy nhiên thường với liều thấp hơn.\n\nPhẫu thuật trong bệnh động kinh thùy trán có thể bao gồm:\n\n- Loại bỏ các điểm trọng tâm: Nếu cơn động kinh của bạn bắt đầu ở một điểm trong não, việc loại bỏ phần nhỏ mô não tại điểm đó có thể làm giảm hoặc ngưng xảy ra các cơn động kinh.\n- Cô lập điểm trọng tâm: Nếu phần não gây ra cơn động kinh có chức năng quan trọng và không thể loại bỏ, bác sỹ sẽ phẫu thuật để cô lập phần não đó. Điều này giúp ngăn chặn các cơn động kinh di chuyển vào các phần khác của não.\n- Kích thích dây thần kinh phế vị: Cấy ghép một thiết bị tương tự máy tạo nhịp tim để kích thích dây thần kinh phế vị. Thủ thuật này thường làm giảm tần suất xảy ra các cơn động kinh.\n- Kích thích não sâu (DBS): Quy trình này bao gồm cấy điện cực vào não của bạn. Điện cực được kết nối với một thiết bị kích thích, tương tự như máy tạo nhịp tim. Thiết bị này sẽ được đặt dưới da ngực của bạn. Khi cơn động kinh xảy ra, thiết bị sẽ gửi tín hiệu đến điện cực để dừng tín hiệu kích hoạt cơn động kinh.\n\n'], 'subsections': [{'title': '1 Thuốc', 'content': ['', 'Hầu hết các loại thuốc chống động kinh giúp kiểm soát tốt cơn co giật. Tuy nhiên, đáp ứng thuốc đối với mỗi bệnh nhân là khác nhau. Vì vậy, bác sỹ sẽ cân nhắc sử dụng các loại thuốc hoặc có thể kết hợp các loại thuốc để kiểm soát cơn động kinh. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục tìm kiếm các loại thuốc mới và hiệu quả hơn.', '']}, {'title': '2 Phẫu thuật', 'content': ['', 'Nếu cơn động kinh không thể được kiểm soát bằng thuốc, phẫu thuật có thể là một lựa chọn tiếp theo. Phẫu thuật liên quan đến việc xác định chính xác các khu vực của não xảy ra co giật.', '', 'Kỹ thuật hình ảnh mới hơn như chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn (SPECT) có thể giúp xác định khu vực tạo ra các cơn động kinh.', '', 'Một kỹ thuật được gọi là lập bản đồ não thường được sử dụng trước khi phẫu thuật động kinh. Lập bản đồ não liên quan đến việc cấy điện cực vào một khu vực của não và sử dụng kích thích điện để xác định xem khu vực đó có chức năng quan trọng hay không. Nếu quan trọng, sẽ tránh phẫu thuật trên khu vực đó. Ngoài ra, MRI chức năng (fMRI) được sử dụng để phản ánh vùng ngôn ngữ của não.', '', 'Sau phẫu thuật, bạn có thể vẫn phải dùng thuốc chống động kinh, tuy nhiên thường với liều thấp hơn.', '', 'Phẫu thuật trong bệnh động kinh thùy trán có thể bao gồm:', '', '- Loại bỏ các điểm trọng tâm: Nếu cơn động kinh của bạn bắt đầu ở một điểm trong não, việc loại bỏ phần nhỏ mô não tại điểm đó có thể làm giảm hoặc ngưng xảy ra các cơn động kinh.\n- Cô lập điểm trọng tâm: Nếu phần não gây ra cơn động kinh có chức năng quan trọng và không thể loại bỏ, bác sỹ sẽ phẫu thuật để cô lập phần não đó. Điều này giúp ngăn chặn các cơn động kinh di chuyển vào các phần khác của não.\n- Kích thích dây thần kinh phế vị: Cấy ghép một thiết bị tương tự máy tạo nhịp tim để kích thích dây thần kinh phế vị. Thủ thuật này thường làm giảm tần suất xảy ra các cơn động kinh.\n- Kích thích não sâu (DBS): Quy trình này bao gồm cấy điện cực vào não của bạn. Điện cực được kết nối với một thiết bị kích thích, tương tự như máy tạo nhịp tim. Thiết bị này sẽ được đặt dưới da ngực của bạn. Khi cơn động kinh xảy ra, thiết bị sẽ gửi tín hiệu đến điện cực để dừng tín hiệu kích hoạt cơn động kinh.', '']}]}, {'title': '3 Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà', 'content': ['', 'Một số cơn co giật được kích hoạt do uống rượu, hút thuốc và đặc biệt là thiếu ngủ. Cũng có bằng chứng cho thấy căng thẳng nghiêm trọng có thể gây ra co giật. Và ngược lại bản thân các cơn động kinh có thể gây ra căng thẳng. Tránh các tác nhân này có thể giúp cải thiện việc kiểm soát động kinh.', '', 'Động kinh thùy trán là một loại động kinh khá phổ biến. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình tràng này. Vì thùy trán đảm nhận chức năng quan trọng trong não bộ, tình trạng này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm không mong muốn. Nếu như bạn hay người thân có dấu hiệu và triệu chứng mắc phải loại động kinh này, hãy đến khám bác sĩ để được thực hiện xét nghiệm chẩn đoán và điều trị kiểm soát cơn động kinh kịp thời.', '>> Xem thêm bài viết về động kinh thùy thái dương, một dạng động kinh cục bộ giảm ý thức để có phương pháp điều trị kjp thời.', 'Bác sĩ Đào Thị Thu Hương', ''], 'subsections': []}] |
116 | Động kinh toàn thể | https://youmed.vn/tin-tuc/con-dong-kinh-toan-the-va-nhung-dieu-ban-nen-biet/ | disease | Cơn động kinh toàn thể và những điều bạn nên biết | Bác sĩ Nguyễn Đào Uyên Trang | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-dao-uyen-tran/ | ['Cơn động kinh toàn xảy ra khi có hoạt động điện bất thường gây ra cơn động kinh bắt nguồn từ cả hai bán cầu đại não vào cùng một thời điểm. Hãy cùng YouMed tìm hiểu về hiện tượng động kinh thông qua bài viết này nhé!'] | ['1. Cơn động kinh đoàn thể', '2. Các tuýp của cơn động kinh toàn thể', '3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra cơn động kinh toàn thể', '4. Chẩn đoán', '5. Cách điều trị'] | [{'title': 'Cơn động kinh đoàn thể', 'content': ['- Cơn động kinh toàn thể bao gồm cơn vắng ý thức, cơn mất trương lực cơ, cơn co giật, cơn co cứng co giật, cơn giật cơ và cơn động kinh do sốt.\n- Mất ý thức có thể đi kèm với co thắt, cứng, run, co cơ hoặc mất trương lực cơ.\n- Để chẩn đoán bác sĩ cần biết được quá trình và đặc điểm bệnh của bạn một cách chi tiết và cụ thể. Đồng thời bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm như điện não đồ (EEG), chụp cộng thưởng từ não bộ (MRI não) và một số xét nghiệm máu.', '', '- Tất cả các trường hợp có cơn động kinh hay động kinh, điều trị sẽ tùy thuộc vào từng bệnh nhân. Điều trị có thể bao gồm thuốc hoặc những liệu pháp khác nếu thuốc không hiệu quả.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các tuýp của cơn động kinh toàn thể', 'content': ['Cơn động kinh toàn thể có nhiều tuýp khác nhau. Sau đây là một số tuýp của cơn động kinh toàn thể.', '1 Cơn động kinh vắng ý thức\nCơn động kinh ‘cơn nhỏ’ biểu hiện bằng các cơn nhìn chằm chằm khởi phát đột ngột và có thể bị nhầm lẫn với cơn mơ mộng đơn giản. Những dấu hiệu điển hình của cơn động kinh vắng ý thức là đột nhiên ngưng cử động và nhìn chằm chằm về một phía trong khoảng 15 giây hoặc ít hơn.\nThông thường những cơn động kinh vắng ý thức sẽ tự giới hạn và người bệnh có thể không nhớ gì trong lúc lên cơn động kinh. Sau khi cơn động kinh qua đi, ý thức của người bệnh có thể trở về bình thường.\n', '2 Cơn động kinh mất trương lực cơ\nCơn động kinh loại này thường liên quan đến mất trương lực cơ đột ngột (mất sức cơ đột ngột) . Điều này khiến cho cơ thể của bệnh nhân đột ngột ngã khụy hoặc tướng đi khập khiễng, đôi khi có thể gây nên chấn thương.\nCác triệu chứng khác của cơn động kinh mất trương lực cơ\n- Đi khập khiễng và ngã xuống đất\n- Đang cầm nắm đồ vật gì đó, bạn đột nhiên làm rơi nó\n- Vẫn duy trì được ý thức tức là trong cơn người bệnh vẫn còn tỉnh táo\n- Có thể mất ý thức ngắn thoáng qua\n- Sụp mi mắt\n- Giật mình\nBởi vì những cơn động kinh mất trương lực cơ thường dẫn đến té ngã, nên những bệnh nhân này cần được sơ cứu khi cơn động kinh kết thúc. Một số người bị những cơn động kinh này thường có thể mặc đồ bảo hộ hoặc đội mũ bảo hiểm để tránh chấn thương.\n', '3 Cơn giật cơ\nCơn giật cơ thường đặc trưng bởi đột ngột giật cơ hoặc gia tăng tương lực cơ giống như là một người bị co giật khi bị điện giật. Cơn giật cơ có thể tương tự như bị giật cơ mỗi lúc đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên giật cơ khi ngủ là lành tính, trong khi đó những người mắc cơn giật cơ, trong cơn có thể giật rất mạnh.\n2.3.1 Co thắt ở trẻ nhũ nhi\nCo thắt ở trẻ nhũ nhi là một thể của cơn động kinh co giật. Co thắt thường khởi phát ở độ tuổi khoảng từ 3 đến 12 tháng tuổi và có thể kéo dài trong nhiều năm. Trẻ thường có các dấu hiệu như đột ngột co giật và sau đó cứng và cánh tay của trẻ sẽ vung ra hai bên cũng như co đầu gối, cơ thể trẻ uốn cong về phía trước. Mỗi cơn chỉ kéo dài khoảng một đến hai giây, nhưng các cơn co giật thường xảy ra gần nhau. Thi thoảng các cơ co thắt bị nhầm là những cơn đau bụng, nhưng những cơn đau bụng của trẻ thông thường sẽ không xảy ra liên tiếp nhau. Dạng động kinh này có thể có ảnh hưởng kéo dài đối với trẻ. Do đó, cần được đánh giá và điều trị kịp thời.\n2.3.2 Bệnh động kinh giật cơ thanh thiếu niên\nCác cơn động kinh thường liên quan đến cổ, vai và cánh tay. Ở nhiều bệnh nhân, cơn động kinh xảy ra ngay sau khi thức dậy. Cơn động kinh này thường khởi phát vào tuổi dậy thì hoặc giai đoạn sớm của tuổi trưởng thành với những người có trí năng phát triển bình thường. Trong hầu hết các trường hợp, những cơn động kinh này có thể kiểm soát tốt với thuốc.\n2.3.3 Hội chứng Lennox – Gastaut\nĐây là một hội chứng không phổ biến, thường bao gồm các thể cơn động kinh khác. Hội chứng này thường khởi phát ở giai đoạn thơ ấu. Cơn động kinh giật cơ thường liên quan đến vùng cổ, vai và cánh tay trên. Trong cơn, giật cơ có thể khá mạnh và khó kiểm soát với thuốc.\n2.3.4 Bệnh động kinh giật cơ tiến triển\nHội chứng này khá hiếm gặp và thường gặp trong bệnh cảnh kết hợp cả cơn giật cơ và cơn co cứng (co giật). Điều trị thường không thành công vì bệnh sẽ diễn tiến nặng dần theo thời gian.\n', '4 Cơn động kinh co cứng, co giật\n2.4.1 Cơn động kinh co cứng\nTrong cơn co cứng , các cơ thường co cứng lại và người bệnh bị mất ý thức. Việc co thắt các cơ vùng ngực sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở và môi, mặt có thể trở nên tím tái.\n2.4.2 Cơn động kinh co giật\nCơn động kinh co giật sẽ khiến cho các cơ của người đó bị giật và co thắt. Các cơ ở khuỷu tay, chân, cổ bị co lại và sau đó dãn ra nhanh chóng. Khi cơn động kinh giảm dần thì sự giật cơ chậm dần. và cuối cùng ngừng hẳn. Sau khi giật cơ ngừng hẳn, người bệnh thường thở sâu trước khi thở lại như bình thường.\n2.4.3 Cơn co cứng, co giật\nCơn động kinh co cứng – co giật xảy ra khi co cứng và co giật xảy ra cùng lúc. Nếu bạn bị cơn co cứng- co giật, một số hoặc tất cả các triệu chứng sau có thể xảy ra cùng một lúc\n- Có một cảm giác lạ thoáng qua ví dụ như đột nhiên la hét hoặc khóc\n- Tiêu tiểu không tự chủ trong hoặc sau cơn động kinh\n- Sau cơn có thể cảm thấy lú lẫn hoặc buồn ngủ\n- Đau đầu dữ dội sau cơn động kinh\nThông thường, một người có cơn động kinh co cứng – co giật sẽ bị cứng và té ngã trong pha cứng. Tứ chi và mặt sẽ giật nhanh và co cơ trong pha co giật.\n2.4.4 Sau cơn động kinh co cứng co giật\nMột cơn động kinh điển hình thường kéo dài một vài phút hoặc ít hơn, sau đó người bệnh có thể chưa tỉnh trong vài phút hoặc hơn tùy thuộc vào cường độ của cơn động kinh. Đây gọi là giai đoạn hậu cơn động kinh, trong giai đoạn này não bộ hoạt động để cố gắng kiềm chế các xung điện bất thường và kiểm soát cơn động kinh. Sau cơn động kinh, người bệnh tỉnh lại có thể cảm thấy đau, mệt mỏi, sợ hãi và lú lẫn. Trấn an và nâng đỡ là điều mà những người chứng kiến có thể thực hiện.\nMột vài lưu ý cần nhớ\nMặc dù chứng kiến một cơn động kinh có vẻ rất đáng sợ và có một truyền thuyết rằng những người có cơn động kinh có nguy cơ cắt phải lưỡi. Điều này hoàn toàn không thể xảy ra. KHÔNG nên đặt bất cứ thứ gì vào miệng hoặc cố gắng mở miệng của bệnh nhân khi họ đang trong cơn động kinh. Bởi việc làm này có thể gây hại cho người bệnh.\n'], 'subsections': [{'title': '1 Cơn động kinh vắng ý thức', 'content': ['Cơn động kinh ‘cơn nhỏ’ biểu hiện bằng các cơn nhìn chằm chằm khởi phát đột ngột và có thể bị nhầm lẫn với cơn mơ mộng đơn giản. Những dấu hiệu điển hình của cơn động kinh vắng ý thức là đột nhiên ngưng cử động và nhìn chằm chằm về một phía trong khoảng 15 giây hoặc ít hơn.', 'Thông thường những cơn động kinh vắng ý thức sẽ tự giới hạn và người bệnh có thể không nhớ gì trong lúc lên cơn động kinh. Sau khi cơn động kinh qua đi, ý thức của người bệnh có thể trở về bình thường.']}, {'title': '2 Cơn động kinh mất trương lực cơ', 'content': ['Cơn động kinh loại này thường liên quan đến mất trương lực cơ đột ngột (mất sức cơ đột ngột) . Điều này khiến cho cơ thể của bệnh nhân đột ngột ngã khụy hoặc tướng đi khập khiễng, đôi khi có thể gây nên chấn thương.', 'Các triệu chứng khác của cơn động kinh mất trương lực cơ', '- Đi khập khiễng và ngã xuống đất\n- Đang cầm nắm đồ vật gì đó, bạn đột nhiên làm rơi nó\n- Vẫn duy trì được ý thức tức là trong cơn người bệnh vẫn còn tỉnh táo\n- Có thể mất ý thức ngắn thoáng qua\n- Sụp mi mắt\n- Giật mình', 'Bởi vì những cơn động kinh mất trương lực cơ thường dẫn đến té ngã, nên những bệnh nhân này cần được sơ cứu khi cơn động kinh kết thúc. Một số người bị những cơn động kinh này thường có thể mặc đồ bảo hộ hoặc đội mũ bảo hiểm để tránh chấn thương.']}, {'title': '3 Cơn giật cơ', 'content': ['Cơn giật cơ thường đặc trưng bởi đột ngột giật cơ hoặc gia tăng tương lực cơ giống như là một người bị co giật khi bị điện giật. Cơn giật cơ có thể tương tự như bị giật cơ mỗi lúc đi vào giấc ngủ. Tuy nhiên giật cơ khi ngủ là lành tính, trong khi đó những người mắc cơn giật cơ, trong cơn có thể giật rất mạnh.', '2.3.1 Co thắt ở trẻ nhũ nhi', 'Co thắt ở trẻ nhũ nhi là một thể của cơn động kinh co giật. Co thắt thường khởi phát ở độ tuổi khoảng từ 3 đến 12 tháng tuổi và có thể kéo dài trong nhiều năm. Trẻ thường có các dấu hiệu như đột ngột co giật và sau đó cứng và cánh tay của trẻ sẽ vung ra hai bên cũng như co đầu gối, cơ thể trẻ uốn cong về phía trước. Mỗi cơn chỉ kéo dài khoảng một đến hai giây, nhưng các cơn co giật thường xảy ra gần nhau. Thi thoảng các cơ co thắt bị nhầm là những cơn đau bụng, nhưng những cơn đau bụng của trẻ thông thường sẽ không xảy ra liên tiếp nhau. Dạng động kinh này có thể có ảnh hưởng kéo dài đối với trẻ. Do đó, cần được đánh giá và điều trị kịp thời.', '2.3.2 Bệnh động kinh giật cơ thanh thiếu niên', 'Các cơn động kinh thường liên quan đến cổ, vai và cánh tay. Ở nhiều bệnh nhân, cơn động kinh xảy ra ngay sau khi thức dậy. Cơn động kinh này thường khởi phát vào tuổi dậy thì hoặc giai đoạn sớm của tuổi trưởng thành với những người có trí năng phát triển bình thường. Trong hầu hết các trường hợp, những cơn động kinh này có thể kiểm soát tốt với thuốc.', '2.3.3 Hội chứng Lennox – Gastaut', 'Đây là một hội chứng không phổ biến, thường bao gồm các thể cơn động kinh khác. Hội chứng này thường khởi phát ở giai đoạn thơ ấu. Cơn động kinh giật cơ thường liên quan đến vùng cổ, vai và cánh tay trên. Trong cơn, giật cơ có thể khá mạnh và khó kiểm soát với thuốc.', '2.3.4 Bệnh động kinh giật cơ tiến triển', 'Hội chứng này khá hiếm gặp và thường gặp trong bệnh cảnh kết hợp cả cơn giật cơ và cơn co cứng (co giật). Điều trị thường không thành công vì bệnh sẽ diễn tiến nặng dần theo thời gian.']}, {'title': '4 Cơn động kinh co cứng, co giật', 'content': ['2.4.1 Cơn động kinh co cứng', 'Trong cơn co cứng , các cơ thường co cứng lại và người bệnh bị mất ý thức. Việc co thắt các cơ vùng ngực sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở và môi, mặt có thể trở nên tím tái.', '2.4.2 Cơn động kinh co giật', 'Cơn động kinh co giật sẽ khiến cho các cơ của người đó bị giật và co thắt. Các cơ ở khuỷu tay, chân, cổ bị co lại và sau đó dãn ra nhanh chóng. Khi cơn động kinh giảm dần thì sự giật cơ chậm dần. và cuối cùng ngừng hẳn. Sau khi giật cơ ngừng hẳn, người bệnh thường thở sâu trước khi thở lại như bình thường.', '2.4.3 Cơn co cứng, co giật', 'Cơn động kinh co cứng – co giật xảy ra khi co cứng và co giật xảy ra cùng lúc. Nếu bạn bị cơn co cứng- co giật, một số hoặc tất cả các triệu chứng sau có thể xảy ra cùng một lúc', '- Có một cảm giác lạ thoáng qua ví dụ như đột nhiên la hét hoặc khóc\n- Tiêu tiểu không tự chủ trong hoặc sau cơn động kinh\n- Sau cơn có thể cảm thấy lú lẫn hoặc buồn ngủ\n- Đau đầu dữ dội sau cơn động kinh', 'Thông thường, một người có cơn động kinh co cứng – co giật sẽ bị cứng và té ngã trong pha cứng. Tứ chi và mặt sẽ giật nhanh và co cơ trong pha co giật.', '2.4.4 Sau cơn động kinh co cứng co giật', 'Một cơn động kinh điển hình thường kéo dài một vài phút hoặc ít hơn, sau đó người bệnh có thể chưa tỉnh trong vài phút hoặc hơn tùy thuộc vào cường độ của cơn động kinh. Đây gọi là giai đoạn hậu cơn động kinh, trong giai đoạn này não bộ hoạt động để cố gắng kiềm chế các xung điện bất thường và kiểm soát cơn động kinh. Sau cơn động kinh, người bệnh tỉnh lại có thể cảm thấy đau, mệt mỏi, sợ hãi và lú lẫn. Trấn an và nâng đỡ là điều mà những người chứng kiến có thể thực hiện.', 'Một vài lưu ý cần nhớ', 'Mặc dù chứng kiến một cơn động kinh có vẻ rất đáng sợ và có một truyền thuyết rằng những người có cơn động kinh có nguy cơ cắt phải lưỡi. Điều này hoàn toàn không thể xảy ra. KHÔNG nên đặt bất cứ thứ gì vào miệng hoặc cố gắng mở miệng của bệnh nhân khi họ đang trong cơn động kinh. Bởi việc làm này có thể gây hại cho người bệnh.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra cơn động kinh toàn thể', 'content': ['Nhiều cơn động kinh toàn thể là do bệnh động kinh gây ra. Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân khác cũng có thể gây ra cơn động kinh như:', '- Chấn thương đầu nghiêm trọng.\n- Đột quỵ.\n- Nhiễm trùng não (viêm não hoặc viêm não màng não).\n- Bệnh Alzheimer. Tìm hiểu các triệu chứng và cách điều trị bệnh Alzheimer tại đây.\n- Thiếu oxy lúc sinh.\n- Xơ cứng động mạch não.', 'Những người có tiền căn gia đình bị bệnh động kinh hoặc có cơn động kinh thì có nguy cơ mắc cơn động kinh cao hơn. Mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy rằng cơn động kinh có thể di truyền từ cha mẹ sang con cái.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán', 'content': ['1 Hỏi bệnh\nMô tả chi tiết những gì đã xảy ra trong cơn động kinh của bạn sẽ là điều cần thiết và rất quan trọng để bác sĩ chẩn đoán chính xác. Bác sĩ có thể cần nói chuyện với người đã chứng kiến thấy cơn động kinh của bạn. Vì một số người trong cơn động kinh sẽ bị mất ý thức. Tốt nhất là nên có một đoạn video ghi lại cơn động kinh của bạn.\n', '2 Thăm khám\nNgoài hỏi bệnh, bác sĩ cũng sẽ cần thực hiện một số thăm khám thần kinh. Những bài thăm khám về sức cơ, trương lực cơ và phản xạ gân cơ. Đồng thời bác sĩ cũng sẽ quan sát dáng đi, tư thế và khả năng phối hợp động tác của bạn.\n', '3 Xét nghiệm\nMột trong những công cụ hữu ích nhất để giúp chẩn đoán cơn động kinh toàn thể chính là điện não đồ (EEG). Điện não đồ sẽ giúp ghi lại những hoạt động điện trong não. Đặc biệt ở những bệnh nhân động kinh hoặc có cơn động kinh cho thể ghi lại những sóng bất thường trong hoạt động điện não. Những loại động kinh khác nhau sẽ cho những hình ảnh khác nhau.\nTrong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể yêu cầu chụp cộng hưởng từ não bộ (MRI não) hoặc chụp cắt lớp vi tính não (CT – scan) để xem xét nguyên nhân và những vị trí bất thường trong não. Hình ảnh học có thể cho thấy được các mô sẹo, không u hoặc các cấu trúc bất thường trong não bộ.\n'], 'subsections': [{'title': '1 Hỏi bệnh', 'content': ['Mô tả chi tiết những gì đã xảy ra trong cơn động kinh của bạn sẽ là điều cần thiết và rất quan trọng để bác sĩ chẩn đoán chính xác. Bác sĩ có thể cần nói chuyện với người đã chứng kiến thấy cơn động kinh của bạn. Vì một số người trong cơn động kinh sẽ bị mất ý thức. Tốt nhất là nên có một đoạn video ghi lại cơn động kinh của bạn.']}, {'title': '2 Thăm khám', 'content': ['Ngoài hỏi bệnh, bác sĩ cũng sẽ cần thực hiện một số thăm khám thần kinh. Những bài thăm khám về sức cơ, trương lực cơ và phản xạ gân cơ. Đồng thời bác sĩ cũng sẽ quan sát dáng đi, tư thế và khả năng phối hợp động tác của bạn.']}, {'title': '3 Xét nghiệm', 'content': ['Một trong những công cụ hữu ích nhất để giúp chẩn đoán cơn động kinh toàn thể chính là điện não đồ (EEG). Điện não đồ sẽ giúp ghi lại những hoạt động điện trong não. Đặc biệt ở những bệnh nhân động kinh hoặc có cơn động kinh cho thể ghi lại những sóng bất thường trong hoạt động điện não. Những loại động kinh khác nhau sẽ cho những hình ảnh khác nhau.', 'Trong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể yêu cầu chụp cộng hưởng từ não bộ (MRI não) hoặc chụp cắt lớp vi tính não (CT – scan) để xem xét nguyên nhân và những vị trí bất thường trong não. Hình ảnh học có thể cho thấy được các mô sẹo, không u hoặc các cấu trúc bất thường trong não bộ.']}]}, {'title': 'Cách điều trị', 'content': ['Điều trị đúng có thể giúp giảm và ngăn ngừa các cơn động kinh. Trong một số trường hợp, điều trị có thể giúp bệnh nhân không bị cơn động kinh trong suốt quảng đời còn lại.', 'Các yếu tố ảnh hưởng đến cơn động kinh bao gồm:', '- Loại cơn động kinh.\n- Tần suất các cơn động kinh.\n- Mức độ nặng của cơn động kinh.\n- Tuổi của người bệnh.\n- Tình trạng sức khỏe tổng quát.\n- Tiền sử bệnh.', 'Thuốc chống động kinh có thể mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên có thể phải cần thời gian để biết được chính xác loại thuốc nào phù hợp với bạn và liều lượng thuốc bao nhiêu để có hiệu quả. Bác sĩ sẽ thảo luận với bạn để theo dõi tác dụng phụ và tìm ra phương pháp điều trị tốt nhất.', 'Trên đây là những thông tin cơ bản mang tính chất tham khảo giúp bạn hiểu thêm về cơn động kinh toàn thể. Hy vọng bài viết này của YouMed đã cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết mà bạn cần. Chúc bạn nhiều sức khỏe!', 'Bác sĩ Nguyễn Đào Uyên Trang.', 'Xem thêm các bài viết liên quan:', ''], 'subsections': []}] |
117 | Động kinh vắng ý thức | https://youmed.vn/tin-tuc/dong-kinh-vang-y-thuc/ | disease | Động kinh vắng ý thức: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị | Bác sĩ Đào Thị Thu Hương | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dao-thi-thu-huong/ | ['Động kinh vắng ý thức ảnh hưởng đến ý thức trong một thời gian rất ngắn, vì vậy rất khó nhận biết. Các cơn động kinh vắng ý thức thường có thể được kiểm soát bằng thuốc chống động kinh. Một số trẻ mắc chứng động kinh này cũng mắc phải các loại động kinh khác. Đa số trẻ sẽ không còn xảy ra cơn co giật này khi qua khỏi tuổi thiếu niên.'] | ['Động kinh vắng ý thức là gì?', 'Triệu chứng', 'Nguyên nhân gây ra động kinh vắng ý thức', 'Các yếu tố nguy cơ mắc phải', 'Các biến chứng', 'Chẩn đoán động kinh vắng ý thức', 'Các phương pháp điều trị', 'Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà'] | [{'title': 'Động kinh vắng ý thức là gì?', 'content': ['Động kinh vắng ý thức là những cơn mất ý thức ngắn, xảy ra đột ngột. Chúng phổ biến ở trẻ em hơn người lớn.', 'Người trong cơn động kinh vắng ý thức giống như đang nhìn chằm chằm vào khoảng không trong vài giây. Sau đó, nhanh chóng trở lại mức độ tỉnh táo bình thường.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng', 'content': ['Dấu hiệu đơn giản là nhìn chằm chằm vào khoảng không. Triệu chứng này có thể bị nhầm lẫn với sự mất chú ý kéo dài khoảng 10 giây. Đôi khi cơn vắng ý thức kéo dài đến 20 giây, mà sau đó không có bất kỳ triệu chứng nào như đau đầu hoặc buồn ngủ.', 'Các dấu hiệu và triệu chứng của cơn động kinh bao gồm:', '- Đột ngột ngừng hoạt động nhưng không té ngã.\n- Liếm môi.\n- Rung giật mí mắt.\n- Chuyển động nhai.\n- Chà xát ngón tay.\n- Chuyển động nhỏ ở hai bàn tay.', 'Sau cơn, không nhớ được những gì đã diễn ra trong cơn. Một số người xuất hiện nhiều cơn mỗi ngày, gây trở ngại cho việc học hoặc sinh hoạt hàng ngày.', 'Các cơn động kinh diễn ra rất ngắn. Vì vậy trẻ thường bị động kinh vắng ý thức trong một thời gian trước khi người lớn có thể nhận ra các cơn động kinh. Khả năng học tập của trẻ suy giảm có thể là dấu hiệu đầu tiên của chứng rối loạn này. Giáo viên có thể nhận xét về việc trẻ không có khả năng chú ý hoặc trẻ thường mơ mộng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra động kinh vắng ý thức', 'content': ['Đa phần trẻ có khuynh hướng di truyền động kinh vắng ý thức.', 'Các tế bào neuron của não thường gửi các tín hiệu điện và hóa học qua các khe synap (khoảng hở giữa phần trước và phần sau synap. Tại đây có chứa các enzym đặc hiệu có chức năng phân giải chất trung gian hóa học để điều hòa sự dẫn truyền qua synap). Động kinh xảy ra do các xung điện bất thường từ các tế bào neuron.', 'Ở những người bị động kinh, hoạt động điện bình thường của não bị thay đổi. Trong cơn động kinh, các tín hiệu điện này lặp lại 3 chu kỳ trong một giây.', 'Những người bị động kinh cũng có thể bị thay đổi mức độ của các chất dẫn truyền thần kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ mắc phải', 'content': ['Một số yếu tố thường gặp ở những trẻ có cơn động kinh vắng ý thức bao gồm:', '- Tuổi: phổ biến hơn ở trẻ em từ 4 đến 14 tuổi.\n- Giới tính: Bệnh lí này thường gặp hơn ở trẻ gái.\n- Tiền căn gia đình: Gần một nửa số trẻ mắc bệnh lí này có người thân bị động kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biến chứng', 'content': ['Hầu hết trẻ bị động kinh vắng ý thức không gây ra biến chứng. Tuy nhiên, ở một số trẻ:', '- Phải dùng thuốc chống động kinh suốt đời để ngăn chặn cơn động kinh.\n- Diễn tiến đến co giật toàn bộ, như động kinh co cứng – co giật.', 'Các biến chứng khác có thể bao gồm:', '- Khó khăn trong học tập.\n- Các vấn đề về hành vi.\n- Tách biệt với xã hội.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán động kinh vắng ý thức', 'content': ['Các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán bao gồm:', '- Điện não đồ (EEG): Trong cơn động kinh, hình thái sóng trên điện não đồ khác với hình thái bình thường.\n- Chụp cộng hưởng từ (chụp MRI) não: Trong động kinh vắng ý thức MRI não có thể bình thường. Tuy nhiên, MRI có thể cung cấp hình ảnh chi tiết của não. Điều này giúp loại trừ các vấn đề khác, chẳng hạn như đột quỵ hoặc khối u não.', 'Xem thêm: Bệnh nhân Động kinh: Cần chuẩn bị gì trước khi khám bác sĩ?'], 'subsections': []}, {'title': 'Các phương pháp điều trị', 'content': ['Điều trị thường bắt đầu với thuốc chống động kinh liều thấp nhất có thể. Sau đó, tăng liều lượng khi cần để kiểm doát các cơn động kinh. Khi các cơn động kinh thưa dần và biến mất kéo dài khoảng 2 năm, trẻ có thể được giảm bớt liều thuốc.', 'Các loại thuốc chống động kinh bao gồm:', '- Ethosuximide (Zarontin): Đây là loại thuốc thường được chọn sử dụng đầu tay để kiểm soát cơn động kinh vắng ý thức. Trong hầu hết các trường hợp, cơn động kinh đáp ứng tốt với thuốc này. Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, khó ngủ, tăng động.\n- Axit valproic (Depakene): Axit valproic có liên quan đến nguy cơ gây dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, phụ nữ không nên sử dụng trong khi mang thai hoặc khi đang có ý định có thai. Các bác sĩ có thể khuyến nghị sử dụng axit valproic ở trẻ bị đồng thời động kinh vắng ý thức và động kinh co cứng – co giật.\n- Lamotrigine (Lamictal): Một số nghiên cứu cho thấy thuốc này kém hiệu quả hơn ethosuximide và axit valproic, nhưng nó có ít tác dụng phụ hơn. Các tác dụng phụ có thể bao gồm phát ban và buồn nôn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà', 'content': ['Liệu pháp ăn kiêng\nThực hiện theo chế độ ăn giàu chất béo và ít carbohydrate có thể cải thiện việc kiểm soát cơn động kinh. Liệu pháp này chỉ được sử dụng nếu các loại thuốc truyền thống không kiểm soát được cơn động kinh.\nChế độ ăn này không dễ duy trì, nhưng đã thành công trong việc giảm động kinh cho một số người.\n', 'Các biện pháp bổ sung\nDưới đây là các bước mà bạn có thể thực hiện để giúp kiểm soát cơn động kinh:\n- Uống thuốc đúng cách: Không tự điều chỉnh liều lượng của thuốc. Nếu bạn cảm thấy thuốc chưa giúp kiểm soát được động kinh và cần thay đổi loại thuốc, hãy nói với bác sĩ trong khi tái khám.\n- Ngủ đủ giấc: Thiếu ngủ có thể gây ra các cơn động kinh. Đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ mỗi đêm.\n- Đeo vòng tay cảnh báo y tế.\nĐộng kinh vắng ý thức có thể khó nhận biết và để lại những hậu quả không mong muốn cho trẻ. Nếu như bạn nhận thấy trẻ có dấu hiệu và triệu chứng của cơn động kinh đã kể trên, hãy đưa trẻ đến khám bác sĩ để được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.\n'], 'subsections': [{'title': 'Liệu pháp ăn kiêng', 'content': ['Thực hiện theo chế độ ăn giàu chất béo và ít carbohydrate có thể cải thiện việc kiểm soát cơn động kinh. Liệu pháp này chỉ được sử dụng nếu các loại thuốc truyền thống không kiểm soát được cơn động kinh.', 'Chế độ ăn này không dễ duy trì, nhưng đã thành công trong việc giảm động kinh cho một số người.']}, {'title': 'Các biện pháp bổ sung', 'content': ['Dưới đây là các bước mà bạn có thể thực hiện để giúp kiểm soát cơn động kinh:', '- Uống thuốc đúng cách: Không tự điều chỉnh liều lượng của thuốc. Nếu bạn cảm thấy thuốc chưa giúp kiểm soát được động kinh và cần thay đổi loại thuốc, hãy nói với bác sĩ trong khi tái khám.\n- Ngủ đủ giấc: Thiếu ngủ có thể gây ra các cơn động kinh. Đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ mỗi đêm.\n- Đeo vòng tay cảnh báo y tế.', 'Động kinh vắng ý thức có thể khó nhận biết và để lại những hậu quả không mong muốn cho trẻ. Nếu như bạn nhận thấy trẻ có dấu hiệu và triệu chứng của cơn động kinh đã kể trên, hãy đưa trẻ đến khám bác sĩ để được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.']}]}] |
118 | Đột quỵ | https://youmed.vn/tin-tuc/ban-biet-gi-ve-phuc-hoi-chuc-nang-sau-dot-quy/ | disease | Đột quỵ là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phục hồi | Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thanh-xuan/ | ['Tai biến mạch máu não hay gọi là là đột quỵ ngày càng được cộng đồng quan tâm. Tỉ lệ bệnh ngày càng tăng. Không những vậy, bệnh còn có xu hướng trẻ hóa. Đột quỵ có thể gây tử vong nhanh, có tỷ lệ tử vong cao, đứng hàng đầu trong các bệnh thần kinh. Bệnh cũng để lại nhiều di chứng ở các mức độ khác nhau và dẫn đến tàn tật nhiều nhất.'] | ['Đột quỵ là gì?', 'Diễn biến đột quỵ', 'Di chứng sau đột quỵ', 'Khi nào thì bắt đầu quá trình phục hồi chức năng sau đột quỵ', 'Phục hồi chức năng sau đột quỵ kéo dài bao lâu?', 'Phục hồi chức năng sau đột quỵ diễn ra ở đâu?', 'Ai sẽ tham gia và điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ?', 'Chương trình phục hồi chức năng sau đột quỵ bao gồm những gì?', 'Phục hồi chức năng sau đột quỵ có phải luôn thành công?'] | [{'title': 'Đột quỵ là gì?', 'content': ['Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là bệnh lý tổn thương đột ngột một phần não do mạch máu não bị tắc nghẽn hoặc bị vỡ.', 'Máu mang oxy và chất dinh dưỡng lên nuôi não. Do đó, khi thiếu máu nuôi, não sẽ ngưng hoạt động rồi chết đi rất nhanh, chỉ trong vòng vài giây đến vài phút. Phần nào của não bị chết đi, thì phần cơ thể tương ứng do nó điều khiển sẽ không hoạt động được. Từ đó mà tiến triển thành những biến chứng và tàn tật.', 'Tai biến mạch máu não là loại bệnh lý thường gặp. Theo thống kê, mỗi năm có hơn 795,000 người Mỹ bị đột quỵ. Bệnh thường xảy ra ở người trên 45 tuổi trong đó 2/3 xảy ra ở tuổi trên 65, nam thường bị nhiều hơn nữ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Diễn biến đột quỵ', 'content': ['Nhiều trường hợp có thể hồi phục một phần hoặc hoàn toàn, nếu được chăm sóc điều trị thích hợp. Khoảng thời gian để hồi phục kéo dài từ một vài ngày đến vài tháng, tùy theo mức độ bệnh. Thời gian hồi phục nhanh và nhiều nhất là ba tháng đầu tiên sau đột quỵ.', 'Trường hợp nặng có thể để lại di chứng tàn phế nặng nề, không thể tự sinh hoạt được. Các trường hợp nặng nhất sẽ tử vong, hầu hết tử vong xảy ra trong tuần đầu tiên.', 'Cứ 100 người bị đột quỵ thì có khoảng 10 đến 20 người chết, khoảng 25 người nằm liệt giường hoặc luôn cần người phụ giúp, chăm sóc, chỉ 20 người khoẻ mạnh lại hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn và làm việc trở lại được, còn lại là những người có hồi phục nhưng vẫn yếu hoặc liệt một phần.', 'Xem thêm: Những dấu hiệu cảnh báo sớm đột quỵ: Không nên bỏ qua!'], 'subsections': []}, {'title': 'Di chứng sau đột quỵ', 'content': ['Đột quỵ thường diễn tiến rất nhanh, và để lại nhiều di chứng trầm trọng. Tùy vào mức độ tổn thương não mà bạn sẽ có mức độ tàn tật khác nhau. Nhìn chung, người bị đột quỵ thường bị những di chứng, rối loạn sau:', '- Vận động: liệt nửa người, liệt tứ chi, yếu tay hoặc chân. Đây là một trong những di chứng thường gặp nhất. Từ đó, bạn phải phụ thuộc vào sự chăm sóc của người thân gia đình, giảm chất lượng cuộc sống.\n- Ngôn ngữ: khó nói, giọng nói bị méo mó, nói bập bẹ, không thể diễn đạt được ý mình muốn nói, nói những câu vô nghĩa, khả năng lặp lại câu nói của người khác kém. Những rối loạn ngôn ngữ rất thường gặp, khiến bạn khó khăn trong giao tiếp. Ngoài ra, nó khiến cho bạn trở nên tự ti, trầm cảm, sống khép kín.\n- Rối loạn nuốt: bạn dễ bị hít sặc khi ăn, uống. Điều này cũng làm tăng tỉ lệ viêm phổi do hít sặc.\n- Rối loạn cảm giác: có thể bạn sẽ mất cảm giác nóng lạnh, chạm, hay đau trên da. Điều này rất nguy hiểm. Ví dụ nếu không may bị nước sôi đổ lên vùng da mất cảm giác, thì việc không có cảm giác, không có phản xạ rụt lại thì da sẽ bị bỏng nặng hơn.\n- Tiêu tiểu không tự chủ.\n- Suy giảm trí nhớ.\n- Suy giảm hoặc mất khả năng tư duy, logic.\n- Suy giảm khả năng lên kế hoạch, giải quyết vấn đề.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào thì bắt đầu quá trình phục hồi chức năng sau đột quỵ', 'content': ['Phục hồi chức năng sau đột quỵ là một phần không thể thiếu, giúp bạn hòa nhập với cộng đồng, trở về cuộc sống của chính mình. Do đó, trang bị những kiến thức cơ bản về phục hồi chức năng sau đột quỵ là vô cùng quan trọng. Phục hồi chức năng sau đột quỵ càng sớm thì bạn càng lấy lại được nhiều những kĩ năng, chức năng bị mất.', 'Tuy nhiên, ưu tiên trước mắt của bác sĩ vẫn là:', '- Ổn định tình trạng sức khỏe của bạn trước.\n- Kiểm soát các tình trạng đe dọa tính mạng.\n- Ngăn ngừa đột quỵ tái phát.\n- Hạn chế mọi biến chứng liên quan đến đột quỵ.', 'Hiện nay, chương trình phục hồi chức năng cho bạn đột quỵ thường bắt đầu sớm trong vòng 24 – 48 giờ sau đột quỵ. Tức là bắt đầu từ khi bạn đang nằm viện.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phục hồi chức năng sau đột quỵ kéo dài bao lâu?', 'content': ['Thời gian phục hồi chức năng sau đột quỵ phụ thuộc vào mức độ nặng của đột quỵ và những biến chứng nào gặp phải. Một vài người phục hồi rất nhanh. Song, hầu hết đều cần một khoảng thời gian dài, có thể kéo dài vài tháng đến vài năm sau đột quỵ.', 'Kế hoạch phục hồi chức năng sau đột quỵ sẽ thay đổi trong quá trình phục hồi, khi bạn học lại những kĩ năng và nhu cầu của bạn cũng thay đổi. Khi luyện tập liên tục, bạn có thể rút ngắn thời gian cho mình.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phục hồi chức năng sau đột quỵ diễn ra ở đâu?', 'content': ['Như đã nói, bạn đã có thể bắt đầu phục hồi chức năng ngay khi bạn đang nằm viện. Trước khi xuất viện, bạn và gia đình bạn sẽ làm việc với nhóm bác sĩ điều trị, kĩ thuật viên… để lên kế hoạch phục hồi phù hợp nhất. Những yếu tố cần cân nhắc bao gồm: nhu cầu hay mong muốn của chính bạn, của gia đình bạn, vấn đề chi trả bảo hiểm, những gì thuận tiện nhất cho bạn và gia đình của bạn.', '- Các đơn vị phục hồi chức năng: Một số bệnh viện và phòng khám có đơn vị phục hồi chức năng. Nếu điều trị nội trú, bạn có thể ở lại đây trong vài tuần. Nếu được chăm sóc ngoại trú, bạn sẽ đến đây vào một khoảng thời gian nhất định mỗi ngày để tập luyện.\n- Tại nhà: bạn cũng có thể có chuyên gia đến tận nhà để giúp bạn phục hồi. Mặc dù điều này rất thoải mái và thuận tiện cho bạn hơn, nhưng việc tập luyện tại nhà còn hạn chế. Một phần là do nhân lực còn thiếu nhiều. Ngoài ra, khi bạn đến khám tại các trung tâm, chuyên gia có thể hướng dẫn cho bạn và gia đình về nhà cách tập luyện thêm.', 'Hãy thảo luận với bác sĩ và gia đình về mong muốn của bạn.', 'Xem thêm: Thuốc bổ não cho người bị tai biến'], 'subsections': []}, {'title': 'Ai sẽ tham gia và điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ?', 'content': ['Chương trình phục hồi chức năng đột quỵ liên quan đến một loạt các chuyên gia. Các chuyên gia cần ngồi lại với nhau, làm việc nhóm để có chương trình điều trị ưu việt nhất.', '- Bác sĩ: Bác sĩ chăm sóc sức khỏe chính cho bạn, cũng như các bác sĩ chuyên khoa thần kinh, bác sĩ phục hồi chức năng.\n- Điều dưỡng phục hồi chức năng.\n- Vật lí trị liệu: Đội ngũ này giúp bạn học lại cách vận đông như đi lại, giữ thăng bằng.\n- Hoạt động trị liệu: Đội ngũ này giúp bạn học lại những kĩ năng hàng ngày như: tắm rửa, ăn uống…\n- Ngôn ngữ trị liệu.\n- Đội ngũ này giúp bạn cải thiện kĩ năng ngôn ngữ, khả năng nuốt.\n- Chuyên gia về tâm thần.\n- Nhân viên xã hội. Đội ngũ phục hồi chức năng sau đột quỵ bao gồm nhiều thành viên'], 'subsections': []}, {'title': 'Chương trình phục hồi chức năng sau đột quỵ bao gồm những gì?', 'content': ['Hiện nay, có rất nhiều cách tiếp cận để phục hồi chức năng sau đột quỵ. Kế hoạh của bạn sẽ phụ thuộc mức độ bị ảnh hưởng bởi đột quỵ và mong muốn của bạn là gì. Nhìn chung, chương trình phục hồi chức năng sẽ tập trung vào một số vấn đề sau:', 'Hoạt động thể chất\n- Những bài tập kĩ năng vận động: những bài tập này giúp cải thiện sức mạnh cơ bắp, sự phối hợp các động tác. Bạn cũng có thể phải tập luyện để làm mạnh cơ nuốt.\n- Huấn luyện di chuyển: Bạn sẽ phải học cách di chuyển với những dụng cụ trợ giúp, như xe lăn, nạng, xe đẩy, nẹp cổ chân… Nẹp cổ chân có thể cố định và làm mạnh cổ chân của bạn. Mục đích là để hỗ trợ sức nặng cơ thể trong khi bạn học cách đi trở lại.\n- Liệu pháp sử dụng bắt buộc: Bạn sẽ phải học cách sử dụng chi (tay, chân) bị yếu liệt tỏng sinh hoạt, trong khi chi không bị yếu liệt sẽ được yêu cầu không thực hiện.\n- Duy trì tầm vận động: Một số bài tập và phương pháp điều trị có thể làm giảm sự co cứng cơ và giúp bạn lấy lại tầm vận động của khớp.\nMột số kĩ thuật hỗ trợ cho hoạt động thể chất, như là:\n- Kích thích điện chức năng: Dòng điện được áp dụng cho những cơ bị yếu, giúp cơ co. Vì vậy, kích thích điện có thể giúp phòng ngừa teo cơ, yếu cơ.\n- Công nghệ robot: Các thiết bị robot có thể hỗ trợ tay, chân bị yếu thực hiện các chuyển động lặp đi lặp lại. Giúp chi bị yếu liệt lấy lại sức mạnh và chức năng.\n- Thực tế ảo: Việc sử dụng những trò chơi video và những trị liệu dựa trên máy tính khác liên quan đến việc tương tác giữa bạn và môi trường mô phỏng.\n', 'Những hoạt động về nhận thức và cảm xúc\n- Nhận thức: Hoạt động trị liệu và âm ngữ trị liệu có thể giúp bạn lấy lại những khả năng nhận thức bị mất. Ví dụ: trí nhớ, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng xã hội, kĩ năng đánh giá, nhận biết về sự an toàn.\n- Giao tiếp: âm ngữ trị liệu có thể giúp bạn lấy lại những khả năng bị mất, như: nói, nghe, viết và sự hiểu.\n- Điều trị và đánh giá tâm thần: Sự điều chỉnh cảm xúc của bạn cần được khám, đánh giá.\n- Thuốc: bạn có thể được kê thuốc chống trầm cảm, thuốc ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, kích động hoặc vận động.\n', 'Một số điều trị khác đang được nghiên cứu\n- Các liệu pháp sinh học, tế bào gốc đang được nghiên cứu.\n- Các phương pháp điều trị như xoa bóp, trị liệu bằng thảo dược, châm cứu, liệu pháp oxy đang được đánh giá.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hoạt động thể chất', 'content': ['- Những bài tập kĩ năng vận động: những bài tập này giúp cải thiện sức mạnh cơ bắp, sự phối hợp các động tác. Bạn cũng có thể phải tập luyện để làm mạnh cơ nuốt.\n- Huấn luyện di chuyển: Bạn sẽ phải học cách di chuyển với những dụng cụ trợ giúp, như xe lăn, nạng, xe đẩy, nẹp cổ chân… Nẹp cổ chân có thể cố định và làm mạnh cổ chân của bạn. Mục đích là để hỗ trợ sức nặng cơ thể trong khi bạn học cách đi trở lại.\n- Liệu pháp sử dụng bắt buộc: Bạn sẽ phải học cách sử dụng chi (tay, chân) bị yếu liệt tỏng sinh hoạt, trong khi chi không bị yếu liệt sẽ được yêu cầu không thực hiện.\n- Duy trì tầm vận động: Một số bài tập và phương pháp điều trị có thể làm giảm sự co cứng cơ và giúp bạn lấy lại tầm vận động của khớp.', 'Một số kĩ thuật hỗ trợ cho hoạt động thể chất, như là:', '- Kích thích điện chức năng: Dòng điện được áp dụng cho những cơ bị yếu, giúp cơ co. Vì vậy, kích thích điện có thể giúp phòng ngừa teo cơ, yếu cơ.\n- Công nghệ robot: Các thiết bị robot có thể hỗ trợ tay, chân bị yếu thực hiện các chuyển động lặp đi lặp lại. Giúp chi bị yếu liệt lấy lại sức mạnh và chức năng.\n- Thực tế ảo: Việc sử dụng những trò chơi video và những trị liệu dựa trên máy tính khác liên quan đến việc tương tác giữa bạn và môi trường mô phỏng.']}, {'title': 'Những hoạt động về nhận thức và cảm xúc', 'content': ['- Nhận thức: Hoạt động trị liệu và âm ngữ trị liệu có thể giúp bạn lấy lại những khả năng nhận thức bị mất. Ví dụ: trí nhớ, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng xã hội, kĩ năng đánh giá, nhận biết về sự an toàn.\n- Giao tiếp: âm ngữ trị liệu có thể giúp bạn lấy lại những khả năng bị mất, như: nói, nghe, viết và sự hiểu.\n- Điều trị và đánh giá tâm thần: Sự điều chỉnh cảm xúc của bạn cần được khám, đánh giá.\n- Thuốc: bạn có thể được kê thuốc chống trầm cảm, thuốc ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, kích động hoặc vận động.']}, {'title': 'Một số điều trị khác đang được nghiên cứu', 'content': ['- Các liệu pháp sinh học, tế bào gốc đang được nghiên cứu.\n- Các phương pháp điều trị như xoa bóp, trị liệu bằng thảo dược, châm cứu, liệu pháp oxy đang được đánh giá.']}]}, {'title': 'Phục hồi chức năng sau đột quỵ có phải luôn thành công?', 'content': ['Sự thành công của phục hồi chức năng phụ thuộc nhiều yếu tố:', '- Mức độ ảnh hưởng của đột quỵ.\n- Phục hồi bắt đầu khi nào.\n- Tuổi.\n- Động lực và mức độ luyện tập.\n- Những vấn đề sức khỏe nền tảng.\n- Các thành viên trong gia đình và bạn bè bạn cũng có thể giúp cải thiện bạn phục hồi bằng cách động viên và hỗ trợ.', 'Phục hồi chức năng là một phần không thể thiếu trong phác đồ điều trị đột quỵ. Hơn nữa, phục hôi chức năng sớm làm tăng tỉ lệ quay lại cuộc sống, hòa nhập với xã hội. Hy vọng bài viết “Đột quỵ là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách phục hồi” đã cung cấp được những thông tin cơ bản về chương trình phục hồi chức năng sau đột quỵ.'], 'subsections': []}] |
119 | Đứt dây chằng chéo trước | https://youmed.vn/tin-tuc/dut-day-chang-cheo-truoc-nguyen-nhan-trieu-chung-va-phuong-phap-dieu-tri/ | disease | Đứt dây chằng chéo trước: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị | Bác sĩ Nguyễn Thanh Xuân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thanh-xuan/ | ['Đứt dây chằng chéo trước là một trong những tổn thương phổ biến ở khớp gối. Những vận động viên tham gia những môn thể thao cường độ cao như bóng đá, bóng chuyền… thường dễ bị tổn thương hơn. Có nhiều phương pháp điều trị đứt dây chằng chéo trước. Có thể là nghỉ ngơi, điều trị phục hồi chức năng, thậm chí phải phẫu thuật. Điều này còn phụ thuộc vào mức độ tổn thương và cường độ hoạt động của bạn. Vì vậy, hiểu biết về nguyên nhân, triệu chứng và điều trị đứt dây chằng chéo trước là rất quan trọng.'] | ['Dây chằng chéo trước là gì?', 'Nguyên nhân gây bệnh', 'Triệu chứng đứt dây chằng chéo trước là gì?', 'Đứt dây chằng chéo trước có tự lành được không?', 'Đứt dây chằng chéo trước có đi được không?', 'Điều trị đứt dây chằng chéo trước', 'Quá trình điều trị bao lâu thì lành?'] | [{'title': 'Dây chằng chéo trước là gì?', 'content': ['Khớp gối được cấu tạo bởi 3 xương: xương chày, xương đùi, xương bánh chè. Các xương kết nối với nhau bới các dây chằng. Có 4 dây chằng chính ở khớp gối. Đó là dây chằng chéo trước và sau, dây chằng bên trong và ngoài. Chúng hoạt động như những sợi dây thừng vững chắc để liên kết các xương với nhau và giữ cho khớp gối ổn định.', 'Dây chằng chéo trước chạy chéo từ phía ngoài vào trong, từ sau ra trước. Hướng đi của nó giống như hướng khi bạn đặt bàn tay vào túi quần vậy. Nó có vai trò cố định khớp gối theo trục trước sau. Đồng thời, nó giữ chặt xương chày, không cho xương này xoay lệch vào trong so với xương đùi.', 'Có thể bạn quan tâm: Cần chuẩn bị câu hỏi gì trước khi đi khám bệnh Đứt dây chằng chéo trước?”'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây bệnh', 'content': ['Dây chằng chéo trước có thể bị tổn thương theo nhiều cách khác nhau. Có thể là:', '- Thay đổi hướng đột ngột.\n- Dừng lại đột ngột.\n- Tiếp đất không đúng cách từ một cú nhảy.\n- Tiếp xúc trực tiếp hoặc va chạm với lực mạnh. Ví dụ: dùng chân cản một quả bóng, té đập đầu gối.', 'Thông thường, nam giới thường bị tổn thương nhiều hơn nữ giới.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng đứt dây chằng chéo trước là gì?', 'content': ['Bạn có thể nghe tiếng “rắc” trong khớp gối khi đứt dây chằng chéo trước. Nhưng nó không xảy ra ở hầu hết các trường hợp. Các triệu chứng thường gặp là:', '- Đau: Bạn có thể cảm thấy đau chói vùng gối. Nếu tổn thương nhỏ, bạn có thể không thấy đau. Một vài trường hợp gặp khó khăn đi đứng trên chân bị thương.\n- Sưng: Thường xảy ra trong vòng 24 giờ đầu. Bạn có thể giảm sưng bằng cách chườm đá, nâng cao chân.\n- Khó khăn trong đi lại: Nếu chân của bạn không thể chịu được áp lực, thì việc đi lại sẽ gặp khó khăn. Bạn cảm thấy đau hay khó chịu khi đi nhanh, leo cầu thang, chạy nhảy. Một vài trường hợp thấy khớp gối trở nên lỏng lẻo hơn.\n- Giảm tầm hoạt động khớp gối: Nếu bị đứt dây chằng chéo trước, có thể bạn không gấp hay duỗi khớp gối như bình thường được.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đứt dây chằng chéo trước có tự lành được không?', 'content': ['Hầu hết, các tình trạng mắc phải tình trạng này sẽ không thể tự lành nếu không phẫu thuật. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp mà sẽ có kế hoạch điều trị khác nhau. Điều quan trọng là thảo luận với bác sĩ để có kế hoạch điều trị phù hợp nhất.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đứt dây chằng chéo trước có đi được không?', 'content': ['Trong nhiều trường hợp, bạn vẫn đi lại được. Khi đi, bạn có thể cảm thấy đau hoặc dáng đi bất thường, khó khăn trong leo cầu thang, chạy nhảy. Vì vậy, đứt dây chằng chéo trước có thể bị bỏ sót.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị đứt dây chằng chéo trước', 'content': ['Điều trị dây chằng chéo trước bao gồm phương pháp không phẫu thuật và phẫu thuật. Lựa chọn phương pháp nào cần xem xét nhiều yếu tố như: mức độ tổn thương, nhu cầu hoạt động. Ví dụ, vận động viên chơi những môn thể thao cần sự nhanh nhẹn có thể cần phẫu thuật để chơi thể thao một cách an toàn. Ngược lại, những người ít hoạt động, như người già, có thể không cần phẫu thuật.', 'Không phẫu thuật\nNhư đã nói, khi dây chằng chéo bị đứt hay rách thì không tự lành nếu không phẫu thuật. Nhưng điều trị không phẫu thuật có thể hiệu quả cho những bệnh nhân già hoặc mức độ hoạt động rất thấp. Nếu sự ổn định tổng thể của khớp gối nguyên vẹn, bác sĩ có thể khuyến cáo bạn không phẫu thuật.\nMang nẹp\nNẹp giúp giữ vững khớp gối của bạn. Để giữ vững hơn nữa, bạn có thể cần đến nạn. Việc dùng nạn giúp bạn không đặt áp lực lên chân bị thương.\nVật lí trị liệu\nKhi tình trạng sưng giảm bớt, một chương trình phục hồi chức năng an toàn được khởi động. Các bài tập được thiết kế giúp làm mạnh cơ, lấy lại được tầm hoạt động bình thường của khớp gối.\n', 'Điều trị phẫu thuật (tái tạo dây chằng chéo trước)\nHầu hết, đứt dây chằng chéo trước không thể khâu lại được. Vì vậy, dây chằng cần được tái tạo. Nghĩa là, bác sĩ sẽ thay thế dây chằng của bạn bằng một mảnh ghép khác. Mảnh ghép này hoạt động như một nền tảng cho một dây chằng mới phát triển.\nMảnh ghép thường được lấy từ những vị trí khác trong cơ thể. Ví dụ: gân gót, gân cơ tứ đầu đùi, gân cơ thon….\nHiện nay, phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước được thực hiện bằng nội soi. Phương pháp nội soi ít xâm lấn và thời gian hồi phục nhanh hơn. Sau phẫu thuật, bạn cũng cần đến phục hồi chức năng – vật lí trị liệu để trở lại hoạt động như bình thường.\n'], 'subsections': [{'title': 'Không phẫu thuật', 'content': ['Như đã nói, khi dây chằng chéo bị đứt hay rách thì không tự lành nếu không phẫu thuật. Nhưng điều trị không phẫu thuật có thể hiệu quả cho những bệnh nhân già hoặc mức độ hoạt động rất thấp. Nếu sự ổn định tổng thể của khớp gối nguyên vẹn, bác sĩ có thể khuyến cáo bạn không phẫu thuật.', 'Mang nẹp', 'Nẹp giúp giữ vững khớp gối của bạn. Để giữ vững hơn nữa, bạn có thể cần đến nạn. Việc dùng nạn giúp bạn không đặt áp lực lên chân bị thương.', 'Vật lí trị liệu', 'Khi tình trạng sưng giảm bớt, một chương trình phục hồi chức năng an toàn được khởi động. Các bài tập được thiết kế giúp làm mạnh cơ, lấy lại được tầm hoạt động bình thường của khớp gối.']}, {'title': 'Điều trị phẫu thuật (tái tạo dây chằng chéo trước)', 'content': ['Hầu hết, đứt dây chằng chéo trước không thể khâu lại được. Vì vậy, dây chằng cần được tái tạo. Nghĩa là, bác sĩ sẽ thay thế dây chằng của bạn bằng một mảnh ghép khác. Mảnh ghép này hoạt động như một nền tảng cho một dây chằng mới phát triển.', 'Mảnh ghép thường được lấy từ những vị trí khác trong cơ thể. Ví dụ: gân gót, gân cơ tứ đầu đùi, gân cơ thon….', 'Hiện nay, phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước được thực hiện bằng nội soi. Phương pháp nội soi ít xâm lấn và thời gian hồi phục nhanh hơn. Sau phẫu thuật, bạn cũng cần đến phục hồi chức năng – vật lí trị liệu để trở lại hoạt động như bình thường.']}]}, {'title': 'Quá trình điều trị bao lâu thì lành?', 'content': ['Nếu điều trị không phẫu thuật, bạn có thể quay trở lại sinh hoạt và chơi thể thao sau 3 tháng. Nếu phẫu thuật, thời gian kéo dài hơn, từ 6 – 9 tháng. Con số này chỉ mang tính chất tham khảo. Nó còn phụ thuộc vào cơ địa, việc tuân thủ điều trị của bạn.', 'Đứt dây chằng chéo trước là một tình trạng khá phổ biến. Tần suất nhiều hơn ở những người chơi thể thao. Đứt dây chằng chéo trước nếu không được điều trị phù hợp sẽ gây nên teo cơ, thoái hóa khớp, giảm chất lượng cuộc sống. Vì vậy, việc trang bị những kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị về đứt dây chằng chéo trước hết sức quan trọng.', 'Có thể bạn quan tâm: Chấn thương dây chằng chéo sau: Kiến thức cần biết'], 'subsections': []}] |
120 | Đứt dây chằng đầu gối | https://youmed.vn/tin-tuc/dut-day-chang-dau-goi/ | disease | Đứt dây chằng khớp gối: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị | Bác sĩ Lê Đức Đôn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-le-duc-don/ | ['Chấn thương vùng gối là một tình trạng thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. Một trong những hệ lụy của nó là đứt dây chằng đầu gối (hay đứt dây chằng khớp gối). Hệ lụy này để lại cho bệnh nhân những biến chứng ngắn và dài hạn rất nghiêm trọng. Hiện nay, nhờ sự phát triển của y học, việc chẩn đoán và điều trị đứt dây chằng đầu gối đã có những cải tiến đáng kể. Bài viết sau của Bác sĩ Lê Đức Đôn sẽ cung cấp những thông tin về tình trạng đứt dây chằng đầu gối. Mời bạn đọc theo dõi nhé!'] | ['Giải phẫu chức năng của dây chằng khớp gối', 'Nguyên nhân đứt dây chằng đầu gối', 'Triệu chứng đứt dây chằng đầu gối', 'Chẩn đoán đứt dây chằng đầu gối', 'Chẩn đoán phân biệt', 'Điều trị đứt dây chằng khớp gối'] | [{'title': 'Giải phẫu chức năng của dây chằng khớp gối', 'content': ['Khớp gối là khớp lớn nhất và phức tạp nhất của cơ thể. Khớp gối được tạo bởi đầu xa xương đùi, đầu gần xương bánh chè, đồng thời được bao phủ bởi bao khớp, dây chằng, gân và các cơ. Cấu trúc giải phẫu đặc biệt và sự tương tác giữa các bộ phận này giúp giữ vững cũng như tạo ra chuyển động cho khớp gối.', 'Các dây chằng chính của khớp gối bao gồm:1', 'Dây chằng chéo trước\nDây chằng chéo trước bám từ vùng gian lồi cầu trước xương chày, ngay phía trước chỗ bám của sụn chêm trong. Từ chỗ bám này, dây chằng đi lên trên, ra sau và vào trong đến bám vào mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi. Dây chằng chéo trước ngăn đầu dưới xương đùi trật ra sau và ngăn khớp gối duỗi quá mức.\n', 'Dây chằng chéo sau\nDây chằng chéo sau chắc khỏe hơn dây chằng chéo trước. Nó bám từ vùng gian lồi cầu sau xương chày, đi lên trên và ra trước, bắt chéo phía trong dây chằng chéo trước và đến bám vào mặt ngoài lồi cầu trong xương đùi. Dây chằng chéo sau giúp ngăn sự trật ra trước của đầu dưới xương đùi. Đồng thời, nó cũng ngăn khớp gối gấp quá mức.\n', 'Dây chằng bên ngoài\nDây chằng bên ngoài hơi tròn. Nó bám từ ngay dưới mỏm trên lồi cầu ngoài xương đùi đến mặt ngoài chỏm mác.\n', 'Dây chằng bên trong\nDây chằng bên trong dẹt, bám từ mỏm trên lồi cầu trong xương đùi đến lồi cầu trong và mặt trong đầu trên xương chày. Dây chằng bên trong yếu hơn dây chằng bên ngoài. Vì thế, dây chằng này thường bị rách trong chấn thương thể thao.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dây chằng chéo trước', 'content': ['Dây chằng chéo trước bám từ vùng gian lồi cầu trước xương chày, ngay phía trước chỗ bám của sụn chêm trong. Từ chỗ bám này, dây chằng đi lên trên, ra sau và vào trong đến bám vào mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi. Dây chằng chéo trước ngăn đầu dưới xương đùi trật ra sau và ngăn khớp gối duỗi quá mức.']}, {'title': 'Dây chằng chéo sau', 'content': ['Dây chằng chéo sau chắc khỏe hơn dây chằng chéo trước. Nó bám từ vùng gian lồi cầu sau xương chày, đi lên trên và ra trước, bắt chéo phía trong dây chằng chéo trước và đến bám vào mặt ngoài lồi cầu trong xương đùi. Dây chằng chéo sau giúp ngăn sự trật ra trước của đầu dưới xương đùi. Đồng thời, nó cũng ngăn khớp gối gấp quá mức.']}, {'title': 'Dây chằng bên ngoài', 'content': ['Dây chằng bên ngoài hơi tròn. Nó bám từ ngay dưới mỏm trên lồi cầu ngoài xương đùi đến mặt ngoài chỏm mác.']}, {'title': 'Dây chằng bên trong', 'content': ['Dây chằng bên trong dẹt, bám từ mỏm trên lồi cầu trong xương đùi đến lồi cầu trong và mặt trong đầu trên xương chày. Dây chằng bên trong yếu hơn dây chằng bên ngoài. Vì thế, dây chằng này thường bị rách trong chấn thương thể thao.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân đứt dây chằng đầu gối', 'content': ['Hầu hết các nguyên nhân đều đến từ các chấn thương thể thao. Một phần còn lại là do các chấn thương nghề nghiệp hoặc tai nạn giao thông. Những chấn thương này đều là những chấn thương có mức năng lượng từ trung bình đến nặng:2', 'Đứt dây chằng chéo trước\nDây chằng chéo trước là dây chằng thường bị tổn thương nhiều nhất tại khớp gối. Dây chằng này thường bị kéo giãn hoặc đứt do một động tác xoay người hoặc đổi hướng đột ngột (khi hai chân đứng trên một mặt phẳng nhưng gối xoay sang một mặt phẳng khác). Các môn thể thao như trượt tuyết, bóng rổ hay đặc biệt là những cú ngoặt bóng trong bóng đá thường có nguy cơ cao dẫn đến đứt dây chằng chéo trước.\n', 'Đứt dây chằng chéo sau\nĐứt dây chằng chéo sau cũng là một chấn thương thường gặp ở vùng gối. Tuy nhiên, tổn thương dây chằng này thường do một tác động trực tiếp và đột ngột. Ví dụ: tai nạn xe hơn hoặc một cú tắc bóng từ đối phương.\n', 'Đứt dây chằng bên trong và bên ngoài\nTổn thương giãn và đứt các dây chằng bên thường do một lực tác động vào bên trong hoặc bên ngoài khớp gối, như trong các môn hockey hoặc bóng bầu dục.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đứt dây chằng chéo trước', 'content': ['Dây chằng chéo trước là dây chằng thường bị tổn thương nhiều nhất tại khớp gối. Dây chằng này thường bị kéo giãn hoặc đứt do một động tác xoay người hoặc đổi hướng đột ngột (khi hai chân đứng trên một mặt phẳng nhưng gối xoay sang một mặt phẳng khác). Các môn thể thao như trượt tuyết, bóng rổ hay đặc biệt là những cú ngoặt bóng trong bóng đá thường có nguy cơ cao dẫn đến đứt dây chằng chéo trước.']}, {'title': 'Đứt dây chằng chéo sau', 'content': ['Đứt dây chằng chéo sau cũng là một chấn thương thường gặp ở vùng gối. Tuy nhiên, tổn thương dây chằng này thường do một tác động trực tiếp và đột ngột. Ví dụ: tai nạn xe hơn hoặc một cú tắc bóng từ đối phương.']}, {'title': 'Đứt dây chằng bên trong và bên ngoài', 'content': ['Tổn thương giãn và đứt các dây chằng bên thường do một lực tác động vào bên trong hoặc bên ngoài khớp gối, như trong các môn hockey hoặc bóng bầu dục.']}]}, {'title': 'Triệu chứng đứt dây chằng đầu gối', 'content': ['Triệu chứng cấp tính:3', '- Đau vùng gối, thường xảy ra ngay sau chấn thương và rất nghiêm trọng.\n- Nghe tiếng “pop” hoặc “tac” ngay khi xảy ra chấn thương tại gối.\n- Sưng bầm nhiều vùng gối.\n- Đôi khi có thể cảm thấy tê hoặc mất cảm giác hoặc vị thế của khớp gối trong không gian.\n- Khó có thể đứng dậy và đi lại ngay lập tức sau tai nạn. Bạn gần như mất khả năng dồn toàn bộ trong lượng cơ thể lên hai chân.\n- Đặc biệt, trong các chấn thương nghiêm trọng, tất cả các dây chằng khớp gối bị đứt, có thể bạn sẽ thấy khớp gối bị biến dạng, nhô các các đầu xương ngay dưới da. Biến dạng này có thể biến mất do vô tình trong quá trình sơ cứu hoặc không được chú ý.', 'Trong trường này, rất có thể bạn đã bị trật khớp gối, lưu ý rằng biến chứng này rất nguy hiểm có thể dẫn đến tắc động mạch khoeo – là động mạch chính cung cấp máu cho phần chân phía dưới tổn thương. Do đó, nếu tổn thương này để lâu mà không được phát hiện hoặc phát hiện trễ có thể dẫn đến thiếu máu nuôi. Cuối cùng có thể gây ra hoại tử chân và có thể phải cắt cụt chân.', 'Vì vậy, cần thông báo cho nhân viên y tế ngay rằng bạn từng bị biến dạng gối sau chấn thương cũng như các triệu chứng như: tê nhiều hoặc mất cảm giác, đau, tím tái vùng chân dưới khớp gối.', 'Triệu chứng muộn:', '- Cảm giác lỏng lẻo, mất vững khớp gối khi thực hiện động tác chạy, leo cầu thang hoặc xoay người đột ngột.\n- Khó có khả năng quay lại các môn thể thao đã chơi trước đây. Đây là do hạn chế vận động và cảm giác e sợ chấn thương tương tự.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán đứt dây chằng đầu gối', 'content': ['Thông thường, khi đến khám vì chấn thương vùng gối, nếu là trường hợp cấp tính, gối bệnh nhân thường sưng nề nhiều và rất đau khi vận động cũng như khi thăm khám. Do đó, hầu như khó có thể phát hiện chính xác các tổn thương này khi bệnh nhân vừa bị chấn thương.', 'Sau 1-2 tuần, bệnh nhân bớt sưng nề và giảm đau. Lúc này, bác sĩ có thể thực hiện các nghiệm pháp khám để chẩn đoán tổn thương bên trong gối:4', '- Kiểm tra tầm vận động chủ động và vận động khớp gối.\n- Nghiệm pháp Lachman.5\n- Nghiệm pháp ngăn kéo trước, ngăn kéo sau.\n- Nghiệm pháp Pivot-Shift.\n- Nghiệm pháp kéo giãn dây chằng bên/bên ngoài (dạng/khép khớp gối) có kháng lực.\n- Ngoài ra, có thể thực hiện nghiệm pháp Mc Murray hoặc nghiệm pháp Apley để chẩn đoán tổn thương các sụn chêm đi kèm.6', 'Sau khi thăm khám một cách hoàn chỉnh và có hệ thống, bác sĩ sẽ có cái nhìn tổng quan về các chấn thương tại khớp gối của bệnh nhân. Từ đó, đưa ra những xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh học phù hợp. Điều này giúp khẳng định lại chẩn đoán cũng như đánh giá mức độ nặng của tổn thương.', 'Thông thường, hình ảnh học được sử dụng trong các trường hợp đứt dây chằng khớp gối là cộng hưởng từ khớp gối (MRI). Đây là phương tiện giúp khẳng định chẩn đoán chính xác trong hầu hết các trường hợp tổn thương dây chằng.', 'Nội dung sau đây là hình ảnh học đặc trưng của đứt dây chằng chéo trước trên MRI để minh họa. Các hình ảnh này được phân thành dấu hiệu nguyên phát và thứ phát. Dấu hiệu nguyên phát là những hình ảnh tổn thương liên quan đến bản thân dây chằng. Dấu hiệu thứ phát là những hình ảnh xung quanh có liên quan mật thiết đến dây chằng chéo trước.5', 'Dấu hiệu hình ảnh nguyên phát5\n- Sưng nề, tràn dịch khớp gối.\n- Tăng tín hiệu trên chuỗi xung T2.\n- Mất liên tục các thớ sợi dây chằng.\n- Bất thường về hướng dẫn chằng chéo trước liên quan đến đường liên lồi cầu đùi (đường Blumensaat): Các sợi của dây chằng chéo trước có hướng ít dốc hơn so với đường tiếp tuyến của đỉnh liên lồi cầu (hay còn gọi là đường Blumensaat). Điều này được thể hiện thông qua góc của dây chằng chéo trước và đường gian lồi cầu (đỉnh góc nằm ở phía trước) > 15°, chỉ ra rằng dây chằng bị đứt hoặc bị kéo dãn quá mức gây chùn.\n- Dấu hiệu “notch” trống: tính hiệu dịch tại điểm bám của dây chằng ở mặt trong lồi cầu ngoài. Nó chỉ ra rằng có sự bong điểm bám tại đây.\nDây chằng chéo trước thường bị đứt ở đoạn 1/3 giữa và biểu thị qua hình ảnh mất liên tục dây chằng hoặc bất thường chu vi dây chằng. Tín hiệu dây chằng có thể tăng đậm độ trên chuỗi xung T2. Nếu góc nghiêng của dây chằng vẫn bình thường nhưng có sự tăng tín hiệu, có khả năng dây chằng chéo trước đã bị đứt một phần.\nDây chằng chéo trước có thể chỉ bị tổn thương một trong hai bó của nó. Hình ảnh học của tổn thương bó sau ngoài đơn thuần bao gồm:\n- Gap sign: tín hiệu dịch hoặc khoảng trống giữa cạnh trong của lồi cầu ngoài xương đùi và cạnh ngoài của đoạn giữa dây chằng, có thể nhìn thấy trên lát cắt ngang hoặc đứng ngang trên MRI.\n- Footprint sign: che phủ không hoàn toàn cạnh ngoài của gai chày tại điểm bám ở xương chày của dây chằng chéo trước, chỉ có thể nhìn thấy trên phim MRI lát cắt đứng ngang.\n', 'Dấu hiệu hình ảnh thứ phát5\n- Đụng gập xương tại lồi cầu ngoài xương đùi hoặc mâm chày sau ngoài.\n- Mâm chày di chuyển ra trước > 7mm.\n- Sừng sau của sụn chêm ngoài không được che phủ.\n- Gãy xương kiểu Segond (kiểu gãy vòng cung).\n- Giảm độ dốc của dây chằng chéo sau. Nguyên nhân là do bị vướng bởi đầu tư do bị đứt của dây chằng chéo trước.\n- Tổn thương dây chằng bên trong hoặc bên ngoài đi kèm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Dấu hiệu hình ảnh nguyên phát5', 'content': ['- Sưng nề, tràn dịch khớp gối.\n- Tăng tín hiệu trên chuỗi xung T2.\n- Mất liên tục các thớ sợi dây chằng.\n- Bất thường về hướng dẫn chằng chéo trước liên quan đến đường liên lồi cầu đùi (đường Blumensaat): Các sợi của dây chằng chéo trước có hướng ít dốc hơn so với đường tiếp tuyến của đỉnh liên lồi cầu (hay còn gọi là đường Blumensaat). Điều này được thể hiện thông qua góc của dây chằng chéo trước và đường gian lồi cầu (đỉnh góc nằm ở phía trước) > 15°, chỉ ra rằng dây chằng bị đứt hoặc bị kéo dãn quá mức gây chùn.\n- Dấu hiệu “notch” trống: tính hiệu dịch tại điểm bám của dây chằng ở mặt trong lồi cầu ngoài. Nó chỉ ra rằng có sự bong điểm bám tại đây.', 'Dây chằng chéo trước thường bị đứt ở đoạn 1/3 giữa và biểu thị qua hình ảnh mất liên tục dây chằng hoặc bất thường chu vi dây chằng. Tín hiệu dây chằng có thể tăng đậm độ trên chuỗi xung T2. Nếu góc nghiêng của dây chằng vẫn bình thường nhưng có sự tăng tín hiệu, có khả năng dây chằng chéo trước đã bị đứt một phần.', 'Dây chằng chéo trước có thể chỉ bị tổn thương một trong hai bó của nó. Hình ảnh học của tổn thương bó sau ngoài đơn thuần bao gồm:', '- Gap sign: tín hiệu dịch hoặc khoảng trống giữa cạnh trong của lồi cầu ngoài xương đùi và cạnh ngoài của đoạn giữa dây chằng, có thể nhìn thấy trên lát cắt ngang hoặc đứng ngang trên MRI.\n- Footprint sign: che phủ không hoàn toàn cạnh ngoài của gai chày tại điểm bám ở xương chày của dây chằng chéo trước, chỉ có thể nhìn thấy trên phim MRI lát cắt đứng ngang.']}, {'title': 'Dấu hiệu hình ảnh thứ phát5', 'content': ['- Đụng gập xương tại lồi cầu ngoài xương đùi hoặc mâm chày sau ngoài.\n- Mâm chày di chuyển ra trước > 7mm.\n- Sừng sau của sụn chêm ngoài không được che phủ.\n- Gãy xương kiểu Segond (kiểu gãy vòng cung).\n- Giảm độ dốc của dây chằng chéo sau. Nguyên nhân là do bị vướng bởi đầu tư do bị đứt của dây chằng chéo trước.\n- Tổn thương dây chằng bên trong hoặc bên ngoài đi kèm.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán phân biệt', 'content': ['Tổn thương sụn chêm6\nTổn thương sụn chêm thường xảy ra kèm với đứt dây chằng chéo trước hoặc các tổn thương đáng kể khác. Triệu chứng chính là đau tại khe khớp gối và cứng khớp. Tràn dịch (sưng nề) khớp gối có thể xuất hiện sau 1 đến 2 ngày, nhưng có thể xuất hiện tràn máu trong khớp sớm nếu tổn thương mạch máu nuôi sụn khớp. Động tác thăm khám hiệu quả thường là thực hiện nghiệm pháp Mc Muray. MRI là một công cụ có độ nhạy cao để phát hiện rách sụn chêm, nhưng có thể bị nhầm lẫn với hình ảnh thoái hóa chất nền trung tâm của sụn chêm.\n', 'Căng bao khớp sau7\nĐây là hiện tượng cứng khớp và tràn dịch không đáng kể, đau nhiều khi duỗi gối. Kiểm tra các dây chằng thường vững. Chẩn đoán hầu hết dựa trên lâm sàng, hiếm khi cần hình ảnh học. Đôi khi phát hiện tín hiệu bất thường ở bao khớp sau trên MRI, nhưng các bó sợi dây chằng còn nguyên vẹn.\n', 'Bán trật/Trật xương bánh chè8\nNgười bệnh đau dữ dội quanh xương bánh chè, có thể thấy bánh chè bị trật khỏi vị trí thông thường. Xuất huyết trong khớp thường xảy ra, khó chống chân, và cảm giác mất vững bánh chè. Thăm khám phát hiện sưng nề nhiều vùng bánh chè và dây chằng cánh trong. Đồng thời, bệnh nhân có cảm giác e sợ khi người khám cố làm trật xương bánh chè. Nghiệm pháp ngăn kéo trước còn vững. Tình trạng này thường được phát hiện trên X-quang khớp gối nếu bánh chè không được nắn chỉnh. Hình ảnh thường thấy là bán trật ra ngoài và bất thường khớp chè đùi.\n'], 'subsections': [{'title': 'Tổn thương sụn chêm6', 'content': ['Tổn thương sụn chêm thường xảy ra kèm với đứt dây chằng chéo trước hoặc các tổn thương đáng kể khác. Triệu chứng chính là đau tại khe khớp gối và cứng khớp. Tràn dịch (sưng nề) khớp gối có thể xuất hiện sau 1 đến 2 ngày, nhưng có thể xuất hiện tràn máu trong khớp sớm nếu tổn thương mạch máu nuôi sụn khớp. Động tác thăm khám hiệu quả thường là thực hiện nghiệm pháp Mc Muray. MRI là một công cụ có độ nhạy cao để phát hiện rách sụn chêm, nhưng có thể bị nhầm lẫn với hình ảnh thoái hóa chất nền trung tâm của sụn chêm.']}, {'title': 'Căng bao khớp sau7', 'content': ['Đây là hiện tượng cứng khớp và tràn dịch không đáng kể, đau nhiều khi duỗi gối. Kiểm tra các dây chằng thường vững. Chẩn đoán hầu hết dựa trên lâm sàng, hiếm khi cần hình ảnh học. Đôi khi phát hiện tín hiệu bất thường ở bao khớp sau trên MRI, nhưng các bó sợi dây chằng còn nguyên vẹn.']}, {'title': 'Bán trật/Trật xương bánh chè8', 'content': ['Người bệnh đau dữ dội quanh xương bánh chè, có thể thấy bánh chè bị trật khỏi vị trí thông thường. Xuất huyết trong khớp thường xảy ra, khó chống chân, và cảm giác mất vững bánh chè. Thăm khám phát hiện sưng nề nhiều vùng bánh chè và dây chằng cánh trong. Đồng thời, bệnh nhân có cảm giác e sợ khi người khám cố làm trật xương bánh chè. Nghiệm pháp ngăn kéo trước còn vững. Tình trạng này thường được phát hiện trên X-quang khớp gối nếu bánh chè không được nắn chỉnh. Hình ảnh thường thấy là bán trật ra ngoài và bất thường khớp chè đùi.']}]}, {'title': 'Điều trị đứt dây chằng khớp gối', 'content': ['Dựa trên thông tin về bệnh sử, các dấu hiệu, nghiệm pháp thăm khám được cùng những hình ảnh trên cộng hưởng từ, bác sĩ sẽ có chiến lược điều trị phù hợp với từng bệnh nhân khác nhau.', 'Mục tiêu của việc điều trị đứt dây chằng khớp gối bao gồm:', '- Giảm triệu chứng.\n- Phục hồi chức năng.\n- Hạn chế biến chứng.', 'Điều trị ban đầu bao gồm chống chân có kiểm soát, nghỉ ngơi, chườm đá, băng ép và nẹp bảo vệ. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) hoặc các thuốc giảm đau có thể giúp kiểm soát đau và sưng nề, nhưng không làm thay đổi nguyên nhân bệnh sinh.3', 'Phương án điều trị nên dựa trên mong muốn của bệnh nhân, cùng với bản chất của chấn thương bên trong gối. Bệnh nhân có thể được chia ra làm ba nhóm:', '- Ít vận động.\n- Nhu cầu vận động trung bình.\n- Nhu cầu vận động cao.', 'Mục tiêu điều trị vật lí trị liệu9\nBệnh nhân nên được hướng dẫn thực hiện những động tác trong tầm vận động chủ động một cách nhẹ nhàng (không đau) trong những ngày đầu sau chấn thương. Mục tiêu đầu tiên của vật lý trị liệu là giảm sưng và đau. Đồng thời, liệu pháp giúp khôi phục được đầy đủ tầm vận động của bệnh nhân.\nMục tiêu tiếp theo là hồi phục sức mạnh của cơ, các cảm nhận bản thể và cảm thấy vững chắc khớp gối khi vận động. Chú ý rằng trong quá trình tập luyện, nếu có tình trạng trật khớp chè đùi tái diễn, điều này có thể do rách sụn chêm hoặc tổn thương sụn khớp đi kèm. Lúc này, cần phải thay đổi chiến lược điều trị để cá nhân hóa từng trường hợp.10\nBệnh nhân ít nhu cầu vận động\nNhóm này bao gồm những người ít nhu cầu vận động, cũng không đủ thể trạng để phẫu thuật. Nhóm cũng có thể bao gồm những bệnh nhân không đồng ý những điều trị phức tạp. Họ có thể điều trị tốt nhất thông qua vật lý trị liệu tại nhà, nẹp bảo vệ gối. Họ cũng phải vận động theo hướng dẫn để hạn chế nguy cơ mất vững khớp gối về sau.\nBệnh nhân có nhu cầu vận động trung bình\nNhóm bệnh nhân này bao gồm những người có lối sống tương đối tĩnh tại cho đến những người có nhu cầu thể lực mức độ vừa phải, tuy nhiên nhu cầu sử dụng khớp gối không quá nhiều. Họ thường chơi các môn thể thao: đánh golf, bơi, đạp xe đạp, đi bộ,.. trong thời gian rảnh. Dựa trên độ nặng của tổn thương và nhu cầu vận động trong cuộc sống, bệnh nhân có thể được cho tập vật lý trị liệu nghiêm ngặt và dùng nẹp phù hợp cho từng người khác nhau. Nếu tình trạng mất vững vẫn còn xảy ra khi vận động, có thể cần phải tư vấn nhằm khuyến khích bệnh nhân thay đổi các động tác sử dụng khớp gối nói riêng và các động tác phối hợp khớp háng, gối và cổ chân nói chung.\nBệnh nhân có nhu cầu vận động cao\nNhững bệnh nhân này có tầm mức vận động từ cao đến rất cao và thường là các vận động viên chuyên nghiệp; đặc biệt đối với các môn thể thao đòi hỏi ngoặt bóng, xoay người, nhảy cao, hoặc giảm tốc độ ngột (bóng đá, bóng rổ, trượt tuyết, tập Gym,…). Một số khác có thể là những người làm việc trong môi trường nặng nhọc hoặc có thể bị gây nguy hiểm nếu khớp gối không vững (thợ lợp mái nhà, công nhân xây dựng, cảnh sát hoặc quân nhân). Những đối tượng này thường được điều trị tốt nhất bằng việc phẫu thuật tái tạo dây chằng.\nTuy nhiên đôi khi vẫn có thể lựa chọn điều trị bảo tồn và tập vật lý trị liệu đối với những bệnh từ chối mổ. Nhiều nghiên cứu so sánh giữa tập vật lý trị liệu cùng với tái tạo dây chằng sớm sau chấn thương với tái tạo dây chằng trì hoãn cho thấy không có sự khác biệt về mặt chức năng ở những bệnh nhân trẻ hoạt động mạnh.11\nMột số khác, bất kể mức độ chấn thương và nhu cầu vận động, lại có xu hướng không thể dung nạp điều trị bảo tồn và có thể có hiệu quả nếu được phẫu thuật. Điều này có liên quan đến dáng người và cách đi hằng ngày của họ.\n', 'Tái tạo dây chằng chéo trước12\nTái tạo dây chằng chéo trước được thực hiện nhằm phục hồi chức năng và độ vững của khớp gối. Phẫu thuật có thể được thực hiện sớm nhất có thể sau khi gối đã hết sưng nề và tầm vận động đã được khôi phục tốt (thường là 1 – 2 tuần đầu sau chấn thương đối với bệnh nhân đã được điều trị ban đầu phù hợp).\nMặc dù đứt dây chằng chéo trước thường gặp ở độ tuổi từ 15 đến 45, nhưng chỉ riêng tuổi già cũng không phải là không được phép phẫu thuật. Ngay cả xuất hiện cứng khớp cũng không phải là chống chỉ định tái tạo dây chằng.\nPhẫu thuật được thực hiện dưới gây mê hoặc gây tê tủy sống. Bệnh nhân sẽ được lấy gân của bản thân hoặc mảnh ghép nhân tạo để khôi phục lại dây chằng chéo trước. Sau đó, được cố định bằng vít chẹn hoặc vòng kim loại. Thời gian cuộc mổ kéo dài từ 1 đến 3 tiếng.\nNguy cơ phẫu thuật bao gồm: nhiễm trùng, thuyên tắc tĩnh mạch sâu, tổn thương thần kinh mạch máu vùng gối, mất vận động, đau khớp chè đùi, đau tại vị trí lấy mảnh ghép, đứt gân, gãy bánh chè; tuy nhiên, cần chú ý rằng các biến chứng này hiếm khi xảy ra.\nKhâu nối trực tiếp dây chằng chéo trước hiếm khi được thực hiện do kết quả chung khá kém. Bong điểm bám dây chằng có thể được điều trị với phẫu thuật mổ mở, mở nhỏ hoặc nội soi nắn chỉnh.\n', 'Hướng dẫn sau mổ\nĐiều này phụ thuộc vào trình tự ca mổ, tính chất của bệnh nhân và tư vấn của phẫu thuật viên. Bệnh nhân có thể đứng bằng nạng và mang nẹp những ngày đầu sau mổ. Chườm lạnh, kê cao chân là những điều được khuyên thực hiện. Tập vật lý trị liệu được thực hiện ngay ngày đầu tiên sau mổ. Bệnh nhân có thể được xuất viện từ 2 – 3 ngày sau phẫu thuật. Tái tạo dây chằng chéo có thể giúp trở lại với nhu cầu vận động cao. Tuy nhiên, nó không thể làm giảm nguy cơ cứng gối sau chấn thương.13\n', 'Những lời khuyên vận động sau mổ\nNhững lời khuyên này phụ thuộc vào kiểu hình và mức độ chấn thương, có hay không tổn thương đi kèm, kĩ thuật mổ, lược đồ tập luyện, tinh thần của bệnh nhân và nhu cầu thể lực.\nViệc trở lại với những môn thể thao không hoặc ít đối kháng (tập gym, xe đạp) có thể nhanh hơn so với các môn có tính đối kháng (bóng đá, bóng rổ). Khôi phục toàn bộ tầm vận động thường sau 6 đến 12 tháng, trường hợp chỉ sau 3 tháng cũng đã được ghi nhận. Việc chạy nhảy có thể được thực hiện 4 tháng sau mổ. Những hoạt động thể chất trung bình sau 6 tháng và những hoạt động mạnh sau 8 tháng.14\nViệc khôi phục vận động an toàn phụ thuộc rất nhiều vào việc tuân thủ chế độ tập vật lí trị liệu. Một nghiên cứu tổng hợp đã đưa ra bằng chứng về việc tập vật lí trị liệu sau tái tạo dây chằng nên được thực hiện trong 9 đến 12 tháng. Tầm vận động nên được khôi phục từ từ và thích hợp cho từ đối tượng. Không nên vội vã trong việc tập luyện do có thể dẫn đến giãn hoặc đứt lại dây chằng.15\nĐứt dây chằng đầu gối là một chấn thương thường gặp. Nó cần được xử trí ban đầu phù hợp để tối ưu hóa quá trình điều trị sau này. Chẩn đoán đứt dây chằng phải xác định được thành phần nào bị tổn thương. Phải luôn luôn phối hợp giữa thăm khám bằng tay cùng với hình ảnh học. Việc điều trị dựa trên mức độ tổn thương, nhu cầu vận động của bệnh nhân. Và phải cá nhân hóa việc điều trị để đạt hiệu quả tối ưu. Bệnh nhân cần tuân thủ tập vật lí trị liệu để có thể quay lại sinh hoạt hằng ngày sớm nhất có thể. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc.\n'], 'subsections': [{'title': 'Mục tiêu điều trị vật lí trị liệu9', 'content': ['Bệnh nhân nên được hướng dẫn thực hiện những động tác trong tầm vận động chủ động một cách nhẹ nhàng (không đau) trong những ngày đầu sau chấn thương. Mục tiêu đầu tiên của vật lý trị liệu là giảm sưng và đau. Đồng thời, liệu pháp giúp khôi phục được đầy đủ tầm vận động của bệnh nhân.', 'Mục tiêu tiếp theo là hồi phục sức mạnh của cơ, các cảm nhận bản thể và cảm thấy vững chắc khớp gối khi vận động. Chú ý rằng trong quá trình tập luyện, nếu có tình trạng trật khớp chè đùi tái diễn, điều này có thể do rách sụn chêm hoặc tổn thương sụn khớp đi kèm. Lúc này, cần phải thay đổi chiến lược điều trị để cá nhân hóa từng trường hợp.10', 'Bệnh nhân ít nhu cầu vận động', 'Nhóm này bao gồm những người ít nhu cầu vận động, cũng không đủ thể trạng để phẫu thuật. Nhóm cũng có thể bao gồm những bệnh nhân không đồng ý những điều trị phức tạp. Họ có thể điều trị tốt nhất thông qua vật lý trị liệu tại nhà, nẹp bảo vệ gối. Họ cũng phải vận động theo hướng dẫn để hạn chế nguy cơ mất vững khớp gối về sau.', 'Bệnh nhân có nhu cầu vận động trung bình', 'Nhóm bệnh nhân này bao gồm những người có lối sống tương đối tĩnh tại cho đến những người có nhu cầu thể lực mức độ vừa phải, tuy nhiên nhu cầu sử dụng khớp gối không quá nhiều. Họ thường chơi các môn thể thao: đánh golf, bơi, đạp xe đạp, đi bộ,.. trong thời gian rảnh. Dựa trên độ nặng của tổn thương và nhu cầu vận động trong cuộc sống, bệnh nhân có thể được cho tập vật lý trị liệu nghiêm ngặt và dùng nẹp phù hợp cho từng người khác nhau. Nếu tình trạng mất vững vẫn còn xảy ra khi vận động, có thể cần phải tư vấn nhằm khuyến khích bệnh nhân thay đổi các động tác sử dụng khớp gối nói riêng và các động tác phối hợp khớp háng, gối và cổ chân nói chung.', 'Bệnh nhân có nhu cầu vận động cao', 'Những bệnh nhân này có tầm mức vận động từ cao đến rất cao và thường là các vận động viên chuyên nghiệp; đặc biệt đối với các môn thể thao đòi hỏi ngoặt bóng, xoay người, nhảy cao, hoặc giảm tốc độ ngột (bóng đá, bóng rổ, trượt tuyết, tập Gym,…). Một số khác có thể là những người làm việc trong môi trường nặng nhọc hoặc có thể bị gây nguy hiểm nếu khớp gối không vững (thợ lợp mái nhà, công nhân xây dựng, cảnh sát hoặc quân nhân). Những đối tượng này thường được điều trị tốt nhất bằng việc phẫu thuật tái tạo dây chằng.', 'Tuy nhiên đôi khi vẫn có thể lựa chọn điều trị bảo tồn và tập vật lý trị liệu đối với những bệnh từ chối mổ. Nhiều nghiên cứu so sánh giữa tập vật lý trị liệu cùng với tái tạo dây chằng sớm sau chấn thương với tái tạo dây chằng trì hoãn cho thấy không có sự khác biệt về mặt chức năng ở những bệnh nhân trẻ hoạt động mạnh.11', 'Một số khác, bất kể mức độ chấn thương và nhu cầu vận động, lại có xu hướng không thể dung nạp điều trị bảo tồn và có thể có hiệu quả nếu được phẫu thuật. Điều này có liên quan đến dáng người và cách đi hằng ngày của họ.']}, {'title': 'Tái tạo dây chằng chéo trước12', 'content': ['Tái tạo dây chằng chéo trước được thực hiện nhằm phục hồi chức năng và độ vững của khớp gối. Phẫu thuật có thể được thực hiện sớm nhất có thể sau khi gối đã hết sưng nề và tầm vận động đã được khôi phục tốt (thường là 1 – 2 tuần đầu sau chấn thương đối với bệnh nhân đã được điều trị ban đầu phù hợp).', 'Mặc dù đứt dây chằng chéo trước thường gặp ở độ tuổi từ 15 đến 45, nhưng chỉ riêng tuổi già cũng không phải là không được phép phẫu thuật. Ngay cả xuất hiện cứng khớp cũng không phải là chống chỉ định tái tạo dây chằng.', 'Phẫu thuật được thực hiện dưới gây mê hoặc gây tê tủy sống. Bệnh nhân sẽ được lấy gân của bản thân hoặc mảnh ghép nhân tạo để khôi phục lại dây chằng chéo trước. Sau đó, được cố định bằng vít chẹn hoặc vòng kim loại. Thời gian cuộc mổ kéo dài từ 1 đến 3 tiếng.', 'Nguy cơ phẫu thuật bao gồm: nhiễm trùng, thuyên tắc tĩnh mạch sâu, tổn thương thần kinh mạch máu vùng gối, mất vận động, đau khớp chè đùi, đau tại vị trí lấy mảnh ghép, đứt gân, gãy bánh chè; tuy nhiên, cần chú ý rằng các biến chứng này hiếm khi xảy ra.', 'Khâu nối trực tiếp dây chằng chéo trước hiếm khi được thực hiện do kết quả chung khá kém. Bong điểm bám dây chằng có thể được điều trị với phẫu thuật mổ mở, mở nhỏ hoặc nội soi nắn chỉnh.']}, {'title': 'Hướng dẫn sau mổ', 'content': ['Điều này phụ thuộc vào trình tự ca mổ, tính chất của bệnh nhân và tư vấn của phẫu thuật viên. Bệnh nhân có thể đứng bằng nạng và mang nẹp những ngày đầu sau mổ. Chườm lạnh, kê cao chân là những điều được khuyên thực hiện. Tập vật lý trị liệu được thực hiện ngay ngày đầu tiên sau mổ. Bệnh nhân có thể được xuất viện từ 2 – 3 ngày sau phẫu thuật. Tái tạo dây chằng chéo có thể giúp trở lại với nhu cầu vận động cao. Tuy nhiên, nó không thể làm giảm nguy cơ cứng gối sau chấn thương.13']}, {'title': 'Những lời khuyên vận động sau mổ', 'content': ['Những lời khuyên này phụ thuộc vào kiểu hình và mức độ chấn thương, có hay không tổn thương đi kèm, kĩ thuật mổ, lược đồ tập luyện, tinh thần của bệnh nhân và nhu cầu thể lực.', 'Việc trở lại với những môn thể thao không hoặc ít đối kháng (tập gym, xe đạp) có thể nhanh hơn so với các môn có tính đối kháng (bóng đá, bóng rổ). Khôi phục toàn bộ tầm vận động thường sau 6 đến 12 tháng, trường hợp chỉ sau 3 tháng cũng đã được ghi nhận. Việc chạy nhảy có thể được thực hiện 4 tháng sau mổ. Những hoạt động thể chất trung bình sau 6 tháng và những hoạt động mạnh sau 8 tháng.14', 'Việc khôi phục vận động an toàn phụ thuộc rất nhiều vào việc tuân thủ chế độ tập vật lí trị liệu. Một nghiên cứu tổng hợp đã đưa ra bằng chứng về việc tập vật lí trị liệu sau tái tạo dây chằng nên được thực hiện trong 9 đến 12 tháng. Tầm vận động nên được khôi phục từ từ và thích hợp cho từ đối tượng. Không nên vội vã trong việc tập luyện do có thể dẫn đến giãn hoặc đứt lại dây chằng.15', 'Đứt dây chằng đầu gối là một chấn thương thường gặp. Nó cần được xử trí ban đầu phù hợp để tối ưu hóa quá trình điều trị sau này. Chẩn đoán đứt dây chằng phải xác định được thành phần nào bị tổn thương. Phải luôn luôn phối hợp giữa thăm khám bằng tay cùng với hình ảnh học. Việc điều trị dựa trên mức độ tổn thương, nhu cầu vận động của bệnh nhân. Và phải cá nhân hóa việc điều trị để đạt hiệu quả tối ưu. Bệnh nhân cần tuân thủ tập vật lí trị liệu để có thể quay lại sinh hoạt hằng ngày sớm nhất có thể. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc.']}]}] |
121 | Ewing sacroma | https://youmed.vn/tin-tuc/ewing-sarcoma-nguyen-nhan-chan-doan-va-dieu-tri/ | disease | Ewing sarcoma: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Ewing sarcoma là một loại ung thư xương hiếm gặp. Ngoài ra nó còn có thể xảy ra ở trong các mô mềm xung quanh xương. Ewing sarcoma thường bắt đầu xuất hiện ở xương chân và xương chậu. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể xảy ra ở bất kỳ xương nào khác. Đôi khi, nó khởi phát từ trong các mô mềm của ngực, bụng, chân, tay hoặc các vị trí khác. Để biết thêm những thông tin cơ bản về căn bệnh này hãy đi tìm hiểu cùng Bác sĩ Phan Văn Giáo qua bài viết sau.'] | ['Tổng quan về bệnh Ewing sarcoma', 'Triệu chứng của bệnh Ewing sarcoma là gì?', 'Nguyên nhân gây nên bệnh Ewing sarcoma', 'Ai là người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh Ewing sarcoma?', 'Biến chứng của bệnh Ewing sarcoma', 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh Ewing sarcoma?', 'Điều trị bệnh Ewing sarcoma như thế nào?'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh Ewing sarcoma', 'content': ['Bệnh Ewing sarcoma thường phổ biến ở trẻ em và thanh thiếu niên. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào.', 'Hiện nay, những tiến bộ lớn trong điều trị Ewing sarcoma đã giúp cải thiện kết quả cho những người không may mắc căn bệnh ung thư này. Sau khi kết thúc điều trị, người bệnh được khuyến cáo nên theo dõi sức khỏe của bản thân để phát hiện các tác dụng muộn của việc hóa trị liệu liều cao và xạ trị.', 'Sarcoma cơ vân là một bệnh ung thư hiếm gặp. Cho đến nay, cơ chế gây bệnh vẫn chưa được hiểu rõ và rất nhiều người vẫn rất hoang mang khi được bác sĩ chẩn đoán căn bệnh này. Tìm hiểu thêm qua bài viết sau: Sarcoma cơ vân: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh Ewing sarcoma là gì?', 'content': ['Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Ewing sarcoma, bao gồm:', '- Đau, sưng hoặc cảm thấy đau khi chạm vào vùng xung quanh khu vực bị ảnh hưởng.\n- Đau xương.\n- Cảm thấy mệt mỏi không giải thích được.\n- Sốt không rõ nguyên nhân.\n- Sụt cân không có chủ ý.', 'Khi nào cần đi khám bác sĩ?\nHãy đến khám với bác sĩ nếu bạn hoặc con bạn gặp bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng dai dẳng khiến cho bạn lo lắng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khi nào cần đi khám bác sĩ?', 'content': ['Hãy đến khám với bác sĩ nếu bạn hoặc con bạn gặp bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng dai dẳng khiến cho bạn lo lắng.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân gây nên bệnh Ewing sarcoma', 'content': ['Đến thời điểm hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa rõ nguyên nhân gây nên bệnh Ewing sarcoma.', 'Bác sĩ biết rằng Ewing sarcoma khởi phát khi một tế bào bắt đầu thay đổi DNA của chính nó. DNA của một tế bào chứa thông tin hướng dẫn cho các tế bào biết nó cần phải làm gì. Những thay đổi đó sẽ khiến tế bào nhân lên nhanh chóng và tiếp tục sống dai dẳng. Điều đó đi ngược lại với các tế bào khỏe mạnh thường sẽ chết vào một thời điểm nhất định. Kết quả là một khối u của các tế bào bất thường xuất hiện. Nó có thể xâm lấn và phá hủy các mô cơ thể khỏe mạnh. Các tế bào bất thường có thể rời khỏi khối u và phát tán (di căn) khắp cơ thể.', 'Trong bệnh Ewing sarcoma, sự thay đổi của DNA thường ảnh hưởng đến một gen. Gen đó được gọi là EWSR1. Nếu bác sĩ của bạn nghi ngờ bạn mắc bệnh Ewing sarcoma, tế bào ung thư của bạn có thể được làm xét nghiệm để tìm sự thay đổi về gen này.'], 'subsections': []}, {'title': 'Ai là người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh Ewing sarcoma?', 'content': ['Những yếu tố nguy cơ của bệnh Ewing sarcoma, bao gồm:', '- Tuổi. Bệnh Ewing sarcoma có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó có nhiều khả năng xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên.\n- Chủng tộc. Bệnh Ewing sarcoma thường gặp ở người Châu Âu. Bệnh ít gặp hơn ở người Châu Phi và Đông Á.'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của bệnh Ewing sarcoma', 'content': ['Những biến chứng của bệnh Ewing sarcoma và điều trị, bao gồm:', '- Ung thư lan rộng (di căn). Bệnh Ewing sarcoma có thể phát tán từ nơi bắt đầu đến các khu vực khác trong cơ thể. Điều này làm cho việc điều trị và phục hồi trở nên khó khăn hơn. Bệnh Ewing sarcoma thường di căn đến phổi và các xương khác.\n- Tác dụng phụ của việc điều trị dài hạn. Các phương pháp điều trị cần thiết để kiểm soát bệnh Ewing sarcoma có thể gây ra những tác dụng phụ đáng kể, kể cả là ngắn hạn và dài hạn. Đội ngũ chăm sóc sức khỏe có thể giúp bạn kiểm soát các tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị. Ngoài ra, họ còn cung cấp cho bạn danh sách các tác dụng phụ cần theo dõi trong những năm sau điều trị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để chẩn đoán bệnh Ewing sarcoma?', 'content': ['Chẩn đoán bệnh Ewing sarcoma thường bắt đầu bằng việc thăm khám lâm sàng để hiểu rõ hơn về những triệu chứng của bạn hoặc con bạn có thể gặp phải. Dựa trên những triệu chứng đó, họ sẽ cho bạn làm thêm các xét nghiệm và thủ thuật khác để chẩn đoán bệnh.', 'Xét nghiệm hình ảnh\nCác xét nghiệm hình ảnh giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây nên triệu chứng của bạn. Xét nghiệm còn giúp bác sĩ tìm ra ung thư và những dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan rộng.\nNhững xét nghiệm hình ảnh có thể được chỉ định, bao gồm:\n- X-quang.\n- Chụp cắt lớp vi tính (CT).\n- Cộng hưởng từ (MRI).\n- Chụp cắt lớp positron (PET).\n- Xạ hình xương.\n\n', 'Thu thập một mẫu tế bào để xét nghiệm (Sinh thiết)\nThủ thuật sinh thiết được sử dụng để thu thập một mẫu các tế bào nghi ngờ. Sau đó, các mẫu tế bào này sẽ được đem đi xét nghiệm. Các xét nghiệm có thể cho thấy rằng các tế bào đó có phải là ung thư hay không. Không những vậy xét nghiệm còn chỉ ra loại ung thư mà bạn mắc phải.\nCó nhiều loại thủ thuật sinh thiết được dùng để chẩn đoán bệnh Ewing sarcoma, bao gồm:\n- Sinh thiết kim. Bác sĩ sẽ đưa một cây kim xuyên qua da và hướng nó về khối u. Sau đó kim sẽ được dùng để thu thập một mẫu mô nhỏ từ khối u.\n- Sinh thiết phẫu thuật. Bác sĩ sẽ rạch da và loại bỏ toàn bộ khối u (Sinh thiết toàn phần) hoặc một phần của khối u (sinh thiết bán phần).\n\nXác định loại sinh thiết cần thiết và các chi tiết cụ thể về cách thực hiện cần được lên kế hoạch cẩn thận bởi đội ngũ y tế. Các bác sĩ cần thực hiện sinh thiết cẩn thận và tránh gây ảnh hưởng đến những ca phẫu thuật loại bỏ ung thư trong tương lai. Vì lý do này, hãy đề nghị bác sĩ giới thiệu về những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong điều trị bệnh Ewing sarcoma trước khi xét nghiệm.\n', 'Kiểm tra các tế bào ung thư để tìm đột biến gen\nMẫu tế bào ung thư của bạn sẽ được kiểm tra tại phòng xét nghiệm để xác định những thay đổi hiện diện trong các tế bào. Tế bào ung thư Ewing sarcoma thường thay đổi về gen EWSR1. Thông thường, gen EWSR1 thường kết hợp kèm với một gen khác, được gọi là gen FLI1.\nSự kết hợp của cả hai tạo nên gen mới là EWS-FLI1. Xét nghiệm tế bào ung thư đối với những thay đổi về gen có thể giúp xác định chẩn đoán và cung cấp cho bác sĩ những gợi ý về tiến triển của bệnh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm hình ảnh', 'content': ['Các xét nghiệm hình ảnh giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây nên triệu chứng của bạn. Xét nghiệm còn giúp bác sĩ tìm ra ung thư và những dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan rộng.', 'Những xét nghiệm hình ảnh có thể được chỉ định, bao gồm:', '- X-quang.\n- Chụp cắt lớp vi tính (CT).\n- Cộng hưởng từ (MRI).\n- Chụp cắt lớp positron (PET).\n- Xạ hình xương.', '']}, {'title': 'Thu thập một mẫu tế bào để xét nghiệm (Sinh thiết)', 'content': ['Thủ thuật sinh thiết được sử dụng để thu thập một mẫu các tế bào nghi ngờ. Sau đó, các mẫu tế bào này sẽ được đem đi xét nghiệm. Các xét nghiệm có thể cho thấy rằng các tế bào đó có phải là ung thư hay không. Không những vậy xét nghiệm còn chỉ ra loại ung thư mà bạn mắc phải.', 'Có nhiều loại thủ thuật sinh thiết được dùng để chẩn đoán bệnh Ewing sarcoma, bao gồm:', '- Sinh thiết kim. Bác sĩ sẽ đưa một cây kim xuyên qua da và hướng nó về khối u. Sau đó kim sẽ được dùng để thu thập một mẫu mô nhỏ từ khối u.\n- Sinh thiết phẫu thuật. Bác sĩ sẽ rạch da và loại bỏ toàn bộ khối u (Sinh thiết toàn phần) hoặc một phần của khối u (sinh thiết bán phần).', '', 'Xác định loại sinh thiết cần thiết và các chi tiết cụ thể về cách thực hiện cần được lên kế hoạch cẩn thận bởi đội ngũ y tế. Các bác sĩ cần thực hiện sinh thiết cẩn thận và tránh gây ảnh hưởng đến những ca phẫu thuật loại bỏ ung thư trong tương lai. Vì lý do này, hãy đề nghị bác sĩ giới thiệu về những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong điều trị bệnh Ewing sarcoma trước khi xét nghiệm.']}, {'title': 'Kiểm tra các tế bào ung thư để tìm đột biến gen', 'content': ['Mẫu tế bào ung thư của bạn sẽ được kiểm tra tại phòng xét nghiệm để xác định những thay đổi hiện diện trong các tế bào. Tế bào ung thư Ewing sarcoma thường thay đổi về gen EWSR1. Thông thường, gen EWSR1 thường kết hợp kèm với một gen khác, được gọi là gen FLI1.', 'Sự kết hợp của cả hai tạo nên gen mới là EWS-FLI1. Xét nghiệm tế bào ung thư đối với những thay đổi về gen có thể giúp xác định chẩn đoán và cung cấp cho bác sĩ những gợi ý về tiến triển của bệnh.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh Ewing sarcoma như thế nào?', 'content': ['Điều trị bệnh Ewing sarcoma thường khởi đầu bằng hóa trị liệu. Phẫu thuật để loại bỏ ung thư thường diễn ra sau đó. Những cách điều trị khác, bao gồm liệu pháp xạ trị, có thể được dùng trong một số tình huống nhất định.', 'Hóa trị liệu\nHóa trị liệu sử dụng các loại thuốc đặc biệt để tiêu diệt các tế bào ung thư. Điều trị hóa trị thường kết hợp từ hai loại thuốc trở lên. Các thuốc được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, ở dạng thuốc uống hoặc cả hai.\nĐiều trị bệnh Ewing sarcoma thường khởi đầu bằng hóa trị. Các loại thuốc này có thể thu nhỏ khối u. Đồng thời sẽ giúp cho việc loại bỏ ung thư trở nên dễ dàng hơn bằng phẫu thuật hoặc xạ trị trúng đích.\nSau phẫu thuật hoặc xạ trị, điều trị bằng hóa trị có thể được tiếp tục để tiêu diệt tế bào ung thư có thể còn sót lại.\nĐối với trường hợp ung thư đã tiến triển lan sang các khu vực khác trong cơ thể, hóa trị liệu có thể giúp làm giảm đau và làm chậm quá trình phát triển của ung thư.\n', 'Phẫu thuật\nMục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ tất cả các tế bào ung thư. Nhưng việc lập kế hoạch phẫu thuật cũng sẽ xem xét sự ảnh hưởng của phẫu thuật lên năng lực của bạn trong cuộc sống hàng ngày.\nPhẫu thuật có thể cần phải loại bỏ một phần nhỏ của xương hoặc loại bỏ toàn bộ chi. Bác sĩ có thể loại bỏ toàn bộ ung thư mà không phải đoạn chi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Chẳng hạn như kích thước và vị trí của khối u và liệu nó có thu nhỏ lại sau khi điều trị hóa trị.\n', 'Xạ trị\nXạ trị sẽ dùng các chùm năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các chùm năng lượng đó bao gồm tia X và proton.\nTrong quá trình xạ trị, các chùm năng lượng sẽ được truyền từ máy xạ trị và di chuyển xung quanh bạn khi bạn nằm trên bàn. Những chùm tia này sẽ được hướng cẩn thận đến khu vực bị ảnh hưởng của bệnh để làm giảm nguy cơ tổn thương các tế bào khỏe mạnh xung quanh.\nXạ trị có thể được khuyến nghị sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại. Nó cũng có thể được sử dụng thay cho phẫu thuật trong một số trường hợp. Chẳng hạn như vị trí ung thư nằm ở khu vực mà phẫu thuật không thể tiếp cận được. Nếu phẫu thuật sẽ gây ảnh hưởng chức năng ở mức không thể chấp nhận (Ví dụ như mất chức năng ruột hoặc bàng quang) thì cũng có thể áp dụng xạ trị.\nĐối với Ewing sarcoma, xạ trị có thể làm chậm sự phát triển của ung thư và làm giảm đau.\n\nEwing sarcoma là một loại bệnh ung thư xương hiếm gặp. Chính vì thế, nếu có những triệu chứng dai dẳng bất thường gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn hãy đi khám bác sĩ để sớm tìm ra nguyên nhân. Phát hiện bệnh sớm sẽ khiến cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn, đồng thời làm tăng tỉ lệ điều trị bệnh thành công cho bệnh nhân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Hóa trị liệu', 'content': ['Hóa trị liệu sử dụng các loại thuốc đặc biệt để tiêu diệt các tế bào ung thư. Điều trị hóa trị thường kết hợp từ hai loại thuốc trở lên. Các thuốc được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, ở dạng thuốc uống hoặc cả hai.', 'Điều trị bệnh Ewing sarcoma thường khởi đầu bằng hóa trị. Các loại thuốc này có thể thu nhỏ khối u. Đồng thời sẽ giúp cho việc loại bỏ ung thư trở nên dễ dàng hơn bằng phẫu thuật hoặc xạ trị trúng đích.', 'Sau phẫu thuật hoặc xạ trị, điều trị bằng hóa trị có thể được tiếp tục để tiêu diệt tế bào ung thư có thể còn sót lại.', 'Đối với trường hợp ung thư đã tiến triển lan sang các khu vực khác trong cơ thể, hóa trị liệu có thể giúp làm giảm đau và làm chậm quá trình phát triển của ung thư.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ tất cả các tế bào ung thư. Nhưng việc lập kế hoạch phẫu thuật cũng sẽ xem xét sự ảnh hưởng của phẫu thuật lên năng lực của bạn trong cuộc sống hàng ngày.', 'Phẫu thuật có thể cần phải loại bỏ một phần nhỏ của xương hoặc loại bỏ toàn bộ chi. Bác sĩ có thể loại bỏ toàn bộ ung thư mà không phải đoạn chi tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Chẳng hạn như kích thước và vị trí của khối u và liệu nó có thu nhỏ lại sau khi điều trị hóa trị.']}, {'title': 'Xạ trị', 'content': ['Xạ trị sẽ dùng các chùm năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các chùm năng lượng đó bao gồm tia X và proton.', 'Trong quá trình xạ trị, các chùm năng lượng sẽ được truyền từ máy xạ trị và di chuyển xung quanh bạn khi bạn nằm trên bàn. Những chùm tia này sẽ được hướng cẩn thận đến khu vực bị ảnh hưởng của bệnh để làm giảm nguy cơ tổn thương các tế bào khỏe mạnh xung quanh.', 'Xạ trị có thể được khuyến nghị sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại. Nó cũng có thể được sử dụng thay cho phẫu thuật trong một số trường hợp. Chẳng hạn như vị trí ung thư nằm ở khu vực mà phẫu thuật không thể tiếp cận được. Nếu phẫu thuật sẽ gây ảnh hưởng chức năng ở mức không thể chấp nhận (Ví dụ như mất chức năng ruột hoặc bàng quang) thì cũng có thể áp dụng xạ trị.', 'Đối với Ewing sarcoma, xạ trị có thể làm chậm sự phát triển của ung thư và làm giảm đau.', '', 'Ewing sarcoma là một loại bệnh ung thư xương hiếm gặp. Chính vì thế, nếu có những triệu chứng dai dẳng bất thường gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn hãy đi khám bác sĩ để sớm tìm ra nguyên nhân. Phát hiện bệnh sớm sẽ khiến cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn, đồng thời làm tăng tỉ lệ điều trị bệnh thành công cho bệnh nhân.']}]}] |
122 | Gai cột sống | https://youmed.vn/tin-tuc/gai-cot-song/ | disease | Gai cột sống: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Gai cột sống là sự phát triển thêm của xương trên thân đốt sống, đĩa sụn, dây chằng quanh khớp. Bệnh được chia làm 2 loại chính là gai cột sống lưng và gai cột sống cổ. Ngoài ra, còn có gai cột sống đoạn ngực nhưng ít gặp. Đây là một bệnh thường gặp. Khi bệnh diễn tiến nặng có thể gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sống và làm việc.'] | ['Gai cột sống là gì?', 'Nguyên nhân gai cột sống', 'Yếu tố nguy cơ', 'Triệu chứng gai cột sống', 'Chẩn đoán gai trên cột sống', 'Phương pháp điều trị', 'Biện pháp phòng ngừa'] | [{'title': 'Gai cột sống là gì?', 'content': ['Gai cột sống là khi cột sống xuất hiện các phần xương mọc ra phía ngoài và hai bên. Nguyên nhân chính của sự kích thích xương là tổn thương khớp liên quan đến viêm xương khớp. Các phần xương phát triển thêm đó được gọi là gai xương. Hầu hết các gai xương không gây triệu chứng, có thể không được chẩn đoán trong nhiều năm.', 'Bệnh có thể diễn tiến nặng, gây ra những cảm giác đau ở vùng thắt lưng, vai hay cổ do gai chèn ép vào dây thần kinh. Thậm chí, bệnh còn làm hạn chế vận động những vùng bị ảnh hưởng. Gai có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cột sống của cơ thể: cột sống cổ, ngực, thắt lưng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gai cột sống', 'content': ['Cột sống có xu hướng thoái hóa theo tuổi tác vì là nơi chịu lực nhiều nhất cho cơ thể. Có những cơ chế hình thành gai xương. Có 3 nguyên nhân gây bệnh gai cột sống phổ biến gồm:', 'Viêm gân và viêm xương khớp\nTổn thương khớp do viêm xương khớp là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra chứng đau xương. Khi viêm xương khớp phá vỡ sụn đệm ở hai đầu xương,cơ thể sẽ cố gắng sửa chữa sự mất mát bằng cách tạo ra các gai xương gần khu vực bị tổn thương.\nCác khớp cột sống viêm cũng khiến các đĩa đệm ở giữa bị hư hại. Sự tương tác qua lại này sẽ làm mất cấu trúc vững chắc của cột sống. Từ đó cột sống sẽ tự ổn định bằng cách mọc ra những gai xương bao quanh các khớp xương\n', 'Lắng đọng canxi\nGai cột sống hình thành do sự lắng đọng canxi ở dây chằng tiếp xúc với đốt sống. Trường hợp này thường gặp ở người lớn tuổi. Sụn khớp bị thoái hóa và xẹp xuống, dây chằng ở giữa đốt sống bị chùng giãn. Khi đó cơ thể có phản ứng tự nhiên, khiến dây chằng dày nên giữ vững cột sống. Để lâu ngày canxi sẽ tụ lại và tạo gai xương.\n', 'Chấn thương\nGai cột sống có thể là kết quả của việc xương tự tu bổ khi cơ thể gặp phải chấn thương như va chạm, cọ xát hoặc gặp phải một sức ép nào đó.\nNgoài ra, béo phì hoặc di truyền cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới gai cột sống.\n'], 'subsections': [{'title': 'Viêm gân và viêm xương khớp', 'content': ['Tổn thương khớp do viêm xương khớp là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra chứng đau xương. Khi viêm xương khớp phá vỡ sụn đệm ở hai đầu xương,cơ thể sẽ cố gắng sửa chữa sự mất mát bằng cách tạo ra các gai xương gần khu vực bị tổn thương.', 'Các khớp cột sống viêm cũng khiến các đĩa đệm ở giữa bị hư hại. Sự tương tác qua lại này sẽ làm mất cấu trúc vững chắc của cột sống. Từ đó cột sống sẽ tự ổn định bằng cách mọc ra những gai xương bao quanh các khớp xương']}, {'title': 'Lắng đọng canxi', 'content': ['Gai cột sống hình thành do sự lắng đọng canxi ở dây chằng tiếp xúc với đốt sống. Trường hợp này thường gặp ở người lớn tuổi. Sụn khớp bị thoái hóa và xẹp xuống, dây chằng ở giữa đốt sống bị chùng giãn. Khi đó cơ thể có phản ứng tự nhiên, khiến dây chằng dày nên giữ vững cột sống. Để lâu ngày canxi sẽ tụ lại và tạo gai xương.']}, {'title': 'Chấn thương', 'content': ['Gai cột sống có thể là kết quả của việc xương tự tu bổ khi cơ thể gặp phải chấn thương như va chạm, cọ xát hoặc gặp phải một sức ép nào đó.', 'Ngoài ra, béo phì hoặc di truyền cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới gai cột sống.']}]}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ', 'content': ['- Thường hay gặp ở nam.\n- Nguy cơ tăng dần theo độ tuổi do sự lão hóa của cột sống.\n- Sự lắng đọng calci.\n- Người lớn tuổi.\n- Hay bốc vác nặng hoặc có thói quen đi đứng, vận động, ngồi học, nằm ngủ sai tư thế.\n- Có tiền sử tai nạn, chấn thương, có tổn thương ở sụn khớp.\n- Bị viêm cột sống mãn tính.\n- Thừa cân, vận động mạnh, hút thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích…', 'Hiện nay, gai cột sống có xu hướng trẻ hóa.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng gai cột sống', 'content': ['Hầu hết các gai xương không có dấu hiệu và triệu chứng. Bệnh nhân tình cờ phát hiện gai cột sống khi chụp Xquang và thấy gai xương đã hình thành. Tuy nhiên khi đến giai đoạn các gai cọ xát với xương khác hoặc các phần mềm ở xung quanh như dây chằng, đặc biệt là rễ thần kinh thì sẽ gây đau vai, đau thắt lưng hoặc tê tay ở người bệnh.', 'Các triệu chứng cụ thể phụ thuộc vào vị trí của cột sống. Gai cột sống có thể gây hẹp không gian chứa tủy sống. Những gai xương này có thể chèn ép tủy sống hoặc rễ thần kinh của nó. Khi đó có thể gây ra yếu hoặc tê ở cánh tay hoặc chân của bạn.', 'Các biểu hiện thông thường có thể gặp của gai cột sống là:', '- Đau ở vùng cổ, thắt lưng đặc biệt khi đứng hoặc di chuyển. Vị trí đau hiện diện ở vùng cột sống hình thành gai. Đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi.\n- Mất cảm giác hoặc bất thường ở phần cột sống có gai.\n- Trong trường hợp nặng, bệnh nhân có thể đau tê ở cổ lan qua hai tay hoặc đau ở lưng dọc xuống hai chân.\n- Yếu cơ bắp tay, bắp chân.\n- Cơ thể mất cân bằng.\n- Rối loạn chức năng tiểu tiện hoặc đại tiện (hiếm gặp).\n- Rối loạn thần kinh thực vật (các phản xạ tự động bị rối loạn, tăng tiết mồ hôi, suy giảm hô hấp hoặc biến chứng tăng huyết áp).', 'Các triệu chứng của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn tập thể dục hoặc cố gắng di chuyển khớp bị ảnh hưởng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán gai trên cột sống', 'content': ['Gai cột sống có thể được chẩn đoán khi người bệnh có triệu chứng. Các triệu chứng bao gồm: đau vùng cổ, thắt lưng, mất cảm giác, tê bì… Khi đó cần kết hợp các cận lâm sàng như:', '- Chụp X-quang: Giúp xác định vị trí, tình trạng và mức độ ảnh hưởng của xương bị tổn thương. Có thể thấy được mất sụn, thoát vị đĩa đệm, mức độ thay đổi khớp và gai xương… X-quang thường là cận lâm sàng quan trọng nhất.\n- Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chủ yếu để xác định đĩa sụn có tổn thương không, thần kinh cột sống có bị chèn ép không.\n- Chụp cắt lớp vi tính (CT scan): Cung cấp hình ảnh chi tiết về sự thay đổi cấu trúc xương sống, mức độ chèn ép thần kinh. Dựa vào những thông tin đó để đưa ra phương án điều trị tối ưu.\n- Xét nghiệm điện học: có mục đích nhằm đo tốc độ thần kinh gửi tín hiệu điện về não hay các bộ phận cơ thể như tay, chân, từ đó xác định mức độ của chấn thương dây thần kinh cột sống và loại trừ các nguyên nhân khác.\n- Xét nghiệm máu: chẩn đoán loại trừ đau cột sống do nguyên nhân khác.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phương pháp điều trị', 'content': ['Điều trị gai cột sống có thể kết hợp các phương pháp châm cứu, vật lý trị liệu cùng với tập thể dục thường xuyên. Các biện pháp không gây hại có thể áp dụng như mát-xa, vật lý trị liệu bằng hồng ngoại, sóng ngắn, điện xung, tập phục hồi chức năng cũng đem lại hiệu quả tích cực', 'Vật lý trị liệu\nVật lý trị liệu có thể giúp làm giảm các triệu chứng của xương. Tập thể dục giúp cải thiện chuyển động và tăng cường cơ bắp xung quanh các khớp bị ảnh hưởng. Vật lý trị liệu cũng có thể bao gồm chườm lạnh, căng cơ, xoa bóp và siêu âm. Các dụng cụ nâng đỡ như nẹp cổ cũng giảm bớt gánh nặng lên các đốt sống bị bệnh.\n\n', 'Thuốc\nCác thuốc giảm đau kháng viêm không steroid hoặc corticoid, vitamin, thuốc giãn cơ dùng để điều trị triệu chứng. Nếu kích thích xương gây đau và viêm, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc giảm đau. Một loại thuốc giảm đau khác có thể bao gồm tiêm cortisone vào khớp bị tổn thương.\n', 'Phẫu thuật\nĐặt ra trong trường hợp gai chèn ép vào tủy, làm hẹp ống tủy, chèn ép dây thần kinh và gây đau nghiêm trọng, hạn chế vận động…. Dù vậy thì phẫu thuật không đảm bảo các gai xương không tái phát. Hình thành gai xương là một đáp ứng viêm tự nhiên của cơ thể. Vì vậy, bệnh nhân cần tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vật lý trị liệu', 'content': ['Vật lý trị liệu có thể giúp làm giảm các triệu chứng của xương. Tập thể dục giúp cải thiện chuyển động và tăng cường cơ bắp xung quanh các khớp bị ảnh hưởng. Vật lý trị liệu cũng có thể bao gồm chườm lạnh, căng cơ, xoa bóp và siêu âm. Các dụng cụ nâng đỡ như nẹp cổ cũng giảm bớt gánh nặng lên các đốt sống bị bệnh.', '']}, {'title': 'Thuốc', 'content': ['Các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid hoặc corticoid, vitamin, thuốc giãn cơ dùng để điều trị triệu chứng. Nếu kích thích xương gây đau và viêm, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc giảm đau. Một loại thuốc giảm đau khác có thể bao gồm tiêm cortisone vào khớp bị tổn thương.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Đặt ra trong trường hợp gai chèn ép vào tủy, làm hẹp ống tủy, chèn ép dây thần kinh và gây đau nghiêm trọng, hạn chế vận động…. Dù vậy thì phẫu thuật không đảm bảo các gai xương không tái phát. Hình thành gai xương là một đáp ứng viêm tự nhiên của cơ thể. Vì vậy, bệnh nhân cần tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ.']}]}, {'title': 'Biện pháp phòng ngừa', 'content': ['- Không hút thuốc.\n- Hạn chế làm việc nặng.\n- Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ calcium và vitamin D, tránh các thức ăn gây tăng cân, béo phì như mỡ động vật, tăng cường ăn rau quả.\n- Tránh các thương tổn cột sống (như sai tư thế ngồi, nằm, đi xe,…).\n- Không chơi những môn thể thao quá sức như: cử tạ, thể dục dụng cụ, vận động quá khó.\n- Ăn một chế độ ăn uống đầy đủ với nhiều canxi và vitamin D để bảo vệ xương của bạn.\n- Thực hiện các bài tập kiểm soát cân nặng thường xuyên như đi bộ hoặc leo cầu thang để giữ cho xương chắc khỏe.\n- Gặp bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu của sự cố khớp, như đau, sưng hoặc cứng khớp.\n- Nếu bạn bắt và điều trị viêm khớp sớm, bạn có thể ngăn ngừa thiệt hại dẫn đến việc kích thích xương.', 'Gai cột sống là một tình trạng phổ biến hiện nay. Tuy bệnh không nguy hiểm nhưng có thể dẫn đến những biến chứng nặng, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Thêm hiểu biết về bệnh giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị hiệu quả hơn, giảm các biến chứng. Youmed hy vọng đã mang đến cho các bạn đọc những kiến thức bổ ích cho cuộc sống.'], 'subsections': []}] |
123 | Gai cột sống cổ | https://youmed.vn/tin-tuc/gai-cot-song-co/ | disease | Gai cột sống cổ: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Hồ Đức Việt | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/ | ['Gai cột sống cổ với biểu hiện những cơn đau nhức khó chịu, làm giới hạn khả năng vận động của vùng cổ. Vậy gai cột sống cổ là gì và nguyên nhân gây bệnh này. Hãy cùng Bác sĩ Hồ Đức Việt tìm hiểu về bệnh gai cột sống cổ để có biện pháp xử lý kịp thời khi có triệu chứng.'] | ['Gai xương là gì? Gai cột sống cổ là gì?', 'Nguyên nhân gai cột sống cổ', 'Triệu chứng của gai cột sống cổ', 'Chẩn đoán bệnh gai cột sống cổ', 'Gai cột sống cổ và cách chữa trị'] | [{'title': 'Gai xương là gì? Gai cột sống cổ là gì?', 'content': ['Gai xương (osteophytes), khác với tên gọi của nó, là một mấu xương nhẵn, mọc lên từ xương. Chúng thường hình thành gần khớp – nơi hai hoặc nhiều xương gặp nhau. Đây là một bệnh lý khá phổ biến, được xếp vào nhóm bệnh lý mạn tính. Bệnh có diễn tiến chậm, mức độ đau và tổn thương tăng dần theo thời gian.', 'Nguyên nhân chính tạo nên gai xương là do các khớp xương bị tổn thương liên quan đến tình trạng viêm xương khớp (OA). Hầu hết các gai xương không gây ra triệu chứng và có thể không bị phát hiện trong nhiều năm. Nhưng nếu chúng cọ xát với các xương khác hoặc đè lên dây thần kinh, bạn có thể bị đau và cứng khớp.', 'Gai xương có thể không cần điều trị. Nếu cần điều trị, sẽ phụ thuộc vào vị trí của các gai xương và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe của bạn.', 'Gai xương có thể hình thành từ bất kỳ xương nào, nhưng chúng thường được tìm thấy nhất ở:1', '- Cổ.\n- Vai.\n- Đầu gối.\n- Phần lưng dưới.\n- Ngón tay hoặc ngón chân cái.\n- Bàn chân hoặc gót chân.', 'Ở bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về gai cột sống cổ.', 'Gai cột sống cổ phổ biến nhất ở những người từ 60 tuổi trở lên, nhưng những người trẻ hơn cũng có thể mắc bệnh này. Những người bị viêm xương khớp (OA) có nhiều khả năng bị gai xương hơn.2 3 Gai cột sống cổ có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào, vị trí thường gặp nhất là cột sống cổ đoạn C5-C6-C7 của cột sống.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gai cột sống cổ', 'content': ['Cột sống được tạo bởi nhiều cột sống nhỏ, giữa các cột sống được bao bọc bởi một lớn sụn trơn để khi cử động các cột sống này giúp cho khớp cho vận động một cách dễ dàng.', 'Lớp sụn khớp này theo thời gian bị bào mòn dẫn đến các đốt xương ma sát với nhau mà không có lớp bảo vệ gây đau và mất xương, kèm theo tăng thêm áp lực cột sống. Khi cơ thể bạn nghĩ rằng xương của bạn bị tổn thương, nó sẽ cố gắng sửa chữa bằng cách thêm xương vào vùng bị thương, dẫn đến hình thành gai xương như một cơ chế bù trừ tự nhiên của cơ thể, giúp phân bố lại vị trí chịu lực trên bề mặt xương cũng như giúp chuyển động khớp dễ dàng hơn.', 'Nguyên nhân phổ biến nhất của hình thành gai xương nói chung là tổn thương khớp do viêm xương khớp hoặc bệnh thoái hóa khớp. Viêm khớp dạng thấp, lupus và bệnh gút cũng là những nguyên nhân có thể làm hỏng khớp của bạn. Các gai xương cũng thường hình thành sau một chấn thương ở khớp hoặc gân.', 'Các nguyên nhân khác của gai xương nói chung bao gồm:2 3', '- Vận động quá mức – ví dụ: vận động, ngồi sai tư thế trong một thời gian dài.\n- Do di truyền.\n- Chế độ ăn.\n- Béo phì.\n- Các vấn đề xương bẩm sinh.\n- Thu hẹp cột sống (hẹp ống sống).4'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng của gai cột sống cổ', 'content': ['Bạn có thể không nhận ra mình bị gai cột sống cổ cho đến khi chụp X-quang. Chúng chỉ gây ra vấn đề khi chúng đè lên dây thần kinh, gân hoặc các cấu trúc khác trong cơ thể bạn. Sau đó, bạn có thể cảm thấy bất kỳ điều nào sau đây:1 5', '- Đau ở khớp bị ảnh hưởng.\n- Đau hoặc cứng khi bạn cố gắng duỗi hoặc di chuyển khớp bị ảnh hưởng.\n- Yếu, tê hoặc ngứa ran ở tay hoặc chân nếu xương thúc ép lên các dây thần kinh ở cột sống của bạn.\n- Co thắt cơ, chuột rút hoặc suy nhược.\n- Khó kiểm soát tiểu tiện, đại tiện nếu xương thúc ép lên các dây thần kinh nhất định trong cột sống của bạn (một triệu chứng hiếm khi gặp).\n- Các triệu chứng của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn tập thể dục hoặc cố gắng di chuyển khớp bị ảnh hưởng.\n- Cành xương có thể bị gãy và mắc kẹt trong lớp niêm mạc của khớp. Đây được gọi là mảnh sạn khớp (loose body). Nó có thể khóa khớp và gây ra tình trạng khó cử động.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh gai cột sống cổ', 'content': ['Khi bạn có các triệu chứng nghi ngờ ở trên, bạn sẽ cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Nội cơ xương khớp hoặc bác sĩ chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình. Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và cho các cận lâm sàng thích hợp:1 5', '- Xét nghiệm máu: để xác định bạn có bị viêm khớp dạng thấp, gout, lupus…hay các tình trạng rối loạn khác.\n- Chụp X-quang: để giúp bác sĩ đánh giá rõ hơn phần gai xương của bạn.\n- CT-Scan (Chụp cắt lớp vi tính): được chỉ định khi bác sĩ cần đánh giá rõ hơn về tình trạng xương khớp của bạn.\n- MRI (Chụp cộng hưởng từ): đánh giá rõ hơn về tình trạng sụn khớp, mô mềm, xác định chính xác vị trí rễ thần kinh bị chèn ép, khối thoát vị đĩa đệm.\n- Kiểm tra độ dẫn điện: các bài kiểm tra này đo tốc độ thần kinh của bạn gửi tín hiệu điện. Chúng có thể cho thấy những tổn thương mà các gai xương đã gây ra cho các dây thần kinh trong ống sống của bạn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Gai cột sống cổ và cách chữa trị', 'content': ['Điều trị nội khoa bằng thuốc\nĐiều trị nội khoa gai cột sống cổ với các nhóm thuốc: thuốc giảm đau paracetamol, thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs), thuốc giãn cơ.1\nMục đích của thuốc làm dịu cơn đau, mang lại cảm giác thoải mái cho người bệnh. Giảm đau giúp người bệnh dễ dàng thực hiện các công việc hằng ngày. Bên cạnh đó thuốc giảm đau giúp người bệnh phối hợp với các bài tập phục hồi chức này dễ dàng, mang lại hiệu quả nhanh hơn.\nThuốc giảm đau paracetamol được ưu tiên chọn lựa hàng đầu do ít tác dụng phụ, hiệu quả tốt. Bác sĩ có thể kê toa đơn chất paracetamol hoặc viên thuốc phối hợp paracetamol với một hoạt chất giảm đau khác như codein,… Viên thuốc phối hợp giúp giảm đau hiệu quả hơn. Lựa chọn loại thuốc tuỳ vào tình trạng đau của người bệnh.\nKhi tình trạng đau tăng lên và không đáp ứng với thuốc giảm đau paracetamol. Có thể thay thế bằng một số loại khác như tramadol, thuốc giảm đau kháng viêm không steroid.\nTuy nhiên những thuốc này có thể có một vài tác dụng phụ nếu sử dụng liều cao trong thời gian dài. Do đó các thuốc này được nên được uống theo toa của bác sĩ. Nếu tự ý dùng thuốc dễ xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.\nBên cạnh đó, điều trị nguyên nhân gây bệnh là một yếu tố quan trọng, điều này giúp cho tình trạng bệnh không tiến triển nặng thêm cũng như không gây thêm gai cột sống ở các vị trí khác. Bạn cần liên hệ bác sĩ để tìm ra nguyên nhân cụ thể và điều trị.\n', 'Điều trị phục hồi chức năng vận động\n- Nghỉ ngơi nhiều hơn: gai cột sống cổ chèn ép vào dây thần kinh và các mô cơ xung quanh gây tổn thương. Vì vậy nghỉ ngơi nhiều giúp tránh tổn thương tăng thêm, phục hồi cũng tốt hơn.\n- Giữ ấm để tránh co rút cơ, cứng cơ.\n- Hạn chế thay đổi tư thế cột sống cổ một cách đột ngột. Thay đổi tư thế đột ngột vừa làm tăng tổn thương, vừa gây ra cảm giác đột ngột đau nhói.\n- Nên thực hiện các bài tập vận động vùng cổ.\n- Kết hợp các liệu pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.\n', 'Điều trị phẫu thuật\nChỉ định điều trị phẫu thuật cho các trường hợp sau:6\n- Gai cột sống cổ có biểu hiện chèn ép thần kinh hoặc tủy sống với tiến triển nặng.\n- Tình trạng trượt nhiều đốt sống.\n- Thất bại với điều trị nội khoa bằng thuốc và phục hồi chức năng.\nGai cột sống cổ gây rất nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Làm hạn chế vận động và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Do đó cần chủ động phát hiện kịp thời ngay khi vừa có triệu chứng để bệnh không diễn tiến nặng hơn. Mong rằng những thông tin đã được Bác sĩ Hồ Đức Việt chia sẻ sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về bệnh lý này!\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị nội khoa bằng thuốc', 'content': ['Điều trị nội khoa gai cột sống cổ với các nhóm thuốc: thuốc giảm đau paracetamol, thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs), thuốc giãn cơ.1', 'Mục đích của thuốc làm dịu cơn đau, mang lại cảm giác thoải mái cho người bệnh. Giảm đau giúp người bệnh dễ dàng thực hiện các công việc hằng ngày. Bên cạnh đó thuốc giảm đau giúp người bệnh phối hợp với các bài tập phục hồi chức này dễ dàng, mang lại hiệu quả nhanh hơn.', 'Thuốc giảm đau paracetamol được ưu tiên chọn lựa hàng đầu do ít tác dụng phụ, hiệu quả tốt. Bác sĩ có thể kê toa đơn chất paracetamol hoặc viên thuốc phối hợp paracetamol với một hoạt chất giảm đau khác như codein,… Viên thuốc phối hợp giúp giảm đau hiệu quả hơn. Lựa chọn loại thuốc tuỳ vào tình trạng đau của người bệnh.', 'Khi tình trạng đau tăng lên và không đáp ứng với thuốc giảm đau paracetamol. Có thể thay thế bằng một số loại khác như tramadol, thuốc giảm đau kháng viêm không steroid.', 'Tuy nhiên những thuốc này có thể có một vài tác dụng phụ nếu sử dụng liều cao trong thời gian dài. Do đó các thuốc này được nên được uống theo toa của bác sĩ. Nếu tự ý dùng thuốc dễ xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.', 'Bên cạnh đó, điều trị nguyên nhân gây bệnh là một yếu tố quan trọng, điều này giúp cho tình trạng bệnh không tiến triển nặng thêm cũng như không gây thêm gai cột sống ở các vị trí khác. Bạn cần liên hệ bác sĩ để tìm ra nguyên nhân cụ thể và điều trị.']}, {'title': 'Điều trị phục hồi chức năng vận động', 'content': ['- Nghỉ ngơi nhiều hơn: gai cột sống cổ chèn ép vào dây thần kinh và các mô cơ xung quanh gây tổn thương. Vì vậy nghỉ ngơi nhiều giúp tránh tổn thương tăng thêm, phục hồi cũng tốt hơn.\n- Giữ ấm để tránh co rút cơ, cứng cơ.\n- Hạn chế thay đổi tư thế cột sống cổ một cách đột ngột. Thay đổi tư thế đột ngột vừa làm tăng tổn thương, vừa gây ra cảm giác đột ngột đau nhói.\n- Nên thực hiện các bài tập vận động vùng cổ.\n- Kết hợp các liệu pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.']}, {'title': 'Điều trị phẫu thuật', 'content': ['Chỉ định điều trị phẫu thuật cho các trường hợp sau:6', '- Gai cột sống cổ có biểu hiện chèn ép thần kinh hoặc tủy sống với tiến triển nặng.\n- Tình trạng trượt nhiều đốt sống.\n- Thất bại với điều trị nội khoa bằng thuốc và phục hồi chức năng.', 'Gai cột sống cổ gây rất nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Làm hạn chế vận động và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Do đó cần chủ động phát hiện kịp thời ngay khi vừa có triệu chứng để bệnh không diễn tiến nặng hơn. Mong rằng những thông tin đã được Bác sĩ Hồ Đức Việt chia sẻ sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về bệnh lý này!']}]}] |
124 | Gan nhiễm mỡ không do rượu | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-gan-nhiem-mo-khong-do-ruou-co-nguy-hiem-khong/ | disease | Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có nguy hiểm không? | ThS.BS Thái Việt Nguyên | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/thac-si-bac-si-noi-tru-thai-viet-nguyen/ | ['Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) là một thuật ngữ được sử dụng để gọi chung nhiều tình trạng ảnh hưởng đến gan ở những người không hoặc ít uống rượu. Bệnh lý này ngày càng phổ biến hơn. Vậy liệu tình trạng này có nguy hiểm không? Có cách nào để điều trị hay phòng ngừa? Hãy cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Thái Việt Nguyên tìm hiểu qua đọc bài viết dưới đây để có cái nhìn tổng quát về căn bệnh này nhé.'] | ['Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'Các biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'Khi nào bạn nên đi khám?', 'Nguyên nhân của tình trạng này là gì?', 'Yếu tố nào làm tăng khả năng mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu?', 'Gan nhiễm mỡ có những biến chứng nào?', 'Làm sao để phòng ngừa gan nhiễm mỡ không do rượu?', 'Cách chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'Phương pháp điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'Những lời khuyên dành cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'content': ['Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu có đặc điểm là sự hiện diện của rất nhiều mỡ tích tụ trong gan. Sau đó có thể diễn tiến nặng dần lên thành viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH). Tình trạng này có thể gây tổn thương tế bào gan nghiêm trọng và dẫn đến xơ gan, suy chức năng gan.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biểu hiện của bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'content': ['Thông thường, bệnh gan nhiễm mỡ không có bất kỳ biểu hiện nào. Chỉ một số trường hợp có ghi nhận các triệu chứng mơ hồ như mệt mỏi, đau tức vùng gan. Tuy nhiên, khi bệnh diễn tiến sang viêm gan nhiễm mỡ thì có thể gặp các biểu hiện như:', '- Báng bụng (có dịch tích tụ trong bụng).\n- Các tĩnh mạch nổi lên dưới da (tuần hoàn bàng hệ).\n- Lách to.\n- Lòng bàn tay son.\n- Vàng da, vàng mắt.'], 'subsections': []}, {'title': 'Khi nào bạn nên đi khám?', 'content': ['Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào khiến bạn lo lắng, hãy đi khám. Đặc biệt là khi chúng xuất hiện và diễn tiến nặng lên. Các triệu chứng này có thể báo hiệu tổn thương gan hay suy giảm chức năng gan.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân của tình trạng này là gì?', 'content': ['Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu đều có liên quan đến:', '- Tình trạng thừa cân, béo phì.\n- Đề kháng insulin: Điều này kiến các tế bào không thu nhận đường theo cơ chế điều hòa của insulin.\n- Tăng đường huyết: Tình trạng này xuất hiện ở bệnh đái tháo đường hay tiền đái tháo đường.\n- Tăng mỡ máu: Đặc biệt là tăng thành phần triglyceride.', 'Các tình trạng này khi xuất hiện cùng nhau thường đi kèm với gan nhiễm mỡ. Đối với một số người, khi mỡ tích tụ trong gan, nó trở thành một độc tố. Chúng gây phá hủy tế bào gan và dẫn đến viêm gan, xơ gan.'], 'subsections': []}, {'title': 'Yếu tố nào làm tăng khả năng mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu?', 'content': ['Có rất nhiều bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. Có thể kể đến như:', '- Cholesterol máu cao.\n- Mỡ máu cao, tăng triglyceride máu.\n- Hội chứng chuyển hóa.\n- Béo phì, đặc biệt là khi mỡ tập trung ở trong bụng, hay mỡ tạng.\n- Hội chứng buồng trứng đa nang.\n- Ngưng thở khi ngủ.\n- Đái tháo đường type 2.\n- Nhược giáp.\n- Thiểu năng tuyến yên.', 'Viêm gan nhiễm mỡ thường hay xuất hiện ở:', '- Người lớn tuổi.\n- Người mắc đái tháo đường.\n- Tạng người tích mỡ bụng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Gan nhiễm mỡ có những biến chứng nào?', 'content': ['Xơ gan là biến chứng chính của gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu. Đây là cũng là giai đoạn cuối cùng của các bệnh gan. Trong quá trình tổn thương tế bào gan do viêm, các tế bào sẽ cố gắng hồi phục. Khi đó, các mô xơ, sẹo sẽ xuất hiện. Khi tổn thương gan ngày càng nặng, các mô xơ này ngày càng nhiều và gây xơ gan.', 'Nếu tổn thương gan tiếp tục diễn tiến, xơ gan có thể dẫn tới:', '- Báng bụng.\n- Dãn tĩnh mạch thực quản, có thể gây vỡ làm nôn ra máu: Đây là một biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong.\n- Bệnh não gan: Các biểu hiện như lú lẫn, ngủ gà hay rối loạn chức năng thần kinh cao cấp.\n- Ung thư gan.\n- Suy gan giai đoạn cuối.', 'Có khoảng từ 5 – 12 % người có viêm gan nhiễm mỡ không do rượu chuyển thành xơ gan.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm sao để phòng ngừa gan nhiễm mỡ không do rượu?', 'content': ['Để làm giảm nguy cơ mắc bệnh, bạn có thể:', '- Ăn uống lành mạnh: Chế độ ăn hợp lý với nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và chất béo có lợi.\n- Duy trì cân nặng hợp lý: Nếu bạn bị thừa cân hay béo phì, hãy cố gắng giảm cân. Không chỉ phòng ngừa gan nhiễm mỡ, bạn cũng có thể tránh được nhiều loại bệnh tật khác. Việc giảm cân cần có sự kiên trì với chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp.\n- Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên: Hãy chọn chế độ tập luyện vừa sức nhé.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'content': ['Hầu như các trường hợp bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu đều không có triệu chứng. Do đó bệnh thường được chẩn đoán một cách gián tiếp qua xét nghiệm hay khi bạn bị một bệnh lý khác. Trường hợp thường gặp là xuất hiện hình ảnh gan nhiễm mỡ trên siêu âm hay men gan tăng.', 'Các xét nghiệm phù hợp là cần thiết để chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.', 'Xét nghiệm máu\n- Tổng phân tích tế bào máu.\n- Đo nồng độ men gan trong máu, xét nghiệm chức năng gan.\n- Xét nghiệm viêm gan siêu vi như viêm gan A, viêm gan C…\n- Xét nghiệm tầm soát bệnh celiac (bệnh không dung nạp Gluten).\n- Đường huyết đói.\n- Xét nghiệm đo HbA1c, giúp ước đoán lượng đường trong máu.\n- Các xét nghiệm về mỡ máu, bao gồm cả cholesterol và triglyceride.\n', 'Xét nghiệm hình ảnh học\nCác xét nghiệm hình ảnh học rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh. Có thể kể đến như:\n- Siêu âm bụng: Đây thường là xét nghiệm được chọn khi nghi ngờ có gan nhiễm mỡ.\n- CT scan hay cộng hưởng từ (MRI) bụng: Các xét nghiệm này có thể không cho phép phân biệt bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, nhưng vẫn có giá trị nhất định.\n- Xét nghiệm đo độ đàn hồi gan: Giúp đo độ xơ cứng của gan, từ đó giúp dự đoán tình trạng xơ gan.\n- Cộng hưởng từ đàn hồi gan (MRE): Kết hợp giữa MRI và đo độ đàn hồi gan.\n', 'Xét nghiệm khảo sát mô gan\nNếu các xét nghiệm trên không đủ để chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể chỉ định làm sinh thiết gan. Một mẫu mô gan sẽ được lấy và quan sát trong phòng thí nghiệm dưới kính hiển vi. Kết quả sinh thiết có thể kết luận được tình trạng viêm hay xơ hóa của gan.\nTuy nhiên, sinh thiết gan là một kỹ thuật xâm lấn và ẩn chưa một vài nguy cơ. Có đó, hãy trao đổi thật kỹ với bác sĩ điều trị để có lựa chọn hợp lý nhé.\nXem thêm: Cần chuẩn bị gì trước khi đi khám Gan nhiễm mỡ không do rượu?\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm máu', 'content': ['- Tổng phân tích tế bào máu.\n- Đo nồng độ men gan trong máu, xét nghiệm chức năng gan.\n- Xét nghiệm viêm gan siêu vi như viêm gan A, viêm gan C…\n- Xét nghiệm tầm soát bệnh celiac (bệnh không dung nạp Gluten).\n- Đường huyết đói.\n- Xét nghiệm đo HbA1c, giúp ước đoán lượng đường trong máu.\n- Các xét nghiệm về mỡ máu, bao gồm cả cholesterol và triglyceride.']}, {'title': 'Xét nghiệm hình ảnh học', 'content': ['Các xét nghiệm hình ảnh học rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh. Có thể kể đến như:', '- Siêu âm bụng: Đây thường là xét nghiệm được chọn khi nghi ngờ có gan nhiễm mỡ.\n- CT scan hay cộng hưởng từ (MRI) bụng: Các xét nghiệm này có thể không cho phép phân biệt bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, nhưng vẫn có giá trị nhất định.\n- Xét nghiệm đo độ đàn hồi gan: Giúp đo độ xơ cứng của gan, từ đó giúp dự đoán tình trạng xơ gan.\n- Cộng hưởng từ đàn hồi gan (MRE): Kết hợp giữa MRI và đo độ đàn hồi gan.']}, {'title': 'Xét nghiệm khảo sát mô gan', 'content': ['Nếu các xét nghiệm trên không đủ để chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể chỉ định làm sinh thiết gan. Một mẫu mô gan sẽ được lấy và quan sát trong phòng thí nghiệm dưới kính hiển vi. Kết quả sinh thiết có thể kết luận được tình trạng viêm hay xơ hóa của gan.', 'Tuy nhiên, sinh thiết gan là một kỹ thuật xâm lấn và ẩn chưa một vài nguy cơ. Có đó, hãy trao đổi thật kỹ với bác sĩ điều trị để có lựa chọn hợp lý nhé.', 'Xem thêm: Cần chuẩn bị gì trước khi đi khám Gan nhiễm mỡ không do rượu?']}]}, {'title': 'Phương pháp điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu', 'content': ['Điều trị hàng đầu là duy trì cân nặng hợp lý với chế độ ăn uống và tập luyện. Đối với những đối tượng cần giảm cân, việc giảm được 10% cân nặng là tối ưu. Tuy nhiên, việc chỉ giảm từ 3 – 5% trọng lượng cũng đã có những tác động tích cực nhất định.', 'Đối với những trường hợp nặng bị xơ gan, điều trị có thể nhắm tới là ghép gan.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những lời khuyên dành cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ không do rượu', 'content': ['Do không có thuốc đặc trị, việc thay đổi lối sống và chăm sóc cơ thể đối với bệnh nhân bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là rất quan trọng. Ngoài việc tham khảo ý kiến và xin hướng dẫn của bác sĩ cùng các chuyên gia, bạn nên chú ý đến những điều sau:', 'Chế độ ăn và cân nặng\n- Giảm cân, duy trì cân nặng hợp lý: Nếu bạn thừa cân, béo phì, hãy cố gắng cắt bớt lượng calo dư thừa trong thức ăn. Tăng cường các hoạt động thể lực để đốt cháy năng lượng. Quá trình kiểm soát năng lượng nhập vào luôn là điểm mấu chốt để duy trì cân nặng hợp lý. Nếu bạn đã từng cố gắng giảm cân nhưng không được như mong muốn, hãy liên hệ với bác sĩ để nhận sự hỗ trợ cần thiết.\n- Ăn uống với một chế độ lành mạnh: Hãy ăn nhiều trái cây, rau quả tươi và ngũ cốc nguyên hạt. Đảm bảo bữa ăn đa dạng và đủ năng lượng. Hãy tính toán lượng calo cho bữa ăn của mình nhé.\n- Vận động thể lực thường xuyên: Cố gắng vận động mỗi ngày ít nhất 30 phút. Nếu cần giảm cân, bạn nên có một chế độ tập luyện phù hợp.\n', 'Kiểm soát tốt các tình trạng bệnh lý của bạn\n- Kiểm soát đường huyết: Nếu bạn mắc đái tháo đường, hãy tuân thủ điều trị và theo dõi đường huyết thường xuyên.\n- Hạ lượng cholesterol trong máu: Chế độ ăn giàu thực vật và luyện tập thể thao sẽ giúp hạ cholesterol. Hãy theo dõi mỡ máu định kỳ theo lịch tái khám của bác sĩ.\n- Bảo vệ gan: Tránh các tác nhân là tổn thương gan, như rượu và đồ uống có cồn. Khi phải sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ của bạn hay đọc hướng dẫn sử dụng xem chúng có gây hại cho gan không. Tương tự với việc sử dụng thảo dược, hãy tìm hiểu kỹ trước khi dùng.\n', 'Các phương pháp điều trị thay thế\nHiện tại chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu cho rằng nhiều loại dưỡng chất có lợi cho gan và có thể sử dụng để bảo vệ gan, bao gồm:\n- Vitamin E: Vitamin E là một trong những chất chống oxy hóa. Do đó, chúng có thể bảo vệ gan, trung hòa bớt các thương tổn của tế bào gan. Hiện nay cần thêm các nghiên cứu thêm về tác dụng của vitamin E. Một điều đáng lưu ý là vitamin E tuy có vai trò chống oxy hóa, nhưng cũng mang một số nguy cơ nhất định. Một số công trình nghiên cứu thấy rằng vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong và ung thư tuyến tiền liệt.\n- Cà phê: Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân có sử dụng nhiều hơn 1 cốc cà phê mỗi ngày có tổn thương gan ít hơn những bệnh nhân không uống hoặc uống ít cà phê. Tuy cơ chế của việc cà phê bảo vệ gan là chưa rõ, nhưng cũng là một tin tích cực cho những người uống cà phê và có bệnh gan nhiễm mỡ.\nBệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là một tình trạng chung của tổn thương tế bào gan. Tình trạng này có thể diễn tiến nặng dần đến viêm gan, xơ gan và suy gan giai đoạn cuối, gây tử vong. Hiện tại, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho tình trạng này. Do đó, cách tốt nhất là phòng bệnh. Bài viết vừa cung cấp cho bạn các lời khuyên để có một chế độ ăn và tập luyện lành mạnh, giúp bảo vệ lá gan.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chế độ ăn và cân nặng', 'content': ['- Giảm cân, duy trì cân nặng hợp lý: Nếu bạn thừa cân, béo phì, hãy cố gắng cắt bớt lượng calo dư thừa trong thức ăn. Tăng cường các hoạt động thể lực để đốt cháy năng lượng. Quá trình kiểm soát năng lượng nhập vào luôn là điểm mấu chốt để duy trì cân nặng hợp lý. Nếu bạn đã từng cố gắng giảm cân nhưng không được như mong muốn, hãy liên hệ với bác sĩ để nhận sự hỗ trợ cần thiết.\n- Ăn uống với một chế độ lành mạnh: Hãy ăn nhiều trái cây, rau quả tươi và ngũ cốc nguyên hạt. Đảm bảo bữa ăn đa dạng và đủ năng lượng. Hãy tính toán lượng calo cho bữa ăn của mình nhé.\n- Vận động thể lực thường xuyên: Cố gắng vận động mỗi ngày ít nhất 30 phút. Nếu cần giảm cân, bạn nên có một chế độ tập luyện phù hợp.']}, {'title': 'Kiểm soát tốt các tình trạng bệnh lý của bạn', 'content': ['- Kiểm soát đường huyết: Nếu bạn mắc đái tháo đường, hãy tuân thủ điều trị và theo dõi đường huyết thường xuyên.\n- Hạ lượng cholesterol trong máu: Chế độ ăn giàu thực vật và luyện tập thể thao sẽ giúp hạ cholesterol. Hãy theo dõi mỡ máu định kỳ theo lịch tái khám của bác sĩ.\n- Bảo vệ gan: Tránh các tác nhân là tổn thương gan, như rượu và đồ uống có cồn. Khi phải sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ của bạn hay đọc hướng dẫn sử dụng xem chúng có gây hại cho gan không. Tương tự với việc sử dụng thảo dược, hãy tìm hiểu kỹ trước khi dùng.']}, {'title': 'Các phương pháp điều trị thay thế', 'content': ['Hiện tại chưa có loại thuốc nào có thể chữa khỏi bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu cho rằng nhiều loại dưỡng chất có lợi cho gan và có thể sử dụng để bảo vệ gan, bao gồm:', '- Vitamin E: Vitamin E là một trong những chất chống oxy hóa. Do đó, chúng có thể bảo vệ gan, trung hòa bớt các thương tổn của tế bào gan. Hiện nay cần thêm các nghiên cứu thêm về tác dụng của vitamin E. Một điều đáng lưu ý là vitamin E tuy có vai trò chống oxy hóa, nhưng cũng mang một số nguy cơ nhất định. Một số công trình nghiên cứu thấy rằng vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong và ung thư tuyến tiền liệt.\n- Cà phê: Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân có sử dụng nhiều hơn 1 cốc cà phê mỗi ngày có tổn thương gan ít hơn những bệnh nhân không uống hoặc uống ít cà phê. Tuy cơ chế của việc cà phê bảo vệ gan là chưa rõ, nhưng cũng là một tin tích cực cho những người uống cà phê và có bệnh gan nhiễm mỡ.', 'Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu là một tình trạng chung của tổn thương tế bào gan. Tình trạng này có thể diễn tiến nặng dần đến viêm gan, xơ gan và suy gan giai đoạn cuối, gây tử vong. Hiện tại, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho tình trạng này. Do đó, cách tốt nhất là phòng bệnh. Bài viết vừa cung cấp cho bạn các lời khuyên để có một chế độ ăn và tập luyện lành mạnh, giúp bảo vệ lá gan.']}]}] |
125 | Ghẻ | https://youmed.vn/tin-tuc/y-hoc-thuong-thuc-benh-ghe/ | disease | Y học thường thức: Bệnh Ghẻ | Bác sĩ Võ Thị Ngọc Hiền | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vo-thi-ngoc-hien/ | ['Ghẻ là một bệnh lý da tương đối phổ biến. Bệnh có khả năng lây từ người này sang người khác qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua sử dụng chung các vật dụng như quần áo, khăn, nệm,…Vì bệnh có khả năng lây lan nên khi một người bị bệnh ghẻ thì nhiều người trong gia đình, tập thể có thể mắc theo. Bệnh ghẻ tuy không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng quát nhưng vì nhiều người còn chưa biết cách phòng ngừa và điều trị bệnh đúng đắn nên có để lại một số hậu quả không mong muốn.'] | ['1. Bệnh ghẻ là gì?', '2. Nguyên nhân gây bệnh ghẻ?', '3. Triệu chứng của bệnh ghẻ?', '4. Chẩn đoán bệnh ghẻ?', '5. Điều trị bệnh ghẻ?', '6. Phòng ngừa bệnh ghẻ?'] | [{'title': 'Bệnh ghẻ là gì?', 'content': ['Ghẻ là một bệnh ngoài da, có thể lây lan sang người khác, do một loại ký sinh trùng có tên Sarcoptes scabiei (con cái ghẻ) xâm nhập vào da và gây nên các tổn thương và triệu chứng ở da.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây bệnh ghẻ?', 'content': ['Đúng như tên gọi của bệnh, nguyên nhân gây ra ghẻ là do một loại ký sinh trùng có tên Sarcoptes scabiei (cái ghẻ). Sự thật là Sarcoptes scabiei có hai loại là ghẻ đực và ghẻ cái. Ghẻ đực không gây bệnh vì nó sẽ chết sau khi giao hợp và chỉ có ghẻ cái mới gây triệu chứng nên nguyên nhân thật sự gây nên bệnh ghẻ là do ghẻ cái.', 'Sơ lược về cái ghẻ:\n- Cái ghẻ có tám chân, kích thước rất nhỏ nên khó có thể nhìn thấy bằng mắt thường.\n- Chúng hoạt động nhiều về đêm, ban đêm thì đào hang còn ban ngày thì đẻ trứng, mỗi cái ghẻ đẻ trung bình khoảng 3 trứng mỗi ngày.\n- Khi một người bị bệnh ghẻ, trung bình trên cơ thể người đó có ít hơn 20 con cái ghẻ, tuy nhiên một số trường hợp có thể lên tới hàng triệu cái ghẻ.\n', 'Các yếu tố nguy cơ khiến cho chúng ta dễ mắc bệnh ghẻ bao gồm:\n- Bệnh thường gặp nhiều hơn ở những nước nghèo, ở những người sống trong môi trường chật hẹp, đông đúc như khu nhà ổ chuột, trại tị nạn,…\n- Bệnh ghẻ có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng trẻ em và phụ nữ dễ bị bệnh hơn.\n- Những người có sức đề kháng bị suy giảm sẽ dễ bị mắc bệnh ghẻ hơn như: người già, người nhiễm HIV, người ghép tạng.\n- Đặc biệt những người tiếp xúc hoặc sinh hoạt chung với người bị ghẻ sẽ có khả năng cao dễ bị lây lan bệnh nhất.\n'], 'subsections': [{'title': 'Sơ lược về cái ghẻ:', 'content': ['- Cái ghẻ có tám chân, kích thước rất nhỏ nên khó có thể nhìn thấy bằng mắt thường.\n- Chúng hoạt động nhiều về đêm, ban đêm thì đào hang còn ban ngày thì đẻ trứng, mỗi cái ghẻ đẻ trung bình khoảng 3 trứng mỗi ngày.\n- Khi một người bị bệnh ghẻ, trung bình trên cơ thể người đó có ít hơn 20 con cái ghẻ, tuy nhiên một số trường hợp có thể lên tới hàng triệu cái ghẻ.']}, {'title': 'Các yếu tố nguy cơ khiến cho chúng ta dễ mắc bệnh ghẻ bao gồm:', 'content': ['- Bệnh thường gặp nhiều hơn ở những nước nghèo, ở những người sống trong môi trường chật hẹp, đông đúc như khu nhà ổ chuột, trại tị nạn,…\n- Bệnh ghẻ có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng trẻ em và phụ nữ dễ bị bệnh hơn.\n- Những người có sức đề kháng bị suy giảm sẽ dễ bị mắc bệnh ghẻ hơn như: người già, người nhiễm HIV, người ghép tạng.\n- Đặc biệt những người tiếp xúc hoặc sinh hoạt chung với người bị ghẻ sẽ có khả năng cao dễ bị lây lan bệnh nhất.']}]}, {'title': 'Triệu chứng của bệnh ghẻ?', 'content': ['Biểu hiện chủ yếu và nổi bật nhất của bệnh ghẻ là ngứa', '- Khi tiếp xúc lần đầu với cái ghẻ, triệu chứng ngứa và rát chưa xuất hiện và sẽ biểu hiện sau 6-8 tuần.\n- Người bệnh ngứa rất dữ dội và tăng nhiều về đêm. Do vào ban đêm, cái ghẻ thường di chuyển đào hang gây kích thích đầu dây thần kinh cảm giác ở da, làm cho người bệnh ngứa ngáy nhiều hơn.', 'Sau khi triệu chứng ngứa xuất hiện, trên da nổi các mụn nước hay luống ghẻ (đường hầm ghẻ)', '- Mụn nước có kích thước nhỏ, mọc rải rác, riêng rẽ không thành chùm ở vùng da mỏng.', '- Đường hầm ghẻ (luống ghẻ) là dấu hiệu rất đặc trưng, nhưng không phải lúc nào cũng dễ tìm thấy. Đường hầm do cái ghẻ tạo thành, hơi nổ gồ trên bề mặt da. Đầu đường hầm là một mụn nước nhỏ và đó cũng chính là nơi cư trú của cái ghẻ. Khi lấy kim chích vào các mụn nước này, dịch sẽ chảy ra để lộ màu xám hoặc đen, dùng kim khều sẽ bắt được cái ghẻ bám trên đầu kim.', 'Vị trí bị tổn thương thường ở các vùng da mỏng như kẽ ngón tay, đường chỉ lòng bàn tay, mặt trước cổ tay, cẳng tay, nếp vú, quanh thắt lưng, rốn, kẽ mông, mặt trong đùi và bộ phận sinh dục. Ở trẻ em da mặt và da đầu gót chân, lòng bàn chân có thể bị bệnh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh ghẻ?', 'content': ['Để chẩn đoán chính xác bệnh ghẻ, chúng ta phải dựa vào triệu chứng và các xét nghiệm.', 'Về triệu chứng:\n- Người bệnh ngứa nhiều, tăng lên về đêm cùng với nổi các mụn nước riêng rẻ trên vùng da mỏng.\n- Trong gia đình, trường học, cơ quan có người bị bệnh ghẻ gợi ý khả năng bị lây lan.\n', 'Các xét nghiệm:\n- Chẩn đoán chính xác bệnh ghẻ dựa vào tiêu chuẩn tìm thấy được con cái ghẻ, trứng ghẻ trên da bằng cách dùng dao nạo mụn nước ở đầu đường hầm và soi dưới kính hiển vi hoặc dùng kính lúp soi bắt được cái ghẻ ở cuối đường hầm trong da.\n- Tuy nhiên không phải lúc nào cũng tìm thấy được cái ghẻ vì vậy quan trọng là dựa vào triệu chứng và nghi ngờ bị lây lan.\n'], 'subsections': [{'title': 'Về triệu chứng:', 'content': ['- Người bệnh ngứa nhiều, tăng lên về đêm cùng với nổi các mụn nước riêng rẻ trên vùng da mỏng.\n- Trong gia đình, trường học, cơ quan có người bị bệnh ghẻ gợi ý khả năng bị lây lan.']}, {'title': 'Các xét nghiệm:', 'content': ['- Chẩn đoán chính xác bệnh ghẻ dựa vào tiêu chuẩn tìm thấy được con cái ghẻ, trứng ghẻ trên da bằng cách dùng dao nạo mụn nước ở đầu đường hầm và soi dưới kính hiển vi hoặc dùng kính lúp soi bắt được cái ghẻ ở cuối đường hầm trong da.\n- Tuy nhiên không phải lúc nào cũng tìm thấy được cái ghẻ vì vậy quan trọng là dựa vào triệu chứng và nghi ngờ bị lây lan.']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh ghẻ?', 'content': ['Vì bệnh ghẻ rất dễ lây lan nên điều trị bệnh cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\n- Điều trị bệnh cho cả những người trong gia đình, tập thể, nhà trẻ khi phát hiện bất kì ai bị bệnh ghẻ.\n- Bôi thuốc đúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ: bôi thuốc 1 lần vào buổi tối, bôi sau khi tắm sẽ có hiệu quả hơn, bôi toàn thân trừ mặt và da đầu. Chú ý bôi kỹ những vùng nếp gấp, kẽ ngón, quanh móng, sau tai; riêng đối với trẻ em nên bôi thuốc luôn cho cả vùng mặt và da đầu.\n- Giặt sạch, phơi khô quần áo, chăn màn, khăn tắm và các vật dùng cá nhân khác.\n- Cách ly người bệnh, không ngủ chung và không sử dụng chung các vật dụng cá nhân.\n', 'Điều trị cụ thể:\nThuốc giảm ngứa: bác sĩ sẽ kê toa loại thuốc để giảm triệu chứng ngứa như:\n- Thuốc kháng histamin: chlorpheniramine, hydroxyzine hydrochloride, diphenhydramine uống trước khi ngủ.\n- Nếu cần thiết, bác sĩ có thể kê toa kem bôi chứa corticoid để giảm ngứa khi người bệnh đã sử dụng thuốc diệt ghẻ.\nBác sĩ thường sẽ kê toa các loại thuốc tiêu diệt con cái ghẻ như:\n- Kem Permethrin 5%: bôi và lưu lại trên da 8-12 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Lặp lại mỗi tuần một lần.\n- Kem Lindane 1 %: bôi và lưu lại trên da 6 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Lặp lại mỗi tuần một lần.\n- Kem Crotamiton 10%: bôi và lưu lại trên da 24 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Trong 3-5 ngày liên tiếp.\n- Kem Benzyl benzoate 10%: bôi và lưu lại trên da 24 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Trong 3-5 ngày liên tiếp.\n- Mỡ lưu huỳnh 2-10%: bôi và lưu lại trên da 24 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Trong 3 ngày liên tiếp.\n- Ivermectin: uống một liều duy nhất. Có thể lặp lại sau 2 tuần.\nChú ý theo dõi khi điều trị: bệnh đáp ứng tốt là sau khi 3-5 ngày thoa thuốc mà trên da không nổi những mụn nước mới. Người bệnh cần lưu ý là triệu chứng ngứa có thể tồn tại vài tuần sau đó nên có thể bôi kem dưỡng ẩm để giảm ngứa.\n'], 'subsections': [{'title': 'Vì bệnh ghẻ rất dễ lây lan nên điều trị bệnh cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:', 'content': ['- Điều trị bệnh cho cả những người trong gia đình, tập thể, nhà trẻ khi phát hiện bất kì ai bị bệnh ghẻ.\n- Bôi thuốc đúng theo sự hướng dẫn của bác sĩ: bôi thuốc 1 lần vào buổi tối, bôi sau khi tắm sẽ có hiệu quả hơn, bôi toàn thân trừ mặt và da đầu. Chú ý bôi kỹ những vùng nếp gấp, kẽ ngón, quanh móng, sau tai; riêng đối với trẻ em nên bôi thuốc luôn cho cả vùng mặt và da đầu.\n- Giặt sạch, phơi khô quần áo, chăn màn, khăn tắm và các vật dùng cá nhân khác.\n- Cách ly người bệnh, không ngủ chung và không sử dụng chung các vật dụng cá nhân.']}, {'title': 'Điều trị cụ thể:', 'content': ['Thuốc giảm ngứa: bác sĩ sẽ kê toa loại thuốc để giảm triệu chứng ngứa như:', '- Thuốc kháng histamin: chlorpheniramine, hydroxyzine hydrochloride, diphenhydramine uống trước khi ngủ.\n- Nếu cần thiết, bác sĩ có thể kê toa kem bôi chứa corticoid để giảm ngứa khi người bệnh đã sử dụng thuốc diệt ghẻ.', 'Bác sĩ thường sẽ kê toa các loại thuốc tiêu diệt con cái ghẻ như:', '- Kem Permethrin 5%: bôi và lưu lại trên da 8-12 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Lặp lại mỗi tuần một lần.\n- Kem Lindane 1 %: bôi và lưu lại trên da 6 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Lặp lại mỗi tuần một lần.\n- Kem Crotamiton 10%: bôi và lưu lại trên da 24 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Trong 3-5 ngày liên tiếp.\n- Kem Benzyl benzoate 10%: bôi và lưu lại trên da 24 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Trong 3-5 ngày liên tiếp.\n- Mỡ lưu huỳnh 2-10%: bôi và lưu lại trên da 24 giờ, tắm sạch ngay sau đó. Trong 3 ngày liên tiếp.\n- Ivermectin: uống một liều duy nhất. Có thể lặp lại sau 2 tuần.', 'Chú ý theo dõi khi điều trị: bệnh đáp ứng tốt là sau khi 3-5 ngày thoa thuốc mà trên da không nổi những mụn nước mới. Người bệnh cần lưu ý là triệu chứng ngứa có thể tồn tại vài tuần sau đó nên có thể bôi kem dưỡng ẩm để giảm ngứa.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa bệnh ghẻ?', 'content': ['Các biện pháp phòng ngừa bệnh ghẻ rất đơn giản bao gồm:', '- Vệ sinh cá nhân hàng ngày bằng cách tắm với xà phòng.\n- Khi có người ở xung quanh bị ngứa, nhất là ngứa về đêm, chúng ta nên nhanh chóng đi khám chuyên khoa da liễu.\n- Khi bị ghẻ, cần tránh tiếp xúc với người xung quanh, không dùng chung đồ đạc và ngủ riêng. Người bệnh cần đi khám ngay để được điều trị sớm và tránh lây lan cho mọi người xung quanh.', 'Bệnh ghẻ rất dễ lây!\nBệnh ghẻ có khả năng lây lan cao nên khi bản thân hoặc người xung quanh bị mắc bệnh, cần phải nhanh chóng đi khám chuyên khoa để được điều trị và có những biện pháp dự phòng để tránh lây lan rộng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh ghẻ rất dễ lây!', 'content': ['Bệnh ghẻ có khả năng lây lan cao nên khi bản thân hoặc người xung quanh bị mắc bệnh, cần phải nhanh chóng đi khám chuyên khoa để được điều trị và có những biện pháp dự phòng để tránh lây lan rộng.']}]}] |
126 | Ghẻ nước | https://youmed.vn/tin-tuc/ghe-nuoc-la-gi-ghe-nuoc-lieu-co-nguy-hiem/ | disease | Ghẻ nước là gì? Ghẻ nước liệu có nguy hiểm? | Bác sĩ Nguyễn Thị Thảo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-thi-thao/ | ['Bệnh ghẻ hay trong dân gian còn có nhiều tên gọi khác như ghẻ nước, ghẻ ngứa, ghẻ ruồi,…..vốn là một bệnh có mức độ phổ biến lớn ở Việt Nam. Chắc hẳn mọi người cũng phần nào có thể hình dung được những ảnh hưởng to lớn của bệnh ghẻ đối với sức khỏe chúng ta. Vậy ghẻ nước là gì và có nguy hiểm? Tại sao bệnh ghẻ lại có tên gọi như vậy? Đâu là những điều chúng ta cần lưu ý? Hãy cùng bác sĩ Nguyễn Thị Thảo tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!'] | ['Bệnh ghẻ là bệnh như thế nào?', 'Ghẻ nước là gì và tại sao lại có tên gọi ghẻ nước?', '“Ghẻ nước” có lây không?', 'Ghẻ nước liệu có nguy hiểm?', 'Các biểu hiện khi mắc bệnh ghẻ hay “ghẻ nước”', 'Điều trị bệnh ghẻ hay ghẻ nước như thế nào?'] | [{'title': 'Bệnh ghẻ là bệnh như thế nào?', 'content': ['Bệnh ghẻ là một bệnh da rất phổ biến ở Việt Nam. Do tác nhân là ký sinh trùng cái ghẻ (Sarcoptes scabiei hominis). Cái ghẻ có những đặc điểm về ngoại hình như:', '- Hình bầu dục\n- 8 chân\n- Lưng có gai chĩa về phía sau\n- Đầu có vòi hút thức ăn đồng thời vòi này còn dùng để đào hầm ở.\n- Mỗi ngày con ghẻ cái sẽ đẻ từ 1 đến 5 trứng. Và sau từ 3 đến 7 ngày trứng nở thành ấu trùng con\n- Ấu trùng sau đó dần dần trưởng thành thông qua quá trình lột xác.', 'Một điều đặc biệt, đó là chỉ có ghẻ cái mới có khả năng gây bệnh.', 'Triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh ghẻ là bệnh nhân cực kỳ ngứa đặc biệt là về đêm (vì cái ghẻ đào hang và đẻ trứng vào ban đêm).'], 'subsections': []}, {'title': 'Ghẻ nước là gì và tại sao lại có tên gọi ghẻ nước?', 'content': ['Ghẻ nước là một tên gọi khác của người dân hay gọi cho bệnh ghẻ. Do khi mắc bệnh các vùng da bị ghẻ xâm nhập sẽ có các tổn thương da là mụn nước rải rác, riêng rẽ ( nhiều nhất ở các vùng da mỏng). Chính vì quan sát thấy những mụn nước này nên người dân đã đặt cho tên gọi bệnh ghẻ là ghẻ nước', 'Ở phía dưới những mụn nước trên là đường hầm do con ghẻ đào còn gọi là “luống ghẻ”.', 'Các mụn nước này vẫn có thể mọc tập trung thành từng đám trong trường hợp bệnh ghẻ chàm hóa. Nguyên nhân là do bệnh nhân bị ngứa, gãi nhiều gây ra.'], 'subsections': []}, {'title': '“Ghẻ nước” có lây không?', 'content': ['Bệnh ghẻ hay ghẻ nước đều là bệnh có khả năng lây lan cực kì cao, thậm chí sẽ rất dễ lây lan thành dịch. Ghẻ có thể lây lan từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Lây giữa các thành viên trong gia đình hoặc bạn tình, qua:', '- Vật dụng dùng chung: mặc chung quần áo, giặt chung, phơi chung đồ…dính trứng ghẻ hoặc con cái ghẻ. Từ đó sau khi người xung quanh đụng vào sẽ bị lây ghẻ.\n- Tiếp xúc da: bắt tay, ôm hôn…\n- Đường tiếp xúc tình dục: quan trọng và thường bị bỏ sót', 'Đặc biệt, các bạn cần phải lưu ý rằng bệnh ghẻ hay ghẻ nước sẽ dễ lây nhanh hơn ở nơi chật chội, đông người.'], 'subsections': []}, {'title': 'Ghẻ nước liệu có nguy hiểm?', 'content': ['Bệnh ghẻ hay ghẻ nước đa phần sẽ ít gây ra những biến chứng nghiêm trọng có hại cho sức khỏe. Chủ yếu là bệnh rất ngứa gây cho người bệnh vô cùng khó chịu, ảnh hưởng cuộc sống.', 'Tuy nhiên đối với ghẻ nước thì các bạn cần phải chú ý thêm một điểm đó là tránh để những mụn nước này dẫn đến biến chứng bội nhiễm hay chàm hóa.', 'Do như trên đã nói, bệnh ghẻ cực kì ngứa nên những động tác cào gãi của người bệnh rất dễ làm những mụn nước này vỡ da. Sau khi những mụn nước vỡ, đây chính là ngõ vào cho vi khuẩn gây tình trạng bội nhiễm, nhiễm trùng trên da.', 'Lâu dần những vùng da bị tổn thương như vậy sẽ dẫn đến tình trạng chàm hóa. Không chỉ sẽ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn khó điều trị gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người bệnh.', 'Thậm chí trong một số ít trường hợp nếu không được điều trị sớm và đúng. “Ghẻ nước” bội nhiễm này vẫn có thể tiến triển gây ra biến chứng nghiêm trọng viêm cầu thận cấp, vô cùng nguy hiểm. Một số biên chứng khác của bệnh, có thể kể đến như:', '- Chàm hóa\n- Bội nhiễm\n- Lichen hóa\n- Viêm cầu thận cấp\n- …', 'Chính vì vậy, khi mắc phải bệnh bạn hãy nên đến ngay các cơ sở y tế để được điều trị bằng các phương pháp đúng cách và đảm bảo. Tránh để tình trạng chậm trễ gây ra các biến chứng rất nguy hiểm và khó điều trị.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các biểu hiện khi mắc bệnh ghẻ hay “ghẻ nước”', 'content': ['Các bạn có thể chú ý một số điểm sau để nhận biết mình liệu mình đang có mắc phải bệnh hay không:', '- Từng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với người xung quanh mắc bệnh ghẻ trong thời gian gần đây.\n- Khi con ghẻ xâm nhập vào da, trung bình sau khoảng từ 2 đến 3 tuần các bạn sẽ xuất hiện các dấu hiệu của bệnh\n- Triệu chứng đặc trưng nhất là ngứa dữ dội, đặc biệt là về đêm (vì cái ghẻ đào hang và đẻ trứng vào ban đêm).', 'Chi tiết hơn, các bạn có thể chú ý các vùng da bị ghẻ xâm nhập sẽ có các tổn thương da như sau:', '- Mụn nước rải rác, riêng rẽ ở vùng da mỏng (như ở kẽ ngón tay, mặt trước cổ tay, nếp dưới vú, quanh thắt lưng, rốn, kẽ mông, mặt trong đùi và bộ phận sinh dục,…..)\n- Đường hầm do con ghẻ đào còn gọi là “luống ghẻ” (luống ghẻ do con ghẻ đào thành dài 3 – 5 mm phía trên mặt da là một mụn nước nhỏ, lấy kim chích dịch chảy ra, dùng kim khêu sẽ bắt được cái ghẻ bám trên đầu kim. Đường hầm thường tìm thấy ở kẽ ngón tay, đường chỉ lòng bàn tay, nếp gấp cổ tay)\n- Trên da có thể có các vết xước, vảy da, đỏ da, dát thâm. Có thể có mụn mủ, chàm hóa.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị bệnh ghẻ hay ghẻ nước như thế nào?', 'content': ['Nguyên tắc điều trị bệnh ghẻ\nĐể có thể điều trị cho bệnh ghẻ một cách chính xác. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua các nguyên tắc và mục tiêu giúp điều trị bệnh ghẻ:\n- Dùng thuốc giúp loại bỏ cái ghẻ khỏi bệnh nhân\n- Thuốc giúp điều trị triệu chứng và biến chứng\n- Đánh giá những người xung quanh, điều trị nếu cần thiết\n- Chẩn đoán sớm và điều trị ngay để tránh biến chứng và lây lan cho cộng đồng.\n- Điều trị cả những người trong gia đình và người xung quanh nếu phát hiện bị bệnh ghẻ để loại bỏ nguồn lây.\n- Bôi thuốc phải đúng cách.\n', 'Các thuốc giúp điều trị bệnh ghẻ\nMột số thuốc giúp loại bỏ cái ghẻ thông dụng chúng ta có thể kể đến như Permethrin, lưu huỳnh, Ivermectin, Benzyl benzoate…\n', 'Bôi thuốc như thế nào cho đúng?\n- Bôi thuốc vào buổi tối và lưu trên da 8-12 giờ.\n- Bôi thuốc toàn bộ bề mặt da, bao gồm da đầu, tất cả các nếp gấp, háng, rốn, vùng sinh dục và vùng da nằm dưới móng tay.\n- Không rửa tay sau khi bôi thuốc (nếu bệnh nhân tự bôi thuốc).\n- Tùy loại thuốc mà số lần bôi trong mỗi đợt sẽ khác nhau. Ví dụ như Permethrine bôi 1 lần duy nhất (lặp lại sau 1-2 tuần nếu còn ngứa). Còn Benzoate Benzyl bôi 3 đêm liên tiếp. Tránh trường hợp bệnh nhân bôi liên tục mỗi ngày.\nBệnh ghẻ là một bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh. Không chỉ vậy mà đối với việc chữa “ghẻ nước” nếu không đúng còn rất dễ đưa đến những biến chứng khác như bội nhiễm. Chính vì vậy khi mắc bệnh các bạn hãy đến ngay các cơ sở y tế uy tín để được điều trị kịp thời, tránh lây lan cho cộng đồng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Nguyên tắc điều trị bệnh ghẻ', 'content': ['Để có thể điều trị cho bệnh ghẻ một cách chính xác. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua các nguyên tắc và mục tiêu giúp điều trị bệnh ghẻ:', '- Dùng thuốc giúp loại bỏ cái ghẻ khỏi bệnh nhân\n- Thuốc giúp điều trị triệu chứng và biến chứng\n- Đánh giá những người xung quanh, điều trị nếu cần thiết\n- Chẩn đoán sớm và điều trị ngay để tránh biến chứng và lây lan cho cộng đồng.\n- Điều trị cả những người trong gia đình và người xung quanh nếu phát hiện bị bệnh ghẻ để loại bỏ nguồn lây.\n- Bôi thuốc phải đúng cách.']}, {'title': 'Các thuốc giúp điều trị bệnh ghẻ', 'content': ['Một số thuốc giúp loại bỏ cái ghẻ thông dụng chúng ta có thể kể đến như Permethrin, lưu huỳnh, Ivermectin, Benzyl benzoate…']}, {'title': 'Bôi thuốc như thế nào cho đúng?', 'content': ['- Bôi thuốc vào buổi tối và lưu trên da 8-12 giờ.\n- Bôi thuốc toàn bộ bề mặt da, bao gồm da đầu, tất cả các nếp gấp, háng, rốn, vùng sinh dục và vùng da nằm dưới móng tay.\n- Không rửa tay sau khi bôi thuốc (nếu bệnh nhân tự bôi thuốc).\n- Tùy loại thuốc mà số lần bôi trong mỗi đợt sẽ khác nhau. Ví dụ như Permethrine bôi 1 lần duy nhất (lặp lại sau 1-2 tuần nếu còn ngứa). Còn Benzoate Benzyl bôi 3 đêm liên tiếp. Tránh trường hợp bệnh nhân bôi liên tục mỗi ngày.', 'Bệnh ghẻ là một bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh. Không chỉ vậy mà đối với việc chữa “ghẻ nước” nếu không đúng còn rất dễ đưa đến những biến chứng khác như bội nhiễm. Chính vì vậy khi mắc bệnh các bạn hãy đến ngay các cơ sở y tế uy tín để được điều trị kịp thời, tránh lây lan cho cộng đồng.']}]}] |
127 | Giang mai | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-giang-mai-nguyen-nhan-trieu-chung-va-chan-doan/ | disease | Bệnh giang mai: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Võ Thị Ngọc Hiền | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vo-thi-ngoc-hien/ | ['Bệnh giang mai là một trong những bệnh lây qua đường tình dục. Bệnh tương đối nguy hiểm vì có thể gây nhiều ảnh hưởng cho người bệnh. Điều đáng lưu ý là bệnh không hiếm gặp và nhiều người còn chưa nhận biết đầy đủ các thông tin về bệnh dẫn đến điều trị cũng như phòng ngừa không hiệu quả. Hôm nay, bài viết của Bác sĩ Võ Thị Ngọc Hiền sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bệnh giang mai.'] | ['Bệnh giang mai là gì?', 'Nguyên nhân bệnh giang mai', 'Giang mai lây qua đường nào?', 'Dấu hiệu bệnh giang mai', 'Chẩn đoán bệnh như thế nào?', 'Biến chứng giang mai là gì?', 'Điều trị giang mai như thế nào?', 'Phòng ngừa giang mai như thế nào: Lời khuyên từ bác sĩ'] | [{'title': 'Bệnh giang mai là gì?', 'content': ['Bệnh giang mai là một bệnh nhiễm trùng, lây truyền qua đường tình dục và do một loại vi khuẩn có tên là Treponema pallidum gây ra.', 'Khi bị mắc bệnh, người bệnh sẽ có những biểu hiện tổn thương chủ yếu ở da, niêm mạc và nhiều cơ quan khác như cơ, xương khớp, tim mạch và thần kinh. Vì vậy, đây là bệnh có ảnh hưởng lên nhiều bộ phận của cơ thể hay còn gọi là bệnh hệ thống.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân bệnh giang mai', 'content': ['Nguyên nhân chính gây nên bệnh giang mai là do một loại vi khuẩn có tên là Treponema pallidum. Vi khuẩn này có hình xoắn nên còn được gọi là xoắn khuẩn Treponema pallidum.', 'Loại xoắn khuẩn này không thể sống quá vài giờ khi ra khỏi cơ thể người. Xà phòng hay các chất sát khuẩn có thể tiêu diệt được nó trong vài phút.'], 'subsections': []}, {'title': 'Giang mai lây qua đường nào?', 'content': ['Các con đường lây truyền giang mai bao gồm:', '- Bệnh chủ yếu lây qua quan hệ tình dục không an toàn. Đối tác mắc bệnh giang mai có thể dễ dàng lây nhiễm cho bạn tình khi không sử dụng biện pháp bảo vệ.\n- Giang mai có thể dễ dàng xâm nhập qua nhau thai, gây ra những biến chứng nặng nề lên thai nhi.\n- Các trường hợp truyền máu của người bị mắc giang mai cũng gây lây truyền bệnh cho người nhận máu.'], 'subsections': []}, {'title': 'Dấu hiệu bệnh giang mai', 'content': ['Bệnh giang mai diễn tiến qua 3 thời kỳ, hay còn gọi là các giai đoạn giang mai. Mỗi thời kỳ có các triệu chứng và biểu hiện khác nhau:', 'Giang mai giai đoạn 1\nTrong thời kỳ 1, sau khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh, vi khuẩn sẽ tạo nên những tổn thương ở da niêm đầu tiên gọi là săng và hạch.\nDấu hiệu đặc trưng nhất của giang mai giai đoạn 1 là các săng. Săng giang mai là những vết trợt nông, hình tròn hay bầu dục, kích thước khoảng 0,5 – 2 cm, đáy sạch màu đỏ tươi, bóp thấy cứng và không đau. Săng thường tìm thấy ở phần niêm mạc của bộ phận sinh dục như môi lớn, môi bé ở người nữ hay quy đầu, lỗ sáo, bìu, dương vật ở người nam. Có thể bắt gặp săng giang mai ở niêm mạc miệng, môi hay lưỡi ở những đối tượng có hành vi quan hệ tình dục bằng miệng (oral sex).\nNgoài săng giang mai, trong thời kỳ này người bệnh thường bị nổi hạch kèm theo các săng. Hạch xuất hiện sau khoảng 1 tuần và nổi thành chùm, không đau ở vùng bẹn.\nTìm hiểu thêm: Bệnh giang mai có ngứa không?\n', 'Giang mai giai đoạn 2\nSau thời kỳ 1 của bệnh giang mai là diễn tiến đến thời kỳ 2. Thời kỳ này có thể kéo dài 2-3 năm sau kể từ khi nổi săng và hạch.\nTrong giang mai giai đoạn 2, người bệnh có các biểu hiện ở da như các dát hay sẩn đỏ hồng có vảy rải rác khắp thân mình. Các tổn thương ở da này thường không để lại sẹo. Ngoài ra, người bệnh có thể bị sốt, viêm hạch và rụng tóc trong thời kỳ này.\n', 'Giang mai giai đoạn 3\nGiang mai thời kỳ 3 này có thể kéo dài đến khoảng 10-15 năm nếu người bệnh không được điều trị với các biểu hiện ở nhiều cơ quan. Các cơ quan có thể bị tổn thương bao gồm cơ, xương, tim mạch và thần kinh với các thương tổn là các săng.\nGian đoạn này, vi khuẩn đã xâm nhập sâu vào cơ quan bên trong cơ thể mà không còn ở da hay niêm mạc nữa nên rất ít lây nhiễm cho bạn tình của người bệnh.\n'], 'subsections': [{'title': 'Giang mai giai đoạn 1', 'content': ['Trong thời kỳ 1, sau khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh, vi khuẩn sẽ tạo nên những tổn thương ở da niêm đầu tiên gọi là săng và hạch.', 'Dấu hiệu đặc trưng nhất của giang mai giai đoạn 1 là các săng. Săng giang mai là những vết trợt nông, hình tròn hay bầu dục, kích thước khoảng 0,5 – 2 cm, đáy sạch màu đỏ tươi, bóp thấy cứng và không đau. Săng thường tìm thấy ở phần niêm mạc của bộ phận sinh dục như môi lớn, môi bé ở người nữ hay quy đầu, lỗ sáo, bìu, dương vật ở người nam. Có thể bắt gặp săng giang mai ở niêm mạc miệng, môi hay lưỡi ở những đối tượng có hành vi quan hệ tình dục bằng miệng (oral sex).', 'Ngoài săng giang mai, trong thời kỳ này người bệnh thường bị nổi hạch kèm theo các săng. Hạch xuất hiện sau khoảng 1 tuần và nổi thành chùm, không đau ở vùng bẹn.', 'Tìm hiểu thêm: Bệnh giang mai có ngứa không?']}, {'title': 'Giang mai giai đoạn 2', 'content': ['Sau thời kỳ 1 của bệnh giang mai là diễn tiến đến thời kỳ 2. Thời kỳ này có thể kéo dài 2-3 năm sau kể từ khi nổi săng và hạch.', 'Trong giang mai giai đoạn 2, người bệnh có các biểu hiện ở da như các dát hay sẩn đỏ hồng có vảy rải rác khắp thân mình. Các tổn thương ở da này thường không để lại sẹo. Ngoài ra, người bệnh có thể bị sốt, viêm hạch và rụng tóc trong thời kỳ này.']}, {'title': 'Giang mai giai đoạn 3', 'content': ['Giang mai thời kỳ 3 này có thể kéo dài đến khoảng 10-15 năm nếu người bệnh không được điều trị với các biểu hiện ở nhiều cơ quan. Các cơ quan có thể bị tổn thương bao gồm cơ, xương, tim mạch và thần kinh với các thương tổn là các săng.', 'Gian đoạn này, vi khuẩn đã xâm nhập sâu vào cơ quan bên trong cơ thể mà không còn ở da hay niêm mạc nữa nên rất ít lây nhiễm cho bạn tình của người bệnh.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán bệnh như thế nào?', 'content': ['Chẩn đoán bệnh giang mai không quá khó khăn, bác sĩ sẽ dựa vào yếu tố gợi ý, biểu hiện bệnh của bệnh nhân và các xét nghiệm giang mai.', 'Yếu tố gợi ý\nNgười bệnh đã từng mắc các bệnh lây truyền qua bệnh tình dục khác như lậu, HIV… Bạn tình hay đối tác mắc bệnh giang mai hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.\n', 'Biểu hiện, triệu chứng\nTùy theo giai đoạn bệnh mà sẽ có những dấu hiệu khác nhau và dấu hiệu đặc trưng của bệnh là các săng và hạch không đau.\n', 'Xét nghiệm\nCác xét nghiệm tìm thấy xoắn khuẩn trong cơ thể người bệnh bao gồm phết các thương tổn săng và soi tìm vi khuẩn dưới kính hiển vi.\nCác xét nghiệm phát hiện kháng thể khi cơ thể tiếp xúc vi khuẩn giang mai.\n'], 'subsections': [{'title': 'Yếu tố gợi ý', 'content': ['Người bệnh đã từng mắc các bệnh lây truyền qua bệnh tình dục khác như lậu, HIV… Bạn tình hay đối tác mắc bệnh giang mai hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.']}, {'title': 'Biểu hiện, triệu chứng', 'content': ['Tùy theo giai đoạn bệnh mà sẽ có những dấu hiệu khác nhau và dấu hiệu đặc trưng của bệnh là các săng và hạch không đau.']}, {'title': 'Xét nghiệm', 'content': ['Các xét nghiệm tìm thấy xoắn khuẩn trong cơ thể người bệnh bao gồm phết các thương tổn săng và soi tìm vi khuẩn dưới kính hiển vi.', 'Các xét nghiệm phát hiện kháng thể khi cơ thể tiếp xúc vi khuẩn giang mai.']}]}, {'title': 'Biến chứng giang mai là gì?', 'content': ['Ở thời kỳ 3, vi khuẩn không còn ở da niêm mà xâm nhập vào sâu bên trong các cơ quan. Gây bệnh ở các cơ quan quan trọng của cơ thể như tim mạch, thần kinh. Bệnh giang mai gây ra các tổn thương chủ yếu ở da, niêm và các biến chứng nguy hiểm như:', '- Vi khuẩn giang mai tấn công vào hệ thần kinh và gây nên bệnh viêm màng não, động kinh.\n- Biến chứng lên hệ tim mạch, vi khuẩn có thể gây phình mạch máu hay nguy hiểm hơn là suy tim.\n- Vi khuẩn tấn công vào niêm mạc mắt và khiến cho mắt của người bệnh mờ dần.\n- Về cơ xương khớp, người mắc bệnh giang mai trải qua các cơn đau nhức và viêm xương khớp, thoát vị hay gãy xương.\n- Đối với các cơ quan nội tạng, xoắn khuẩn giang mai có thể tấn công dạ dày, ruột non với các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy.\n- Đối với phụ nữ mang thai, bệnh giang mai có thể lây truyền từ mẹ sang con (giang mai bẩm sinh) và gây ra các hậu quả đáng sợ. Chẳng hạn như dị tật bẩm sinh hay thậm chí tử vong.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị giang mai như thế nào?', 'content': ['Bệnh giang mai có thể được chữa khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng nào trong giai đoạn sớm của bệnh. Nguyên tắc điều trị giang mai như sau:', 'Điều trị sớm và đủ liều để khỏi bệnh, ngăn chặn lây lan và phòng ngừa bệnh tái phát và di chứng\nPenicillin là kháng sinh được lựa chọn điều trị bệnh và có hiệu quả khỏi bệnh cao. Nếu người bệnh bị dị ứng với penicillin thì bác sĩ sẽ lựa chọn các kháng sinh khác thay thế như doxycycline, azithromycin hoặc ceftriaxone.\n', 'Điều trị đồng thời cho cả bạn tình\nVì giang mai lây truyền qua đường tình dục nên cần thiết phải điều trị cho cả bạn tình của người bệnh để cắt đứt nguồn lây và ngăn ngừa tái phát.\n', 'Điều trị cho phụ nữ mang thai\nPhụ nữ mang thai bị giang mai cũng được điều trị hiệu quả bằng penicillin và tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.\n', 'Điều trị cho trẻ sơ sinh\nBiến chứng xảy ra đối với trẻ sơ sinh do lây truyền từ mẹ sang con rất nghiêm trọng nên việc điều trị cho trẻ nên được tiến hành từ khi trẻ còn trong bụng mẹ đến lúc sinh ra.\nLựa chọn điều trị cho trẻ sơ sinh vẫn là kháng sinh penicillin và chế độ theo dõi, tái khám tùy thuộc vào xét nghiệm tại thời điểm trẻ sinh ra dương tính hay âm tính.\n', 'Theo dõi đáp ứng điều trị\n- Sau 6-12 tháng sau điều trị, người bệnh được xét nghiệm kháng thể. Nếu kháng thể giảm hơn 4 lần so với trước điều trị thì việc điều trị có hiệu quả.\n- Nếu sau khi điều trị mà các triệu chứng của bệnh không thuyên giảm, xét nghiệm cho thấy hiệu giá kháng thể tăng hơn 4 lần so với trước điều trị thì khả năng điều trị thất bại hay người bệnh bị tái nhiễm.\nXem thêm: Bệnh giang mai có chữa được không?\n'], 'subsections': [{'title': 'Điều trị sớm và đủ liều để khỏi bệnh, ngăn chặn lây lan và phòng ngừa bệnh tái phát và di chứng', 'content': ['Penicillin là kháng sinh được lựa chọn điều trị bệnh và có hiệu quả khỏi bệnh cao. Nếu người bệnh bị dị ứng với penicillin thì bác sĩ sẽ lựa chọn các kháng sinh khác thay thế như doxycycline, azithromycin hoặc ceftriaxone.']}, {'title': 'Điều trị đồng thời cho cả bạn tình', 'content': ['Vì giang mai lây truyền qua đường tình dục nên cần thiết phải điều trị cho cả bạn tình của người bệnh để cắt đứt nguồn lây và ngăn ngừa tái phát.']}, {'title': 'Điều trị cho phụ nữ mang thai', 'content': ['Phụ nữ mang thai bị giang mai cũng được điều trị hiệu quả bằng penicillin và tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.']}, {'title': 'Điều trị cho trẻ sơ sinh', 'content': ['Biến chứng xảy ra đối với trẻ sơ sinh do lây truyền từ mẹ sang con rất nghiêm trọng nên việc điều trị cho trẻ nên được tiến hành từ khi trẻ còn trong bụng mẹ đến lúc sinh ra.', 'Lựa chọn điều trị cho trẻ sơ sinh vẫn là kháng sinh penicillin và chế độ theo dõi, tái khám tùy thuộc vào xét nghiệm tại thời điểm trẻ sinh ra dương tính hay âm tính.']}, {'title': 'Theo dõi đáp ứng điều trị', 'content': ['- Sau 6-12 tháng sau điều trị, người bệnh được xét nghiệm kháng thể. Nếu kháng thể giảm hơn 4 lần so với trước điều trị thì việc điều trị có hiệu quả.\n- Nếu sau khi điều trị mà các triệu chứng của bệnh không thuyên giảm, xét nghiệm cho thấy hiệu giá kháng thể tăng hơn 4 lần so với trước điều trị thì khả năng điều trị thất bại hay người bệnh bị tái nhiễm.', 'Xem thêm: Bệnh giang mai có chữa được không?']}]}, {'title': 'Phòng ngừa giang mai như thế nào: Lời khuyên từ bác sĩ', 'content': ['Bệnh giang mai có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh và những người nằm trong con đường lây truyền của bệnh. Vì thế cần có những biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả để hạn chế đến mức tối thiểu những nguy hiểm mà bệnh đem lại.', 'Tìm hiểu ngay: Cách phòng ngừa các bệnh lây qua đường tình dục!', 'Vì chưa có vacxin phòng ngừa bệnh hiệu quả nên các biện pháp phòng bệnh tập trung vào con đường lây truyền của bệnh bao gồm:', '- Thực hiện hành vi quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục bừa bãi và sử dụng các biện pháp bảo vệ như bao cao su.\n- Điều trị cho bạn tình khi bản thân bị mắc bệnh là cách tốt nhất để cắt đứt nguồn lây.\n- Khi nghi ngờ mắc bệnh, nên đến khám chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh xảy ra các biến chứng nặng nề.\n- Tầm soát bệnh giang mai ở phụ nữ mang thai để có chiến lược xử lý khi mẹ mắc bệnh nhầm hạn chế biến chứng nặng nề xảy ra ở trẻ sơ sinh.', 'Bệnh giang mai là một bệnh tương đối nguy hiểm do các hậu quả và biến chứng mà nó gây ra. Vì vậy, khi mắc bệnh hay nghi ngờ mắc bệnh, mọi người nên nhanh chóng đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.'], 'subsections': []}] |
128 | Giang mai bẩm sinh | https://youmed.vn/tin-tuc/giang-mai-bam-sinh/ | disease | Giang mai bẩm sinh: triệu chứng, điều trị và cách phòng bệnh | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Bệnh giang mai bẩm sinh là tình trạng giang mai ở trẻ sơ sinh. Phụ nữ đang mang thai bị giang mai không được điều trị có thể lây nhiễm bệnh cho thai nhi. Tuy nhiên nếu phát hiện sớm ở mẹ thì vẫn có thể giảm được nguy cơ lây bệnh cho bé. Sau đây, mời bạn hãy cùng Bác sĩ Phan Văn Giáo tìm hiểu bệnh giang mai bẩm sinh nhé.'] | ['Tổng quan về bệnh giang mai bẩm sinh', 'Triệu chứng giang mai bẩm sinh', 'Chẩn đoán giang mai bẩm sinh như thế nào?', 'Bệnh giang mai bẩm sinh có chữa được không?', 'Điều trị giang mai bẩm sinh ở trẻ', 'Phòng bệnh giang mai ở trẻ sơ sinh'] | [{'title': 'Tổng quan về bệnh giang mai bẩm sinh', 'content': ['Bệnh giang mai bẩm sinh (hay giang mai sơ sinh) là một loại nhiễm trùng đa cơ quan gây ra bởi xoắn khuẩn Treponema pallidum và truyền cho thai nhi qua nhau thai.', 'Nguy cơ nhiễm trùng nhau thai sang thai nhi khoảng 60-80% và có khả năng tăng lên trong nửa sau của thai kỳ.1', 'Giang mai ở những giai đoạn sớm không điều trị thường có khả năng lây truyền cho thai nhi cao. Nếu bệnh ở các giai đoạn sau, khả năng lây truyền còn khoảng 20%.1', 'Bệnh giang mai không được điều trị trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ thai lưu và tử vong sơ sinh. Năm 2021, theo thống kê từ CDC Hoa Kỳ có 2,855 trường hợp giang mai sơ sinh được báo cáo. Trong đó, bao gồm ít nhất 220 trường hợp thai chết lưu và tử vong ở trẻ sơ sinh.2', 'Xem thêm: Bệnh giang mai và thai kỳ: Những điều cần biết'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng giang mai bẩm sinh', 'content': ['Bệnh giang mai bẩm sinh sớm\nBệnh giang mai bẩm sinh sớm thường biểu hiện trong 3 tháng đầu của cuộc sống. Các hiện tượng bao gồm:\n- Các vết phỏng loét niêm mạc hoặc phát ban trên da và mẩn đỏ trên lòng bàn tay, lòng bàn chân.\n- Nổi sần xung quanh mũi, miệng và trong vùng tã.\n- Các tổn thương xuất huyết.\n- Thường có nổi hạch toàn thân và gan lách to.\n- Chậm tăng cân, chảy mủ hoặc lẫn máu vùng niêm mạc mũi gây ngạt tắc mũi.\n- Một số trẻ sơ sinh có thể tiến triển viêm màng não, viêm sụn khớp, não úng thủy, hoặc gây khuyết tật về trí tuệ.\n- Trong vòng 8 tháng tuổi đầu tiên, viêm xương khớp (viêm sụn quanh khớp), đặc biệt là các xương dài và xương sườn, có thể gây liệt vận động chi, những tổn thương đặc hiệu này có thể quan sát thấy trên X-quang.\n', 'Bệnh giang mai bẩm sinh muộn\nBệnh giang mai bẩm sinh muộn thường biểu hiện sau 2 năm và gây ra các hiện tượng như:\n- Những vết loét sâu thường gặp ở mũi, vách ngăn, vòm khẩu cái cứng và các tổn thương sụn đầu xương, dẫn đến giảm phát triển của sụn đầu xương.\n- Giang mai thần kinh thường không triệu chứng. Tuy nhiên, bệnh có thể tiến triển gây liệt và teo cơ ở lứa tuổi thiếu niên.\n- Teo thị giác, đôi khi dẫn đến mù lòa.\n- Viêm giác mạc kẽ, tổn thương mắt phổ biến nhất, thường tái phát, đôi khi dẫn đến sẹo giác mạc.\n- Khiếm thính do thần kinh cảm nhận (Sensorineural deafness) thường tiến triển tăng dần và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi.\n- Tổn thương răng cửa Hutchinson, tổn thương dạng nhú răng hàm (răng hàm hình quả dâu tây – mulberry molars), vết nứt da quanh miệng (rhagades), sự rối loạn phát triển xương mặt tạo bộ mặt bất thường “bulldog facies” là đặc trưng, di chứng.\n', 'Có phải tất cả trẻ được sinh ra bị giang mai bẩm sinh sẽ có triệu chứng của bệnh giang mai không?\nKhông phải tất cả trẻ bị giang mai bẩm sinh đều có triệu chứng. Có thể có trẻ sơ sinh mắc bệnh nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh.3\nTuy nhiên, nếu không được điều trị, trẻ có thể xuất hiện các vấn đề nghiêm trọng trong vài tuần đầu hoặc sau này bệnh tiến triển, trẻ có thể bị chậm phát triển, co giật hoặc tử vong do nhiễm trùng.\n'], 'subsections': [{'title': 'Bệnh giang mai bẩm sinh sớm', 'content': ['Bệnh giang mai bẩm sinh sớm thường biểu hiện trong 3 tháng đầu của cuộc sống. Các hiện tượng bao gồm:', '- Các vết phỏng loét niêm mạc hoặc phát ban trên da và mẩn đỏ trên lòng bàn tay, lòng bàn chân.\n- Nổi sần xung quanh mũi, miệng và trong vùng tã.\n- Các tổn thương xuất huyết.\n- Thường có nổi hạch toàn thân và gan lách to.\n- Chậm tăng cân, chảy mủ hoặc lẫn máu vùng niêm mạc mũi gây ngạt tắc mũi.\n- Một số trẻ sơ sinh có thể tiến triển viêm màng não, viêm sụn khớp, não úng thủy, hoặc gây khuyết tật về trí tuệ.\n- Trong vòng 8 tháng tuổi đầu tiên, viêm xương khớp (viêm sụn quanh khớp), đặc biệt là các xương dài và xương sườn, có thể gây liệt vận động chi, những tổn thương đặc hiệu này có thể quan sát thấy trên X-quang.']}, {'title': 'Bệnh giang mai bẩm sinh muộn', 'content': ['Bệnh giang mai bẩm sinh muộn thường biểu hiện sau 2 năm và gây ra các hiện tượng như:', '- Những vết loét sâu thường gặp ở mũi, vách ngăn, vòm khẩu cái cứng và các tổn thương sụn đầu xương, dẫn đến giảm phát triển của sụn đầu xương.\n- Giang mai thần kinh thường không triệu chứng. Tuy nhiên, bệnh có thể tiến triển gây liệt và teo cơ ở lứa tuổi thiếu niên.\n- Teo thị giác, đôi khi dẫn đến mù lòa.\n- Viêm giác mạc kẽ, tổn thương mắt phổ biến nhất, thường tái phát, đôi khi dẫn đến sẹo giác mạc.\n- Khiếm thính do thần kinh cảm nhận (Sensorineural deafness) thường tiến triển tăng dần và có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi.\n- Tổn thương răng cửa Hutchinson, tổn thương dạng nhú răng hàm (răng hàm hình quả dâu tây – mulberry molars), vết nứt da quanh miệng (rhagades), sự rối loạn phát triển xương mặt tạo bộ mặt bất thường “bulldog facies” là đặc trưng, di chứng.']}, {'title': 'Có phải tất cả trẻ được sinh ra bị giang mai bẩm sinh sẽ có triệu chứng của bệnh giang mai không?', 'content': ['Không phải tất cả trẻ bị giang mai bẩm sinh đều có triệu chứng. Có thể có trẻ sơ sinh mắc bệnh nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh.3', 'Tuy nhiên, nếu không được điều trị, trẻ có thể xuất hiện các vấn đề nghiêm trọng trong vài tuần đầu hoặc sau này bệnh tiến triển, trẻ có thể bị chậm phát triển, co giật hoặc tử vong do nhiễm trùng.']}]}, {'title': 'Chẩn đoán giang mai bẩm sinh như thế nào?', 'content': ['Chẩn đoán giang mai bẩm sinh sớm\nChẩn đoán bệnh giang mai sơ sinh sớm thường dựa trên xét nghiệm huyết thanh mẹ. Thường được thực hiện sớm trong thai kỳ, lặp lại trong tam cá nguyệt thứ ba và lúc sinh.\nTrẻ sơ sinh có mẹ nhiễm giang mai cần được thăm khám kỹ lưỡng, tiến hành nhuộm soi vi khuẩn học; hoặc nhuộm miễn nhiễm huỳnh quang ở bất kỳ tổn thương da, niêm mạc nào; và xét nghiệm định lượng nồng độ kháng thể theo thời gian (như RPR – Rapid Plasma Reagin hoặc VDRL – Venereal Disease Research Laboratory).\nTrẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có dấu hiệu lâm sàng bệnh, hoặc kết quả xét nghiệm huyết thanh học dương tính, nên được xét nghiệm dịch não tủy bằng cách chọc dò thắt lưng. Chẩn đoán được xác nhận khi phát hiện xoắn khuẩn trong các mẫu bệnh phẩm dưới hình ảnh soi kính hiển vi.\n', 'Chẩn đoán giang mai bẩm sinh muộn\nChẩn đoán bệnh giang mai bẩm sinh muộn dựa vào:\n- Tiền sử bệnh, các dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu và xét nghiệm huyết thanh dương tính.\n- Chẩn đoán lâm sàng dựa vào tam chứng Hutchinson: viêm giác mạc kẽ, tổn thương răng cửa Hutchinson và điếc do tổn thương thần kinh số 8.\nĐôi khi các xét nghiệm huyết thanh học tiêu chuẩn cho kết quả âm tính nhưng xét nghiệm hấp thụ kháng thể treponema huỳnh quang (FTA-ABS) có thể dương tính. Vì thế việc chẩn đoán nên được cân nhắc với các trường hợp bị điếc không rõ nguyên nhân, suy giảm trí tuệ tiến triển, hay viêm giác mạc.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chẩn đoán giang mai bẩm sinh sớm', 'content': ['Chẩn đoán bệnh giang mai sơ sinh sớm thường dựa trên xét nghiệm huyết thanh mẹ. Thường được thực hiện sớm trong thai kỳ, lặp lại trong tam cá nguyệt thứ ba và lúc sinh.', 'Trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm giang mai cần được thăm khám kỹ lưỡng, tiến hành nhuộm soi vi khuẩn học; hoặc nhuộm miễn nhiễm huỳnh quang ở bất kỳ tổn thương da, niêm mạc nào; và xét nghiệm định lượng nồng độ kháng thể theo thời gian (như RPR – Rapid Plasma Reagin hoặc VDRL – Venereal Disease Research Laboratory).', 'Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có dấu hiệu lâm sàng bệnh, hoặc kết quả xét nghiệm huyết thanh học dương tính, nên được xét nghiệm dịch não tủy bằng cách chọc dò thắt lưng. Chẩn đoán được xác nhận khi phát hiện xoắn khuẩn trong các mẫu bệnh phẩm dưới hình ảnh soi kính hiển vi.']}, {'title': 'Chẩn đoán giang mai bẩm sinh muộn', 'content': ['Chẩn đoán bệnh giang mai bẩm sinh muộn dựa vào:', '- Tiền sử bệnh, các dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu và xét nghiệm huyết thanh dương tính.\n- Chẩn đoán lâm sàng dựa vào tam chứng Hutchinson: viêm giác mạc kẽ, tổn thương răng cửa Hutchinson và điếc do tổn thương thần kinh số 8.', 'Đôi khi các xét nghiệm huyết thanh học tiêu chuẩn cho kết quả âm tính nhưng xét nghiệm hấp thụ kháng thể treponema huỳnh quang (FTA-ABS) có thể dương tính. Vì thế việc chẩn đoán nên được cân nhắc với các trường hợp bị điếc không rõ nguyên nhân, suy giảm trí tuệ tiến triển, hay viêm giác mạc.']}]}, {'title': 'Bệnh giang mai bẩm sinh có chữa được không?', 'content': ['Bệnh giang mai bẩm sinh có thể chữa được. Trẻ cần được phát hiện sớm và điều trị bệnh ngay lập tức trước khi xảy ra các tổn thương nghiêm trọng đến xương, mắt, răng,…'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị giang mai bẩm sinh ở trẻ', 'content': ['Tùy vào tình trạng bệnh và sức khỏe của bé mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp. Điều trị giang mai thường là sử dụng kháng sinh, chủ yếu là penicillin dưới dạng tiêm hoặc truyền.', 'Trường hợp trẻ mắc bệnh giang mai bẩm sinh sẽ có chỉ định nghiêm ngặt, giám sát chặt chẽ về quy trình điều trị và sử dụng thuốc kháng sinh tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra.'], 'subsections': []}, {'title': 'Phòng bệnh giang mai ở trẻ sơ sinh', 'content': ['Để phòng bệnh giang mai ở trẻ sơ sinh, chúng ta cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa từ người mẹ. Cần sàng lọc trước sinh sớm và điều trị ngay bằng penicillin nếu phát hiện bệnh.', 'Xét nghiệm giang mai ở lần khám thai đầu tiên\nXét nghiệm bệnh giang mai trong lần khám thai đầu tiên là quan trọng. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính, người mẹ cần được điều trị ngay lập tức. Cần lưu ý (những) bạn tình của mẹ cũng phải được điều trị. Ngay cả sau khi đã được điều trị thành công, người bệnh vẫn có thể bị tái nhiễm. Do đó, cần thực hiện các hành động để giảm nguy cơ bị nhiễm trùng.\n', 'Phòng ngừa mắc giang mai trước và trong khi mang thai\nBên cạnh đó, để giảm nguy cơ mắc bệnh giang mai trước và trong khi mang thai, nên thực hiện các biện pháp sau:\n- Có mối quan hệ một vợ một chồng lâu dài với bạn tình đã được xét nghiệm và không mắc bệnh giang mai.\n- Sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn mỗi khi quan hệ tình dục. Mặc dù bao cao su có thể giúp ngăn ngừa lây truyền giang mai bằng cách ngăn ngừa tiếp xúc với vết loét. Nhưng nên biết rằng đôi khi vết loét giang mai xuất hiện ở nhiều vùng khác và việc tiếp xúc với những vết loét này vẫn có thể truyền bệnh giang mai.\nHi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bệnh giang mai bẩm sinh. Mong rằng bạn đọc có thể cập nhật kiến thức, có một lối sống an toàn, lành mạnh, bảo vệ con trẻ và bản thân.\n'], 'subsections': [{'title': 'Xét nghiệm giang mai ở lần khám thai đầu tiên', 'content': ['Xét nghiệm bệnh giang mai trong lần khám thai đầu tiên là quan trọng. Nếu kết quả xét nghiệm dương tính, người mẹ cần được điều trị ngay lập tức. Cần lưu ý (những) bạn tình của mẹ cũng phải được điều trị. Ngay cả sau khi đã được điều trị thành công, người bệnh vẫn có thể bị tái nhiễm. Do đó, cần thực hiện các hành động để giảm nguy cơ bị nhiễm trùng.']}, {'title': 'Phòng ngừa mắc giang mai trước và trong khi mang thai', 'content': ['Bên cạnh đó, để giảm nguy cơ mắc bệnh giang mai trước và trong khi mang thai, nên thực hiện các biện pháp sau:', '- Có mối quan hệ một vợ một chồng lâu dài với bạn tình đã được xét nghiệm và không mắc bệnh giang mai.\n- Sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn mỗi khi quan hệ tình dục. Mặc dù bao cao su có thể giúp ngăn ngừa lây truyền giang mai bằng cách ngăn ngừa tiếp xúc với vết loét. Nhưng nên biết rằng đôi khi vết loét giang mai xuất hiện ở nhiều vùng khác và việc tiếp xúc với những vết loét này vẫn có thể truyền bệnh giang mai.', 'Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bệnh giang mai bẩm sinh. Mong rằng bạn đọc có thể cập nhật kiến thức, có một lối sống an toàn, lành mạnh, bảo vệ con trẻ và bản thân.']}]}] |
129 | Giãn dây chằng | https://youmed.vn/tin-tuc/gian-day-chang/ | disease | Giãn dây chằng: chấn thương thường gặp trong thể thao | Bác sĩ Hồ Đức Việt | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-ho-duc-viet/ | ['Giãn dây chằng là một trong những chấn thương phần mềm rất hay gặp. Và có thể do nhiều nhiều nguyên nhân khác nhau. Đặc biệt là trong quá trình luyện tập thể dục thể thao. Vậy giãn dây chằng là gì? Các nguyên nhân gây ra giãn dây chằng? Tập luyện thể thao cần chú ý gì để không bị giãn dây chằng? Các bạn hãy cùng Bác sĩ Hồ Đức Việt tìm hiểu về vấn đề này nhé!'] | ['Giãn dây chằng là gì?', 'Những vị trí thường gặp chấn thương', 'Các mức độ giãn dây chằng thường gặp', 'Nguyên nhân giãn dây chằng', 'Giãn dây chằng do chấn thương trong thể dục thể thao', 'Các triệu chứng giãn dây chằng', 'Chẩn đoán giãn dây chằng', 'Cách điều trị giãn dây chằng', 'Những điều các bạn cần lưu ý khi bị giãn dây chằng', 'Cách phòng ngừa giãn dây chằng'] | [{'title': 'Giãn dây chằng là gì?', 'content': ['Dây chằng là những mô sợi liên kết có chức năng kết nối xương này với xương khác hoặc sụn tại khớp (dây chằng khớp).1', 'Chức năng của các dây chằng trong cơ thể con người là vô cùng quan trọng vì chúng giúp ổn định thụ động các khớp và giúp thực hiện các cử động một cách hiệu quả, cũng như là vai trò quan trọng trong chức năng thụ cảm.2', 'Giãn dây chằng (Bong gân – Sprain) là hiện tượng dây chằng bị kéo căng hoặc rách. Bong gân khác với căng cơ (Strain), mặc dù đôi khi các thuật ngữ có thể được sử dụng thay thế cho nhau.2'], 'subsections': []}, {'title': 'Những vị trí thường gặp chấn thương', 'content': ['Bạn có thể sẽ phải gặp tình trạng này ở bất kỳ vị trí khớp nào trên cơ thể. Tuy nhiên những vị trí có tần suất mắc bệnh cao hơn là những vị trí dễ gặp chấn thương trong lúc sinh hoạt, tập luyện. Có thể kể đến như:3', '- Giãn dây chằng mắt cá chân.\n- Giãn dây chằng đầu gối.\n- Giãn dây chằng cổ tay, cổ chân.'], 'subsections': []}, {'title': 'Các mức độ giãn dây chằng thường gặp', 'content': ['Tuỳ theo tình trạng chấn thương là nặng hay nhẹ, cũng như vùng cơ thể bị tổn thương mà sẽ có các dạng chấn thương phần mềm và giãn dây chằng khác nhau. Nhưng nhìn chung 3 mức độ giãn dây chằng quan trọng nhất mà các bạn cần phải biết là:', 'Mức độ 1\nDây chằng, gân cơ bị kéo giãn/chùng. Tuy nhiên khớp cử động bình thường, số lượng bó sợi rách ≤ 25%.\n', 'Mức độ 2\nDây chằng (gân – cơ) bị rách từ 25 – 75% số lượng bó sợi. Ở mức độ này sẽ giới hạn một phần vận động của cơ hoặc mất vận động một phần của khớp.\n', 'Mức độ 3\nDây chằng đứt > 75%, có thể làm chỗ bám dây chằng vào xương khớp bị sứt dẫn đến mảnh xương bị sứt theo. Trong những trường hợp này bệnh nhân cực kỳ cần chú ý xử trí sơ cứu đúng cách và đến ngay bác sĩ do khớp xương lỏng lẻo kéo dài có thể dẫn đến hư/sai khớp, vô cùng nguy hiểm.\n'], 'subsections': [{'title': 'Mức độ 1', 'content': ['Dây chằng, gân cơ bị kéo giãn/chùng. Tuy nhiên khớp cử động bình thường, số lượng bó sợi rách ≤ 25%.']}, {'title': 'Mức độ 2', 'content': ['Dây chằng (gân – cơ) bị rách từ 25 – 75% số lượng bó sợi. Ở mức độ này sẽ giới hạn một phần vận động của cơ hoặc mất vận động một phần của khớp.']}, {'title': 'Mức độ 3', 'content': ['Dây chằng đứt > 75%, có thể làm chỗ bám dây chằng vào xương khớp bị sứt dẫn đến mảnh xương bị sứt theo. Trong những trường hợp này bệnh nhân cực kỳ cần chú ý xử trí sơ cứu đúng cách và đến ngay bác sĩ do khớp xương lỏng lẻo kéo dài có thể dẫn đến hư/sai khớp, vô cùng nguy hiểm.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân giãn dây chằng', 'content': ['Một số nguyên nhân chính có thể gây ra bệnh lý xương khớp này có thể kể đến như: Chấn thương, vận động sai tư thế, vận động quá sức, tuổi tác.', 'Như chúng ta cũng đã biết, trong quá trình luyện tập và thi đấu thể dục thể thao hay thậm chí trong các sinh hoạt hàng ngày thì chấn thương là điều hoàn toàn khó tránh khỏi. Trong chấn thương, các va chạm trực tiếp hay gián tiếp như vặn xoắn, kéo giãn, co rút đột ngột… gây tổn thương gân – cơ – dây chằng ở nhiều mức độ khác nhau (đụng dập – giãn – rách – đứt). Những tác động trên chính là những nguyên nhân gây ra giãn dây chằng. Thường gặp nhất là chấn thương do những tai nạn như:', '- Tai nạn trong luyện tập thể thao: nguyên nhân gây chấn thương thường gặp nhất.\n- Tai nạn trong sinh hoạt hàng ngày như (té ngã khi lên xuống cầu thang, trượt té ở bậc thềm).\n- Tai nạn giao thông.', 'Trong các nguyên nhân gây ra giãn dây chằng ở trên các bạn cần chú ý nhất đến các nguyên nhân do chấn thương trong thể dục thể thao do đây là nguyên nhân phổ biến nhất. Cũng như hoàn toàn có thể phòng tránh được.'], 'subsections': []}, {'title': 'Giãn dây chằng do chấn thương trong thể dục thể thao', 'content': ['Các nguyên nhân từ bên ngoài\n- Do phương pháp huấn luyện, giảng dạy không đúng nguyên tắc huấn luyện cơ bản: Đây là nguyên nhân thường gây nhiều ca chấn thương ở các môn thể thao khác nhau. Do đó mọi người cần phải chú ý tập luyện vừa sức, hệ thống bài tập khoa học, tăng dần lượng vận động, tăng dần độ khó động tác…\n- Do các động tác không đúng của bản thân người tập luyện: đặc biệt là các môn thể thao thi đấu có tính đối kháng mạnh như bóng đá, bóng rổ, quyền anh, đô vật, các môn võ.\n- Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu.\n- Điều kiện cơ sở vật chất, khí hậu và vệ sinh không phù hợp: như việc chuẩn bị sân bãi, dụng cụ tập luyện không đầy đủ, bố trí không phù hợp, không đủ vệ sinh, ánh sáng không đáp ứng nhu cầu cần thiết, do nhiệt độ của phòng tập luyện quá nóng hoặc do quá lạnh.\n- Do không tuân thủ những yêu cầu về y tế trong quá trình tập luyện.\n- Do điều kiện khí hậu: ánh sáng không đảm bảo, độ thông gió kém, nhiệt độ của phòng tập cao, độ ẩm quá cao, gió mạnh và góc chiếu tia nắng mặt trời quá lớn… từ đó dễ gây ra tai nạn.\n', 'Các nguyên nhân bên trong\n- Do những rối loạn về khả năng định hình trong không gian và sự giảm sút các phản ứng bảo vệ, sức tập trung chú ý của người tập thể thao: Đây là những nguyên nhân rất nguy hiểm thường xuất hiện do mệt mỏi quá độ gây ra, rối loạn khả năng phối hợp hoạt động của các nhóm cơ (phối hợp hoạt động, biên độ động tác, độ nhanh nhạy, khéo léo…).\n- Do cấu trúc giải phẫu của cơ thể không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, chẳng hạn khối lượng vận động không phù hợp với sức khỏe và độ tuổi.\n', 'Tập luyện thể thao cần chú ý gì để không bị giãn dây chằng?\nTrong quá trình luyện tập thể dục thể thao mọi người có thể chú ý một số điểm như sau để phòng tránh các chấn thương, cũng như hạn chế những nguyên nhân gây ra giãn dây chằng:\n- Chú ý khởi động kỹ trước khi tập. Khi tập luyện nên tăng dần về cường độ và tần số. Tập luyện các bài tập có độ khó vừa phải với sức của bản thân (Chú ý: kéo giãn và căng cơ hết sức quan trọng).\n- Chuẩn bị thể lực tốt trước và trong quá trình tập luyện.\n- Hoàn thiện kỹ thuật của các bài tập cho đúng để hạn chế chấn thương.\n- Chuẩn bị tâm lý tốt.\n- Lịch thi đấu phù hợp (đối với vận động viên chuyên nghiệp).\n- Không nên quá gắng sức khi bị quá tải trong quá trình tập.\n- Điều trị thật tốt chấn thương cũ trước khi trở lại thi đấu và tập luyện.\n- Dụng cụ thi đấu – dụng cụ bảo vệ – sân bãi phải phù hợp.\n- Giáo dục tinh thần Fair Play.\n- Chú ý vấn đề thời tiết.\n- Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất như: sân bãi, dụng cụ trước khi giảng dạy và tập luyện.\n', 'Nếu tiếp tục luyện tập thể thao không đúng cách điều gì sẽ xảy ra?\nThông thường trong các mức độ giãn dây chằng thì mức độ 1 (là giãn dây chằng hoặc rách rất nhẹ, ít hoặc không mất vững tại khớp) là phổ biến và tương đối nhẹ nhất. Ở mức độ này tình trạng giãn dây chằng đa phần đều hồi phục rất tốt sau vài ngày điều trị. Cũng như đa phần đều không để lại di chứng.\nTuy nhiên nếu tiếp tục luyện tập thể thao không đúng cách, người bệnh không khắc phục được những nguyên nhân gây giãn dây chằng. Tương lai sẽ rất dễ tiếp tục mắc phải giãn dây chằng ở mức độ nặng hơn, nguy cơ để lại di chứng cao.\n'], 'subsections': [{'title': 'Các nguyên nhân từ bên ngoài', 'content': ['- Do phương pháp huấn luyện, giảng dạy không đúng nguyên tắc huấn luyện cơ bản: Đây là nguyên nhân thường gây nhiều ca chấn thương ở các môn thể thao khác nhau. Do đó mọi người cần phải chú ý tập luyện vừa sức, hệ thống bài tập khoa học, tăng dần lượng vận động, tăng dần độ khó động tác…\n- Do các động tác không đúng của bản thân người tập luyện: đặc biệt là các môn thể thao thi đấu có tính đối kháng mạnh như bóng đá, bóng rổ, quyền anh, đô vật, các môn võ.\n- Do các thiếu sót trong việc tổ chức tập luyện và thi đấu.\n- Điều kiện cơ sở vật chất, khí hậu và vệ sinh không phù hợp: như việc chuẩn bị sân bãi, dụng cụ tập luyện không đầy đủ, bố trí không phù hợp, không đủ vệ sinh, ánh sáng không đáp ứng nhu cầu cần thiết, do nhiệt độ của phòng tập luyện quá nóng hoặc do quá lạnh.\n- Do không tuân thủ những yêu cầu về y tế trong quá trình tập luyện.\n- Do điều kiện khí hậu: ánh sáng không đảm bảo, độ thông gió kém, nhiệt độ của phòng tập cao, độ ẩm quá cao, gió mạnh và góc chiếu tia nắng mặt trời quá lớn… từ đó dễ gây ra tai nạn.']}, {'title': 'Các nguyên nhân bên trong', 'content': ['- Do những rối loạn về khả năng định hình trong không gian và sự giảm sút các phản ứng bảo vệ, sức tập trung chú ý của người tập thể thao: Đây là những nguyên nhân rất nguy hiểm thường xuất hiện do mệt mỏi quá độ gây ra, rối loạn khả năng phối hợp hoạt động của các nhóm cơ (phối hợp hoạt động, biên độ động tác, độ nhanh nhạy, khéo léo…).\n- Do cấu trúc giải phẫu của cơ thể không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, chẳng hạn khối lượng vận động không phù hợp với sức khỏe và độ tuổi.']}, {'title': 'Tập luyện thể thao cần chú ý gì để không bị giãn dây chằng?', 'content': ['Trong quá trình luyện tập thể dục thể thao mọi người có thể chú ý một số điểm như sau để phòng tránh các chấn thương, cũng như hạn chế những nguyên nhân gây ra giãn dây chằng:', '- Chú ý khởi động kỹ trước khi tập. Khi tập luyện nên tăng dần về cường độ và tần số. Tập luyện các bài tập có độ khó vừa phải với sức của bản thân (Chú ý: kéo giãn và căng cơ hết sức quan trọng).\n- Chuẩn bị thể lực tốt trước và trong quá trình tập luyện.\n- Hoàn thiện kỹ thuật của các bài tập cho đúng để hạn chế chấn thương.\n- Chuẩn bị tâm lý tốt.\n- Lịch thi đấu phù hợp (đối với vận động viên chuyên nghiệp).\n- Không nên quá gắng sức khi bị quá tải trong quá trình tập.\n- Điều trị thật tốt chấn thương cũ trước khi trở lại thi đấu và tập luyện.\n- Dụng cụ thi đấu – dụng cụ bảo vệ – sân bãi phải phù hợp.\n- Giáo dục tinh thần Fair Play.\n- Chú ý vấn đề thời tiết.\n- Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất như: sân bãi, dụng cụ trước khi giảng dạy và tập luyện.']}, {'title': 'Nếu tiếp tục luyện tập thể thao không đúng cách điều gì sẽ xảy ra?', 'content': ['Thông thường trong các mức độ giãn dây chằng thì mức độ 1 (là giãn dây chằng hoặc rách rất nhẹ, ít hoặc không mất vững tại khớp) là phổ biến và tương đối nhẹ nhất. Ở mức độ này tình trạng giãn dây chằng đa phần đều hồi phục rất tốt sau vài ngày điều trị. Cũng như đa phần đều không để lại di chứng.', 'Tuy nhiên nếu tiếp tục luyện tập thể thao không đúng cách, người bệnh không khắc phục được những nguyên nhân gây giãn dây chằng. Tương lai sẽ rất dễ tiếp tục mắc phải giãn dây chằng ở mức độ nặng hơn, nguy cơ để lại di chứng cao.']}]}, {'title': 'Các triệu chứng giãn dây chằng', 'content': ['Chính vì nguyên nhân của giãn dây chằng là do những tác động của chấn thương gây ra. Do đó các triệu chứng cũng như biểu hiện cũng sẽ khác nhau ở từng mức độ. Nhưng nhìn chung các triệu chứng điển hình giúp người bệnh nhận biết tình trạng giãn dây chằng là:3', '- Sưng đau nhiều ở vùng chấn thương (đầu gối, bả vai,…).\n- Phù nề.\n- Đau tăng khi ấn cùng vùng tổn thương.\n- Bầm vùng tổn thương.\n- Có thể có hoặc không giới hạn chuyển động của vùng (tuỳ theo mức độ tổn thương của dây chằng).'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán giãn dây chằng', 'content': ['Bệnh lý này có thể được chẩn đoán theo một số cách, bao gồm:3', 'Thông qua bác sĩ:', '- Bác sĩ sẽ lấy tiền sử và khám sức khỏe để xem tiền sử và khám có phù hợp với chấn thương khớp có thể đã làm tổn thương dây chằng hay không.\n- Một số kiểm tra sẽ được thực hiện như độ sưng, phạm vi chuyển động và độ ổn định của khớp.', 'Thông qua các xét nghiệm hình ảnh:', '- Chụp X-quang để chắc chắn rằng không bị gãy xương. Mặc dù không thể nhìn thấy dây chằng trên phim X-quang, nhưng điều quan trọng là phải xem xét khoảng cách của khớp và loại trừ gãy xương.\n- Tùy thuộc vào kết quả khám hoặc phản ứng của bạn với điều trị ban đầu, có thể yêu cầu hình ảnh cao hơn như siêu âm hoặc MRI để đánh giá thêm chấn thương của bạn.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách điều trị giãn dây chằng', 'content': ['Bác sĩ của bạn có thể sẽ khuyên bạn thực hiện theo phương pháp PRICE trong 24 – 48 giờ đầu tiên sau khi bị thương. PRICE là viết tắt của:4', '- P (protection): sử dụng nẹp hoặc nạng để tránh tác động đến vùng bị thương.\n- R (rest): nghỉ ngơi, khi bị chấn thương phải ngừng ngay tập luyện.\n- I (ice): là phương pháp chườm lạnh bằng nước đá lên vị trí tổn thương ngay sau chấn thương, sẽ giúp người bệnh giảm đau. Đồng thời có tác dụng giảm sưng, đau, chảy máu, và chống viêm. 15 tới 20 phút mỗi tiếng.\n- C (compression): để giảm phù nề nên đặt băng ép ở chỗ bị chấn thương. Băng ép có thể tiến hành đồng thời với chườm lạnh.\n- E (elevation): Giữ phần cơ thể bị thương cao hơn đầu của bạn, nhằm giảm tích tụ dịch và máu xuất hiện do các mô và tổ chức bị tổn thương và viêm nhiễm. Giữ chỗ bị chấn thương ở tư thế nâng lên từ 24 – 72 giờ.', 'Sử dụng thuốc: thuốc chống viêm và thuốc giảm đau không kê đơn, uống khi cần thiết, có thể giúp giảm đau và sưng.', 'Di chứng của mức độ nặng hơn là độ 2 và 3 gây đau nhức, sưng nề kéo dài, hạn chế vận động.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những điều các bạn cần lưu ý khi bị giãn dây chằng', 'content': ['Sau khi bị chấn thương người bệnh cần tuyệt đối lưu ý một số vấn đề sau:', '- Tuyệt đối không được chườm nóng, xoa dầu nóng, rượu thuốc vì gây giãn mạch, kéo dài chảy máu sưng nề. Từ đó làm cho tổn thương nặng hơn và lâu hồi phục.\n- Không vận động vùng tổn thương trong giai đoạn viêm tấy cấp tính.\n- Có thể uống thuốc giảm đau, kháng viêm (aspirin, ibuprofen) để hỗ trợ nhưng tuyệt đối không được tiêm kháng viêm trực tiếp vào vùng tổn thương.'], 'subsections': []}, {'title': 'Cách phòng ngừa giãn dây chằng', 'content': ['Sau đây là một số lời khuyên giúp bạn tránh gặp phải tình trạng này:3', '- Không tập thể dục hoặc vận động quá mức khi có các vấn đề về xương khớp.\n- Duy trì lối sống khỏe mạnh với cân nặng hợp lý.\n- Mang giày vừa vặn.\n- Cần thận trọng trong tập luyện để hạn chế té ngã.\n- Thực hiện các bài tập kéo dãn cơ hằng ngày hoặc trước khi tập vật lý trị liệu.\n- Khởi động trước bất kỳ bài tập vận động nào.', 'Giãn dây chằng vốn là một trong nhưng chấn thương phần mềm phổ biến mà ai cũng có thể mắc phải. Do đó việc hiểu rõ như thế nào là giãn dây chằng cũng như việc xử trí đúng cách là vô cùng quan trọng. Hy vọng những thông tin do Bác sĩ Hồ Đức Việt đã cung cấp trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ về nguyên nhân, cách điều trị, cách phòng tránh bệnh lý này!'], 'subsections': []}] |
130 | Giãn ống tuyến vú | https://youmed.vn/tin-tuc/gian-ong-tuyen-vu-noi-lo-cua-phu-nu/ | disease | Giãn ống tuyến vú: Nỗi lo của phụ nữ | Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/ | ['Giãn ống tuyến vú (Mammary ductal ectasia – MDE) là một vấn đề thường gặp của vú. Có những câu hỏi đã được tranh cãi từ rất lâu bên cạnh bệnh lý này. Liệu đây có phải là một dạng tổn thương do nhiễm trùng gây ra? Giãn ống tuyến vú có gây ung thư vú hay không? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về bệnh lý này và trả lời những câu hỏi trên nhé.'] | ['Giãn ống tuyến vú là bệnh gì?', 'Giãn ống tuyến vú có dẫn đến ung thư hay không?', 'Triệu chứng giãn ống tuyến vú', 'Điều trị giãn ống tuyến vú', 'Kết luận'] | [{'title': 'Giãn ống tuyến vú là bệnh gì?', 'content': ['Giãn ống tuyến vú là một bệnh lý lành tính ở vú. Cũng như tên gọi của nó, đây là hiện tượng ống tận của tuyến vú bị giãn ra.', '', 'Như hình mô tả, ta có thể thấy rõ cấu trúc sơ bộ của vú. Có nhiều thùy vú, trong mỗi thùy vú gồm các ống tận trong thùy, bên ngoài là ống tận ngoài thùy giúp dẫn sữa từ thùy vú tạo ra. Các ống ngoài thùy dẫn ra các ống tuyến vú lớn hơn, cuối cùng tập trung ở đầu ti.', 'Giãn ống tuyến vú nhẹ (mild) về bản chất không phải bệnh lý. Đó chỉ là hiện tượng diễn tiến bình thường của phụ nữ khi về già. Nhưng tại sao đôi khi người ta vẫn nhắc về việc chẩn đoán, xét nghiệm, thậm chí là điều trị vấn đề lẽ ra là “sinh lý” này?', 'Bởi vì trong nhiều trường hợp, giãn ống tuyến vú thường đi kèm theo hiện tượng viêm xung quanh ống tận tuyến vú bị giãn – periductal inflammation. Các triệu chứng thay phiên xuất hiện, gồm chảy dịch bất thường, đau vú, núm vú bị tụt… Tất cả những vấn đề trên đều gợi ý cho một tổn thương bệnh lý, thậm chí là ung thư.', 'Do vậy, các bác sĩ sản phụ khoa phải hỏi bệnh, thăm khám cẩn thận, cũng như đưa ra nhũng xét nghiệm để loại trừ các bệnh lý khác. Từ đó, họ có thể chẩn đoán đây là một hiện tượng sinh lý của bệnh nhân.', 'Việc điều trị đôi khi là cần thiết, vì có thể có một nhiễm trùng thật sự hoặc đi kèm bệnh lý ác tính.', 'Sự hiện diện của giãn ống tuyến vú\nGiãn ống tuyến vú bắt gặp ở khoảng 25% phụ nữ và khoảng 50% trong đó là phụ nữ trên 60 tuổi.\nNhư những số liệu trên, ta thấy, giãn ống tuyến vú gặp chủ yếu ở phụ nữ quanh mãn kinh (sắp và đã mãn kinh). Tuy nhiên, tình trạng đôi khi cũng có thể gặp ở phụ nữ trẻ tuổi (30 tuổi), thậm chí hiếm hơn là ở bé gái và đàn ông.\nĐa số trường hợp (66%) giãn ống tuyến vú không có triệu chứng.\n', 'Tại sao giãn ống tuyến vú hay được gọi là viêm vú quanh ống tuyến (periductal mastitis)?\nMột số trường hợp giãn ống tuyến vú có xuất hiện hiện tượng viêm quanh ống. Điều này sẽ làm xuất hiện triệu chứng bất thường ở vú. Triệu chứng lâm sàng của giãn ống tuyến vú trong một số trường hợp khá tương tự như viêm vú quanh ống tuyến, đôi khi còn giống với cả ung thư vú.\nThậm chí, có trường hợp xuất hiện viêm vú quanh ống ở đối tượng giãn ống tuyến vú. Do đó, người ta có thể dùng 2 cụm từ giãn ống tuyến vú và viêm vú quanh ống để thay thế lẫn nhau. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng trong trường hợp chẩn đoán chưa rõ ràng. Chẩn đoán cuối cùng trước điều trị bắt buộc phải phân biệt rõ 2 vấn đề này.\nNhư vậy, về bản chất đây là 2 bệnh lý riêng biệt.\nCó giả thiết cho rằng, sự nhiễm trùng trong bệnh lý viêm vú quanh ống dẫn đến giãn ống tuyến vú. Điều này đã được chứng minh là sai lầm.\nXem thêm: Dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú mọi chị em phụ nữ cần biết\n'], 'subsections': [{'title': 'Sự hiện diện của giãn ống tuyến vú', 'content': ['Giãn ống tuyến vú bắt gặp ở khoảng 25% phụ nữ và khoảng 50% trong đó là phụ nữ trên 60 tuổi.', 'Như những số liệu trên, ta thấy, giãn ống tuyến vú gặp chủ yếu ở phụ nữ quanh mãn kinh (sắp và đã mãn kinh). Tuy nhiên, tình trạng đôi khi cũng có thể gặp ở phụ nữ trẻ tuổi (30 tuổi), thậm chí hiếm hơn là ở bé gái và đàn ông.', 'Đa số trường hợp (66%) giãn ống tuyến vú không có triệu chứng.']}, {'title': 'Tại sao giãn ống tuyến vú hay được gọi là viêm vú quanh ống tuyến (periductal mastitis)?', 'content': ['Một số trường hợp giãn ống tuyến vú có xuất hiện hiện tượng viêm quanh ống. Điều này sẽ làm xuất hiện triệu chứng bất thường ở vú. Triệu chứng lâm sàng của giãn ống tuyến vú trong một số trường hợp khá tương tự như viêm vú quanh ống tuyến, đôi khi còn giống với cả ung thư vú.', 'Thậm chí, có trường hợp xuất hiện viêm vú quanh ống ở đối tượng giãn ống tuyến vú. Do đó, người ta có thể dùng 2 cụm từ giãn ống tuyến vú và viêm vú quanh ống để thay thế lẫn nhau. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng trong trường hợp chẩn đoán chưa rõ ràng. Chẩn đoán cuối cùng trước điều trị bắt buộc phải phân biệt rõ 2 vấn đề này.', 'Như vậy, về bản chất đây là 2 bệnh lý riêng biệt.', 'Có giả thiết cho rằng, sự nhiễm trùng trong bệnh lý viêm vú quanh ống dẫn đến giãn ống tuyến vú. Điều này đã được chứng minh là sai lầm.', 'Xem thêm: Dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư vú mọi chị em phụ nữ cần biết']}]}, {'title': 'Giãn ống tuyến vú có dẫn đến ung thư hay không?', 'content': ['Như đã nói, bản chất của nó là một hiện tượng sinh lý tự nhiên, hoàn toàn không liên quan đến diễn tiến ung thư. Tuy nhiên, không loại trừ trường hợp ung thư vú và giãn ống tuyến vú xuất hiện cùng lúc.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng giãn ống tuyến vú', 'content': ['Việc lý giải từng triệu chứng của bệnh nhân sau đó tập hợp chúng lại sẽ cho thấy một bức tranh toàn vẹn và chính xác nhất với từng đối tượng.', 'Giãn ống tuyến vú có những triệu chứng không hề đặc trưng hay dễ dàng trùng lắp với bệnh lý khác. Giống như ung thư vú không phải là một bệnh lý hiếm gặp, viêm vú và giãn ống tuyến vú cũng vậy.', 'Triệu chứng của giãn ống tuyến vú rất đa dạng và khác nhau ở từng đối tượng. Do đó, chẩn đoán và điều trị của bác sĩ sẽ bám theo từng triệu chứng cụ thể mà bệnh nhân có.', 'Xem thêm: Đau vú: Mười nguyên nhân thường gặp', 'Chảy dịch bất thường ở núm vú\n80% phụ nữ xuất hiện tình trạng này ít nhất một lần trong suốt cuộc đời của họ. Tình trạng có thể rất khó chịu, đặc biệt là khi dịch chảy ra nhiều bất thường hoặc tái phát, kéo dài. Việc chảy dịch cũng có thể làm bệnh nhân hoảng sợ, đặc biệt là khi dịch chảy đỏ như máu.\nHầu hết tình trạng chảy dịch núm vú là lành tính. Tuy nhiên, có đến 15% trường hợp là ác tính.\nVề mặt sinh lý, chảy dịch tuyến vú là biểu hiện thường gặp nhất trong các trường hợp giãn ống tuyến vú có triệu chứng. Màu sắc dịch tiết thường là: vàng, trắng, xanh lá cây, nâu, xanh – đen. Tính chất dịch tiết thường là đặc, sệt, đôi khi tương tự như kem đánh răng.\nNhững dấu hiệu của dịch tiết dẫn đến nghi ngờ ung thư vú:\n- Tự chảy dịch (không mang thai, không có chấn thương, kích thích từ bên ngoài).\n- Chảy dịch một bên.\n- Chỉ có một lỗ ra của dịch tiết.\n- Chảy dịch như máu, nước loãng.\n- Dịch ra liên tục, kéo dài.\nKhi có những dấu hiệu này, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm hình ảnh để kiểm tra các tổn thương ung thư.\n- Chụp nhũ ảnh.\n- Siêu âm vú.\n- Đôi khi, MRI vú, sinh thiết vú là cần thiết.\n', 'Đau vú\nTriệu chứng này được phân loại thành 3 nhóm:\n- Do các nguyên nhân ngoài vú (gần vú, chứ không do vú gây ra).\n- Đau vú chu kỳ.\n- Không liên quan chu kỳ.\nTrong đó, đau vú do các nguyên nhân ngoài vú gây ra thường gặp như:\n- Herpes.\n- Viêm sụn sườn.\n- Thiếu máu cơ tim cục bộ.\n- Kích thích màng phổi.\n- Trào ngược dạ dày thực quản.\n- Gãy xương sườn.\nĐau vú chu kỳ\nĐau vú chu kỳ chiếm khoảng 66% trường hợp, thường liên quan đến thay đổi hormone của bệnh nhân. Điển hình nhất là trước khi hành kinh 1 tuần, bệnh nhân sẽ xuất hiện đau vú. Đau thường ở cả 2 bên vú, có thể đau nhiều, nhất là 1/4 trên ngoài vú.\nNgoài ra, đau vú theo chu kỳ có thể xuất hiện ở các bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai.\nXem thêm: Đau vú: Chẩn đoán, điều trị và cách để làm giảm cơn đau tại nhà\nĐau vú không theo chu kỳ\nChiếm 33% trường hợp. Giãn ống tuyến vú là một trong những nguyên nhân gây ra đau vú không theo chu kỳ. Chính hiện tượng viêm quanh vú khiến cho triệu chứng này xuất hiện.\nViêm vú quanh ống cũng gây ra đau vú, cơ chế chính cũng là viêm. Tuy nhiên, viêm vú quanh ống thường là do bệnh lý nhiễm trùng gây ra.\nCác tình trạng viêm vú nói chung này thường có những biểu hiện kèm theo như: sưng, nóng, đỏ vú. Đôi khi, bệnh nhân có thể có sốt.\nDo có nhiều nguyên nhân gây ra, nên khi bệnh nhân đến khám vì đau vú, bác sĩ sẽ thăm khám vú để trả lời các câu hỏi:\n- Đau có thật sự là do nguyên nhân ở vú hay không?\n- Có phải là viêm vú hay không?\n- Những bất thường trên vú gợi ý ung thư như: sờ được khối u, thay đổi màu da ở vú, núm vú rỉ dịch máu?\nVì các bệnh lý viêm vú thường gặp trong trường hợp này, do đó, siêu âm thường là phương tiện được lựa chọn. Tùy trường hợp có thể phối hợp nhũ ảnh hoặc không.\n', 'Sờ thấy khối u ở vú\nDễ hiểu rằng, có một nỗi lo sợ chung ở bệnh nhân tự sờ thấy/được khám thấy khối u ở vú. Câu hỏi bắt buộc phải trả lời cho bệnh nhân là liệu đây là khối u lành hay ác tính. 90% các khối u vú ở độ tuổi 20 – 50 là lành tính.\nỞ đối tượng giãn ống tuyến vú, khối u ở vú xuất hiện do:\n- Những ống giãn to được sờ thấy.\n- Abcess do viêm vú quanh ống.\nKhi bệnh nhân đến khám vì có khối u ở vú, bắt buộc bác sĩ phải thăm khám thật kỹ lưỡng và thực hiện xét nghiệm và/hoặc thủ thuật.\nXét nghiệm được ưu tiên sử dụng ở phụ nữ trẻ < 30 tuổi là siêu âm vú. Xem xét nhũ ảnh nếu khó khảo sát trên siêu âm. Có thể sử dụng sinh thiết lõi kim để đánh giá bản chất của khối u vú.\nĐối với phụ nữ từ 30 tuổi trở lên, nhũ ảnh thường là lựa chọn hàng đầu. Người ta sẽ phân độ u vú theo bảng BI-RADS.\nXem thêm: Sờ thấy khối u ở vú: Tôi phải làm gì?\n', 'Núm vú bị kéo vào trong\nCác tình trạng gây ra như giãn ống tuyến vú, viêm vú quanh ống, abcess vú, viêm vú do lao đều có thể gây ra tụt núm vú vào trong. Ngoài ra, ung thư vú cũng gây ra tình trạng này. Tụt núm vú có thể xảy ra sau phẫu thuật tạo hình vú (cắt ung thư) hoặc sinh thiết vú.\nTriệu chứng này bắt buộc bác sĩ phải thực hiện siêu âm vú, nhũ ảnh và sinh thiết vú khi có tổn thương nghi ngờ ung thư.\nNhư vậy, dễ thấy rằng:\nVới những bệnh nhân có triệu chứng ở vú, điều bác sĩ cần loại trừ đầu tiên đó là các nguyên nhân ác tính.\n'], 'subsections': [{'title': 'Chảy dịch bất thường ở núm vú', 'content': ['80% phụ nữ xuất hiện tình trạng này ít nhất một lần trong suốt cuộc đời của họ. Tình trạng có thể rất khó chịu, đặc biệt là khi dịch chảy ra nhiều bất thường hoặc tái phát, kéo dài. Việc chảy dịch cũng có thể làm bệnh nhân hoảng sợ, đặc biệt là khi dịch chảy đỏ như máu.', 'Hầu hết tình trạng chảy dịch núm vú là lành tính. Tuy nhiên, có đến 15% trường hợp là ác tính.', 'Về mặt sinh lý, chảy dịch tuyến vú là biểu hiện thường gặp nhất trong các trường hợp giãn ống tuyến vú có triệu chứng. Màu sắc dịch tiết thường là: vàng, trắng, xanh lá cây, nâu, xanh – đen. Tính chất dịch tiết thường là đặc, sệt, đôi khi tương tự như kem đánh răng.', 'Những dấu hiệu của dịch tiết dẫn đến nghi ngờ ung thư vú:', '- Tự chảy dịch (không mang thai, không có chấn thương, kích thích từ bên ngoài).\n- Chảy dịch một bên.\n- Chỉ có một lỗ ra của dịch tiết.\n- Chảy dịch như máu, nước loãng.\n- Dịch ra liên tục, kéo dài.', 'Khi có những dấu hiệu này, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm hình ảnh để kiểm tra các tổn thương ung thư.', '- Chụp nhũ ảnh.', '- Siêu âm vú.\n- Đôi khi, MRI vú, sinh thiết vú là cần thiết.']}, {'title': 'Đau vú', 'content': ['Triệu chứng này được phân loại thành 3 nhóm:', '- Do các nguyên nhân ngoài vú (gần vú, chứ không do vú gây ra).\n- Đau vú chu kỳ.\n- Không liên quan chu kỳ.', 'Trong đó, đau vú do các nguyên nhân ngoài vú gây ra thường gặp như:', '- Herpes.\n- Viêm sụn sườn.\n- Thiếu máu cơ tim cục bộ.\n- Kích thích màng phổi.\n- Trào ngược dạ dày thực quản.\n- Gãy xương sườn.', 'Đau vú chu kỳ', 'Đau vú chu kỳ chiếm khoảng 66% trường hợp, thường liên quan đến thay đổi hormone của bệnh nhân. Điển hình nhất là trước khi hành kinh 1 tuần, bệnh nhân sẽ xuất hiện đau vú. Đau thường ở cả 2 bên vú, có thể đau nhiều, nhất là 1/4 trên ngoài vú.', 'Ngoài ra, đau vú theo chu kỳ có thể xuất hiện ở các bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai.', 'Xem thêm: Đau vú: Chẩn đoán, điều trị và cách để làm giảm cơn đau tại nhà', 'Đau vú không theo chu kỳ', 'Chiếm 33% trường hợp. Giãn ống tuyến vú là một trong những nguyên nhân gây ra đau vú không theo chu kỳ. Chính hiện tượng viêm quanh vú khiến cho triệu chứng này xuất hiện.', 'Viêm vú quanh ống cũng gây ra đau vú, cơ chế chính cũng là viêm. Tuy nhiên, viêm vú quanh ống thường là do bệnh lý nhiễm trùng gây ra.', 'Các tình trạng viêm vú nói chung này thường có những biểu hiện kèm theo như: sưng, nóng, đỏ vú. Đôi khi, bệnh nhân có thể có sốt.', 'Do có nhiều nguyên nhân gây ra, nên khi bệnh nhân đến khám vì đau vú, bác sĩ sẽ thăm khám vú để trả lời các câu hỏi:', '- Đau có thật sự là do nguyên nhân ở vú hay không?\n- Có phải là viêm vú hay không?\n- Những bất thường trên vú gợi ý ung thư như: sờ được khối u, thay đổi màu da ở vú, núm vú rỉ dịch máu?', 'Vì các bệnh lý viêm vú thường gặp trong trường hợp này, do đó, siêu âm thường là phương tiện được lựa chọn. Tùy trường hợp có thể phối hợp nhũ ảnh hoặc không.']}, {'title': 'Sờ thấy khối u ở vú', 'content': ['Dễ hiểu rằng, có một nỗi lo sợ chung ở bệnh nhân tự sờ thấy/được khám thấy khối u ở vú. Câu hỏi bắt buộc phải trả lời cho bệnh nhân là liệu đây là khối u lành hay ác tính. 90% các khối u vú ở độ tuổi 20 – 50 là lành tính.', 'Ở đối tượng giãn ống tuyến vú, khối u ở vú xuất hiện do:', '- Những ống giãn to được sờ thấy.\n- Abcess do viêm vú quanh ống.', 'Khi bệnh nhân đến khám vì có khối u ở vú, bắt buộc bác sĩ phải thăm khám thật kỹ lưỡng và thực hiện xét nghiệm và/hoặc thủ thuật.', 'Xét nghiệm được ưu tiên sử dụng ở phụ nữ trẻ < 30 tuổi là siêu âm vú. Xem xét nhũ ảnh nếu khó khảo sát trên siêu âm. Có thể sử dụng sinh thiết lõi kim để đánh giá bản chất của khối u vú.', 'Đối với phụ nữ từ 30 tuổi trở lên, nhũ ảnh thường là lựa chọn hàng đầu. Người ta sẽ phân độ u vú theo bảng BI-RADS.', 'Xem thêm: Sờ thấy khối u ở vú: Tôi phải làm gì?']}, {'title': 'Núm vú bị kéo vào trong', 'content': ['Các tình trạng gây ra như giãn ống tuyến vú, viêm vú quanh ống, abcess vú, viêm vú do lao đều có thể gây ra tụt núm vú vào trong. Ngoài ra, ung thư vú cũng gây ra tình trạng này. Tụt núm vú có thể xảy ra sau phẫu thuật tạo hình vú (cắt ung thư) hoặc sinh thiết vú.', 'Triệu chứng này bắt buộc bác sĩ phải thực hiện siêu âm vú, nhũ ảnh và sinh thiết vú khi có tổn thương nghi ngờ ung thư.', 'Như vậy, dễ thấy rằng:', 'Với những bệnh nhân có triệu chứng ở vú, điều bác sĩ cần loại trừ đầu tiên đó là các nguyên nhân ác tính.']}]}, {'title': 'Điều trị giãn ống tuyến vú', 'content': ['Các trường hợp giãn ống tuyến vú được điều trị triệu chứng là chính.', 'Đối với triệu chứng tiết dịch núm vú\nTrà hoặc cà phê có thể giúp triệu chứng cải thiện. Tuy nhiên, thời gian điều trị có thể lên tới 6 – 9 tháng, đồng thời không có đủ nghiên cứu chứng minh lợi ích của việc điều trị này.\n', 'Đau vú\nDùng Bromocriptin điều trị trong 2 tuần, kéo dài với liều thấp trong 6 tháng nếu có tái phát.\nKháng sinh chỉ được cân nhắc trong trường hợp đau vú nhiều. Kháng sinh được lựa chọn là metronidazole và flucloxacillin, nhằm tiêu diệt vi khuẩn kỵ khí và Staphylococci. Erythromycin là lựa chọn thứ 2.\n', 'Phẫu thuật\nBệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ống vú bị giãn khi:\n- Núm vú tiết dịch trắng sữa, có màu, máu hoặc dịch tiết loãng.\n- Để kéo núm vú tụt ra ngoài.\n- Chẩn đoán khối u vú nghi ngờ.\n- Áp xe.\n- Đường rò.\n- Chàm vú (do dịch tiết từ núm vú gây ra).\n', 'Nguyên nhân triệu chứng giãn ống tuyến vú tái phát sau phẫu thuật\n- Hang áp xe còn tồn tại – chưa phẫu tích hết.\n- Còn những ống tuyến vú giãn ở đoạn gần núm vú chưa bị cắt.\n- Ống tuyến vú xa giãn nhưng chưa bị cắt.\n'], 'subsections': [{'title': 'Đối với triệu chứng tiết dịch núm vú', 'content': ['Trà hoặc cà phê có thể giúp triệu chứng cải thiện. Tuy nhiên, thời gian điều trị có thể lên tới 6 – 9 tháng, đồng thời không có đủ nghiên cứu chứng minh lợi ích của việc điều trị này.']}, {'title': 'Đau vú', 'content': ['Dùng Bromocriptin điều trị trong 2 tuần, kéo dài với liều thấp trong 6 tháng nếu có tái phát.', 'Kháng sinh chỉ được cân nhắc trong trường hợp đau vú nhiều. Kháng sinh được lựa chọn là metronidazole và flucloxacillin, nhằm tiêu diệt vi khuẩn kỵ khí và Staphylococci. Erythromycin là lựa chọn thứ 2.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ ống vú bị giãn khi:', '- Núm vú tiết dịch trắng sữa, có màu, máu hoặc dịch tiết loãng.\n- Để kéo núm vú tụt ra ngoài.\n- Chẩn đoán khối u vú nghi ngờ.\n- Áp xe.\n- Đường rò.\n- Chàm vú (do dịch tiết từ núm vú gây ra).']}, {'title': 'Nguyên nhân triệu chứng giãn ống tuyến vú tái phát sau phẫu thuật', 'content': ['- Hang áp xe còn tồn tại – chưa phẫu tích hết.\n- Còn những ống tuyến vú giãn ở đoạn gần núm vú chưa bị cắt.\n- Ống tuyến vú xa giãn nhưng chưa bị cắt.']}]}, {'title': 'Kết luận', 'content': ['- Giãn ống tuyến vú là một diễn tiến sinh lý thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi. Giãn ống tuyến vú có thể bị nhiễm trùng chồng lấn lên.\n- Dù được phân vào cùng một nhóm với viêm vú quanh ống nhưng đôi khi, bác sĩ vẫn nhầm lẫn 2 bệnh lý riêng biệt này với nhau.\n- Viêm vú quanh ống chủ yếu gặp ở phụ nữ trẻ trong độ tuổi sinh đẻ. Còn giãn ống tuyến vú chủ yếu do sự lão hóa ống tuyến vú gây nên.\n- Chẩn đoán giãn ống tuyến vú thường dựa vào siêu âm vú. Phát hiện giãn ống tuyến vú thường là vô tình do đa số trường hợp không có triệu chứng.\n- Khi có triệu chứng, bắt buộc phải loại trừ ung thư vú đi kèm.\n- Điều trị giãn ống tuyến vú chủ yếu là giảm triệu chứng cho bệnh nhân.'], 'subsections': []}] |
131 | Giả u não | https://youmed.vn/tin-tuc/benh-gia-u-nao/ | disease | Bệnh giả u não: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị | Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-van-huan/ | ['', 'Bệnh giả u não xảy ra khi áp lực nội sọ tăng không có nguyên nhân. Còn được gọi là tăng áp lực nội sọ nguyên phát. Triệu chứng giả u não giống với u não thật sự. Tăng áp lực nội sọ gây phù dây thần kinh thị và mất thị lực. Làm thế nào để chẩn đoán và điều trị bệnh lý này? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Bác sĩ Nguyễn Văn Huấn để có được những thông tin hữu ích nhất.', '>> Xem thêm: U não liệu có thật sự là căn bệnh nan y', '', 'Để chat, gọi điện và đặt khám bác sĩ chuyên về Thần kinh, tải ngay ứng dụng YouMed.'] | ['Triệu chứng của Giả u não gồm những gì?', 'Nguyên nhân gây ra Giả u não là gì?', 'Yếu tố nguy cơ của Giả u não là gì?', '4. Giả u não gây ra biến chứng gì?', 'Chẩn đoán Giả u não bằng cách nào?', 'Điều trị bệnh Giả u não như thế nào?'] | [{'title': 'Triệu chứng của Giả u não gồm những gì?', 'content': ['', '- Thường xuyên đau đầu dữ dội, đau sau mắt\n- Nghe thấy tiếng vù vù trong đầu, đập theo mạch\n- Buồn nôn, nôn hoặc chóng mặt\n- Mất thị lực\n- Có các giai đoạn mù trong vài giây ở một hoặc hai mắt\n- Khó nhìn sang một bên\n- Nhìn đôi\n- Thấy các chớp sáng\n- Đau cổ, vai và lưng', '', 'Thỉnh thoảng, các triệu chứng đã ngưng có thể tái phát sau nhiều tháng hoặc nhiều năm.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra Giả u não là gì?', 'content': ['', 'Nguyên nhân của giả u não vẫn chưa được biết rõ. Nếu xác định được nguyên nhân, thì tình trạng giả u này được gọi là tăng áp lực nội sọ thứ phát.', '', 'Não và tủy sống được bao quanh bởi dịch não tủy, giúp hạn chế chấn thương do va chạm. Dịch não tủy được tiết ra ở não và cuối cùng được hấp thu vào mạch máu ở một mức độ hằng định. Tăng áp lực nội sọ trong giả u não có thể do rối loạn trong quá trình hấp thu dịch não tủy.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Yếu tố nguy cơ của Giả u não là gì?', 'content': ['', 'Béo phì\n\nPhụ nữ béo phì ở độ tuổi sinh đẻ có nguy cơ cao mắc bệnh giả u não.\n\n', 'Thuốc\n\nCác chất gây tăng áp lực nội sọ thứ phát bao gồm:\n\n- Hormon tăng trưởng\n- Kháng sinh tetracycline\n- Vitamin A quá mức\n\n', 'Bệnh lý\n\nCác tình trạng gây tăng áp lực nội sọ thứ phát bao gồm:\n\n- Bệnh Addison\n- Thiếu máu\n- Rối loạn đông máu\n- Bệnh thận\n- Lupus\n- Hội chứng buồng trứng đa nang\n- Ngưng thở khi ngủ\n- Suy tuyến cận giáp\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Béo phì', 'content': ['', 'Phụ nữ béo phì ở độ tuổi sinh đẻ có nguy cơ cao mắc bệnh giả u não.', '']}, {'title': 'Thuốc', 'content': ['', 'Các chất gây tăng áp lực nội sọ thứ phát bao gồm:', '', '- Hormon tăng trưởng\n- Kháng sinh tetracycline\n- Vitamin A quá mức', '']}, {'title': 'Bệnh lý', 'content': ['', 'Các tình trạng gây tăng áp lực nội sọ thứ phát bao gồm:', '', '- Bệnh Addison\n- Thiếu máu\n- Rối loạn đông máu\n- Bệnh thận\n- Lupus\n- Hội chứng buồng trứng đa nang\n- Ngưng thở khi ngủ\n- Suy tuyến cận giáp', '']}]}, {'title': 'Giả u não gây ra biến chứng gì?', 'content': ['', 'Một số trường hợp giả u não gây giảm thị lực và dần có thể dẫn đến mù lòa.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán Giả u não bằng cách nào?', 'content': ['', 'Để chẩn đoán giả u não, bác sĩ sẽ khai thác các triệu chứng và tiền căn bệnh lý, kết hợp với khám lâm sàng và xét nghiệm.', '', 'Khám mắt\n\nNếu nghi ngờ giả u não, khám mắt để tìm dấu hiệu phù gai thị.\n\nKhám thị trường để tìm các điểm mù bất thường. Ngoài ra, có thể xét nghiệm hình ảnh học mắt để đo độ dày của võng mạc (chụp cắt lớp võng mạc).\n\n', 'Hình ảnh học sọ não\n\nChụp MRI hoặc CT scan sọ não để loại trừ các bệnh lý khác gây ra triệu chứng tương tự. Chẳng hạn như u não và huyết khối.\n\n', 'Chọc dò tủy sống\n\nGiúp đo áp lực nội sọ và phân tích dịch não tủy. Thủ thuật này sử dụng một cây kim đưa vào giữa 2 đốt sống thắt lưng và lấy một lượng nhỏ dịch não tủy ra để đem đi xét nghiệm.\n\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Khám mắt', 'content': ['', 'Nếu nghi ngờ giả u não, khám mắt để tìm dấu hiệu phù gai thị.', '', 'Khám thị trường để tìm các điểm mù bất thường. Ngoài ra, có thể xét nghiệm hình ảnh học mắt để đo độ dày của võng mạc (chụp cắt lớp võng mạc).', '']}, {'title': 'Hình ảnh học sọ não', 'content': ['', 'Chụp MRI hoặc CT scan sọ não để loại trừ các bệnh lý khác gây ra triệu chứng tương tự. Chẳng hạn như u não và huyết khối.', '']}, {'title': 'Chọc dò tủy sống', 'content': ['', 'Giúp đo áp lực nội sọ và phân tích dịch não tủy. Thủ thuật này sử dụng một cây kim đưa vào giữa 2 đốt sống thắt lưng và lấy một lượng nhỏ dịch não tủy ra để đem đi xét nghiệm.', '', '']}]}, {'title': 'Điều trị bệnh Giả u não như thế nào?', 'content': ['', 'Mục tiêu điều trị bệnh là cải thiện triệu chứng và giữ cho thị lực không giảm nữa.', '', 'Nếu bạn bị béo phì, bác sĩ có thể đề nghị chế độ giảm cân ít natri để cải thiện triệu chứng.', '', 'Thuốc\n\n- Thuốc điều trị glaucoma. Một trong những thuốc được sử dụng đầu tiên là acetazolamide. Giúp giảm tiết dịch não tủy và giảm triệu chứng. Tác dụng phụ bao gồm đau dạ dày, mệt mỏi, tê ngứa ngón tay, ngón chân và miệng, sỏi thận.\n- Các thuốc lợi tiểu khác. Nếu acetazolamide không hiệu quả sẽ kết hợp thêm một thuốc lợi tiểu khác, giúp làm giảm lượng dịch bằng cách tăng lượng nước tiểu.\n- Thuốc điều trị migraine. Các thuốc này đôi khi có thể làm giảm đau đầu nặng trong giả u não.\n\n', 'Phẫu thuật\n\nNếu thị lực bị giảm, phẫu thuật giảm áp lực quanh thần kinh thị hoặc giảm áp lực nội sọ là cần thiết.\n\n- Mở bao thần kinh thị. Trong phương pháp này, phẫu thuật viên sẽ tạo một cửa sổ trên bao thần kinh thị để cho dịch thoát ra ngoài. Thị lực thường sẽ ổn định hoặc cải thiện hơn. Hầu hết người bệnh điều trị một bên mắt đều cho kết quả tốt ở cả hai mắt. Tuy nhiên, phương pháp này không phải lúc nào cũng thành công và cũng có thể làm nặng thêm các vấn đề về thị lực.\n- Tạo shunt. Đưa một ống dài, nhỏ (shunt) vào não hoặc tủy sống thắt lưng để dẫn lưu dịch não tủy. Ống dẫn lưu sẽ được để dưới da và thông đến bụng. Thường chỉ đặt shunt khi tình trạng sức khỏe ổn định. Tác dụng phụ bao gồm tắc ống dẫn lưu, đau đầu nhẹ và nhiễm trùng.\n- Đặt stent xoang tĩnh mạch. Hiếm khi được sử dụng. Stent sẽ được đặt vào tĩnh mạch lớn trong sọ để làm tăng khả năng lưu thông máu. Cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định lợi ích và nguy cơ của thủ thuật này.\n\n\n', 'Lối sống\n\nBéo phì làm tăng đáng kể nguy cơ mắc phải bệnh ở phụ nữ. Ngay cả ở phụ nữ không bèo phì, tăng cân vừa phải cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.\n\nGiảm cân và duy trì cân nặng hợp lý có thể làm giảm nguy cơ mắc chứng rối loạn thị giác này.\n\n\nGiả u não có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn, nhưng thường gặp ở phụ nữ béo phì và trong độ tuổi sinh đẻ. Điều trị thuốc giúp làm giảm áp lực nội sọ và giảm đau đầu. Tuy nhiên trong một số trường hợp cần phải phẫu thuật. Nếu bạn có các triệu chứng của bệnh, hãy liên hệ bác sĩ ngay để được khám và điều trị kịp thời.\n>> Xem thêm: Khối u não và nên chuẩn bị gì\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc', 'content': ['', '- Thuốc điều trị glaucoma. Một trong những thuốc được sử dụng đầu tiên là acetazolamide. Giúp giảm tiết dịch não tủy và giảm triệu chứng. Tác dụng phụ bao gồm đau dạ dày, mệt mỏi, tê ngứa ngón tay, ngón chân và miệng, sỏi thận.\n- Các thuốc lợi tiểu khác. Nếu acetazolamide không hiệu quả sẽ kết hợp thêm một thuốc lợi tiểu khác, giúp làm giảm lượng dịch bằng cách tăng lượng nước tiểu.\n- Thuốc điều trị migraine. Các thuốc này đôi khi có thể làm giảm đau đầu nặng trong giả u não.', '']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['', 'Nếu thị lực bị giảm, phẫu thuật giảm áp lực quanh thần kinh thị hoặc giảm áp lực nội sọ là cần thiết.', '', '- Mở bao thần kinh thị. Trong phương pháp này, phẫu thuật viên sẽ tạo một cửa sổ trên bao thần kinh thị để cho dịch thoát ra ngoài. Thị lực thường sẽ ổn định hoặc cải thiện hơn. Hầu hết người bệnh điều trị một bên mắt đều cho kết quả tốt ở cả hai mắt. Tuy nhiên, phương pháp này không phải lúc nào cũng thành công và cũng có thể làm nặng thêm các vấn đề về thị lực.\n- Tạo shunt. Đưa một ống dài, nhỏ (shunt) vào não hoặc tủy sống thắt lưng để dẫn lưu dịch não tủy. Ống dẫn lưu sẽ được để dưới da và thông đến bụng. Thường chỉ đặt shunt khi tình trạng sức khỏe ổn định. Tác dụng phụ bao gồm tắc ống dẫn lưu, đau đầu nhẹ và nhiễm trùng.\n- Đặt stent xoang tĩnh mạch. Hiếm khi được sử dụng. Stent sẽ được đặt vào tĩnh mạch lớn trong sọ để làm tăng khả năng lưu thông máu. Cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định lợi ích và nguy cơ của thủ thuật này.', '', '']}, {'title': 'Lối sống', 'content': ['', 'Béo phì làm tăng đáng kể nguy cơ mắc phải bệnh ở phụ nữ. Ngay cả ở phụ nữ không bèo phì, tăng cân vừa phải cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.', '', 'Giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý có thể làm giảm nguy cơ mắc chứng rối loạn thị giác này.', '', '', 'Giả u não có thể xảy ra ở cả trẻ em và người lớn, nhưng thường gặp ở phụ nữ béo phì và trong độ tuổi sinh đẻ. Điều trị thuốc giúp làm giảm áp lực nội sọ và giảm đau đầu. Tuy nhiên trong một số trường hợp cần phải phẫu thuật. Nếu bạn có các triệu chứng của bệnh, hãy liên hệ bác sĩ ngay để được khám và điều trị kịp thời.', '>> Xem thêm: Khối u não và nên chuẩn bị gì', '']}]}] |
132 | Giấc ngủ kinh hoàng | https://youmed.vn/tin-tuc/giac-ngu-kinh-hoang/ | disease | Rối loạn giấc ngủ (Giấc ngủ kinh hoàng) là gì? | Bác sĩ Nguyễn Đào Uyên Trang | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-nguyen-dao-uyen-tran/ | ['Có bao giờ sau khi tỉnh dậy, bạn được mọi người xung quanh hỏi rằng “Sao hôm qua mơ thấy gì mà hét dữ vậy?” nhưng thật tình bạn không nhớ đêm qua đã mơ những gì. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về tình trạng rối loạn giấc ngủ. Tình trạng này vẫn hay được ví von là “giấc ngủ kinh hoàng”.'] | ['Như thế nào là giấc ngủ kinh hoàng?', 'Diễn tiến', 'Giấc ngủ kinh hoàng khác với ác mộng như thế nào?', 'Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ', 'Giảm rối loạn giấc ngủ như thế nào?'] | [{'title': 'Như thế nào là giấc ngủ kinh hoàng?', 'content': ['Giấc ngủ kinh hoàng là tình trạng lặp đi lặp lại của việc đang ngủ. Đột nhiên bật dậy la hét, khóc lóc, đi kèm với những hoạt động thể hiện sự lo âu như tim đập nhanh, thở nhanh, đổ mồ hôi.', 'Tình trạng này thường xảy ra vào khoảng 1/3 đầu của giấc ngủ và kéo dài khoảng 1-10 phút. Tuy nhiên vẫn có thể kéo dài hơn, đặc biệt là ở trẻ em.', 'Rối loạn giấc ngủ thường khó thức giấc hoặc bị đánh thức bởi người khác. Sau khi ngủ dậy, họ không nhớ hoặc nhớ rất ít về giấc mơ.', 'Khi gặp tình trạng này, người bệnh thường có biểu hiện sợ hãi và cố gắng trốn thoát. Thường thì chỉ có 1 giai đoạn như vậy trong đêm. Hiếm khi có giấc ngủ kinh hoàng xảy ra vào giấc ngủ ngắn ban ngày.'], 'subsections': []}, {'title': 'Diễn tiến', 'content': ['Rối loạn giấc ngủ thường xảy ra ở trẻ em và giảm dần khi lớn lên. Nếu khởi phát lúc lớn nhưng không ghi nhận đã từng bị như vậy thì nên tìm ra nguyên nhân. Đặc biệt các hiện tượng báo động như: ngưng thở khi ngủ, co giật vào ban đêm hay tác dụng phụ của các thuốc đang dùng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Giấc ngủ kinh hoàng khác với ác mộng như thế nào?', 'content': ['Giấc ngủ kinh hoàng thường xảy ra giai đoạn đầu của giấc ngủ và thường vào giai đoạn giấc ngủ REM. Ngược lại ác mộng thường xảy ra vào giai đoạn sau của giấc ngủ và vào giấc ngủ REM.', 'Những người gặp ác mộng thường dễ bị đánh thức và tỉnh giấc hoàn toàn. Những người này có thể thuật lại câu truyện về giấc mơ như thế nào.', 'Trong khi đó thì những người rối loạn giấc ngủ lại khó bị đánh thức. Sau khi thức dậy cũng không nhớ hoặc nhớ rất ít về giấc mơ. Ba mẹ của những trẻ có bệnh trên rất thường nhầm lẫn với ác mộng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân rối loạn giấc ngủ', 'content': ['Rối loạn giấc ngủ dường như chỉ có thể xảy ra sau 1 trận ốm. Nhưng có rất nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn giấc ngủ như: cãi nhau trong gia đình, ngủ không đủ giấc, thay đổi thời gian ngủ,… Sử dụng quá nhiều caffeine, ngủ trong môi trường mới hoặc xa nhà cũng là một trong những nguyên nhân.', 'Ở trẻ em, tình trạng này cũng có thể là một phần trong quá trình phát triển và có thể biến mất khi lớn lên. Một vài rối loạn liên quan đến bệnh trên như: hội chứng ngưng thở khi ngủ, trào ngược dạ dày thực quản và sốt.', 'Một vài trẻ cũng có thể bị di truyền. Khoảng 80% những người có thành viên trong gia đình bị rối loạn giấc hoặc mộng du thì có nguy cơ xuất hiện bệnh cao.'], 'subsections': []}, {'title': 'Giảm rối loạn giấc ngủ như thế nào?', 'content': ['Nếu như giấc ngủ kinh hoàng để lại cho ta những khó chịu, lo lắng hoặc buồn phiền. Gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thì khi ấy cần có những biện pháp để can thiệp.', 'Tốt nhất là không nên đánh thức người bị bệnh bởi vì điều này dường như không đem lại hiệu quả. Nếu họ thức giấc có thể bị rối loạn về thời gian và không gian, cảm thấy choáng váng và khó có thể đi ngủ lại.', 'Không có điều trị đặc hiệu cho bệnh trên. Tuy nhiên, bạn có thể hạn chế chúng bằng cách:', '- Giảm căng thẳng.\n- Đi ngủ đúng giờ.\n- Ngủ đủ giấc.\n- Không nên sử dụng quá nhiều caffeine trước khi đi ngủ.', 'Nếu như bạn gặp phải tình trạng trên vào 1 khoảng thời gian nhất định trong đêm. Bạn có thể nhờ người khác đánh thức hoặc tự đánh thức bằng các thiết bị hẹn giờ 15-30 phút trước khi giấc ngủ kinh hoàng xảy ra.', 'Hiểu về giấc ngủ kinh hoàng có thể giảm đi phần nào lo lắng của bạn và giúp bạn ngủ ngon giấc hơn. Nếu tình trạng bệnh cứ lặp đi lặp lại và khiến bạn cảm thấy khó chịu. Hãy đến bác sĩ để được tư vấn, chẩn đoán và điều trị tốt hơn.', 'Người mắc bệnh rối loạn giấc ngủ nên sử dụng thuốc gì để điều trị? Tìm hiểu ngay: Thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ Modafinil'], 'subsections': []}] |
133 | Gout | https://youmed.vn/tin-tuc/giai-dap-5-cau-hoi-thuong-gap-ve-gout/ | disease | Gout: Đã không còn là căn bệnh của người giàu! | ThS.BS Vũ Thành Đô | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-vu-thanh-do/ | ['Trước đây, gout được xem là “căn bệnh của người giàu” vì chỉ được tìm thấy ở “cung vua phủ chúa”, nơi có chế độ ăn uống gồm thịt, hải sản phong phú. Hiện nay, khi việc ăn uống đã trở nên dễ dàng và đầy đủ, gút trở thành căn bệnh phổ biến với số lượng mắc ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở nam giới. Hãy cùng xem bài viết dưới đây của ThS.BS Vũ Thành Đô để tìm hiểu về triệu chứng bệnh gout, nguyên nhân và cách phòng ngừa căn bệnh này nhé.'] | ['Bệnh gout là gì?', 'Triệu chứng bệnh gout xảy ra như thế nào?', 'Biến chứng của bệnh gout mãn tính', 'Tại sao tôi lại bị bệnh gout?', 'Làm thế nào để phòng ngừa bệnh gout?'] | [{'title': 'Bệnh gout là gì?', 'content': ['Gout (gút) là một dạng bệnh viêm khớp phổ biến và có thể xảy ra ở bất cứ ai. Bệnh gút xảy ra khi có các tinh thể acid uric tích tụ trong khớp của bạn, gây ra tình trạng viêm và đau dữ dội tại khớp.', '', 'Cơ thể bạn sản xuất axit uric khi nó phá vỡ purin – là những chất tự nhiên trong cơ thể. Purin cũng có thể được nạp vào cơ thể qua một số loại thức ăn như bít tết, thịt heo, nội tạng động vật và hải sản, măng tây.', 'Các loại thực phẩm khác cũng khiến nồng độ axit uric trong máu tăng cao hơn dẫn đến gout, chẳng hạn như: đồ uống có cồn (đặc biệt là bia) và nước ngọt có ga.', 'Nếu bạn bị bệnh gout, thì việc hiểu được nguyên tắc ăn uống cho người bị gout là hết sức cần thiết. Người bị bệnh gout nên ăn gì và kiêng ăn gì?'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng bệnh gout xảy ra như thế nào?', 'content': ['Triệu chứng bệnh gout đặc trưng bởi các cơn đau đột ngột, dữ dội, thường là ở khớp ngón chân cái. Cơn đau này có thể đột ngột đánh thức bạn vào giữa đêm với cảm giác ngón chân đang “bốc cháy”. Khớp ngón bị gút tấn công trở nên nóng, sưng và nhạy cảm đến mức ngay cả tấm mền, khăn trải giường cọ xát lên chân cũng có thể làm bạn khó chịu.', 'Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh gout hầu như luôn xảy ra đột ngột, thường là vào ban đêm hoặc sáng sớm. Chúng bao gồm:', '- Đau khớp dữ dội. Bệnh gút có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào. Đặc biệt thường gặp ở khớp ngón chân cái. Các khớp khác có thể bị ảnh hưởng bao gồm mắt cá chân, đầu gối, ngón tay, cổ tay, khuỷu tay. Cơn đau thường diễn ra dữ dội nhất trong vòng từ 4 – 12 tiếng sau khi có những dấu hiệu đầu tiên.\n- Sưng, nóng và đỏ. Trong vài giờ, các khớp sẽ sưng to, ửng đỏ và nóng lên. Kèm theo đó là cơn đau cũng tăng dần. Người bệnh cảm thấy bực tức, khó chịu khi có sự cọ xát lên vị trí đau.\n- Khó chịu kéo dài. Sau khi cơn đau nhức thoái lui, các khó chịu ở khớp có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Các cuộc tấn công của cơn gout cấp sau có thể kéo dài lâu hơn và ảnh hưởng đến nhiều khớp hơn.\n- Cử động khớp bị hạn chế. Khi bệnh gút tiến triển, bạn không thể gập duỗi và cử động các khớp như bình thường.\n- Biểu hiện toàn thân: Người bệnh có thể sốt, rét run, cứng gáy, mệt mỏi…', 'Chuẩn bị thật tốt bộ câu hỏi trước khi đi khám bệnh gout sẽ giúp bác sĩ nắm rõ vấn đề và đưa ra hỗ trợ tốt nhất cho bạn!'], 'subsections': []}, {'title': 'Biến chứng của bệnh gout mãn tính', 'content': ['Khi bệnh kéo dài dai dẳng, bệnh trở thành viêm khớp gout mạn. Khi đó, các cơn đau diễn ra thường xuyên hơn xuất hiện các biến chứng như:', '- Biến dạng khớp, cứng khớp;\n- Xuất hiện các cục u, gọi là hạt tophi, ở sụn vành tai, quanh khớp do các tinh thể acid uric lắng đọng tại các vị trí này. Kích thước cục u có thể từ vài mm đến vài cm. Dưới lớp da mỏng có thể thấy các cặn trắng li ti. Nhiều trường hợp các cục u này bị vỡ xì ra chất trắng như phấn mà nhiều người lầm tưởng là mủ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Tại sao tôi lại bị bệnh gout?', 'content': ['Gout có thể xảy ra khi cơ thể bạn sản xuất quá nhiều axit uric (do chế độ dinh dưỡng) hoặc thận hoạt động kém hiệu quả trong việc thải axit uric. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị gout bao gồm:', '- Chế độ ăn. Một chế độ ăn nhiều thịt, hải sản, măng tây, đậu, nấm, nước ngọt có ga. Tiêu thụ rượu, đặc biệt là bia, cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút.\n- Béo phì. Nếu bạn thừa cân, cơ thể bạn sản xuất nhiều axit uric hơn và thận của bạn gặp khó khăn hơn trong việc loại bỏ axit uric.\n- Bệnh lý mạn tính. Một số bệnh mạn tính có thể làm tăng nguy cơ bị gout. Các bệnh này bao gồm: cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu, suy giáp, cường giáp, bệnh thận.\n- Một số loại thuốc. Việc sử dụng thuốc lợi tiểu (hydrochlorothiazid, furosemid) dùng trong điều trị tăng huyết áp, aspirin cũng có thể làm tăng nồng độ axit uric. Một số thuốc khác như: thuốc chống thải ghép dùng cho những người trải qua cấy ghép nội tạng, levodopa trong trị Parkinson…\n- Tiền sử gia đình mắc bệnh gút. Nếu các thành viên khác trong gia đình bạn bị bệnh gút, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh.\n- Tuổi tác và giới tính. Bệnh gút xảy ra thường xuyên hơn ở nam giới. Đàn ông cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh gút sớm hơn – thường là trong độ tuổi từ 30 đến 50. Trong khi phụ nữ thường phát triển các triệu chứng bệnh gout sau mãn kinh.'], 'subsections': []}, {'title': 'Làm thế nào để phòng ngừa bệnh gout?', 'content': ['Các lời khuyên sau đây sẽ giúp bạn phòng ngừa triệu chứng bệnh gout hiệu quả:', '- Uống nhiều nước. Giữ cơ thể đủ nước bằng cách uống nhiều nước lọc mỗi ngày. Hạn chế các loại nước ngọt, xi-rô, nước ép trái cây có hàm lượng cao fructose.\n- Hạn chế bia rượu.\n- Ăn thịt, hải sản một cách vừa phải. Đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh gout.\n- Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C. Vitamin C giúp cơ thể đào thải acid uric qua nước tiểu nhanh chóng. Bạn có thể cung cấp vitamin C cho cơ thể qua các loại trái cây như cam, bưởi, lựu,… rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt.\n- Chọn uống các loại sữa ít béo. Các sản phẩm sữa ít béo thực sự có thể có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh gút. Vì vậy đây là những nguồn protein tốt nhất cho bạn.\n- Duy trì trọng lượng cơ thể mong muốn. Duy trì mức cân nặng khỏe mạnh luôn là điều tốt cho sức khỏe. Nó không chỉ giúp bạn phòng ngừa bệnh gout mà còn phòng ngừa rất nhiều bệnh lý khác như: mỡ máu, huyết áp, tim mạch… Tuy nhiên, bạn cũng không được nhịn ăn hoặc giảm cân cấp tốc, vì làm như vậy có thể tạm thời làm tăng nồng độ axit uric.', 'Với bài viết trên, hi vọng đã cung cấp cho các bạn những thông tin bổ ích về bệnh gout – căn bệnh về khớp đang ngày càng trở nên phổ biến. Khi có các triệu chứng bệnh gout, bạn cần đến gặp bác sĩ để điều trị sớm, giảm biến chứng đau nhức về sau.'], 'subsections': []}] |
134 | Gù cột sống | https://youmed.vn/tin-tuc/gu-cot-song-la-benh-ly-hay-chi-la-tu-the/ | disease | Gù cột sống: Là bệnh lý hay chỉ là tư thế? | Bác sĩ Đào Thị Thu Hương | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-dao-thi-thu-huong/ | ['Gù cột sống là tình trạng lưng bị to, tròn ra phía sau, thường xảy ra ở người nữ lớn tuổi. Gù lưng khi đến tuổi thường do xương sống yếu gây đè ép hoặc gãy đốt sống. Các dạng khác của gù cột sống có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh và thiếu niên. Vậy làm thế nào để điều trị? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Bác sĩ Đào Thu Hương để có được thông tin hữu ích nhất.', ''] | ['Dấu hiệu nhận biết gù cột sống là gì?', 'Nguyên nhân nào gây ra gù cột sống?', 'Gù cột sống gây ra biến chứng gì?', 'Chẩn đoán bằng cách nào?', 'Điều trị gù cột sống như thế nào?', 'Chuẩn bị gì trước khi đi khám?'] | [{'title': 'Dấu hiệu nhận biết gù cột sống là gì?', 'content': ['', 'Gù lưng nhẹ có thể không gây ra triệu chứng. Nhưng một số người có đau lưng và cứng cột sống kèm với cột sống cong bất thường.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân nào gây ra gù cột sống?', 'content': ['', 'Bình thường các đốt sống sắp xếp với nhau thành một ống hình trụ gọi là cột sống. Gù cột sống xảy ra khi đốt sống ngực trở thành hình thang.', '', 'Nguyên nhân gây bất thường đốt sống có thể do:', '', '- Gãy xương. Gãy hoặc nát đốt sống (gãy nén) có thể gây cong vẹo cột sống. Nếu gãy nhẹ thì thường không có triệu chứng rõ ràng.\n- Loãng xương. Bệnh loãng xương có thể gây cong cột sống, đặc biệt nếu đốt sống yếu gây gãy nén cột sống. Loãng xương thường gặp nhất ở phụ nữ lớn tuổi và người sử dụng corticoid kéo dài.\n- Thoái hóa đĩa đệm. Đĩa đệm có vai trò như miếng đệm nằm giữa hai đốt sống. Theo thời gian, đĩa đệm sẽ khô đi và co lại, gây gù lưng nặng hơn.\n- Bệnh Scheuermann (gù thiếu niên). Còn gọi là gù Scheuermann. Thường xảy ra trong quá trình phát triển trước khi dậy thì. Nam bị ảnh hưởng nhiều hơn nữ.\n- Dị tật bẩm sinh. Xương sống không phát triển bình thường trước khi sinh có thể gây gù cột sống.\n- Các hội chứng khác. Như hội chứng Ehlers-Danlos, hội chứng Marfan.\n- Ung thư và điều trị ung thư. Ung thư cột sống có thể làm các đốt sống yếu đi và dễ bị gãy do đè nén. Hóa trị và xạ trị cũng có thể gây yếu đốt sống.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Gù cột sống gây ra biến chứng gì?', 'content': ['', '- Vấn đề hô hấp. Tình trạng nặng có thể đè ép lên phổi.\n- Giới hạn chức năng vận động. Gù cột sống đi kèm với yếu cơ lưng và gây khó khăn khi hoạt động như đi bộ, đứng lên sau khi ngồi. Cột sống cong cũng gây khó nhìn thẳng khi lái xe và gây đau khi nằm xuống.\n- Vấn đề tiêu hóa. Gù cột sống nặng có thể chèn ép đường tiêu hóa, gây trào ngược acid dạ dày và nuốt khó.\n- Vấn đề về ngoại hình. Gù cột sống, đặc biệt ở thanh thiếu niên, gây mặc cảm về ngoại hình và xa lánh xã hội.', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán bằng cách nào?', 'content': ['', 'Khám lâm sàng:', '', '- Đo chiều cao.\n- Cúi lưng ra trước để đánh giá gù.\n- Khám thần kinh đánh giá phản xạ và sức cơ.', '', 'Các xét nghiệm cần làm bao gồm:', '', '- X-quang hoặc CT scan. X-quang giúp xác định mức độ cong cột sống và phát hiện dị tật đốt sống. CT scan giúp đánh giá hình ảnh chi tiết hơn.\n- MRI. Phát hiện nhiễm trùng hoặc u cột sống.\n- Test thần kinh. Khi có tê hoặc yếu cơ, giúp đánh giá dẫn truyền thần kinh giữa tủy sống và các chi.\n- Đo mật độ xương. Mật độ xương thấp có thể làm nặng thêm tình trạng gù cột sống.', '', ''], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị gù cột sống như thế nào?', 'content': ['', 'Việc điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ triệu chứng.', 'Có nhiều bệnh lý gây ảnh hưởng đến cột sống của bạn. Tìm hiểu thêm: Y học thường thức: Chấn thương cột sống', '', 'Thuốc\n\n- Giảm đau. Các thuốc không kê toa bao gồm acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen sodium. Nếu không giảm triệu chứng, cần dùng đến các thuốc mạnh hơn được bác sĩ kê toa.\n- Thuốc điều trị loãng xương. Giúp ngăn ngừa gãy đốt sống về sau, ngăn bệnh nặng hơn.\n\n', 'Trị liệu\n\nCác phương pháp trị liệu có thể giúp kiểm soát được một số loại gù cột sống.\n\n- Tập thể dục. Các bài tập kéo giãn giúp cải thiện độ linh hoạt của cột sống và giảm đau lưng.\n- Đeo nẹp. Trẻ em mắc bệnh Scheuermann có thể ngăn gù cột sống tiến triển bằng cách đeo nẹp vai, lưng.\n\n', 'Phẫu thuật\n\nPhẫu thuật có thể được đề nghị khi gù cột sống nặng gây chèn ép tủy sống hoặc rễ thần kinh. Hàn xương sống là thủ thuật thường dùng nhất để giảm gù. Nhà phẫu thuật sẽ chèn các mảnh xương vào giữa các đốt sống và cố định bằng vít.\n\nĐể duy trì mật độ xương tối ưu, bác sĩ sẽ đề nghị:\n\n- Chế độ ăn giàu canxi và vitamin D.\n- Không hút thuốc lá.\n- Hạn chế uống rượu bia.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Thuốc', 'content': ['', '- Giảm đau. Các thuốc không kê toa bao gồm acetaminophen, ibuprofen hoặc naproxen sodium. Nếu không giảm triệu chứng, cần dùng đến các thuốc mạnh hơn được bác sĩ kê toa.\n- Thuốc điều trị loãng xương. Giúp ngăn ngừa gãy đốt sống về sau, ngăn bệnh nặng hơn.', '']}, {'title': 'Trị liệu', 'content': ['', 'Các phương pháp trị liệu có thể giúp kiểm soát được một số loại gù cột sống.', '', '- Tập thể dục. Các bài tập kéo giãn giúp cải thiện độ linh hoạt của cột sống và giảm đau lưng.\n- Đeo nẹp. Trẻ em mắc bệnh Scheuermann có thể ngăn gù cột sống tiến triển bằng cách đeo nẹp vai, lưng.', '']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['', 'Phẫu thuật có thể được đề nghị khi gù cột sống nặng gây chèn ép tủy sống hoặc rễ thần kinh. Hàn xương sống là thủ thuật thường dùng nhất để giảm gù. Nhà phẫu thuật sẽ chèn các mảnh xương vào giữa các đốt sống và cố định bằng vít.', '', 'Để duy trì mật độ xương tối ưu, bác sĩ sẽ đề nghị:', '', '- Chế độ ăn giàu canxi và vitamin D.\n- Không hút thuốc lá.\n- Hạn chế uống rượu bia.', '']}]}, {'title': 'Chuẩn bị gì trước khi đi khám?', 'content': ['', 'Bạn cần làm gì?\n\n- Nhớ những lưu ý trước khi khám. Ví dụ như nhịn ăn trước khi khám.\n- Liệt kê các triệu chứng.\n- Các thuốc đang dùng. Bao gồm cả vitamin và thuốc bổ sung.\n- Liệt kê các bệnh lý hiện có.\n- Viết ra các thông tin quan trọng như các thay đổi hoặc căng thẳng gần đây.\n- Liệt kê các câu hỏi muốn thắc mắc với bác sĩ.\n- Đi cùng người thân hoặc bạn bè để giúp bạn ghi nhớ lời dặn của bác sĩ.\n\n', 'Điều mà bạn thắc mắc?\n\n- Xét nghiệm nào cần làm? Cần chuẩn bị gì trước?\n- Điều trị như thế nào? Nguy cơ, lợi ích của từng phương pháp?\n- Làm thế nào để quản lý bệnh khi đang có bệnh lý khác?\n\n', 'Bác sĩ sẽ hỏi những gì?\n\n- Khi nào các triệu chứng xuất hiện? Mức độ như thế nào?\n- Triệu chứng diễn ra liên tục hay ngắt quãng?\n- Điều gì làm tăng hay giảm triệu chứng?\n\nGù cột sống mức độ nhẹ có thể ít hoặc không có triệu chứng. Mức độ nặng gây đau và biến dạng cột sống. Điều trị tùy thuộc vào tuổi, nguyên nhân và biến chứng. Nếu bạn phát hiện phần lưng trên cong hơn bình thường hoặc con bạn bị cong cột sống, hãy liên hệ với bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.\n\n'], 'subsections': [{'title': 'Bạn cần làm gì?', 'content': ['', '- Nhớ những lưu ý trước khi khám. Ví dụ như nhịn ăn trước khi khám.\n- Liệt kê các triệu chứng.\n- Các thuốc đang dùng. Bao gồm cả vitamin và thuốc bổ sung.\n- Liệt kê các bệnh lý hiện có.\n- Viết ra các thông tin quan trọng như các thay đổi hoặc căng thẳng gần đây.\n- Liệt kê các câu hỏi muốn thắc mắc với bác sĩ.\n- Đi cùng người thân hoặc bạn bè để giúp bạn ghi nhớ lời dặn của bác sĩ.', '']}, {'title': 'Điều mà bạn thắc mắc?', 'content': ['', '- Xét nghiệm nào cần làm? Cần chuẩn bị gì trước?\n- Điều trị như thế nào? Nguy cơ, lợi ích của từng phương pháp?\n- Làm thế nào để quản lý bệnh khi đang có bệnh lý khác?', '']}, {'title': 'Bác sĩ sẽ hỏi những gì?', 'content': ['', '- Khi nào các triệu chứng xuất hiện? Mức độ như thế nào?\n- Triệu chứng diễn ra liên tục hay ngắt quãng?\n- Điều gì làm tăng hay giảm triệu chứng?', '', 'Gù cột sống mức độ nhẹ có thể ít hoặc không có triệu chứng. Mức độ nặng gây đau và biến dạng cột sống. Điều trị tùy thuộc vào tuổi, nguyên nhân và biến chứng. Nếu bạn phát hiện phần lưng trên cong hơn bình thường hoặc con bạn bị cong cột sống, hãy liên hệ với bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời.', '']}]}] |
135 | Gãy cành tươi | https://youmed.vn/tin-tuc/gay-canh-tuoi-chan-thuong-thuong-gap-o-tre/ | disease | Gãy cành tươi: Chấn thương thường gặp ở trẻ | Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/nguyen-doan-trong-nhan/ | ['Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về thuật ngữ “gãy cành tươi”. Nếu bạn đã là bố mẹ của các em nhỏ thì bạn nên đặc biệt quan tâm vấn đề này. Bởi vì gãy cành tươi rất thường gặp ở trẻ em, nhất là độ tuổi dưới 10. Cũng như hậu quả và biến chứng để lại rất nghiêm trọng nếu trẻ không được xử trí đúng cách. Do đó, bạn nên trang bị kiến thức cơ bản về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, cách sơ cứu cũng như phòng ngừa.', 'Trẻ em thường hiếu động nên “tai nạn” là điều khó tránh khỏi. Những thông tin dưới đây hi vọng giúp ích cho bạn trong trường hợp cần thiết. Tất cả nhằm hỗ trợ tốt nhất cho sức khỏe cũng như sự phát triển toàn diện của con em bạn.'] | ['Gãy cành tươi là gì?', 'Nguyên nhân dẫn đến gãy cành tươi', 'Đối tượng nào dễ bị gãy xương cành tươi?', 'Triệu chứng và chẩn đoán gãy cành tươi', 'Biến chứng gãy cành tươi', 'Điều trị gãy cành tươi', 'Phòng ngừa gãy cành tươi'] | [{'title': 'Gãy cành tươi là gì?', 'content': ['Gãy cành tươi là một loại gãy xương mà xương chịu lực uốn cong dẫn đến nứt gãy. Áp lực gây ra sự gãy xương không tách nó thành từng mảnh. Chúng thường được gọi là gãy xương một phần hoặc không hoàn toàn. Chỉ gãy một phần ở thân xương trong đó vỏ xương một bên bị gián đoạn. Bên còn lại vỏ xương vẫn còn nguyên.'], 'subsections': []}, {'title': 'Nguyên nhân dẫn đến gãy cành tươi', 'content': ['Gãy cành tươi xảy ra phổ biến nhất khi ngã trong tư thế cánh tay bị dang ra. Có thể gặp do các loại chấn thương như va chạm, chấn thương với một vật thể nào đó.', 'Nguy cơ', '- Suy dinh dưỡng, cụ thể là thiếu vitamin D.\n- Trẻ em.', 'Cơ chế', 'Gãy xương cành tươi xảy ra khi lực tác dụng lên xương dẫn đến sự uốn cong của xương. Tuy nhiên, lực uốn được áp dụng không làm gãy xương hoàn toàn. Thường bề mặt lồi bị gãy còn bề mặt lõm của xương uốn vẫn còn nguyên. Có thể hình dung qua hình ảnh bẻ gãy một cành cây tươi.'], 'subsections': []}, {'title': 'Đối tượng nào dễ bị gãy xương cành tươi?', 'content': ['Chúng ta thường bắt gặp gãy cành tươi ở trẻ em, đặc biệt ở độ tuổi dưới 10. Vì sao lại thế? Xương trẻ em phần lớn là sụn chưa cốt hóa, sụn này có chức năng kéo dài xương trong quá trình phát triển của trẻ. Nên xương trẻ em thường mềm hơn và linh hoạt hơn xương người lớn. Khi chịu lực tác động nó không dễ gãy thành mảnh rời mà chỉ gãy một phần.', 'Tuy nhiên gãy cành tươi có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, kể cả người lớn. Tỷ lệ bị gãy xương tương đương ở nam và nữ.', '', 'Thông thường nhất, chúng xảy ra ở cẳng tay và cánh tay. Điều này là do phản xạ khi ngã, đứa trẻ sẽ chống tay. Với tần suất ít hơn, còn có thể gặp ở mặt, ngực, xương bàn chân và hầu như mọi xương trong cơ thể.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng và chẩn đoán gãy cành tươi', 'content': ['Dấu hiệu nhận biết\nDấu hiệu đầu tiên của gãy xương cành tươi có thể là một cơn đau lan rộng sau chấn thương ở trẻ. Cơn đau này không giảm mà tăng dần theo thời gian. Dưới đây là cách nhận biết khi gãy xương cành tươi. Có thể là nguyên nhân gây ra sự khó chịu thay vì các vết bầm tím hoặc bong gân. Thấy khi các bộ phận cơ thể tiếp xúc với bất kỳ lực bất ngờ nào:\n- Xuất hiện uốn cong ở chi bị thương.\n- Không thể đặt bất kỳ trọng lượng hoặc áp lực lên khu vực tổn thương.\n- Khó chịu nghiêm trọng kéo dài hơn một hoặc hai ngày.\nTốt nhất là gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nếu có cảm giác đau nhức. Bất kỳ sự chậm trễ trong việc nhận chăm sóc y tế có thể làm phức tạp quá trình điều trị và chữa lành.\n', 'Chẩn đoán\nĐể chuẩn bị cho cuộc trò chuyện của bạn với bác sĩ, bạn có thể viết một danh sách nhanh bao gồm:\n- Triệu chứng của con bạn: đau dai dẳng vùng bị tổn thương, giảm khả năng vận động, sưng nề, biến dạng…\n- Chấn thương xảy ra như thế nào?\n- Các bác sĩ nên được thông báo trước về bất kỳ dị ứng hoặc phản ứng đã biết nào mà con bạn đã từng bị. Ví dụ dị ứng loại thuốc cụ thể nào? Điều này thật sự quan trọng trong quá trình điều trị. Nó giúp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu bất kì biến chứng nào xảy ra.\n- Bất kỳ câu hỏi nào khác bạn muốn hỏi bác sĩ.\nNếu con bạn bị đau đáng kể hoặc dị dạng rõ ràng, bạn có thể đến thẳng phòng cấp cứu hoặc phòng khám chăm sóc khẩn cấp để bác sĩ kiểm tra. Bác sĩ sẽ kiểm tra khu vực chấn thương. Con bạn có thể được yêu cầu di chuyển ngón tay của mình để kiểm tra tổn thương thần kinh. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra các khớp trên và dưới chỗ gãy xương.\nCác bác sĩ xem xét các yếu tố sau đây trước khi đi đến chẩn đoán cuối cùng\n- Mức độ khó chịu của bệnh nhân.\n- Bao nhiêu bệnh nhân hiện có thể di chuyển chi theo yêu cầu của bác sĩ.\n- Khả năng của bệnh nhân để thao tác các phần phụ bên ngoài như ngón tay hoặc ngón chân.\n- Chấn thương khớp liên quan ở các khu vực xung quanh.\nX-quang có thể tiết lộ hầu hết các gãy xương. Ở trẻ em cần được chụp toàn bộ 2 khớp trên và dưới ổ gẫy. Chụp đối xứng hai bên (Chụp cả bên không tổn thương để so sánh. Do ở trẻ nhỏ, nếu có tổn thương đầu xương dài mà xương cốt hoá, chỉ là sụn thì không xuất hiện trên x – quang, nên chẩn đoán sẽ gặp khó khăn, cần có phim bên lành để so sánh)\n'], 'subsections': [{'title': 'Dấu hiệu nhận biết', 'content': ['Dấu hiệu đầu tiên của gãy xương cành tươi có thể là một cơn đau lan rộng sau chấn thương ở trẻ. Cơn đau này không giảm mà tăng dần theo thời gian. Dưới đây là cách nhận biết khi gãy xương cành tươi. Có thể là nguyên nhân gây ra sự khó chịu thay vì các vết bầm tím hoặc bong gân. Thấy khi các bộ phận cơ thể tiếp xúc với bất kỳ lực bất ngờ nào:', '- Xuất hiện uốn cong ở chi bị thương.\n- Không thể đặt bất kỳ trọng lượng hoặc áp lực lên khu vực tổn thương.\n- Khó chịu nghiêm trọng kéo dài hơn một hoặc hai ngày.', 'Tốt nhất là gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nếu có cảm giác đau nhức. Bất kỳ sự chậm trễ trong việc nhận chăm sóc y tế có thể làm phức tạp quá trình điều trị và chữa lành.']}, {'title': 'Chẩn đoán', 'content': ['Để chuẩn bị cho cuộc trò chuyện của bạn với bác sĩ, bạn có thể viết một danh sách nhanh bao gồm:', '- Triệu chứng của con bạn: đau dai dẳng vùng bị tổn thương, giảm khả năng vận động, sưng nề, biến dạng…\n- Chấn thương xảy ra như thế nào?\n- Các bác sĩ nên được thông báo trước về bất kỳ dị ứng hoặc phản ứng đã biết nào mà con bạn đã từng bị. Ví dụ dị ứng loại thuốc cụ thể nào? Điều này thật sự quan trọng trong quá trình điều trị. Nó giúp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu bất kì biến chứng nào xảy ra.\n- Bất kỳ câu hỏi nào khác bạn muốn hỏi bác sĩ.', 'Nếu con bạn bị đau đáng kể hoặc dị dạng rõ ràng, bạn có thể đến thẳng phòng cấp cứu hoặc phòng khám chăm sóc khẩn cấp để bác sĩ kiểm tra. Bác sĩ sẽ kiểm tra khu vực chấn thương. Con bạn có thể được yêu cầu di chuyển ngón tay của mình để kiểm tra tổn thương thần kinh. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra các khớp trên và dưới chỗ gãy xương.', 'Các bác sĩ xem xét các yếu tố sau đây trước khi đi đến chẩn đoán cuối cùng', '- Mức độ khó chịu của bệnh nhân.\n- Bao nhiêu bệnh nhân hiện có thể di chuyển chi theo yêu cầu của bác sĩ.\n- Khả năng của bệnh nhân để thao tác các phần phụ bên ngoài như ngón tay hoặc ngón chân.\n- Chấn thương khớp liên quan ở các khu vực xung quanh.', 'X-quang có thể tiết lộ hầu hết các gãy xương. Ở trẻ em cần được chụp toàn bộ 2 khớp trên và dưới ổ gẫy. Chụp đối xứng hai bên (Chụp cả bên không tổn thương để so sánh. Do ở trẻ nhỏ, nếu có tổn thương đầu xương dài mà xương cốt hoá, chỉ là sụn thì không xuất hiện trên x – quang, nên chẩn đoán sẽ gặp khó khăn, cần có phim bên lành để so sánh)']}]}, {'title': 'Biến chứng gãy cành tươi', 'content': ['Biến chứng có thể xảy ra từ gãy xương cành tươi:', '- Tổn thương bất kỳ dây thần kinh hoặc mạch máu xung quanh vị trí chấn thương.\n- Chảy máu bất ngờ.\n- Nhiễm trùng xảy ra trong hoặc xung quanh vị trí chấn thương.\n- Biến dạng chi trong quá trình lành xương.', 'Điều mà đa số phụ huynh lo sợ nhất là từ gãy cành tươi chuyển sang gãy hoàn toàn. Đây cũng là một trong những mối quan tâm lớn nhất đối với các bác sĩ khi điều trị gãy xương cành tươi. Nếu không được điều trị đúng cách rất dễ dẫn đến gãy hoàn toàn. Các biến chứng của gãy xương hoàn toàn thì nguy hiểm hơn nhiều:', 'Biến chứng tức thì\nShock, gãy hở, chèn ép khung, tím ngay khi nắn.\n', 'Biến chứng sớm\nRối loạn dinh dưỡng, hội chứng Volkman (tình trạng biến dạng của bàn tay, ngón tay, cổ tay xảy ra do chấn thương như: gãy xương, chấn thương đè nát, bỏng và các chấn thương động mạch.. Sau các chấn thương này, sự lưu thông máu giữa động mạch và tĩnh mạch sụt giảm ở cẳng tay gây ra lưu lượng máu giảm và thiếu oxy máu dẫn đến tổn thương cho cơ bắp, thần kinh và nội mạc mạch máu. Tình trạng này làm rút ngắn (co cứng) các cơ bắp ở cẳng tay).\n', 'Biến chứng muộn\nLiệt thần kinh, vẹo trục và can lệch, tiêu chỏm hoặc đầu xương sụn, viêm xương, khớp giả, di lệch xương, biến dạng chi\n'], 'subsections': [{'title': 'Biến chứng tức thì', 'content': ['Shock, gãy hở, chèn ép khung, tím ngay khi nắn.']}, {'title': 'Biến chứng sớm', 'content': ['Rối loạn dinh dưỡng, hội chứng Volkman (tình trạng biến dạng của bàn tay, ngón tay, cổ tay xảy ra do chấn thương như: gãy xương, chấn thương đè nát, bỏng và các chấn thương động mạch.. Sau các chấn thương này, sự lưu thông máu giữa động mạch và tĩnh mạch sụt giảm ở cẳng tay gây ra lưu lượng máu giảm và thiếu oxy máu dẫn đến tổn thương cho cơ bắp, thần kinh và nội mạc mạch máu. Tình trạng này làm rút ngắn (co cứng) các cơ bắp ở cẳng tay).']}, {'title': 'Biến chứng muộn', 'content': ['Liệt thần kinh, vẹo trục và can lệch, tiêu chỏm hoặc đầu xương sụn, viêm xương, khớp giả, di lệch xương, biến dạng chi']}]}, {'title': 'Điều trị gãy cành tươi', 'content': ['Cấp cứu\nTùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của gãy xương cành tươi, bác sĩ có thể cần phải duỗi thẳng xương bằng tay, chỉnh về đúng vị trí để xương lành đúng cách. Con bạn sẽ nhận được thuốc giảm đau và có thể thuốc an thần cho động tác này.\n', 'Bó bột\nGãy xương cành tươi có nguy cơ dẫn đến gãy xương hoàn toàn cao. Nên các loại gãy xương này đều cần bất động, để cố định xương trong một khoảng thời gian điều trị lành thương. Hầu hết bác sĩ sẽ khuyên bạn nên đặt nẹp đúc (bó bột) hoặc nẹp có thể tháo rời để ngăn chặn gãy hoàn toàn xảy ra.\n\nViệc cố định bằng cách bó bột xương gãy sẽ kéo dài khoảng sáu tuần. Cách điều trị này phụ thuộc vào vị trí gãy xương, tùy vào gãy đoạn xa hay đoạn gần mà có loại bột phù hợp. Bệnh nhân bị gãy xương ở đoạn gần cần phải theo dõi chỉnh hình thường xuyên hơn do tính chất không ổn định của chúng và tăng khả năng gập khúc cao cũng như dễ dịch chuyển hơn\n', 'Nẹp\nNẹp có thể tháo rời cũng hoạt động tốt hơn trong các khu vực cần di chuyển nhiều hơn, như cổ tay. Đặt một dụng cụ chỉnh hình linh hoạt hơn tại chỗ giúp nó không bị cứng và bất động trong quá trình chữa bệnh . Đó là những trường hợp trẻ đau ít, được theo dõi sát với sự chăm sóc của gia đình. Lợi ích của nẹp tháo rời có thể ít tốn kém hơn và con bạn có thể tháo nó ra một cách nhanh chóng khi đi tắm.\n', 'Phẫu thuật\nHọ cũng có thể đề nghị phẫu thuật nếu họ cảm thấy nguy cơ gãy hoàn toàn sắp xảy ra. Đây là các tùy chọn phẫu thuật cho gãy cành tươi:\n- Đặt một thanh kim loại bên trong xương.\n- Gắn một tấm kim loại xung quanh vết nứt bằng ốc vít.\nCác bác sĩ điều trị cho bệnh nhân trẻ tuổi sẽ quan tâm nhất đến gãy xương xảy ra xung quanh sụn tăng trưởng. Đây là những vùng mô nằm quanh đầu xương dài ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các sụn tăng trưởng này có vai trò xác định hình dạng và chiều dài xương sẽ đạt được khi trẻ trưởng thành hoàn toàn, quyết định đến chiều cao và sự cân đối 2 bên của trẻ.\nThời gian phục hồi cho gãy xương cành tươi rất thay đổi. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của chấn thương và nếu cần can thiệp phẫu thuật. Hầu hết các gãy xương lành trong vòng bốn đến tám tuần. Các bác sĩ sẽ kê toa thuốc như ibuprofen hoặc acetaminophen để giảm bớt sự khó chịu. Họ cũng sẽ tìm kiếm bất kỳ vấn đề phát sinh từ quá trình chữa bệnh.\n', 'Theo dõi\nBệnh nhân sẽ được yêu cầu quay lại để kiểm tra để các bác sĩ có thể kiểm tra vết thương đang lành như thế nào. X-quang được yêu cầu trong một vài tuần để đảm bảo gãy xương được chữa lành đúng cách. Để kiểm tra sự liên kết của xương và để xác định khi nào không cần phải bó bột nữa.\n'], 'subsections': [{'title': 'Cấp cứu', 'content': ['Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của gãy xương cành tươi, bác sĩ có thể cần phải duỗi thẳng xương bằng tay, chỉnh về đúng vị trí để xương lành đúng cách. Con bạn sẽ nhận được thuốc giảm đau và có thể thuốc an thần cho động tác này.']}, {'title': 'Bó bột', 'content': ['Gãy xương cành tươi có nguy cơ dẫn đến gãy xương hoàn toàn cao. Nên các loại gãy xương này đều cần bất động, để cố định xương trong một khoảng thời gian điều trị lành thương. Hầu hết bác sĩ sẽ khuyên bạn nên đặt nẹp đúc (bó bột) hoặc nẹp có thể tháo rời để ngăn chặn gãy hoàn toàn xảy ra.', '', 'Việc cố định bằng cách bó bột xương gãy sẽ kéo dài khoảng sáu tuần. Cách điều trị này phụ thuộc vào vị trí gãy xương, tùy vào gãy đoạn xa hay đoạn gần mà có loại bột phù hợp. Bệnh nhân bị gãy xương ở đoạn gần cần phải theo dõi chỉnh hình thường xuyên hơn do tính chất không ổn định của chúng và tăng khả năng gập khúc cao cũng như dễ dịch chuyển hơn']}, {'title': 'Nẹp', 'content': ['Nẹp có thể tháo rời cũng hoạt động tốt hơn trong các khu vực cần di chuyển nhiều hơn, như cổ tay. Đặt một dụng cụ chỉnh hình linh hoạt hơn tại chỗ giúp nó không bị cứng và bất động trong quá trình chữa bệnh . Đó là những trường hợp trẻ đau ít, được theo dõi sát với sự chăm sóc của gia đình. Lợi ích của nẹp tháo rời có thể ít tốn kém hơn và con bạn có thể tháo nó ra một cách nhanh chóng khi đi tắm.']}, {'title': 'Phẫu thuật', 'content': ['Họ cũng có thể đề nghị phẫu thuật nếu họ cảm thấy nguy cơ gãy hoàn toàn sắp xảy ra. Đây là các tùy chọn phẫu thuật cho gãy cành tươi:', '- Đặt một thanh kim loại bên trong xương.\n- Gắn một tấm kim loại xung quanh vết nứt bằng ốc vít.', 'Các bác sĩ điều trị cho bệnh nhân trẻ tuổi sẽ quan tâm nhất đến gãy xương xảy ra xung quanh sụn tăng trưởng. Đây là những vùng mô nằm quanh đầu xương dài ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các sụn tăng trưởng này có vai trò xác định hình dạng và chiều dài xương sẽ đạt được khi trẻ trưởng thành hoàn toàn, quyết định đến chiều cao và sự cân đối 2 bên của trẻ.', 'Thời gian phục hồi cho gãy xương cành tươi rất thay đổi. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của chấn thương và nếu cần can thiệp phẫu thuật. Hầu hết các gãy xương lành trong vòng bốn đến tám tuần. Các bác sĩ sẽ kê toa thuốc như ibuprofen hoặc acetaminophen để giảm bớt sự khó chịu. Họ cũng sẽ tìm kiếm bất kỳ vấn đề phát sinh từ quá trình chữa bệnh.']}, {'title': 'Theo dõi', 'content': ['Bệnh nhân sẽ được yêu cầu quay lại để kiểm tra để các bác sĩ có thể kiểm tra vết thương đang lành như thế nào. X-quang được yêu cầu trong một vài tuần để đảm bảo gãy xương được chữa lành đúng cách. Để kiểm tra sự liên kết của xương và để xác định khi nào không cần phải bó bột nữa.']}]}, {'title': 'Phòng ngừa gãy cành tươi', 'content': ['Chúng ta sau khi biết nguyên nhân, cơ chế dẫn đến gãy cành tươi cũng như biến chứng nguy hiểm của nó thì có thể chủ động phòng ngừa. Để hạn chế gãy xương xảy ra hoặc giảm thiểu biến chứng. Ta cần:', '- Tìm phương pháp giảm các tai nạn do chấn thương hoặc không do chấn thương, tai nạn trong thể thao.\n- Giảm các va chạm ở các trẻ nhỏ, tránh các hoạt động có nguy cơ té ngã cao khi điều trị gãy xương…', 'Cách tốt nhất để ngăn ngừa thương tích trong tương lai xảy ra là: Có dụng cụ bảo hộ khi tham gia các hoạt động hoặc môn thể thao có nguy cơ cao bị gãy xương. Mặc dù, có thể khó theo dõi các hoạt động hàng ngày của trẻ em để ngăn chặn điều này xảy ra, đặc biệt là ở trường hoặc trên sân chơi.', 'Nếu xảy ra gãy cành tươi, đòi hỏi đánh giá ngay và bất động ngay lập tức để ngăn ngừa gãy xương tái phát, gãy xương hoàn toàn hoặc di lệch', 'Thông thường, gãy cành tươi có tiên lượng là tốt. Phần lớn các vết gãy xương cành tươi lành tốt mà không có thay đổi chức năng hoạt động của chi bị thương. Tuy nhiên, nếu không được cố định đúng cách và không theo dõi chỉnh hình đúng cách, có nguy cơ gập khúc, gãy hoàn toàn và di lệch gãy xương', 'Bất cứ ai nghi ngờ rằng họ đang bị gãy xương nên được chăm sóc y tế ngay lập tức. Bất kỳ sự khó chịu nào kéo dài trong một thời gian dài nên được xem xét ngay. Nguyên nhân có thể là một vết bầm tím hoặc một loại nào đó. Không điều trị gãy xương cành tươi đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng không hồi phục và khiến bệnh nhân bị biến dạng vĩnh viễn.', 'Qua bài viết này hi vọng có thể cung cấp những thông tin cần thiết cho bạn. Đừng để những biến chứng không đáng có xảy ra với những đứa trẻ của bạn!'], 'subsections': []}] |
136 | Gãy sụn tiếp hợp | https://youmed.vn/tin-tuc/gay-sun-tiep-hop/ | disease | Gãy sụn tiếp hợp: triệu chứng, chấn đoán và điều trị | Bác sĩ Phan Văn Giáo | https://youmed.vn/tin-tuc/bac-si/bac-si-phan-van-giao/ | ['Gãy sụn tiếp hợp là một dạng gãy đặc biệt. Bệnh này ảnh hưởng đến lớp mô phát triển gần đầu xương của trẻ em, vốn đóng vai trò quan trọng trong phát triển xương. Gãy sụn tiếp hợp thường cần được điều trị ngay lập tức. Nếu không được điều chỉnh kịp thời, việc gãy lớp sụn sẽ ảnh hưởng đến tình trạng phát triển xương sau này.'] | ['Gãy sụn tiếp hợp là gì?', 'Triệu chứng gãy sụn tiếp hợp', 'Nguyên nhân gây ra tình trạng gãy sụn tiếp hợp', 'Gãy sụn tiếp hợp thường gặp ở độ tuổi và giới tính nào?', 'Chẩn đoán gãy sụn tiếp hợp', 'Những biến chứng do gãy sụn tiếp hợp', 'Điều trị gãy sụn tiếp hợp'] | [{'title': 'Gãy sụn tiếp hợp là gì?', 'content': ['Lớp sụn tiếp hợp còn được gọi là sụn tăng trưởng. Lớp sụn này là phần mềm và yếu nhất của bộ xương. Đôi khi lớp này còn yếu hơn cả dây chằng và gân xung quanh. Cùng một lực chấn thương gây bong gân ở người lớn sẽ gây gãy sụn tiếp hợp ở trẻ em.', 'Điều trị gãy sụn tiếp hợp không đúng cách có thể dẫn đến hình thành xương sau này bị gập khúc hoặc ngắn hơn chi đối diện. Nếu được điều trị thích hợp, hầu hết loại gãy này sẽ lành lại và không gây ra biến chứng gì.'], 'subsections': []}, {'title': 'Triệu chứng gãy sụn tiếp hợp', 'content': ['Hầu hết gãy sụn tiếp hợp diễn ra ở các xương ngón tay, cẳng tay và vùng thấp của chi dưới. Các triệu chứng có thể gặp bao gồm:', '- Cảm giác đau, thường xuất hiện khi gia tăng áp lực lên lớp sụn tiếp hợp.\n- Mất khả năng di chuyển ở các vị trí của chi bị ảnh hưởng; chi bị tổn thương không thể mang vật nặng hay chịu áp lực.\n- Cảm giác ấm kèm tình trạng sưng lên ở vị trí đầu chi và gần khớp.', 'Khi nào nên đưa con đi khám?\nNếu bạn nghi ngờ có thể có gãy xương, hãy đưa con bạn đi khám bác sĩ ngay lập tức. Đồng thời, nếu nhận thấy một biến dạng hay bất thường ở tay hay chân của con, bạn cũng nên đưa con đi gặp bác sĩ để được đánh giá đầy đủ. Ngoài ra, nếu con bạn xuất hiện cảm giác đau kéo dài không giảm hoặc gặp khó khăn khi chơi thể thao cũng có thể là dấu hiệu cần đưa con đi khám.\n'], 'subsections': [{'title': 'Khi nào nên đưa con đi khám?', 'content': ['Nếu bạn nghi ngờ có thể có gãy xương, hãy đưa con bạn đi khám bác sĩ ngay lập tức. Đồng thời, nếu nhận thấy một biến dạng hay bất thường ở tay hay chân của con, bạn cũng nên đưa con đi gặp bác sĩ để được đánh giá đầy đủ. Ngoài ra, nếu con bạn xuất hiện cảm giác đau kéo dài không giảm hoặc gặp khó khăn khi chơi thể thao cũng có thể là dấu hiệu cần đưa con đi khám.']}]}, {'title': 'Nguyên nhân gây ra tình trạng gãy sụn tiếp hợp', 'content': ['Gãy sụn tiếp hợp ở trẻ em thường do ngã hay do một cú đánh vào chi. Có thể gặp trong các tình huống như:', '- Tai nạn giao thông.\n- Các môn thể thao mang tính cạnh tranh như bóng đá, bóng rổ, chạy, khiêu vũ hay thể dục dụng cụ.\n- Các hoạt động giải trí cũng có thể gây ra gãy sụn tiếp hợp nếu không cẩn thận. Chẳng hạn như đạp xe, trượt tuyết hoặc trượt ván.', 'Gãy sụn tiếp hợp đôi khi cũng có thể do tình trạng sử dụng các bộ phận cơ thể quá mức. Tình trạng này có thể xảy ra trong quá trình tập luyện thể thao.'], 'subsections': []}, {'title': 'Gãy sụn tiếp hợp thường gặp ở độ tuổi và giới tính nào?', 'content': ['Gãy sụn tiếp hợp xuất hiện ở bé trai nhiều gấp đôi so với bé gái. Nguyên nhân là vì các bé gái hoàn thành giai đoạn phát triển sớm hơn bé trai. Đến năm 12 tuổi, lớp sụn tăng trưởng của các bé gái đã trưởng thành và thay thế bằng xương.'], 'subsections': []}, {'title': 'Chẩn đoán gãy sụn tiếp hợp', 'content': ['Vì lớp sụn tiếp hợp chưa chuyển thành xương nên chúng rất khó thấy trên phim X-quang. Các bác sĩ có thể phải yêu cầu chụp X-quang cả hai chi. Phim chụp gồm chi bị thương và chi đối diện để có thể so sánh hai bên.', 'Đôi khi không thể phát hiện gãy sụn tiếp hợp trên phim X-quang. Nếu trẻ bị đau ở vị trí sụn tiếp hợp, có thể bó bột hoặc nẹp để bảo vệ chi. X-quang được thực hiện lại sau 3 đến 4 tuần. Với gãy sụn không thể thấy trước đó thì khi chụp lại sẽ thấy hiện tượng lành xương trên phim.', 'Đối với các chấn thương nghiêm trọng hơn có thể làm CT-scan, MRI hay siêu âm. Những phương tiện này giúp quan sát thêm tổn thương mô mềm và đánh giá tổn thương đầy đủ.'], 'subsections': []}, {'title': 'Những biến chứng do gãy sụn tiếp hợp', 'content': ['Hầu hết các trường hợp gãy sụn tiếp hợp lành lại và không gây ra biến chứng gì. Tuy nhiên, những yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ lành xương bất thường:', '- Mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Nếu lớp sụn tiếp hợp bị dịch chuyển, vỡ hay bị nghiền nát, nguy cơ biến dạng chi sau này là rất cao.\n- Tuổi của đứa trẻ. Nếu một đứa trẻ gần như đã hoàn thành quá trình phát triển lớp sụn, việc tổn thương lớp sụn chỉ ảnh hưởng rất nhỏ. Tuy nhiên, điều này ngược lại ở một đứa trẻ nhỏ hơn và bị tổn thương lớp sụn vĩnh viễn. Tổn thương sẽ ảnh hưởng sự phát triển của xương nhiều năm sau này. Do đó đứa trẻ có thể bị biến dạng chi.\n- Vị trí chấn thương. Các lớp sụn tăng trưởng xung quanh đầu gối thường nhạy cảm và dễ tổn thương hơn. Lớp sụn tiếp hợp ở đầu gối bị tổn thương vĩnh viễn có thể làm chi đó biến dạng. Có thể xuất hiện ngắn hơn, dài hơn hay chi vẹo so với bên còn lại. Ngược lại, tổn thương lớp sụn tiếp hợp quanh cổ tay và vai thường lành tốt, không gây biến chứng.'], 'subsections': []}, {'title': 'Điều trị gãy sụn tiếp hợp', 'content': ['Điều trị gãy sụn tiếp hợn phụ thuộc vào mức độ nặng. Nếu tình trạng gãy ít nghiêm trọng thì thường chỉ cần bó bột hoặc nẹp. Nếu gãy xuyên thấu lớp sụn tăng trưởng đến mặt khớp và gãy không vững, bác sĩ có thể cân nhắc phương pháp phẫu thuật. Lớp sụn tiếp hợp được phẫu thuật chỉnh lại có khả năng phục hồi cao hơn và tăng trưởng tốt hơn so với không được chỉnh.', 'Tại thời điểm bị chấn thương có thể chụp X-quang để chẩn đoán. Tuy nhiên, khi đó rất khó để biết lớp sụn tăng trưởng bị tổn thương vĩnh viễn hay không. Bác sĩ sẽ đề nghị kiểm tra bằng chụp X-quang những năm sau đó để đảm bảo lớp sụn phát triển phù hợp. Tuỳ thuộc vào vị trí và mức độ gãy, bạn có thể phải đưa con đi tái khám đến hết giai đoạn phát triển lớp sụn.', 'Gãy sụn tiếp hợp ở trẻ em thường do những chấn thương từ chơi thể thao hay tai nạn giao thông. Nếu không được điều trị, bệnh này có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng đến sự phát triển xương sau này của trẻ. Vì thế nếu bạn thấy chi của trẻ biến dạng, đau dai dẳng hay nghi ngờ gãy xương, hãy đưa trẻ đi khám ngay lập tức để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.'], 'subsections': []}] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.